Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Hoàn thiện quy trình xuất nhập khẩu máy móc tại Cty Quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất - 2 doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.34 KB, 13 trang )

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

hiểu và nắm chắc nghiệp vụ, có thơng tin về thị trường thuê phương tiện vận tải,
tinh thông các điều kiện và cũng cần có kinh nghiệm thực tế.
3.3. Mua bảo hiểm cho hàng hoá:
Bảo hiểm là sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm
về những mất mát, hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã
thoả thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã mua cho đối tượng đó một
khoản tiền gọi là phí bảo hiểm. Người nhập khẩu phải mua bảo hiểm theo các điều
kiện khác nhau, có nhiều điều kiện bảo hiểm, trên thế giới và Việt Nam hiện nay
thường áp dụng ba điều kiện bảo hiểm chính sau:
-

Điều kiện bảo hiểm A : bảo hiểm mọi rủi ro

-

Điều kiện bảo hiểm B : bảo hiểm có tổn thất riêng

-

Điều kiện bảo hiểm C : điều kiện tối thiểu, bảo hiểm miễn tổn thất riêng
Ngoài ra còn một số điều kiện bảo hiểm phụ, điều kiện bảo hiểm đặc biệt như

chiến tranh, bảo hiểm đình cơng ...
Khi mua bảo hiểm cho hàng hố cần căn cứ vào :
- Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng: một ngun tắc có tính cơ bản là rủi ro
về hàng hố trong q trình vận chuyển thuộc về người xuất khẩu hay nhập khẩu thì
người đó cần xem xét để mua bảo hiểm cho hàng hoá.(NgoạI trừ trường hợp CIP và
CIF người bán phảI có nghĩa vụ bảo hiểm cho hàng hoá ở phạm vi tối thiểu).
- Hàng hố vận chuyển : nếu lơ hàng có giá trị lớn, dễ chịu tác động của quá trình


bốc xếp vận chuyền làm hư hỏng, hao hụt, để tránh rủi ro cần bảo hiểm ở điều kiện
A mới đáp ứng nhu cầu. Những hàng hố khó có thể hư hỏng, mất mát cho dù có

14


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

tác động từ bên ngồi thì có thể bảo hiểm ở điều kiện thấp hơn hoặc không cần bảo
hiểm.
- Điều kiện vận chuyển : như loại phương tiện vận chuyền, chất lượng của phương
tiện vận chuyển..., các yếu tố tác động trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển...là các
yếu tố tạo nên rủi ro cho hàng hoá mà chúng ta cần xem xét, phân tích để quyết định
lựa chọn loại hình bảo hiểm cho phù hợp.
* Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá, doanh nghiệp cần tiến hành theo các
bước :
-

Xác định nhu cầu bảo hiểm: từ căn cứ trên doanh nghiệp phải tiến hành xác

định giá trị bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm. Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của lô
hàng, bao gồm giá hàng hố, cước phí vận chuyển, phí bảo hiểm và các phí liên
quan khác. Như vậy giá trị bảo hiểm là giá hàng hố ở đIều kiện CIF.
-

Xác định loại hình bảo hiểm: các doanh nghiệp TMQT thường sử dụng hai

loại hình bảo hiểm chính đó là : hợp đồng bảo hiểm chính và hợp đồng bảo hiểm
bao.
-


Lựa chọn cơng ty bảo hiểm: các doanh nghiệp thường lựa chọn các công ty

bảo hiểm có uy tín, tỷ lệ bảo hiểm thấp, thận tiện giạo dịch.
-

Đàm phán ký hợp đồng bảo hiểm thanh tốn phí bảo hiểm, nhận đơn bảo

hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
3.4.

Làm thủ tục hải quan:

15


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hoá khi đi qua của khẩu Việt Nam. Đều
phải làm thủ tục hải quan. Qui trình làm thủ tục hải quan cho hàng hố nhập khẩu
gồm:
-

Khai báo hải quan: nhằm mục đích để cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp

pháp của hợp đồng kinh doanh nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu và làm cơ sở tính
thuế hoặc miễn giảm thuế. Do đó, doanh nghiệp phải khai chi tiết về hàng hoá lên tờ
khai hải quan gồm các nội dung sau: Tên hàng, kí mã hiệu hoặc mã số, số lượng,
khối lương, đơn giá, tổng giá trị và xuất xứ hàng hoá ... và nộp tờ khai cùng các
chứng từ liên quan khác.

