Tải bản đầy đủ (.doc) (62 trang)

thực tập tại xí nghiệp bao bì vĩnh tuy và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (426.51 KB, 62 trang )

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP BAO BÌ VĨNH TUY 3
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP BAO
BÌ VĨNH TUY 10
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP BAO BÌ VĨNH TUY 59
KẾT LUẬN 62
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển nhanh chóng và phong phú của các
loại hàng hoá thì sự đòi hỏi của người tiêu dùng về chất lượng, chủng loại, mẫu mã ngày
càng cao. Ngày nay, một sản phẩm sản xuất ra không những đòi hỏi giá trị sử dụng lớn
mà còn đòi hỏi mẫu mã hình thức phải đẹp, độ bền của bao gói phải cao để dễ bảo quản
và vận chuyển. Bao bì là một loại hàng hoá đặc biệt, nó tạo ra một phần giá trị của sản
phẩm, nó giới thiệu tính chất và tác dụng cũng như phẩm chất và chất lượng của hàng
hoá. Chính vì thế mà doanh nghiệp ngày càng coi trọng bao bì vì bao bì không chỉ để bảo
vệ sản phẩm mà còn quảng cáo khuyếch trương thương hiệu của doanh nghiệp trong con
mắt khách hàng. Đặc biệt khi mà sự xâm nhập ồ ạt của hàng ngoại tràn vào nước ta đã tạo
nên một cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp nhằm nâng cao vị thế của
mình. Với sự nhạy bén của mình, Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy đã nhanh chóng nắm bắt
công nghệ mới, không ngừng hoàn thiện dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lượng, đa
dạng hoá mẫu mã sản phẩm và đặc biệt chú trọng xây dựng các giải pháp tối ưu nhằm
giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Phương châm của công ty là “kinh doanh
hướng vào khách hàng”. Đây chính là một hướng đi đúng đắn của Xí nghiệp bao bì Vĩnh
Tuy trước sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thị trường. Sau một thời gian thực tập,
em tìm hiểu được một số nét về tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp và đã chọn
đề tài: “Thực trạng về hoạt động quản trị của Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy ”. Ngoài phần
mở đầu và kết luận, Báo cáo gồm 3 phần:


Phần 1: Tổng quan về Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy.
Phần2:Thực trạng về hoạt động quản trị của Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy.
Phần 3 : Đánh giá chung và kiến nghị.

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP BAO BÌ VĨNH TUY
1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty : Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy
Giám đốc : Phạm Trung Thực
Điện thoại : 0438611619/ 0436336772
FAX : 0436336773
Địa chỉ : ngõ 122, phường Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội
*Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty:
- Tạo công ăn việc làm, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Cung cấp, đáp ứng cho khách hàng những sảm phẩm chất lượng tốt với giá cả
phù hợp.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,
tạo lợi thế trước đối thủ cạnh tranh.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh,
ngày càng mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất của Doanh nghiệp.
- Quản lý, kiểm tra chặt chẽ hơn nữa bằng các biện pháp hiệu quả hữu ích nhằm
làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị
trường.
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn về lao động, vệ sinh môi
trường.
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và các nghĩa vụ tài chính khác,
góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
2. Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ
Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh bao bì phục
vụ sản xuất xi măng, công nghiệp và dân dụng.

Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy được trang bị dây chuyền thiết bị hiện đại sản xuất vỏ
bao xi măng do hang Starlinger ( Cộng hòa Áo ) và Newlong Industrial ( Nhật Bản ) chế
tạo với công suất thiết kế 25 triệu vỏ bao / năm.
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Với đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật được đào tạo và chuyển giao
công nghệ từ các chuyên gia lành nghề, giàu kinh nghiệm của Starlinger, Newlong
Inductrial và Ricker Mann, sản phẩm Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy là các loại vỏ bao xi
măng KP, KPK, vỏ bao 5 lớp giấy Krapf và các laoij bao bì khác dung trong công nghiệp
và dân dụng.
Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy đã cung cấp sản phẩm bao bì cho các Nhà máy Xi
măng trong cả nước như : Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Nhà máy xi măng Bỉm Sơn,
Nhà máy xi măng Tam Điệp, Nhà máy xi măng Hoàng Mai……
3. Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân, Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy là đơn vị trực thuộc Công ty Vật tư Kỹ thuật
Xi măng được thành lập theo quyết định số 198/XMVN- TCLD ngày 29/7/2005 của
Tổng giám đốc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
Từ ngày 10/1/2006, theo quyết định số 1441/QĐ- XMVN ngày 29/9/2005 của
HĐQT tổng công ty xi măng Việt Nam về việc chuyển giao Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy
thành đơn vị trực thuộc công ty Xi măng Hoàng Thạch
Xí nghiệp có giấy phép kinh doanh số 0116000553, trụ sở đặt tại ngõ 122- phố
Vĩnh Tuy –Hai Bà Trưng – Hà Nội , là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh bao bì phục
vụ các công ty sản xuất xi măng, công nghiệp và dân dụng.
Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay là 376 người.
4. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
4.1 Bộ máy tổ chức
Ban giám đốc có 3 thành viên: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
Các phòng ban:
- Phòng kế toán.
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kỹ thuật vật tư.

