Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

Nghiên cứu các điều kiện xác định Br- và I- bằng phương pháp trắc quang động học xúc tác với phản ứng oxi hóa Methylene blue bằng H2O2 trong môi trường axit mạnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (532.47 KB, 84 trang )

MỞ ĐẦU
Halogen là những nguyên tố rất hoạt động, trong thiên nhiên chúng không tồn tại ở
trạng thái tự do, flo và clo là những nguyên tố tương đối phổ biến, trữ lượng của mỗi nguyên
tố đó ở trong vỏ trái đất vào khoảng 0,02% tổng số khối lượng nguyên tử. Brom và iot kém
phổ biến hơn, trữ lượng của brom là 3.10
-5
% và của iot là 4.10
-6
%. Trong nước biển chứa
khoảng 2% clo, 0,007% brom, 0,000005% iot. Trong cơ thể người, flo có trong xương và
men răng, clo có ở trong máu người dưới dạng NaCl và ở trong dịch vị dạ dày dưới dạng
HCl, iot ở trong tuyến giáp trạng còn brom chỉ có ở dạng vết.
Brom là nguyên tố được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Nó được dùng để chế
tạo một số dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu... Brom có thể kết hợp với các loại chất thải
hữu cơ, những chất có sẵn trong tự nhiên, tạo thành các chất độc có thể gây hại cho sức khỏe con
người và môi trường. Còn iot là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể
như quá trình tổng hợp hocmon tuyến giáp, duy trì thân nhiệt, phát triển xương... Vì thế, việc xác
định bromua và iodua ngày càng được quan tâm trong nhiều lĩnh vực khác nhau như thực phẩm,
môi trường...
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để xác định hàm lượng halogenua như các phương
pháp điện hóa, phương pháp phóng xạ, phương pháp kích hoạt nơtron, các phương pháp sắc
ký...Tuy nhiên, hầu hết các phương pháp này cần có máy móc đắt tiền, thời gian phân tích lâu. Các
phương pháp đo quang sử dụng thiết bị không đắt tiền, phổ biến mà vẫn có độ nhạy và độ chính
xác tương đối cao. Đặc biệt là phương pháp đo quang động học xúc tác có độ nhạy cao, độ chọn
lọc tốt, thời gian phân tích nhanh, thao tác tương đối đơn giản.
1
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng phương pháp trắc quang động học xúc tác để xác
định hàm lượng bromua và iodua. Cơ sở của phương pháp là Br
-
xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
oxi hóa Methylen xanh (Methylene blue - MB) bằng H


2
O
2
trong môi trường H
2
SO
4
mạnh khi có
mặt NaCl, ngược lại I
-
thì ức chế phản ứng đó. Từ đó xây dựng phương pháp xác định riêng rẽ Br
-
và I
-
trong mẫu nước biển và bước đầu thử áp dụng thuật toán hồi quy đa biến tuyến tính để xác
định đồng thời chúng mà không cần tách. Kết quả phân tích các mẫu nước biển Việt Nam so sánh
với phương pháp đang áp dụng trong phòng thí nghiệm.
Chương 1: TỔNG QUAN
Để đáp ứng nhiệm vụ đặt ra thì trong phần tổng quan này chúng tôi tìm hiểu
một số vấn đề: một là đặc điểm phân tích của halogen, tìm hiểu các phương pháp xác
định halogen thường được áp dụng và đôi nét về thuốc thử Methylen xanh.
1.1 Đặc điểm phân tích [4]
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng hệ thống tuần hoàn
gồm các nguyên tố Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br), Iot(I) và Atatin(At) được gọi chung là
nhóm halogen.
Bảng 1: Một số đặc điểm nguyên tử của các halogen
F 9 0,64 2s
2
2p
5

