Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Năm 2010 tại Công ty TNHH thương mại - DV- May Mặc Hòa Sơn tại Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (405.26 KB, 79 trang )

Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----  -----
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Trà Vinh, Ngày… tháng … năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thanh Trúc



SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

i
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


  
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Trà Vinh, ngày … tháng … năm 2011
NGƯỜI NHẬN XÉT
(Ký tên, đóng dấu)
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

ii
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
LỜI CẢM ƠN
Trong 3 năm theo học tại trường Đại học Trà Vinh em đã được thầy cô truyền
đạt nhiều kiến thức về kế toán cũng như những kinh nghiệm sống. Đó là nền tảng cho
việc mở mang kiến thức chuyên ngành cho cuộc sống và tương lai.
Mặt khác qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH TM – DV May mặc Hòa
Sơn đã giúp em cụ thể hóa lý luận thành thực tiễn và góp phần nâng cao nhận thức
của bản thân. Để đạt được điều đó em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình

của chị Phạm Thị Ngọc và tất cả nhân viên nói chung, phòng kế toán nói riêng, đồng
thời cảm ơn công dạy bảo của thầy cô trường Đại học Trà Vinh và đặc biệt là cô
Nguyễn Thanh Trúc đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo kiến
tập lần này.
Em cũng xin cảm ơn bố mẹ - người đã có công sinh thành, dạy dỗ em trong
suốt thời gian qua, cũng là nguồn động viên sâu sắc trong suốt thời gian em học tập
xa nhà.
Trong bài báo cáo của em, chắc chắn không tránh khỏi sai xót và khuyết điểm.
Kính mong thầy cô, ban lãnh đạo và phòng kế toán của công ty vui lòng đóng góp ý
kiến chỉ dạy để báo cáo của em được hoàn thành.
Em xin kính chúc quý thầy cô cùng toàn thể công nhân viên công ty dồi dào
sức khỏe, hoàn thành tốt công tác và đạt được những thăng tiến tốt trong công việc
cũng như trong cuộc sống!
Sinh Viên Thực Tập
Phạm Thị Hà
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

iii
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
DN : Doanh nghiệp
TK : Tài khoản
TK Đ/Ư : Tài khoản đối ứng
PS : Phát sinh
GTGT :Thuế giá trị gia tăng
GV : Gía vốn
GVHB : Gía vốn hàng bán
CKTM : Chiết khấu thương mại
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

KQKD : Kết quả kinh doanh
HĐTC : Hoạt động tài chính
TNHH TM - DV : Trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
DT : Doanh thu
CP : Chi phí
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
KT : Kế toán
KTTM : Kế toán tiền mặt
TGNH : Tiền gửi ngân hàng
KKTX : Kê khai thường xuyên
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

iv
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
BẢNG SÁCH BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.2.1. Sổ Cái Tài Khoản 511 “DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”.................42
Bảng 2.2.2 Sổ Cái Tài Khoản 632 “Giá vốn hàng bán”...........................................45
Bảng 2.2.3. Sổ Cái Tài Khoản 642 “Chi phí quản lý DN ........................................49
Bảng 2.2.4. Sổ Cái Tài Khoản 515 “DT hoạt động tài chính”.................................52
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

v
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 : Quy trình công nghệ sản xuất...................................................................4

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty............................................................5
Sơ đồ 1.3: Tổ Chức Bộ Máy KT của Công Ty.............................................................7
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty............................................................10
Sơ đồ 2.1: Bán hàng trực tiếp......................................................................................15
Sơ đồ 2.2: Bán hàng qua đại lý...................................................................................15
Sơ đồ 2.3: Bán hàng trả góp........................................................................................16
Sơ đồ 2.4: Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng.................................................17
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chiết khấu thương mại:.............................................................21
Sơ đồ 2.6: Hạch toán hàng bán bị trả lại.....................................................................22
Sơ đồ 2.7: Hạch toán giảm giá hàng bán.....................................................................23
Sơ đồ 2.8: Hạch toán giá vốn hàng bán.......................................................................24
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí bán hàng........................................................................26
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 911................................................................29
Sơ Đồ 2.12: Hạch Toán TK 511 “DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”.......................35
Sơ đồ 2.13: Hạch toán TK 632 “Giá vốn hàng bán”...................................................41
Sơ đồ 2.14: Hạch Toán TK 642 “Chi phí quản lý DN”.............................................44
Sơ Đồ 2.15: Hạch Toán TK 515 “DT hoạt động tài chính”........................................48
Sơ Đồ 2.16: Hạch toán CP Thuế TNDN hiện hành tại công ty năm 2010..................51
Sơ đồ 2.17: Hạch toán TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.................................54
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