-

Xuất trình hàng hố: Doanh nghiệp phải xuất trình hàng hố tại địa điểm qui

định và tạo mọi điều kiện để cơ quan hải quan kiểm tra hàng hoá thực tế.
-

Thực hiện các quyết định về hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hố,

hải quan sẽ có các quyết định sau:
Cho hàng qua biên giới
Cho hàng qua biên giơí có điều kiện nhưng phải sửa chữa khắc phục lại, phải nộp
thuế Nhập khẩu
Không được phép nhập khẩu.
Trách nhiệm của chủ hàng là nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định trên.
3.5.

Giao nhận hàng hố:

Đối với việc nhận hàng thì gồm rất nhiều hình thức tuỳ và phương thức chuyên chở
hàng hố, gồm có:
Giao nhận hàng từ tàu biển.

16


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng container.
Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt

Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường bộ.
Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường hàng khơng.
Giao nhận hàng chun trở bằng tầu biển:
Khi có thơng báo tầu cập cảng đến doanh nghiệp nhập khẩu khẩn trương
thực hiện việc giao nhận hàng hoá Nhập khẩu với tàu vận chuyển bằng cách trực
tiếp hoặc uỷ thác cho cơ quan vận tải cảng thực hiện giao nhận, bao gồm các bước:
-

Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng

-

Ký hợp đồng uỷ thác cho cơ quan ga, cảng về việc ra nhận hàng hố từ nước

ngồi về.
-

Xác nhận với cơ quan ga, cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu,

lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện kỹ thuật bốc dỡ và bảo quản hàng hoá.
-

Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá như vận đơn ,lệnh

giao hàng.
-

Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lượng, xem xét sự phù hợp về tên hàng,

chủng loại, kích thước, thơng số kỹ thuật, chất lượng bao bì, ký mã hiệu của hàng

hố so với u cầu đã thoả thuận trong hợp đồng. Kiểm tra, giám soát việc giao
nhận, phát hiện các sai phạm và giải quyết các tình huống phát sinh.
-

Thanh tốn chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng hoá cho cơ quan vận

tải.
Giao nhận hàng chuyên trở bằng container: bao gồm các bước:

17


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

-

Nhận vận đơn và các chứng từ khác

-

Trình vận đơn và các chứng từ khác( hố đơn thương mại, phiếu đóng gói

…) cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O).
-

Nhà nhập khẩu đến trạm hoặc bãi container, người nhập khẩu muốn nhận

container về kiểm tra tại kho riêng thì trước đó phải làm đơn đề nghị với cơ quan
hải quan, đồng thời đề nghị với hãng tàu để mượn container. Khi được chấp thuận,
chủ hãng kiểm tra niêm phong, kẹp chì của container, vận chuyển container về kho

riêng, sau đó hoàn trả container rỗng cho hãng tàu.
Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt:
-

Nếu hàng đầy toa xe, người nhập khẩu nhận cả toa xe, kiểm tra niêm phong

kẹp chì, làm thủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hoá và tổ chức vận chuyển
hàng hoá về kho riêng.
-

Nếu hàng hố khơng đủ toa xe riêng, người nhập khẩu nhận hàng tại trạm

giao hàng của ngành đường sắt, tổ chức vận chuyển hàng hoá về kho riêng.
Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường bộ:
-

Nếu tại cơ sở của người nhập khẩu( thường là đầy một xe hàng), nếu người

nhập khẩu chịu trách nhiệm dỡ hàng xuống và nhận hàng.
-

Nếu tại cơ sở của người vận tải, người nhập khẩu phải kiểm tra hàng và tổ

chức vận chuyển về kho của mình.
Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không:
Người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao nhận hàng khơng, tổ chức vận
chuyển hàng về kho riêng của mình.