Các phân xưởng:
- Tổ tạo sợi.
- Tổ dệt
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
- Tổ tráng màng
- Tổ ín tráng lồng ống.
- Tổ may.
- Bộ phận gập van, in giáp lai và ép kiện.
- Tổ cơ điện
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy được tổ chức theo cơ cấu trực
tuyến chức năng. Giám đốc công ty quản lý toàn Công ty với sự trợ giúp của hai Phó
Giám đốc phụ trách về sản xuất và kinh doanh. Cơ cấu này là sự kết hợp giữa cơ cấu
quản lý trực tuyến và cơ cấu quản lý chức năng nên đã loại bỏ được những hạn chế và
riêng biệt của từng loại, phát huy được những ưu điểm của chúng tạo thành thế mạnh
chung. Tuy nhiên nó còn có những hạn chế nhất định: đòi hỏi phải có sự phối hợp nhất
định giữa hệ thống trục tuyến và các bộ phận hoạt động chức năng,…
PHÓ GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT
-TỔ TẠO SỢI
-TỔ DỆT
-TỔ TRÁNG MÀNG
-TỔ IN TRÁNG
LỒNG ỐNG
-TỔ MAY
-BỘ PHẬN GẬP

VAN, IN GIÁP LAI
VÀ ÉP KIỆN
-TỔ CƠ ĐIỆN
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI
CHÍNH-KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH-KỸ
THUẬT-VẬT TƯ
GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tất cả các phòng ban trong Xí nghiệp đều có chức năng tham mưu giúp việc cho
Giám đốc Xí nghiệp trong phạm vi chuyên môn nghiệp vụ đã được giao trong lĩnh vực
mình phụ trách, đảm bảo đúng quy định của Xí nghiệp, Công ty và đúng pháp luật. Các
phòng chức năng có nhiệm vụ chung là vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa
phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác và xưởng nhằm đảm bảo cho tất cả các
lĩnh vực công tác của Xí nghiệp được tiến hành ăn khớp, đồng bộ, nhịp nhàng. Các phòng
chức năng không có quyền trực tiếp chỉ huy Xưởng và các bộ phận của Xưởng
4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh
doanh hàng ngày của Công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu
tư của Công ty; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ thuộc diện quản lý nội bộ Công ty; bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức cán bộ thuộc diện quản lý của Công ty; quyết định lương, tuyển dụng,
đào tạo và các khoản phụ cấp đối với người lao động; thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao theo đúng quy định của Công ty và Pháp luật, chịu trách nhiệm trước Công ty
và Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đó.
- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất: là người giúp Giám đốc quản lý các vấn đề
trong sản xuất; có quyền quản lý cán bộ, lao động, những phần việc có liên quan đến

trách nhiệm của mình; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Công ty, Pháp luật về các nhiệm
vụ được Giám đốc công ty phân công và ủy quyền.
- Phó Giám đốc kinh doanh: là người giúp Giám đốc quản lý về mặt kinh doanh của
Công ty; có quyền quản lý các nhân viên, những công việc liên quan đến trách nhiệm của
mình; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Công ty, Pháp luật về các nhiệm vụ được giao.
- Phòng tài chính kế toán: chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính, quản
lý các nghiệp vụ kế toán, đảm bảo cho hoạt động tài chính của toàn Công ty đựơc lành
mạnh thông suốt.
- Phòng tổ chức hành chính: thực hiện việc quản lý hành chính, quản lý hồ sơ, văn
thư lưu trữ và các thiết bị văn phòng, quản lý lao động….
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
- Phòng kế hoạch-kỹ thuật-vật tư: ngiên cứu thị trường cũng như nhu cầu của khách
hàng , lên kế hoạch sản xuất, thực hiện các giao dịch nhằm đưa sản phẩm của Công ty ra
thị trường, giải quyết các thủ tục về nhập khẩu vật tư, tư liệu sản xuất và thiết bị phục vụ
cho kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của Công ty,
Mối quan hệ giữa các bộ phận:
- Quan hệ giữa Giám đốc, Phó Giám đốc và các Trưởng phòng ban chức năng,
Trưởng các đơn vị sản xuất: là mối quan hệ chỉ huy, chỉ đạo và chấp hành mệnh lệnh,
mỗi người dưới quyền phải chấp hành một cách nghiêm chỉnh các chỉ đạo của Giám đốc
(trực tiếp hoặc thông qua hệ thống thông tin chính thức) về sản xuất kinh doanh, công tác
nhiệm vụ được phân công. Riêng kế toán trưởng ngoài việc chấp hành chỉ đạo mệnh lệnh
của Giảm đốc như các Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị sản xuất khác còn được thực
hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo Luật kế toán khi ý kiến của mình trái với ý kiến chỉ
đạo của Giám đốc.
- Quan hệ giữa các phòng ban nghiệp vụ: là mối quan hệ phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, cùng nhau hợp tác để thực hiện mục tiêu
chung. Trong trường hợp chưa có sự thống nhất trong việc phối hợp thì quyết định của
Giám đốc là ý kiến cuối cùng:
+ Phòng tổ chức hành chính: quản lý, cấp phát toàn bộ giấy tờ, sổ sách cho các
phòng ban khác; cung cấp cho phòng kế toán các số liệu về số văn phòng phẩm đã mua,

đã phân phối và số còn lại, chi phí tiếp khách, chi phí hành chính,…
+ Phòng kế hoạch- kỹ thuật- vật tư: chuyển báo giá, hóa đơn, chứng từ, dự toán chi
phí kế hoạch mua sắm vật tư, tiêu thụ sản phẩm,…cho phòng kế toán; chuyển mẫu mã
bao bì, các đơn hàng, các tài liệu kỹ thuật của hàng hóa công ty mua và sản phẩm phía
đối tác yêu cầu…cho Đội Kinh tế - kỹ thuật và Bộ phận KCS.
+ Phòng tài chính kế toàn: cung cấp cho Phòng kế hoạch-kỹ thuật-vật tư và Phòng
tôt chức hành chính các tài liệu về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế và giá thành
sản phẩm,…cung cấp cho Phòng tổ chức hành chính kế hoạch chi tiêu tiền mặt đã được
duyệt ,…cung cấp cho Đội Kinh tế - kỹ thuật các dự toán chi phí đã được duyệt,…
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
- Quan hệ giữa các phòng ban nghiệp vụ với các đơn vị sản xuất là mối quan hệ
bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Các phòng nghiệp vụ có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ
phục vụ về công tác chuyên môn theo chuyên nghành cho hoạt động ở các đơn vị sản
xuất. Các đơn vị sản xuất có trách nhiệm cung cấp chính xác, trung thực số liệu, thông tin
của đơn vị sản xuất cho các phòng ban chức năng
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong 3 năm 2010, 2011, 2012
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm từ 2010 đến 2012
( Đvt : VND)

số
Chỉ tiêu TH
Minh
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu bán hang 410.562.221.664 460.565.985.658 481.851.179.610
3 Các khoản giảm trừ
doanh thu
58.343.266.441 78.561.654.321 71.755.692.530
10 Doanh thu thuần về
bán hang
352.218.955.223 382.004.331.337 410.095.487.080