vi
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
MỤC LỤC
2.1.3.1. Giá vốn hàng bán:......................................................................................23
..................................................................................................................................29
2.1.3.3.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh............................................................30
105.302.723 đ..............................................................................................................55
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng
hàng đầu cần được quan tâm đến. Mỗi một doanh nghiệp luôn đề ra cho mình nhiều
mục tiêu khác nhau, nhưng tất cả những mục tiêu đó đều hướng về một mục đích
cuối cùng, đó là làm sao cho doanh nghiệp mình đạt được lợi nhuận cao nhất với mức
chi phí bỏ ra tương ứng thấp nhất. Sự tồn tại, phát triển và thành công của doanh
nghiệp đều được phản ánh rõ qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được. Nhìn
vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phân tích và đánh giá được hiệu
quả hoạt động của một doanh nghiệp.
Vì vậy, công tác kế toán về doanh thu – chi phí là hết sức cần thiết, qua việc
xác định các khoản doanh thu và chi phí, doanh nghiệp có thể biết được kết quả hoạt
động kinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn là biết mình lãi bao nhiêu, lỗ
hay không? Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể tìm cho mình những giải pháp thích
hợp để đảm bảo duy trì và phát triển mở rộng hiệu quả hoạt động của công ty mình.
Như vậy, công tác kế toán là phải cung cấp những thông tin đáng tin cậy để
nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Với những lý do trên cùng sự đồng ý của bộ môn Kế toán khoa Kinh tế, luật
và ngoại ngữ trường Đại học Trà Vinh cùng Công Ty TNHH TM – DV- May Mặc
Hòa Sơn tại Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương và sự hướng dẫn tận tình của cô
Nguyễn Thanh Trúc, em xin tiến hành thực hiện đề tài: “ Kế Toán Xác Định Kết
Quả Kinh Doanh Năm 2010 tại Công ty TNHH TM - DV- May Mặc Hòa Sơn
tại Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

vii
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
Đây là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được tại giảng đường
vào thực tiễn, nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế. Trong quá trình thực tập có thể
giúp ta hiểu phương pháp hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể.
Xác định doanh thu và chi phí là một quá trình trong công tác kế toán, đòi hỏi

sự chính xác và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một kế toán viên. Những
thông tin cần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài chính để
giúp nhà quản lý đưa ra sự lựa chọn tối ưu.
Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán kế toán tại
công ty, đưa ra những đề xuất sửa đổi giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn về công
tác kế toán.
Mặt khác, đây là bước đầu giúp em tiếp xúc với thực tế công việc của một kế
toán, có nhiều hơn những kinh nghiệm, sự thách thức, là hành trang để em thực hiện
tốt công việc của mình sau khi ra trường.
3. Phạm vi nghiên cứu
Bài báo cáo thực tập thực tế có cấu trúc như sau:
- Nội dung : Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh năm 2010 tại Công
ty TNHH TM – DV- May Mặc Hòa Sơn .
- Về không gian: báo cáo được nghiên cứu tại Công ty TNHH TM – DV- May
Mặc Hòa Sơn .
- Về thời gian: từ 01/08/2011 đến 01/09/2011.
4. Cấu trúc của bài báo cáo
Bài báo cáo gồm:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM-DV May mặc Hòa
Sơn.
Chương 2: Xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM- DV- May
mặc Hòa Sơn
Chương 3: Báo cáo nội dung công viêc thực tập hiện tại công ty
5. Lược khảo tài liệu
 TS. Phan Đức Dũng( 2010), Kế toán tài chính ( Lý thuyết và bài tập),
dành cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, NXB Thống Kê, Hà Nội
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