18



Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Kiểm tra hàng nhập khẩu:
Sau bước nhận hàng hoá là bước kiểm tra niêm phong kẹp chì trước khi dỡ
hàng ra khỏi phương tiện vận chuyển. Nếu hàng có tổn thất hoặc khơng xếp theo lơ
vận đơn, thì cơ quan ga cảng phải mời bên giám định lập biên bản giám định dưới
tàu. Nếu hàng chuyên chở bị thiếu hụt, mất mát thì phải có biên bản kết tốn nhận
hàng với tầu.
Doanh nghiệp nhập khẩu với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn, phải
lập thư dự kháng nếu nghi nghờ hoặc nhận thấy hàng thực sự có tổn thất, phải yêu
cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra thuộc những rủi ro
đ• mua bảo hiểm.Trong những trường hợp khác phải yêu cầu cơng ty giám định tiến
hành kiểm tra hàng hố và lập chứng từ giám định.
3.6.

Làm thủ tục thanh toán:

Sau khi nhận được hàng hoá bên nhập khẩu phải làm thủ tục thanh toán cho bên
xuất khẩu. Thủ tục thanh toán bao gồm:
-

Đồng tiền thanh toán: Tuỳ vào sự thoả thuận của hai bên dùng đồng tiền

thanh toán của nước nào, nhưng phổ biến trong các hợp đồng là dùng ngoại tệ mạnh
như đồng USD.
-

Phương thức thanh tốn: Hiện nay có rất nhiều phương thức thanh tốn bao


gồm phương thức tín dụng chứng từ, phương thức nhờ thu, phương thức chuyển
tiền, phương thức giao chứng từ trả tiền.
Phương thức tín dụng chứng từ ( L/C ):

19


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Phương thức tín dụng chứng từ là một thể thức thanh tốn trong đó ngân
hàng phục vụ người nhập khẩu theo yêu cầu của người nhập khẩu sẽ tiến hành trả
tiền cho người xuất khẩu khi người xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ thanh
toán phù hợp với nội dung trong thư tín dụng.
Để mở L/C, người nhập khẩu phải đến ngân hàng làm đơn xin mở L/C
(Theo mẫu in sẵn từng ngân hàng). Đơn xin mở L/C là cơ sở pháp lý để giải quyết
tranh chấp (nếu có) giữa ngân hàng mở L/Cvà người xin mở L/C, đồng thời cũng là
cơ sở để ngân hàng tiến hành mở L/C cho bên xuất khẩu. Vì thế người nhập
khẩuphải lập đơn chính xác, đúng mẫu.
Ngoài đơn xin mở L/C, cùng với các chứng từ khác, người nhập khẩu phải
đồng thời tiến hành ký quỹ số tiền ký quỹ phụ thuộc vào từng mặt hàng, mối quan
hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
Phương thức nhờ thu:
Phương thức nhờ thu là phương thức người bán sau khi hồn thành nghĩa vụ giao
hàng sẽ kí phác hối phiếu đòi tiền người mua nhờ ngân hàng thu hộ số tiền đó. Có
hai phương thức nhờ thu:
-

Nhờ thu phiếu trơn: phiếu thu không kèm chứng từ.

-


Nhờ thu kèm chứng từ: người bán sau khi giao hàng sẽ chuẩn bị chứng từ gửi

đến cho ngân hàng nhờ thu tiền hộ. Trong trường hợp này, khi người mua muốn có
những chứng từ để di nhận hàng thì phải :
Trả tiền để nhận chứng từ: D/P
Chấp nhận trả tiền để nhận chứng từ: D/A

20


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Phương thức chuyển tiền:
Là phương thức người bán sau khi giao hàng thì chuyển trực tiếp chứng từ cho
người mua để người mua nhận hàng. Người mua sau khi kiểm tra chứng từ thấy phù
hợp thì yêu cầu ngân hàng của mình thanh toán tiền cho người bán. Ngân hàng của
người mua lệnh cho đại lý của mình tại nước người bán trả tiền cho người bán.
Phương thức chuyển tiền này bao gồm :
-

Chuyển bằng thư .

-

Chuyển tiền bằng điện.