10 Giá vốn bán hàng 295.610.414.552 240.567.890.543 250.429.968.784
20 Lợi nhuận gộp về
bán hang
56.608.540.671 141.436.440.794 159.665.518.296
21 Doanh thu hoạt
động tài chính
16 152.365.845.698 120.045.689.887 128.133.326.561
22 Chi phí tài chính 17 12.455.456.564 25.988.756.735 25.973.216.530
23 Chi phí lãi vay 12.665.456.549 40.168.554.334 35.199.264.414
24 Chi phí bán hang 30.569.545.895 39.589.155.511 54.979.145.678
25 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
36.855.455.514 40.548.901.001 45.475.988.220
30 Lợi nhuận thuần từ
HDDKD
116.428.471.847 115.186.763.090 126.171.230.015
31 Thu nhập khác 18 80.652.636.444 126.561.221.255 130.197.283.172
32 Chi phí khác 18 146.395.149.829 195.694.465.446 -
194.999.109.518
40 Lỗ khác 65.742.513.385 69.133.244.191 64.801.826.346
50 Tổng lợi nhuận
trước thuế
50.685.958.462 46.053.518.899 61.369.403.669
51 Chi phí TNDN hiện
hành
20 25.659.995.522 14.368.664.868 19.598.886.902
60 Lợi nhuận sau thuế
TNDN
25.025.962.940 31.684.854.031 41.770.516.767
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu bán hang tăng nhanh
qua các năm .Năm 2010 doanh thu bán hang là 410.562.221.664 vnđ lên
460.565.985.658 vnđ năm 2011 .Sang năm 2012 doanh thu bán hang tăng lên
481.851.179.610 vnđ .Trong khi đó các khoản giảm trừ doanh thu có xu hướng tăng lên
trong năm 2010 lên 20.218.387.880 vnđ .Nhưng sang năm 2012 các khoản này có xu
hưóng giảm xuống còn 71.755.692.530 vnđ .Các khoản chi phí tăng lên rất cao như chi
phí lãi vay, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng ….Tất cả đều tăng lên như
2010 chi phí tài chính là 12455456564 năm 2008 là 25.988.756.735 con số này sang 2009
tới 25.973.216.530 vnđ. Bởi vậy lợi nhuận sau thuế cũng có những biến động kèm theo .
Mặc dù chi phí có những mức tăng giảm thất thường , nhưng lợi nhuận sau thuế
của công ty luôn ở mức dương và tăng đều qua các năm .Có được kết qủa như thế này là
do sự phấn đẫu nỗ lực của toàn thể công nhân viên trong công ty .
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH
NGHIỆP BAO BÌ VĨNH TUY
A.Quản trị nhân sự
1.Thực trạng lao động
Xí nghiệp có đầy đủ đội ngũ cán bộ - công nhân đông có đủ trình độ đáp ứng nhu
cầu công việc.
Bao gồm: tổng số cán bộ công nhân: 376 người
Trong đó: Nữ: 55 người chiếm 14,6%.
Cơ cấu lao động của xí nghiệp
Chỉ tiêu
Trình độ Độ tuổi Giới tính
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp

Khác 23-30 30-45 45-60 Nam Nữ
Số lượng 82 50 69 175 190 96 90 321 55
Trình độ nhân viên của công ty được nâng cao dần qua thời gian. Khả năng thích
ứng với sự thay đổi của thị trường được nâng cao hơn. Với việc thành lập phòng kinh
doanh, phòng kế hoạch và đầu tư thì khả năng an toàn trong kinh doanh được nâng cao
hơn, tìm được nhiều thị trường mới, tăng cường các hoạt động marketing. Việc bố trí
nhân sự cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các phòng này. Những cán bộ trẻ
mới được tuyển dụng có trình độ, có sức trẻ do đó có thể tăng cường khả năng kinh
doanh cho công ty. Khả năng quản lý của các nhà quản trị cũng khá tốt thể hiện ở việc
tạo ra một bầu không khí thoải mái trong khi làm việc, nhà quản trị cấp cao nhất cũng có
sự quan tâm đến đời sống của cán bộ nhân viên.
Tuy nhiên với trình độ như vậy thì các nhân viên của công ty cũng chưa đủ khả
năng để có thể đưa doanh nghiệp thực sự trở thành một công ty lớn của nhà nước bởi lẽ
thị trường thay đổi bất thường mà khả năng cập nhật những thông tin mới của nhân viên
còn thấp. Do đó việc thích ứng với từng tình huống còn chậm, thêm vào đó khả năng
hoạch định hay xây dựng kế hoạch kinh doanh còn thấp. Hơn nữa việc tuyển dụng bên
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
trong công ty còn diễn ra chậm. Do vậy việc tạo điều kiện cho những người thực sự có
khả năng với những công việc nhất định được làm đúng vị trí là khó khăn.
Trình độ phát triển nguồn nhân lực qua các năm
( Đvt : người )
Năm
Cấp bậc kỹ thuật
2009 2010 2011 2012
Đại học 25 29 34 38
Cao đẳng 1 4 3 3
Trung cấp 10 12 15 16
Công nhân bậc cao (5+6+7) 65 69 76 83
Công nhân phổ thông 222 225 258 278
Cộng 323 339 386 418