viii
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc

Giáo trình Kế toán tài chính của tác giả Phan Đức Dũng nhằm tạo thuận
lợi cho việc học tập va nghiên cứu cũng như dễ dàng trong việc xử lý các nghiệp
vụ liên quan đến công việc tại phòng kế toán tại công ty. Cuốn sách đã được chia
làm 3 phần chính là kế toán sản xuất, kế toán thương mại dịch vụ và kế toán đầu
tư.
Nội dung cuốn sách được chia làm 26 chương, mỗi chương được bố cục
theo 4 nội dung chính, phần bài tập cuối cuốn sách giúp chúng ta ôn lại những
kiến thứ đã học để có thể hiểu rõ các nội dung nghiên cứu.
 PGS. TS Nguyễn Năng Phúc Trường đại học Kinh tế quốc dân (2007),
Phân tích Kinh doanh Lý thuyết và thực hành, NXB Tài Chính, Hà Nội
Giáo trình “Phân tích Kinh doanh Lý thuyết và thực hành” đề cập đến các
nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp, từ những vấn đề về cấu trúc
nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động, rủi ro và giá trị của doanh nghiệp. Những thay
đổi về cơ chế quản lý tài chính ở nước ta trong thời gian qua cũng được quan tâm
để nội dung và phương pháp phân tích tài chính trở nên phù hợp hơn trong điều
hành họat động doanh nghiệp.
Nội dung cuốn sách được phân thành 8 chương đi sâu vào phân tích các
kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng năng lực sản xuất, tình hình sử
dụng các yếu tố sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng hóa, tình
hình tiêu thụ sản phẩn hàng hóa và lợi nhuận, hoạt động đầu tư tài chính, hoạt
động kinh doanh bất động sản đầu tư và hoạt động khác.Cuốn sách không chỉ sử
dụng làm tài liệu nghiên cứu, học tập và tham khảo bổ ích cho sinh viên học, viên
cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên các trường kinh tế, mà còn là tài liệu quan
trọng và cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích kinh
doanh của doanh nghiệp còn đang là mảnh đất màu mỡ cho tư duy khoa học tiếp
tục phát triển
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

ix
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TNHH TM- DV MAY MẶC HÒA SƠN
1.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
 Tên công ty: Công Ty TNHH TM – DV – May mặc Hòa Sơn
 Tên giao dịch: Hoa Son garment trading serviced company, Ltd.
 Tên công ty viết tắt: Hoa Son Co.,Ltd
 Địa chỉ: 24/5/8A, khu dân cư Areco, xã Bình Hòa,huyện Thuận An, tỉnh
Bình Dương
 Điện thoại: 0650.7300304
 Fax: 3766871
 Email:
 Mã số thuế: 3701661807
 Ngành nghề kinh doanh: TM – DV gia công may mặc
Công ty TNHH TM - DV - May mặc Hòa Sơn được thành lập ngày 25 tháng
12 năm 2009, được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh ngày 25 tháng 12 năm 2009 theo số 080511TA/HKD .
Đây là công ty TNHH hai thành viên được thành lập với sự góp vốn của bà
Nguyễn Thị Quang và ông Đào Xuân Hào.
Tiền thân của công ty TNHH TM - DV – May mặc Hòa Sơn là Cơ Sở May
Quang Anh được thành lập và hoạt động ngày 16 tháng 4 năm 2007 tại 24/5/8A, Khu
dân cư Areco, xã Bình Hòa, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương, do bà Nguyễn Thị
Quang làm giám đốc. Lúc này, cơ sở chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ với diện tích
chưa đến 100m2, với khoảng 30 - 40 công nhân, hoạt động chính của cơ sở là chuyên
may gia công quần áo các loại cho các doanh nghiệp, công ty trong nước.Trong quá
trình hoạt động, cơ sở đã không ngừng nỗ lực mở rộng về mọi mặt: về qui mô sản
xuất, số lượng nhân công, trình độ tay nghề, thu hút nhiều đơn đặt hàng.... tuy còn
thiếu thốn về nhiều mặt.
Đến năm 2009, với sự góp vốn của ông Đào Xân Hào, cơ sở đã chuyển thành
công ty TNHH hai thành viên với giám đốc là bà Nguyễn Thị Quang và phó giám
đốc là ông Đào Xuân Hào. Do mới thành lập nên qui mô của công ty chưa lớn. Tuy

SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

1
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
nhiên, công ty đã ngày càng có nhiều nỗ lực phấn đấu để mở rộng và ngày một hoàn
thiện mình hơn trong nền kinh tế.
Đến nay, diện tích hoạt động của công ty đã được mở rộng với khoảng 800m2.
Trong đó, xưởng may chiếm gần 500m2; xưởng cắt chiếm 180m2; kho nguyên phụ
liệu chiếm 80m2; bộ phận đóng gói chiếm 80m2; ngoài ra còn có một phần diện tích
là hành lang, văn phòng, nhà ăn và nơi nghỉ trưa của công nhân viên.
Về hoạt động của công ty: Hiện nay, ngoài việc gia công hàng trong nước,
công ty đã mở rộng, ký nhiều hợp đồng, nhận gia công hàng hóa cho nước ngoài.
Hàng hóa gia công chủ yếu của công ty là quần áo trẻ em, đồ thể thao, áo khoác, váy,
áo đầm các loại, .... công ty đang không ngừng nỗ lực trong việc tuyển thêm lao
động, nâng cao tay nghề cho nhân công, đầu tư thêm nhiều trang máy móc, thiết bị,
mở rộng diện tích hoạt động...
Việc thành lập Công ty nhằm mở rộng quy mô sản xuất đã góp phần tăng thêm
của cải vật chất cho xã hội, giải quyết một phần việc làm và tạo nguồn thu nhập chính
đáng cho người lao động nói chung cũng như phát triển Công ty nói riêng theo chủ
trương của Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi nhà đầu tư, mọi
công dân mở mang ngành nghề, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Thông qua hoạt động sản xuất và gia công xuất khẩu, Công ty đã góp phần làm tăng
kim ngạch xuất khẩu, thu nguồn ngoại tệ vào trong nước.
Sơ lược về tình hình tài chính của Công ty
Vốn đầu tư của Công ty là 500.000.000 đồng, với sự góp vốn của hai thành
viên:
+ Bà Nguyễn Thị Quang: 300.000.000 đồng; chiếm 60% tổng số vốn công ty
+ Ông Đào Xuân Hào : 200.000.000 đồng; chiếm 40% tổng số vốn công ty
Hiện nay, đội ngũ lao động của công ty đã được 200 người, trong đó:
+ 190 công nhân trực tiếp sản xuất

+ 10 nhân viên văn phòng

Tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

2
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã có trên 100 máy móc sản xuất,
thiết bị chuyên dùng cho nghành may. Mặc dù thời gian thành lập và hoạt động chưa
lâu, nguồn vốn không lớn nhưng công ty Hòa Sơn đã không ngừng nổ lực, nâng cao
trình độ tay nghề cho công nhân và trang thiết bị ngày càng hiện đại nhằm mục tiêu
phấn đấu, nỗ lực để đáp ứng nhu cầu xã hội và ngày một mở rộng qui mô, lĩnh vực
hoạt động tiến tới hoàn thiện và vững mạnh chính mình. Việc gia công, sản xuất hàng
hóa của công ty luôn được thực hiện hiệu quả, luôn đảm bảo yêu cầu khách hàng rất
ít khi xảy ra vấn đề sai xót nghiêm trọng nên tuy là một công ty nhỏ nhưng luôn được
sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài nước.
Công ty đang dự định thời gian sắp tới sẽ mở rộng lĩnh vực sản xuất, ngoài
việc chỉ nhận hàng gia công thì công ty sẽ thực hiện việc trực tiếp sản xuất mặt hàng
quần áo trẻ em để đáp ứng nhu cầu xã hội và nâng cao vi trí của mình trong nền kinh
tế Việt Nam. Quy trình sản xuất được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác và đồng bộ.
Nhờ vậy mà Công ty Hòa Sơn đã đứng vững và ngày càng phát triển.
1.2 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
1.2.1 Chức năng
- Công ty Hòa Sơn là đơn vị hạch toán độc lập
- Chức năng kinh doanh của Công ty là gia công hàng may mặc, xuất khẩu
trực tiếp hoặc ủy thác xuất nhập khẩu các mặt hàng may mặc áo ấm, áo quần trẻ em,
áo quần thể thao, váy, … phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Mặt khác đã góp
phần vào việc tạo công ăn việc làm cho người lao động. Đối với ngân sách Nhà
Nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã ít nhiều đóng góp cho nguồn thu
ngân sách.