3,98
Cl 17 0,99 3s
2
3p
5
3,16
Br 35 1,14 3d
10
4s
2
4p
5
2,96
I 53 1,33 4d
10
5s
2
5p
5
2,66
At 85 1,40 5d
10
6s
2
6p
5
2,2
Halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, chỉ thiếu 1 electron là đạt được cấu
hình electron bền như khí hiếm, nên ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen góp
2

chung một đôi electron tạo ra phân tử có liên kết cộng hóa trị không cực.
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử này rất hoạt động vì chúng dễ thu thêm 1
electron để tạo thành khí trơ đứng sau nó, do đó tính chất hóa học cơ bản của các
halogen là tính oxi hóa mạnh. Tuy nhiên, flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả
các hợp chất chỉ có số oxi hóa -1, còn các nguyên tố halogen khác, ngoài số oxi hóa
-1 còn có các số oxi hóa +1,+3,+5,+7, chúng thể hiện tính oxi hóa. Thế điện cực tiêu
chuẩn của một số halogen như sau:
Bảng 2: Thế điện cực tiêu chuẩn của một số halogen [44]
Bán phản ứng E
0
(V)
F
2
+ 2e
-
---> 2F
-
+2,87
Cl
2
+ 2e
-
---> 2Cl
-
+1,36
ClO
3
-
+ 6H
+

+ 5e ---> 1/2Cl
2
+ 3H
2
O +1,47
ClO
-
+ H
2
O + 2e ---> Cl
-
+ 2OH
-
+0,89
HClO + H
+
+ e ---> 1/2Cl
2
+ H
2
O +1,63
Br
2
+ 2e
-
---> 2Br
-
+1,07
BrO
3

-
+ 6H
+
+ 5e ---> 1/2Br
2
+ 3H
2
O +1,52
I
2
+ 2e
-
---> 2I
-
+0,54
IO
3
-
+ 6H
+
+ 5e ---> 1/2I
2
+ 3H
2
O +1,196
Từ bảng 2, ta thấy halogen đứng trước có thể đẩy được halogen đứng sau ra
khỏi halogenua của nó.
Halogenua là tên gọi chung của hợp chất của một nguyên tố với halogen. Hầu
hết các nguyên tố đều tạo nên halogenua. Vì độ âm điện của các halogen biến đổi
trong một khoảng khá rộng nên tính chất của các halogenua cũng biến đổi trong một

khoảng rộng. Thật vậy, trong các halogenua, bản chất của liên kết giữa nguyên tố với
halogen biến đổi từ hoàn toàn ion đến hoàn toàn cộng hóa trị. Tuy nhiên người ta vẫn
thường phân chia các halogenua ra làm hai nhóm: halogenua ion và halogenua cộng
3
hóa trị. Trong môi trường nước, cả halogenua ion và halogenua cộng hóa trị đều dễ bị
thủy phân tạo thành halogenua (Ví dụ: BiCl
3
+ 3H
2
O = Bi(OH)
3
+ HCl). Các
halogen phản ứng với hợp chất hữu cơ tạo thành hợp chất bền, sau khi vô cơ hóa mẫu
ta vẫn thu được các halogenua.
Bảng 3: Độ tan của các halogen trong 100g nước (g/100g) [26]
Nhiệt độ
Độ tan của các nguyên tố
Nhiệt độ
Độ tan của các nguyên tố
Cl
2
Br
2
I
2
Cl
2
Br
2
I

2
0
o
C 1,46 4,22 1,62.10
-2
60
o
C 0,324 - 10,6.10
-2
10
o
C 0,98 3,4 1,9.10
-2
70
o
C 0,274 - -
20
o
C 0,716 3,20 2,9.10
-2
80
o
C 0,219 - -
30
o
C 0,562 3,13 4.10
-2
90
o
C 0,125 - -

40
o
C 0,451 - 5,6.10
-2
100
o
C 0 - -
50
o
C 0,386 - 7,8.10
-2
1.2 Các phương pháp xác định halogen
Có rất nhiều các phương pháp xác định halogen như phương pháp thể tích, các
phương pháp phân tích công cụ như các phương pháp sắc ký, các phương pháp điện
hóa, các phương pháp phân tích quang học hiện đại (AAS, AES), phương pháp phóng
xạ… Chúng tôi xin trình bày một số phương pháp xác định halogen.
1.2.1 Phương pháp thể tích
* Phương pháp chuẩn độ kết tủa
Phương pháp Mohr xác định Cl
-
: Phản ứng kết tủa giữa ion Ag
+
với Cl
-
với
chất chỉ thị là KCrO
4
xảy ra ở môi trường trung tính. Phương pháp này được xây
dựng thành TCVN 6194 : 1996 (ISO 9297 : 1989 (E)) và Hiệp hội chăm sóc sức khoẻ
Mỹ .[11] [14]