Mức thu nhập bình quân sử dụng của người lao động qua các năm
Năm
Khoản thu
2009 2010 2011 2012
Tiền lương (ngàn đồng) 2730 2892 3056 3344
Thu nhập ngoài lương (NĐ) 265 278 332 550
Cộng (Nghìn đồng) 2995 3160 3388 3894
(Theo báo cáo tổng hợp tình hình lao động qua các năm lưu tại bộ phận HCNS )
Với đội ngũ cán bộ trong công ty đã có đủ khả năng tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và liên kết sản xuất và cung ứng sản phẩm với yêu
cầu phát triển của cơ chế mới. Đồng thời đây cũng là sự thi đua giữa những người lao
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
động nhằm khẳng định vị trí của mình với tay nghề cao hơn, mức thu nhập cao hơn, và sự
thi đua này sẽ là động lực thúc đẩy người lao động làm việc ngày một tốt hơn.
Ngoài ra với phong trào sản xuất tăng năng suất chất lượng sản phẩm đang diễn ra
sôi động trong toàn công ty, với các công nghệ sản xuất sản phẩm đạt giá trị kinh tế lao
động với việc đầu tư không ngừng cho sản xuất đã là động lực thúc đẩy đối với người lao
động trong quá trình lao động và cho sự phát triển của công ty trong những năm tới.
2 Công tác tuyển dụng:
Qua phân tích thực trạng lao động của xí nghiệp có thể thấy lao động tại đây chủ
yếu là lao động trực tiếp tham gia vào sản xuất, đội ngũ cán bộ quản lý không nhiều. Do
đó, nhu cầu nhân lực tại xí nghiệp không lớn bởi yêu cầu tinh giảm bộ máy quản trị gọn
nhẹ, mang lại hiệu quả hoạt động cao. Tuy nhiên, hàng năm xí nghiệp vẫn tiến hành thực
hiện công tác kế hoạch nhân lực cho năm kế hoạch. Kế hoạch nhân lực được lập song
song với kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của toàn xí nghiệp. Phòng kế hoạch-kỹ
thuật-vật tư sẽ đảm đương trách nhiệm về lập kế hoạch nhân sự cho toàn xí nghiệp, căn
cứ vào nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban, xí nghiệp và trình độ chuyên môn, năng
lực của mỗi người lao động, tức là so sánh mức độ phức tạp của công việc với trình độ
chuyên môn của từng người để bố trí công việc khi có nhu cầu. Các phòng ban sẽ gửi số
liệu thông báo nhu cầu về nhân sự của mình cho phòng lập song song với kế hoạch phát

triển sản xuất kinh doanh của toàn xí nghiệp. Phòng kế hoạch-kỹ thuật-vật tư từ các báo
cáo đó, cán bộ của phòng sẽ tiến hành công việc xử lý số liệu, xem xét tình hình thực tế
để có kế hoạch nhân sự hợp lý và đưa ra quyết định tuyển dụng. Cụ thể là căn cứ vào bản
mô tả và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc của từng chức danh, từng vị trí làm việc còn
khuyết để xác định số lượng và chất lượng lao động ứng với loại công việc đó. Để rõ hơn
công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực tại xí nghiệp, ta xem xét kế hoạch lao động tại các
phòng ban, xí nghiệp của xí nghiệp trong năm 2012
Nhu cầu nhân lực năm 2012
( Đơn vị: Người )
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Trong đó: (nhu cầu – hiện có = (+) Thừa, (-) Thiếu ) Nguồn: P. Tổ chức hành chính
Đây là một ví dụ về tiến trình công tác lập kế hoạch nhân sự tại phòng Tổ chức –
hành chính của xí nghiệp. Dựa trên những báo cáo nhu cầu nhân sự của các phòng ban,
Xí nghiệp, phòng Tổ chức hành chính sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá nhu cầu, lên kế
hoạch và đưa ra các giải pháp thích hợp. Đó là tuyển dụng nhân sự mới hay thuyên
chuyển công tác giữa các phòng ban có chuyên môn tương tự nhau
Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực
Sau khi công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực được hoàn thành, phòng Tổ chức
hành chính sẽ tiến hành tuyển dụng lao động. Theo đó những cá nhân nào phù hợp sẽ
được tuyển dụng vào làm việc. Đây là một trong những công tác hết sức quan trọng trong
quá trình quản trị nhân lực của xí nghiệp. Bởi kết quả của quá trình tuyển dụng là người
lao động mà tương lai sẽ đóng góp vào sự phát triển toàn của xí nghiệp. Do đó Ban Lãnh
đạo, ban quản trị nhân lực của xí nghiệp đã quán triệt các nguyên tắc, phương pháp tuyển
dụng một cách khoa học, nhằm tuyển chọn được một đội ngũ cán bộ công nhân viên có
năng lực, có khả năng thoả mãn, đáp ứng tốt các yêu cầu về mặt chuyên môn, kỹ năng
nghiệp vụ của công việc. Mục tiêu là nhằm nâng cao chất lượng toàn diện lực lượng lao
động của xí nghiệp với số lượng hợp lý. Trên cơ sở kế hoạch tuyển dụng lao động theo
cơ cấu, định biên đã được Tổng giám đốc duyệt để tuyển chọn lao động cho phù hợp với
ngành nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị
 Yêu cầu đối với người lao động:

• Nguồn tuyển dụng của xí nghiệp: là các kỹ sư, cử nhân, công nhân kỹ thuật
tốt nghiệp loại khá, giỏi ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đào tạo chuyên ngành
xí nghiệp cần tuyển dụng và các công nhân viên, lao động có sẵn trong xí nghiệp .
TT Phòng ban Hiện có Nhu cầu Chênh lệch
1 P. Tài chính - Kế toán 7 7 0
2 P. Tổ chức – hành chính 5 6 - 1
3 P. Kế hoạch-kĩ thuật-vật tư 8 7 +1
4 Phân xưởng sản xuất 362 370 -8
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
• Sơ tuyển thông qua hồ sơ xin việc:
Người lao động tham gia thi tuyển vào Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy phải có các tiêu
chuẩn sau:
- Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ quyền công
dân theo quy định của pháp luật.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức khoẻ để làm việc, theo kết luận tại giấy khám sức khoẻ của Trạm y tế
hoặc bệnh viện huyện trở lên;
- Có trình độ học vấn tốt nghiệp 12/12 và trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ,
tay nghề đáp ứng được công việc xí nghiệp cần sử dụng.
- Độ tuổi từ 18-30 đối với nữ và 18-35 đối với nam, một số trường hợp đặc biệt thì
không hạn chế về khung tuổi như các chuyên gia giỏi.
- Có bản cam kết làm việc tối thiểu là 10 năm liên tục.
- Cam đoan tự lo liệu về chỗ ở.
- Có khả năng hoà nhập, đoàn kết với đồng nghiệp và cán bộ công nhân viên trong
Công ty, Xí nghiệp, làm việc có kỷ cương, năng suất, chất lượng và hiệu quả.
- Yêu ngành, yêu nghề, có ý thức xây dựng.
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của xí
nghiệp có liên quan đến người lao động.
Những ứng viên đạt tiêu chuẩn qua vòng sơ tuyển sẽ được vào học việc tại xí
nghiệp là 2 tháng sau đó sẽ được tham gia vào vòng thi tuyển chính thức.

• Thi tuyển và xét tuyển:
Việc tuyển dụng phải thông qua kỳ thi và tuyển dụng người có chuyên môn,
nghiệp vụ, tay nghề phục vụ ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp,
chỉ miễn thi tuyển đối với người đã có trình độ được cấp bằng thạc sỹ, tiến sỹ, hoặc tốt
nghiệp đại học chính quy đạt bằng giỏi, tốt nghiệp bằng nghề công nhân kỹ thuật đạt loại
giỏi nhưng những người này vẫn phải qua thời gian thử việc và nghề đạo tạo phải phù
hợp với yêu cầu chức danh cần tuyển.
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Phòng kế hoạch- kỹ thuật- vật tư có trách nhiệm soạn đề thi, đáp án đúng với chức
danh, ngành nghề cần tuyển dụng trình Hội đồng tuyển dụng trước khi tổ chức thi tuyển
15 ngày. Ban giám khảo chấm thi theo quy định, nộp kết quả chấm thi cho Hội đồng
chậm nhất 05 ngày sau khi thi.
Người được tuyển dụng phải đạt điểm mỗi môn thi từ điểm 5 trở lên theo thang
điểm 10 và được chọn tính từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được
tuyển dụng (điểm thi chuyên môn tính hệ số 2).
Người được tuyển dụng trước khi bố trí làm việc sẽ được tập huấn học tập về an
toàn lao động, quy chế làm việc của Xí nghiệp (có bài kiểm tra an toàn và giấy cam kết
thực hiện kỷ cương an toàn)
Các đối tượng lao động tuyển dụng được xếp theo thứ tự ưu tiên sau:
- Người có ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu tuyển dụng lao động và học lực
loại giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt.
- Con em cán bộ công nhân viên có thời gian làm việc lâu năm, có nhiều thành tích
đóng góp cho xí nghiệp.
Chính sách ưu tiên này đã tạo nên mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa cán bộ công
nhân viên đang làm việc tại xí nghiệp.
 Công việc của nhà tuyển dụng:
• Chuẩn bị tuyển dụng
Thành lập Hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về số lượng và chất lượng, thành
phần và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng của xí nghiệp thường gồm : Bí thư Đảng Uỷ, Ban giám đốc

xí nghiệp, Cán bộ phòng TCLĐ và đại diện cán bộ phòng ban liên quan tới vị trí tuyển
dụng, thậm chí có thể gồm các KS, cán bộ quản lý lành nghề có kinh nghiệm để tuyển
chọn được những nhân viên có năng lực, đảm nhận được công việc.
Nghiên cứu các loại văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan tới tuyển dụng
như: Bộ luật lao động, pháp lệnh hợp đồng lao động… Đảm bảo cho công tác tuyển dụng
được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
• Thông báo tuyển dụng: xí nghiệp thông báo tuyển dụng trên một số phương
tiện thông tin đại chúng hoặc qua quen biết giới thiệu. Thời gian thông báo là ít nhất 30
ngày trước khi tổ chức thi tuyển. Trong 1, 2 năm trở lại đây, xí nghiệp đã có sự chuyển
biến tích cực trong công tác thông báo tuyển dụng. Xí nghiệp đã tổ chức và tham gia
nhiều hội chợ việc làm do các Sở Lao động tại các địa bàn Hà Nội,… thực hiện phỏng
vấn và tuyển dụng trực tiếp, nhờ vậy đã thu hút đông đảo lực lượng lao động ở các cơ sở
đào tạo của địa phương.
Phỏng vấn sơ bộ (đối với hồ sơ đạt yêu cầu)
Là cuộc tiếp xúc ngắn giữa cán bộ phòng Tổ chức lao động với các ứng cử viên,
thường khoảng 5-10 phút. Qua cuộc phỏng vấn này, cán bộ tuyển dụng sẽ có được những
đánh giá, nhận xét ban đầu về ứng cử viên. Từ đó làm căn cứ loại bỏ những ứng cử viên
không đạt tiêu chuẩn hoặc yếu kém hơn các ứng cử viên khác mà ở vòng hồ sơ vẫn chưa
phát hiện ra.
• Kiểm tra, trắc nghiệm
Là giai đoạn hội đồng tuyển dụng áp dụng các hình thức kiểm tra, trắc nghiệm và
phỏng vấn ứng cử viên để kiểm tra kiến thức, trí thông minh (IQ, EQ), khả năng phản
ứng trước các tình huống nhằm chọn được người xuất sắc nhất, có phẩm chất và trình độ
chuyên môn phù hợp với công việc.
• Phỏng vấn lần hai
Phỏng vấn lần hai được dùng để tìm hiểu, đánh giá các ứng cử viên về các phương
diện như kinh nghiệm, trình độ, các đặc điểm cá nhân: tính cách, khả năng làm việc theo
nhóm… Kết qủa vòng phỏng vấn này có tác động lớn đến quyết định tuyển dụng.
• Xác minh, điều tra