- Đối với trong nước, công ty góp phần làm giàu sản phẩm xã hội, góp phần
giải quyết việc làm cho lao động. Ở tầm quốc tế, công ty góp phần tăng cường mối
quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước bạn
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
- Là công ty gia công hàng may mặc, xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu các
mặt hàng may mặc áo ấm, áo quần trẻ em, áo quần thể thao, váy,…
1.3. TỔ CHỨC SẢN XUẤT- KINH DOANH
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

3
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
Do quy trình sản xuất qua nhiều công đoạn, nên việc tổ chức sản xuất được
thực hiện ở 03 phân xưởng sau:
+ Phân xưởng I: Phân xưởng cắt.
+ Phân xưởng II: Phân xưởng may
+ Phân xưởng III: Xưởng đóng gói
Khi ký kết hợp đồng gia công thì khách hàng sẽ đem nguyên vật liệu tới cùng
với mẫu mã, sản phẩm. Phòng Kế hoạch sẽ lập kế hoạch chuẩn bị sản xuất và sản
xuất theo yêu cầu kỹ thuật và thời hạn hợp đồng. Mẫu vải và nguyên vật liệu được
chuyển xuống phòng cắt, phân bổ xuống các dây chuyền sản xuất cộng thêm phụ liệu
như nút, dây kéo, chỉ…tạo ra được sản phẩm. Cuối cùng sản phẩm được chuyển sang
khâu hoàn thành để ủi, KCS kiểm tra, đóng gói và nhập kho thành phẩm, xuất hàng.
Sơ đồ 1.1 : Quy trình công nghệ sản xuất

Nguồn tin: phòng quản lý – kế hoạch của công ty.
Quá trình sản xuất gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị: Nhân viên phòng quản lý- kế hoạch sẽ nhận nguyên vật
liệu, quy cách, mẫu mã của khách hàng và chuyển xuống khâu cắt. Tổ cắt sẽ căn cứ
theo mẫu và số lượng, màu và nhận nguyên vật liệu vải từ kho tiến hành cắt. Bộ phận
ép keo, khối kiện, ủi nhiệt, đánh số. Bán thành phẩm sẽ chuyển giao cho phân xưởng

may để tiến hành may.
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

Mẫu vải
Cắt
Thành phẩm
Sản xuất
Kiểm tra thành phẩm
Phụ liệu
Thành phẩm hoàn chỉnh
4
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
- Giai đoạn sản xuất: Nhận bán thành phẩm từ cắt chuyển sang, phân xưởng
may tiến hành may. Mỗi công nhân sẽ tiến hành may hoàn chỉnh sản phẩm rồi chuyển
cho bộ phận cắt chỉ, KCS kiểm hàng, ủi, xếp gói, đón thùng chờ xuất hàng.
1.4.TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty



Nguồn tin: Phòng nhân sự của công ty
1.4.2. Vị trí, chức năng từng vị trí, phòng ban
- Giám đốc: là người điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, các
quan hệ đối ngoại, ký kết hợp đồng…Với tư cách pháp nhân, Giám đốc chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật cũng như sự tồn tại và phát triển của
Công ty.
- Phó Giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động, thay mặt
Giám đốc thúc đẩy nhanh các tiến độ thực hiện công việc của các bộ phận, giúp cho
công việc hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra.

- Bộ phận văn phòng của công ty có 3 phòng, đều nằm dưới sự điều
hành trực tiếp của ban giám đốc công ty:
- Phòng Kế toán:
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
QUẢN
LÝ-
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
NHÂN
SỰ
PHÒNG
NHÂN
SỰ
5
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
+ Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính của
Công ty, các khoản nợ khó đòi, các khoản vay ngân hàng.
+ Đảm bảo hạch toán đầy đủ, kịp thời nhanh chóng, chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, báo cáo đúng thời hạn.
+ Tham gia quản lý các thương vụ hợp đồng, đảm bảo thu chi đúng
thủ tục, đúng nguyên tắc thu đủ - chi đúng.
+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu và đảm bảo tiền