4
Phương pháp Fajans xác định Cl
-
, Br
-
, I
-
: phản ứng kết tủa với Ag
+
tạo thành
hợp chất khó tan. Đối với chỉ thị fluorescein, phản ứng tiến hành trong môi trường
pH trung tính và là chất chỉ thị để xác định Cl
-
và Br
-
. Đối với chỉ thị eosin, phản ứng
tiến hành trong môi trường pH =2 và là chất chỉ thị để xác định I
-
.
Phương pháp Volhard xác định Cl
-
, Br
-
, I
-
: Cho mẫu tác dụng với một lượng
dư chính xác Ag
+
. Chuẩn độ ngược lượng Ag
+

dư bằng SCN
-
theo chất chỉ thị Fe
3+
trong môi trương HNO
3
loãng. (Riêng trường hợp Cl
-
thì sau khi cho tác dụng với
Ag
+
phải đun nóng, lọc rửa kết tủa, sau đó xác định lượng Ag
+
dư trong nước lọc và
nước rửa)
Phương pháp Hg(NO
3
)
2
xác định Cl
-
: Trong môi trường axit, phản ứng giữa
Cl
-
với Hg
2+
tạo hợp chất ít phân ly Tại điểm tương đương, một lượng dư nhỏ Hg
2+
tác dụng với chất chỉ thị diphenylcacbazon (ở pH 1,5 ÷ 2,0) hoặc diphenylcacbazit ( ở
pH 2,0 ÷ 3,5) thành phức màu tím. [5] [14]

* Phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử
Theo TCVN 4569 – 1988, tiêu chuẩn đã dựa trên sự oxi hóa bromua thành
bromat bằng natri hypoclorit. Sau đó dùng phương pháp iot – thiosunfat để xác định
bromua trong nước thải. Lượng iot giải phóng ra từ phản ứng trên được định lượng
bằng dung dịch natri thiosunfat 0,1 N. Lượng hypoclorit được loại bỏ bằng cách đun
sôi dung dịch 5÷ 6 phút sau khi cho thêm một lượng nhỏ phenol hoặc natrifocmiat.
[9]
Theo phương pháp [43], bromua được làm giàu trên cột Dowex 1x8, cột này
có ái lực với bromua lớn hơn với các ion khác trong thành phần nước ngọt. Muối
peclorat được dùng làm dung môi rửa giải và là một nhân tố làm giàu. Bromua sau
khi rửa giải bị oxi hóa bởi pesunfat thành bromat và được xác định bằng phương
pháp chuẩn độ iot. Trong thành phần của nước ngọt chỉ có anion hiđrocacbonat gây
cản phương pháp. Tuy nhiên ảnh hưởng cản này có thể tránh được bằng cách axit hóa
mẫu bằng axit chlohydric. Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,12 µg/l, giới hạn
định lượng là 0,4 µg/l
5
1.2.2 Các phương pháp đo quang
Theo [28], các tác giả đã nghiên cứu phương pháp phổ phát xạ màu cảm ứng
Plasma (ICP - OES) để xác định các hợp chất phi kim Cl, Br, I, P và S trong dầu thải.
Các dải phổ được đo trong vùng tử ngoại từ 130 đến 190nm. Ví dụ, phổ đặc trưng
của clo là 134,72nm; brom là 163,34nm, iot là 161,76nm. Giới hạn phát hiện của Cl,
Br, I trong dầu thải lần lượt là 0,9; 1,6; 0,47 mg/kg.
TCVN 4569 – 1988 và Hiệp hội chăm sóc sức khỏe Mỹ đã xây dựng tiêu
chuẩn xác định bromua trong nước thải [9,14]. Br
-
được oxi hóa thành Br
2
khi có mặt
cloramin T, Br
2