Phương thức giao chứng từ trả tiền:
Khi đến kỳ hạn thanh toán, người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu
cầu thực hiện dịch vụ CAD hoặc COD lý một văn bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện

ký quý 100% giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác. Sau khi ngân hàng
kiểm tra bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển tới nếu thấy phù hợp thì ngân hàng
chấp nhận chứng từ và thanh toán cho bên xuất khẩu, đồng thời chuyển chứng từ
đúng cho người nhập khẩu để tiến hành nhận hàng.
3.7: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
Khiếu nại là phương pháp giải quyết phát sinh trong quá trình thực hiện hợp
đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang
tính pháp lý thoả mãn hay không thoả mãn các yêu cầu của các bên khiếu nại.
Người mua khiếu nại người bán hoặc người bán khiếu nại người mua:
Người mua có quyền khiếu nại người bán khi người bán vi phạm bất cứ điều
gì qui định về nghĩa vụ người bán trong hợp đồng cụ thể là:

21


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

-

Giao hàng không đúng về số lượng, trọng lượng, qui cách, phẩm chất, nguồn

gốc như hợp đồng qui định.
-

Bao bì kí mã hiệu sai qui cách, không phù hợp với điều kiện vận chuyển, bảo

quản hàng hoá bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
-

Giao chậm, cách thức giao sai so với thoả thuận giữa hai bên.


-

Không giao hàng mà không phải do trường hợp bất khả kháng.

-

Không giao hoặc giao chậm tài liệu kĩ thuật, không thông báo hoặc thông

báo việc chậm giao hàng lên tàu...
Để khiếu nại, người khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: đơn khiếu nại,
bằng chứng về sự sai phạm, và các chứng từ khác có liên quan. Khi nhận được hồ
sơ khiếu nại, bên bị khiếu nại cần nghiêm túc, nhanh chóng nghiên cứu hồ sơ tìm
các giải pháp để giải quyết khiếu nại một cách thoả đáng nhất.
Người bán và người mua khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm:
Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên
chở vi phạm hợp đồng chuyên chở, cụ thể: khi người chuyên chở đưa tàu đến cảng
bốc dỡ hàng không đúng quy cách của hợp đông chuyên chở, hàng bị mất, thất lạc
... trong quá trình chuyên chở ...
Hồ sơ khiếu nại gồm: đơn khiếu nại, các chứng từ kèm theo gửi trực tiếp
đến cho người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở trong thời gian
ngắn nhất.
Người bán hoặc người mua có thể khiếu nại người bảo hiểm khi hàng hoá bị
tổn thất do các rủi ro đã được bảo hiểm gây nên. Đơn khiếu nại phải kèm theo

22


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -


những bằng chứng về việc tổn thất cùng các chứng từ khác chuyển đến công ty bảo
hiểm trong thời gian ngắn nhất.
3.8. Các chứng từ thường sử dụng trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng:
Hoá đơn thương mại ( commercial invoice ):
Là chứng tư cơ bản phục vụ cho công tác thanh tốn. Nó là u cầu của
người bán địi hỏi người mua phải trả số tiền đã được ghi trên hố đơn. Thơng
thường hố đơn thương mại được lập thành nhiều bản và được dùng trong nhiều
việc khác nhau.
Bảng kê chi tiết ( specification ): là chứng từ về chi tiết hàng hố trong kiện hàng.
Phiếu đóng gói ( packing list ): là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một
kiện hàng.
Giấy chứng nhận số lượng ( certificate of quantity ): và giấy chứng nhận trọng
lượng (certificate of weight ): là giấy chứng nhận về số lượng và trọng lượng hàng
hoá thực giao, do tổ chức kiểm hàng hoá nhập khẩu cấp.
Giấy chứng nhận phẩm chất (certificate of quality ):là chứng nhận xác nhận chất
lượng hàng hoá thực giao.
Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh: do cơ quan có thẩm quyền
nhà nước cấp.
Giấy chứng nhận xuất xứ ( certificate of origin ): do tổ chức có thẩm quyền cấp.
Chứng từ vận tải : gồm có

23


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Chứng từ bảo hiểm: là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp nhằm hợp thức hoá hợp
đồng bảo hiểm. Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm và giấy
chứng nhận bảo hiểm.
-


Đơn bảo hiểm: là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều

khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm .
-

Giấy chứng nhận bảo hiểm: do tổ chức bảo hiểm cấp cho người được bảo

hiểm để xác nhận một lơ hàng nào đó đã được bảo hiểm theo điều kiện của một hợp
đồng dài hạn.
Chương II phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu xe máy của công ty quan hệ
quốc tế - đầu tư sản suất trong thời gian qua
I. Tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty Quan hệ quốc tế - đầu tư sản suất:
1.