mặt tồn quỹ hợp lý, tránh trường hợp biển thủ gian lận trong thu chi tiền mặt.
+ Bảo quản chứng từ, sổ sách KT cẩn thận, tránh để tình trạng mất
mát, hư hỏng trước khi có kế hoạch hủy theo quy định của Nhà nước.
+ Đảm bảo phát hành BCTC trung thực và hợp lý.
- Phòng quản lý – kế hoạch:
+ Căn cứ hợp đồng đã ký kết, phó Giám đốc sản xuất giao lệnh sản
xuất cho Quản đốc quản lý các bộ phận, chuyển lệnh sản xuất cho bộ phận cung tiêu
để cung cấp đầy đủ vật tư cho phân xưởng sản xuất. Đảm bảo hàng sản xuất ra đúng
tiêu chuẩn và đúng thời hạn.
+ Lập kế hoạch sản xuất từ các đơn đặt hàng và bảng thiết kế quy
trình sản xuất. Lên kế hoạch cho từng công đoạn từ khâu cắt vải cho đến lúc xuất
hàng cho khách hàng. Xác định mức độ hoàn thành theo chỉ tiêu kế hoạch.
+ Thiết kế mẫu mã theo yêu cầu của khách hàng, tiếp cận quy trình
công nghệ và tiến hành cải tiến quy trình sản xuất, may mẫu đưa xuống phòng cắt và
các dây chuyền để làm mẫu may hoàn thành sản phẩm.
+ Liên hệ đặt hàng, mua hàng, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu với
các đơn vị ngoài nước, phụ trách giao nhận vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị theo
các hợp đồng xuất nhập
- Phòng Nhân sự: Tổ chức quản lý mọi hoạt động phục vụ cho công tác
hành chính quản trị như văn thư, có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tính lương, khen
thưởng, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân
viên, quản lý hành chánh, quản lý các dụng cụ, phương tiện, chăm lo đời sống cán bộ
nhân viên và công tác phúc lợi, bảo vệ an toàn phòng cháy chữa cháy.
1.5. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

6
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
1.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức bộ máy kế toán là xác định khối lượng công việc kế

toán và mối quan hệ công việc giữa phòng kế toán với các phòng ban khác. Vì Công
ty không có chi nhánh, cửa hàng hay đơn vị trực thuộc nên để phù hợp với quy mô
của Công ty, Phòng kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tức là mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng đều được đưa vào
phòng kế toán xử lý, điều này tạo sự thống nhất, xuyên suốt trong quá trình kế toán.
Sơ đồ 1.3: Tổ Chức Bộ Máy kế toán của Công Ty

Nguồn tin: Phòng kế toán công ty
1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi kế toán
Do qui mô tổ chức và hoạt động của công ty Hoà Sơn tương đối nhỏ nên tổ
chức kế toán khá đơn giản. Phòng kế toán chỉ gồm 1 kế toán trưởng kiêm kế toán
tổng hợp, 1 kế toán kho đảm nhận luôn việc kế toán lương, kế toán tiền mặt và tiền
gửi ngân hàng, kế toán công nợ, và 1 thủ quỹ.
- Kế toán trưởng : Là người giúp ban giám đốc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ
công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm kế toán trưởng do
giám đốc quy định.
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
KHO
KẾ TOÁN CÔNG
NỢ
KẾ TOÁN
TM - TGNH
THỦ QUỸ
7
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc

+ Tổng hợp các chứng từ phát sinh vào sổ sách kế toán, tính giá
thành sản phẩm đồng thời tổng hợp doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả
kinh doanh.
+ Tổ chức công tác kế toán, phương pháp hạch toán, hướng dẫn chế
độ, thể lệ kế toán tài chính cho nhân viên.
+ Chỉ đạo mọi hoạt động tại phòng kế toán, báo cáo tình hình hoạt
động kinh doanh của Công ty lên Ban Giám đốc, thường xuyên kiểm tra đôn đốc
công việc của nhân viên trong phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Ngoài ra, kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm lập, phân tích và
giải thích báo cáo tài chính, tham mưu cho Ban Giám đốc lập kế hoạch đúng đắn cho
sự phát triển của Công ty.
- Kế toán kho (KT công nợ, KTTM và TGNH)
+ Theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, phụ liệu. Cuối kỳ, lập
báo cáo tổng hợp số liệu phát sinh đối chiếu với thủ kho hay các bộ phận khác có liên
quan.
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp ghi chép, hạch toán tình hình biến động
TSCĐ và CCDC
+ Theo dõi các khoản phải thu, phải trả, theo dõi các khoản tạm ứng,
khoản thu, chi mang tính chất nội bộ và bên ngoài.
+ Theo dõi các khoản tiền mặt và TGNH
+ Đối chiếu với thủ quỹ hàng tuần, hàng tháng số dư tiền mặt, in sổ
tiền mặt.
+ Cuối tháng đối chiếu với sổ phụ Ngân hàng.
+ Thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền, tín dụng qua Ngân hàng.
+ Theo dõi các khoản nợ qua Ngân hàng.
+ Lưu trữ các chứng từ gốc về thanh toán CP qua Ngân hàng.
+ Lưu trữ báo cáo của Ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan.
+ Theo dõi cách tính lãi tiền gửi, tiền vay để đối chiếu với Ngân
hàng và hạch toán kịp thời vào sổ KT.
- Thủ quỹ