Là quá trình xác thực lại những thông tin đã thu được về các ứng cử viên và qua
đó làm sáng tỏ thêm những điều chưa rõ. Để biết thêm những thông tin về tính cách, sở
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
trường, năng lực của ứng cử viên có thể thu thập, xác minh thông tin thông qua đồng
nghiệp, lãnh đạo tại nơi mà ứng cử viên đã từng làm việc, xác minh thông qua thầy cô,
bạn bè tại nơi ứng cử viên đã từng học tập, nghiên cứu…
• Kiểm tra sức khoẻ
Để đảm bảo chất lượng lao động, đáp ứng yêu cầu đối với công việc. 100% lao
động trước khi ký hợp đồng làm việc đều phải đạt yêu cầu sức khoẻ do phòng y tế xí
nghiệp kiểm tra.
• Thử việc
Trước khi trở thành nhân viên chính thức, các ứng cử viên được chọn trong quá
trình tuyển dụng phải trải qua thời gian thử việc tối đa là 2 tháng và được hưởng lương
thử việc tối đa là 75% mức lương cấp bậc, chức vụ đó so với nhân viên chính thức. Trong
thời gian này, nhân viên thử việc phải chứng tỏ được trình độ chuyên môn cũng như tất
cả các năng lực, sở trường, khả năng thực hiện công việc của mình. Đồng thời, cán bộ
quản trị sẽ đưa ra những nhận xét, đánh giá liệu người nhân viên đó có thể đảm nhiệm
được công việc hay không. Thời gian thử việc là thời gian tốt nhất đánh giá năng lực thực
sự của nhân viên.
• Quyết định tuyển dụng
Sau thời gian thử việc, căn cứ vào bản đánh giá của cán bộ quản trị trực tiếp theo
dõi quá trình làm việc của nhân viên thử việc, nếu nhân viên đó đạt được các yêu cầu đặt
ra, đảm nhận được vị trí công việc và đồng ý ký một số cam kết như: Thoả ước lao động
tập thể, tiền góp vốn tối thiểu cho xí nghiệp, thời gian phục vụ tối thiểu cho xí nghiệp…
thì phòng Tổ chức lao động sẽ trình văn bản quyết định tuyển dụng cho Giám đốc xí
nghiệp xem xét, phê duyệt. Sau đó tiến hành bố trí, sắp xếp công việc cho nhân viên.
Trên đây là tất cả các bước của qúa trình tuyển dụng tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh
Tuy. Nhìn chung công tác tuyển dụng đã được thực hiện khá đầy đủ và chu đáo. Nhờ đó,
trong những năm qua, xí nghiệp đã có một đội ngũ lao động chất lượng, đóng góp rất
nhiều cho sự phát triển chung của xí nghiệp.

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3.Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Xuất phát từ nhu cầu đào tạo của xí nghiệp dựa trên cơ sở kế hoạch hoá nguồn
nhân lực hàng năm nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chiến lược chung của xí nghiệp. Đồng
thời dựa trên năng lực, trình độ hiện tại của cán bộ công nhân viên và những đòi hỏi về
trình độ và năng lực cần đáp ứng để thực hiện nhiệm vụ hiện tại và trong tương lai. Trong
một vài năm trở lại đây, công tác đào tạo của xí nghiệp đã thực hiện như sau:
- Đào tạo ngắn hạn, dài hạn các trường, viện trong và ngoài nước cho cán bộ quản
lý, cán bộ nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật.
- Tổ chức các lớp học hướng dẫn quy trình công nghệ, thi tay nghề. Nâng bậc
lương cho công nhân sản xuất.
- Về lĩnh vực quản lý. Xuất phát từ yêu cầu hoạt động hiện tại mục tiêu chiến lược
lâu dài, công ty đã bố trí cho cán bộ quản lý các cấp tham dự các khoá đào tạo về:
+ Quản lý nguồn nhân lực
+ Quản lý kỹ thuật và chất lượng sản phẩm.
+ Quản lý sản xuất và kinh tế.
- Về lĩnh vực thị trường: cung ứng dịch vụ các sản phẩm là nguồn thu chủ yếu của
công ty, sản phẩm bán được thì có doanh thu, thì cung ứng phải tốt. Từ yêu cầu này, công
tác đã mở lớp bồi dưỡng cho cán bộ kinh doanh về tiếp thị về:
+ Nghiệp vụ kinh doanh tiêu thụ sản phẩm.
+ Giới thiệu sản phẩm và hướng dẫn người mua sử dụng sản phẩm, ngoài ra công
ty còn tổ chức các lớp bồi dưỡng về hệ thống kế toán mới tài chính, quản lý kho. Đồng
thời công ty cũng tạo ra điều kiện thuận lợi để cán bộ công nhân viên tự học để nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề.
Các loại hình và chi phí đào tạo trong vài năm gần đây
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
STT Loại hình đào tạo
2008 2010 2012
Số lượt
người