Quá trình hình thành và phát triển của cơng ty:

1.1: Q trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty “ Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất “ (sau đây sẽ được viết tắt là
công ty QHQT-ĐTSX ) là doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh thương mại, đầu tư sản xuất và các ngành nghề được phép kinh doanh.
Công ty QHQT-ĐTSX được thành lập theo quyết định số 2667/QĐ-TCCBLĐ ngày 7/10/1996 của bộ Giao thông vận tải. Công ty QHQT-ĐTSX có tên giao
dịch quốc tế là Center of International Relation and Investment ( CIRI ).

24


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -


Công ty QHQT-ĐTSX là đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng cơng
ty xây dựng giao thơng – cơng trình 8 . Cơng ty QHQT-ĐTSX có tư cách pháp nhân
theo luật Việt Nam. Trụ sở chính đặt tại :
Số 508, đường Trường Chinh, quận Đống Đa, tp Hà Nội.
Điện thoại: 8 533 410, 5 631 805
Fax:

5 631 780

Tài khoản: Mở tại ngân hàng Công thương Việt Nam
Vốn và tài sản: quản lý và sử dụng vốn, tài sản do Nhà nước cấp.
Có con dấu hoạt động riêng.
Nhiệm vụ của cơng ty QHQT-ĐTSX:
-

Xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư - thiết bị tổng hợp. Kinh doanh vật tư thiết

bị y tế, thu phát nghe nhìn quảng cáo.
-

Sản xuất phụ tùng, động cơ xe máy, lắp ráp xe máy, ắc quy ô tô, xe máy,

động cơ diesel, thiết bị điện tử, điện lạnh, bán dẫn, hàng may mặc, giầy dép các
loại.
-

Xuất khẩu lao động, kinh doanh dịch vụ, đào tạo kĩ thuật.

-


Xây dựng cơng trình giao thơng, cơng nghiệp và dân dụng, lắp đặt các thiết

bị chiếu sáng, thiết bị lạnh chuyên dùng.
Quyền của cơng ty QHQT-ĐTSX:
-

Cơng ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực khác của

Nhà nước do tổng công ty giao.

25


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

-

Công ty có quyền đầu tư liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần để sản xuất

kinh doanh theo các ngành nghề được qui định theo khoản 4 điều 24 qui chế tài
chính của tổng cơng ty và luật pháp Nhà nước.
-

Cơng ty có quyền chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài

sản theo phân cấp quản lý của tổng cơng ty.
-

Cơng ty có quyền tổ chức, quản lí kinh doanh, quản lý tài chính.


Nghĩa vụ của cơng ty QHQT-ĐTSX:
-

Cơng ty có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn phát triển vốn

Nhà nước giao, kể cả phần vốn đầu tư và phần vốn liên doanh khác. Nhận và sử
dụng có hiệu quả đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước và tổng công ty giao
cho để thực hiện mục tiêu kinh doanh, nhiệm vụ do tổng cơng ty và Nhà nước giao.
-

Có nghĩa vụ thực hiện các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối

tài sản của công ty tại thời điểm thành lập.
-

Trả các khoản nợ tín dụng do cơng ty trực tiếp vay và các khoản nợ tín dụng

do tổng cơng ty bảo lãnh.
-

Có nghĩa vụ quản lí hoạt động kinh doanh, thực hiện đúng chế độ và các qui

định quản lí vốn, tài sản, các quĩ...
-

Cơng ty cơng bố cơng khai báo cáo tài chính hàng năm

Cơng ty thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước khác theo qui
định của pháp luật.
1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phịng ban tại cơng ty

QHQT-ĐTSX:

26



×