+ Quản lý việc thực thu - thực chi tiền mặt.
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

8
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
+ Cuối ngày kiểm tra tồn quỹ, đối chiếu với số liệu trên sổ. Cuối kỳ
tính số dư chuyển sang cho KT trưởng.
1.5.3. Chế độ KT áp dụng tại Công ty
- Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành kèm theo
quyết định số 1411 TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 và một số sửa đổi bổ sung ở các
văn bản pháp luật hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam, bao
gồm Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 và Thông tư 105/2004 TT-BTC
ngày 04/11/2003.
- Niên độ KT của Công ty là một năm bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 trong cùng
năm, chia thành 4 quý.
- Chế độ KT áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Hình thức KT: nhật ký chung, theo hình thức này công ty sử dụng những sổ
sau:
+ Sổ Nhật Ký Chung và Sổ Nhật Ký Đặc Biệt
+ Sổ Cái
+ Sổ, Thẻ Kế Toán Chi Tiết
Công việc ghi chép các số liệu vào sổ sách kế toán tại Công ty được thực hiện
bằng máy vi tính với sự trợ giúp của phần mềm kế toán Infobus .
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trung: lập báo cáo, tính
giá thành, hằng ngày chứng từ gốc được chuyển đến phòng kế toán tiến hành phân tích
và định khoản vào các TK liên quan. Tại công ty sử dụng phần mềm kế toán Infobus
nên mỗi khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán chỉ việc cập nhật vào máy vi tính, với các
công thức đã được thiết lập sẵn thì chương trình Infobus sẽ tự động chuyển bút toán có
liên quan vào các sổ liên quan.

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

Chứng Từ Kế
Toán
Sổ Nhật Ký
Đặc Biệt
Sổ Nhật Ký
Chung
Sổ,Thẻ kế
toán Chi Tiết
9
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
Nguồn tin: Phòng KT công ty
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra.
Hằng ngày, căn cứ vào chừng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký
đặc biệt, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái
theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ quỹ, sổ chi tiết thì
đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào
sổ quỹ, sổ chi tiết liên quan
Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng Cân đối tài khoản. Sau khi đã
kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên bảng Cân đối tài khoản và bảng
Tổng hợp chi tiết, sổ quỹ được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên
tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng Cân đối tài khoản
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA


Sổ Cái
Bảng Cân
Đối Số Phát
Sinh
Báo Cáo Tài Chính
Bảng Tổng
Hợp Chi
Tiết
10
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng sổ phát sinh Có trên Nhật ký chung ( hoặc
sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc
biệt) cùng kỳ.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: giá mua thực tế
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: kiểm kê
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên
- Trị giá thành phẩm bao gồm giá của nhân công lao động và chi phí sản xuất
chung phân bổ
- Công ty sử dụng tỷ giá liên ngân hàng để phản ánh các nghiệp vụ liên quan
đến ngoại tệ.
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán kế toán là VNĐ. Các nghiệp vụ phát
sinh bằng các loại tiền khác VNĐ được chuyển đổi sang VNĐ theo tỷ giá của ngày
phát sinh nghiệp vụ.
1.5.4. Mối quan hệ giữa phòng KT với các phòng ban khác.
- Tổng hợp, cung cấp số liệu để phục vụ công tác quản lý của các phòng ban
khác.

- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch về
từng mặt và kế hoạch tổng hợp của DN.
- Hướng dẫn các phòng ban thực hiện ghi chép đầy đủ các chứng từ ban đầu,
mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ theo quy định.
- Giúp giám đốc kiểm tra việc quản lý các chế độ kinh tế, tài chính của các
phòng ban.
1.6. CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY
- Trong quá trình phát triển, Công ty luôn nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới
nhằm mở rộng thị phần trên thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là thị trường
các nước Singapore, Mỹ, Nhật, Trung Quốc…
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