Chi phí
(đồng)
Số lượt
người
Chi phí
(đồng)
Số lượt
người
Chi phí
(đồng)
1 Kèm cặp để tạo công nhân 45
4500000
(22%)
36
3600000
(12,3%)
48
4800000
(26,7%)
2 Đào tạo nâng bậc 60
6000000
(29,4%)
86
8600000
(26,9%)
92
9200000
(51,1%)
3
Gửi đi học ở trường dạy

nghề CNKT
12
3600000
(17,6%)
33
9900000
(31,1%)
7
2800000
(15,6%)
4 Lớp bồi dưỡng ngắn ngày 9
6300000
(31%)
14
9800000
(29.7%)
18
1200000
(6,6%)
Hình thức kèm cặp công nhân chủ yếu dựa vào những người được đào tạo về
hướng dẫn thực tế cho người không đi học hoặc mới (thuê) một số kỹ thuật viên về
hướng dẫn trực tiếp trên các máy móc thiết bị.
Hình thức này cũng được áp dụng như đang kèm cặp nâng bậc, nhưng hình thức
này chỉ thực hiện từ những công nhân giỏi, người quản lý kỹ thuật trong xí nghiệp
Còn hình thức gửi đi học các trường dạy nghề với mục đích biết cách sử dụng
thêm các loại máy mới đưa về hoặc sửa chữa máy hư hỏng.
Hình thức mở lớp bồi dưỡng ngắn ngày được tổ chức do điều kiện kỹ thuật luôn
thay đổi, càng ngày càng có nhiều loại sản phẩm mới mà khách hàng đặt mua nên xí
nghiệp đào tạo để nắm bắt được những cái mới, kiến thức mới.
Theo học thuyết của ERG thì nhu cầu phát triển bản thân luôn xuất hiện trong mỗi

con người trong phân tích tình hình thực tế trên ta thấy công nhân được xí nghiệp luôn
chú trọng. Điều này chứng tỏ lãnh đạo xí nghiệp có tầm nhìn chiến lược rất xa với những
mục tiêu dài hạn. Hoạt động này góp phần tạo nên sự tin tưởng của người lao động đối
với cấp trên với xí nghiệp. Mặt khác tạo cho người lao động có tinh thần thi đua lẫn
nhau, góp phần làm cho quá trình lao động thêm hăng say và không ngừng nâng cao khả
năng lẫn chuyên môn của từng người góp phần thực hiện mục tiêu chung của công ty.
Bố trí lao động theo ngành nghề.
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
.Thực tế bố trí lao động tại Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy là khá phù hợp, vì xí
nghiệp là một xí nghiệp chuyên về sản xuất ,và kinh doanh nên đòi hỏi người lao động
phải đúng chuyên môn mới đảm nhận được công việc. Người lao động làm việc tại Xí
nghiệp chủ yếu tốt nghiệp từ các trường: Đại học Bách khoa , kinh tế và các trường khác
chuyên ngành khác. Tuy nhiên theo quy chế của xí nghiệp là trong chính sách tuyển dụng
ưu tiên con em cán bộ trong xí nghiệp nên nhiều khi còn hạn chế. Đó là dù có đúng
chuyên ngành được đào tạo nhưng khả năng đáp ứng công việc còn chưa cao.
Qua tiếp xúc thực tế ở xí nghiệp, đặc biệt thông qua phiếu khảo sát thì trong 26
phiếu điều tra những cán bộ CNV hiện đang có mặt tại xí nghiệp (Số còn lại đang làm
việc tai các công trình trong cả nước) thì có 99 % lao động được hỏi đều cho rằng họ
được bố trí đúng ngành nghề mà họ đựoc đào tạo, mức độ thoả mãn với công việc hiện
rại tương đối cao, phát huy được kiến thức đã được trang bị.
Tình hình phân công lao động theo ngành nghề được đào tạo được thể hiện
thông qua bảng sau:
Đơn vị Công tác
Tổng số lao
động
Lao động làm trái nghề
Số lao động Phần trăm (%)
Phòng hành chính nhân sự 4 1 25
Phòng kinh doanh 13 2 15,4
Phòng tổng hợp 12 1 8,3

Phòng xuất nhập khẩu 1,2,3 13 2 15,4
Qua bảng trên ta thấy hầu hết người lao động đều được bố trí theo đúng ngành
được đào tạo, do vậy OCI đã tiết kiệm được một phần chi phí đáng kể cho đào tạo lại cho
người lao động. Trước đây Xí nghiệp gặp khó khăn trong công tác quản lý vì các lãnh
đạo Xí nghiệp đều là các kỹ sư xây dựng nên nhiều khi còn lúng túng trong vấn đề quản
lý kinh tế. Nhưng hiện nay xí nghiệp đã biết khắc phục khó khăn này bằng cách thường
xuyên tổ chức cho cán bộ cấp cao đi học thêm tại các lớp đào tạo về nghiệp vụ quản lý tại
các trường thuộc khối kinh tế nhờ vậy họ nhanh chóng nắm bắt được công việc.
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4 Hệ thống đánh giá thực hiện công việc
Hiện nay, xí nghiệp, phương pháp đánh giá thực hiện công việc được áp dụng
là phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ. Theo đó thì xí nghiệp sẽ dựa vào thang đo
dưới đây để xem xét, đánh giá sự thực hiện công việc của người lao động:
. A Thực hiện chương trình công tác: 30 điểm
a.Hoàn thành xuất sắc chương trình công tác 30 điểm
b.Hoàn thành 100% chương trình công tác 25 điểm
c. Chương trình công tác cứ giảm 10%( theo mức độ
khối lượng, chất lượng công việc được giao)
trừ 03 điểm tương
ứng
B/Châp hành kỷ luật lao động: 30 điểm
a.Chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngành
10 điểm
b.Chấp hành tốt nội quy lao động :mặc đồng phục,
đeo phù hiệu, thẻ viên chức, đúng thời gian, thái đội
trong công việc….
20 điểm
c.Nếu mỗi lần vi phạm các quy định trên trừ 5 điểm
C/Thực hiện ngày công lao động: 20 điểm

a.Làm việc đủ ngày công lao động trong tháng (bao
gồm các ngày nghỉ hưởng nguyên lương theo chế độ
và nghỉ bù)
20 điểm
b.Trường hợp nghỉ không đúng theo chế độ mỗi ngày trừ 5 điểm
c.Trường hợp nghỉ không lương dưới 15ngày mỗi ngày trừ 1 điểm
D/Học tập tham gia hoạt động đoàn thể: 10 điểm
a.Tích cực tham gia các phong trào đoàn thể và học
tập kiến thức chuyên môn, các văn bản của Nhà
nước, của Ngành
10 điểm
b.Không nhiệt tình, thiếu ý thức trong hoạt động
đoàn thể
trừ 5 điểm
E/Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực
(Được hội đồng thi đua xí nghiệp ghi nhận)
10 điểm
Sau đó người lãnh đạo tổng kết điểm cho nhân viên và tiến hành xếp loại cho nhân
viên theo thang xếp loại sau:
Số điểm đạt được Xếp loại
86 – 100 đ Xuất sắc
71 – 85 đ Loại I
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
61 – 70 đ Loại II
51 – 60 đ Loại III
Từ 50 đ trở xuống Loại IV
Chúng ta có thể xem xét ví dụ cụ thể một số bản đánh giá THCV (Phiếu giao việc
kiêm xếp loại lao động) của phòng Tổ chức hành chính dưới đây:
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
PHIẾU GIAO VIỆC KIÊM XẾP LOẠI LAO ĐỘNG

Tháng /
Họ tên:
Phòng Tổ chức hành chính
NỘI DUNG Tự
cho
điểm
T.P
cho
điểm
1. Thực hiện 100% chương trình công tác: 25 đ
- Có chương trình công tác Tháng, Quý được Trưởng phòng duyệt
- Thực hiện đúng quy trình làm việc
- Thực hiện đúng quy trình bảo vệ tài sản Cơ quan, khách hàng.
- Tiếp nhận, chuyển giao công văn, báo chí kịp thời chính xác, văn
thư lưu trữ đầy đủ, an toàn, khoa học đúng quy định.
- Duy trì đều đặn việc giao ban.
- Soạn thảo văn bản đầy đủ kịp thời.
- Giúp Ban giám đốc trong việc đối nội, đối ngoại.
- Đôn đốc các đơn vị thực hiện các nội quy, chương trình công tác,
tổng hợp báo cáo đầy đủ kịp thời hàng tháng.
- Phối hợp với các phòng chức năng thực hiện quy trình sửa chữa,
mua sắm tài sản, công cụ lao động, vệ sinh sạch đẹp.
- Quản lý tài sản đúng quy định, hiệu quả.
2. Nếu hoàn thành xuất sắc chương trình công tác: 05 điểm.
3. Chấp hành kỷ luật lao động: tối đa 30 điểm.
- Tác phong làm việc giao tiếp.
- Số điểm bị trừ do vi phạm chính sách pháp luật chế độ.
- Nội quy cơ quan: mặc đồng phục, đội mũ bảo hiểm, trật tự nội
vụ.
4. Thực hiện ngày công lao động: tối đa 20 điểm

- Số ngày nghỉ trong tháng:
+ Ngày nghỉ chế độ
+ Ngày nghỉ không đúng chế độ
5. Học tập, tham gia các hoạt động đoàn thể: 10 điểm.
6. Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực: 10 điểm.
Tổng cộng điểm
Nhận xét và kết luận của Trưởng phòng:

TRƯỞNG PHÒNG NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký tên) (Ký tên)
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
PHIẾU GIAO VIỆC KIÊM XẾP LOẠI LAO ĐỘNG
Tháng /
Họ Tên:
Đơn vị: Tổ Nghiệp vụ Thẻ
NỘI DUNG
Tự cho
điểm
T.P cho
điểm
A. Thực hiện chương trình công tác: Tối đa 30 điểm
- Hoàn thành xuất sắc chương trình công tác: 30
điểm
- Hoàn thành 100% chương trình công tác: 25 điểm
+ Đảm bảo an toàn lao động
+Thực hiện tốt công việc được giao
. + Hoàn thành các công việc khác do Tổ phân công
B. Chấp hành kỷ luật lao động: Tối đa 30 điểm.
1. Chấp hành tốt chủ trương đường lối, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của

Ngành.
2. Chấp hành tốt nội quy lao động: mặc đồng
phục, đeo phù hiệu, thẻ viên chức, đúng thời gian, thái độ
trong công việc
C. Thực hiện ngày công lao động: Tối đa 20 điểm.
1. Làm việc đủ ngày công lao động trong
tháng (bao gồm các ngày hưởng nguyên lương theo chế
độ và nghỉ bù)
2. Trường hợp nghỉ không đúng chế độ
3. Trường hợp nghỉ không lương dưới 15 ngày
D. Học tập, tham gia hoạt động đoàn thể: Tối đa 10
điểm.
1. Tích cực tham gia các phong trào đoàn thể
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Khoa Quản Trị Kinh Doanh
và học tập kiến thức chuyên môn, các văn bản của Ngành,
Nhà nước.
2. Không nhiệt tình, thiếu ý thức trong hoạt
động đoàn thể.
E. Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực:
10 điểm ( Được Hội đồng thi đua xí nghiệp ghi nhận)
TỔNG CỘNG ĐIỂM
Nhận xét và kết luận của tổ trưởng:
TỔ TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký tên) (Ký tên)
Đây là một phiếu đánh giá sử dụng phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ với 5
tiêu chuẩn đánh giá là :
+ Thực hiện chương trình công tác
+ Chấp hành kỷ luật lao động
+ Thực hiện ngày công lao động
+ Học tập, tham gia hoạt động đoàn thể

+ Sáng kiến áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực.
Mỗi một tiêu chuẩn được cho một mức điểm tối đa khác nhau thể hiện trọng số
quan trọng của nó đối với kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Hiện nay, công tác đánh giá thực hiện công việc tại xí nghiệp được thực hiện theo
chu trình sau:

×