11
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
- Bên cạnh đó, Công ty còn chú trọng đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao tay
nghề công nhân, quản lý tốt quá trình sản xuất để đạt mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
- Công ty đã và đang tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị
trường. Mỗi năm, Công ty Hòa Sơn đã gia công một lượng hàng hóa lớn, góp phần
tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường tạo công ăn việc làm
cho nhiều người lao động, góp phần vào Ngân sách Nhà nước.
- Công ty đang dự định trong thời gian sắp tới, ngoài việc gia công, công ty sẽ
tiến hành thêm việc sản xuất mặt hàng quần áo trẻ em phân phối trong nước nhằm
tăng nguồn doanh thu và đa dạng hóa loại hình hoạt động của công ty.
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM- DV – MAY MẶC
HÒA SƠN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Kế toán doanh thu
2.1.1.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1.1.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kể cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán mà doanh nghiệp được hưởng (TS. Phan Đức Dũng( 2010), Kế toán tài chính
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

12
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
( Lý thuyết và bài tập), dành cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, NXB
Thống Kê – trang 586)
2.1.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán:
- Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương
ứng.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao dổi với hàng hóa tương tự thì không
ghi nhận. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi với hàng hóa không tương tự thì thì ghi
nhận doanh thu.
- Ghi theo giá bán chưa có thuế GTGT (nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ), giá bán có thuế GTGT (nộp theo phương pháp trực tiếp).
- Đối với mặt hàng có thuế TTĐB: doanh thu là giá bán có thuế TTĐB
- Đối với hàng trả góp: doanh thu là giá bán trả ngay. Chênh lệch giữa giá
bán trả góp và giá bán trả ngay được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện.
2.1.1.1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp mất đi quyền sở
hữu về sản phẩm, hàng hóa xuất bán đồng thời thu được tiền hoặc người mua cam kết
chấp nhận thanh toán về số sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp xuất bán.
2. 1.1.1.4. Kết cấu, nội dung tài khoản 511
511


.

SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

Doanh thu bán sản
phẩm, hàng hóa và cung
cấp dịch vụ của DN đã
thực hiện trong kỳ
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
phải nộp
Trị giá các khoản chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán hàng bán bị trả
lại kết chuyển vào cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuầnvào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
13
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
( Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ)
2. 1.1.1.5. Chứng từ sử dụng
• Hóa đơn
• Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ, kèm theo phiếu xuất kho
hàng gửi đi bán.
• Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân
hàng…
2.1.1.1.6.Các phương thức bán hàng
 Bán trực tiếp cho khách hàng
Sơ đồ 2.1: Bán hàng trực tiếp
154,155,157 632 511 111,112,131

(1) (2)
3331
(1): Phản ánh giá vốn hàng bán
(2): Phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp
 Bán hàng qua đại lý : Hàng hóa của doanh nghiệp được
tiêu thụ qua đại lý, nên khi các đại lý bán được hàng thì doanh nghiệp phải
trả cho các đại lý 1 khoản tiền hoa hồng tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

14
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
hàng thực tế mà đại lý đã bán được, số tiền này doanh nghiệp được tính vào
chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.2: Bán hàng qua đại lý
155 157 632 511 111,112,131
(2b)
(1) (2a)
111,112,131 641 333.1
(3)
133
(1) : Xuất hàng gửi đại lý bán
(2) a, b : Phản ánh giá vốn và doanh thu bán hàng đã xác định tiêu
thụ
(3) : Phản ánh hoa hồng phải trả cho đại lý
 Bán hàng trả góp : theo phương thức này thì doanh thu
bán hàng trả góp là doanh thu bán hàng tính theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế
GTGT và được phản ánh vào TK 511, riêng khoản lãi trả góp được coi như là
khoản doanh thu hoạt động tài chính và được phản ánh vào TK 515
Sơ đồ 2.3: Bán hàng trả góp
155 632 511131

(2b)
(2a) (1)
3331
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

15
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
515
3387
(3)
(1) : Người mua trả tiền lần đầu khi mua hàng trả góp
(2) a, b : Xuất hàng bán trả góp, phản ánh giá vốn và doanh thu
(3) : Kết chuyển lãi trả góp thực hiện trong kỳ
 Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng
Sơ đồ 2.4: Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng
155 632 511 131 152,153,…
(1) (2) (3)
333.1 133
(1) :Phản ánh giá vốn
(2) : Phản ánh doanh thu và thuế GTGT
(3) : Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa trao đổi nhận về nhập kho
1.1.1.7. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
• Bán hàng thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,phải thu khách
hàng, kế toán ghi
Nợ 111,112,131
Có 511
Có 3331
• Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ 511
Có 911 Xác định kết quả kinh doanh

2.1.1.2. Doanh thu nội bộ
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

16

×