brom hóa phenol đỏ thành bromophenola xanh, thay đổi màu từ vàng
đến xanh tím trong khoảng pH từ 3,2 đến 4,6. Xác định hàm lượng bromua theo
cường độ màu ở bước sóng cực đại là 590nm. Độ nhạy là 100µg/l.
Phương pháp trắc quang cải biến xác định bromua ở mức nồng độ thấp bằng
cách thêm vào một lượng NH
4
+
để loại trừ các phản ứng cạnh tranh clo hóa, một
nguyên nhân chính gây nhiễu khi xác định lượng vết bromua bằng phương pháp đỏ
phenon - chloramin T. Khoảng tuyến tính được kéo dài gấp bốn lần (từ 35-150 µM
thành 2,8-12 µg/ml) mà không làm giảm độ nhạy và độ chính xác. Bằng cách thêm
một hệ đệm ion bền (NaNO
3
1M) và NH
+
4
(1,5 mM), có thể xác định được hàm lượng
bromua trong mẫu kiểm tra có chứa tới clorua 2M [19].
TCVN 4570 – 1988 đã xây dựng phương pháp so màu để xác định iodua trong
nước thải [10]. Cơ sở của phương pháp: iodua trong dung dịch được oxy hóa bằng
natri nitrit thành iot tự do. Dùng clorofooc chiết iot tự do khỏi dung dịch nước, iot tan
trong clorofooc có màu hồng, cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng iot. Đem so màu ở
bước sóng 525 nm.
Theo [1], các tác giả đã tiến hành xác định lượng vết iodua bằng phương pháp
chiết so màu. Cơ sở của phương pháp như sau: dung dịch I
-
được oxi hóa bằng
NaNO
2
. Sản phẩm của phản ứng tạo phức kép với briliant green rồi chiết cặp ion liên

hợp với toluen và đo màu ở bước sóng cực đại 510nm. Độ nhạy của phương pháp đạt
1,5ppm.
6
1.2.3 Các phương pháp trắc quang động học xúc tác
Phương pháp trắc quang kết hợp kỹ thuật phân tích dòng chảy xác định lượng
vết Bromua dựa vào phản ứng chỉ thị là phản ứng oxi hóa 4,4'-bis (đimetylamino)
điphenylmetan bằng Chloramin- T trong môi trường axit yếu. Ảnh hưởng của nồng
độ thuốc thử được khảo sát ở 2 mức pH là 3,2 với H
2
SO
4
và 3,8 với đệm axêtat. Mặc
dù tại pH=3,8 độ nhạy phương pháp thấp hơn và sự gây nhiễu của nền lớn hơn nhưng
có một vài ion ở pH=3,8 gây ảnh hưởng ít hơn so với pH=3,2. Giới hạn phát hiện của
phương pháp là 1g/l và giới hạn định lượng là 40 g/l. Phương pháp đã được ứng dụng
để xác định hàm lượng bromua trong mẫu nước tự nhiên [18].
Phương pháp phân tích dòng chảy xác định bromua dựa vào phản ứng chỉ thị
là phản ứng oxi hóa m-cresolsulfonephthalein bằng periodate trong môi trường axit.
Phản ứng được theo dõi bằng cách đo sự giảm độ hấp thụ quang tại bước sóng 528
nm. Khoảng tuyến tính 0,16-20,00 μg/ml với giới hạn phát hiện là 0,150 μg/ml. Độ
lệch chuẩn tương đối khi đo lặp lại 10 lần mẫu bromua 1,0 μg/ml là 2,1%. Phương
pháp này đã được ứng dụng để xác định hàm lượng bromua trong mẫu nước sông và
nước thải [12].
Theo [28] và [29], các tác giả đã sử dụng hệ chỉ thị Methylen xanh – NaCl-
H
2
O
2
trong môi trường axit mạnh để xác định Br
-

trong nước biển. Theo [28], các tác
giả đã kêt hợp phương pháp động học xúc tác trắc quang với kỹ thuật đo dòng chảy
hay dòng dừng xác định bromua. Kỹ thuật dòng dừng được sử dụng để cải thiện độ
nhạy. Đường chuẩn xác định bromua có khoảng tuyến tính là 0-3,2 µg/ml. Giới hạn
phát hiện là 0,1 µg/ml. Còn theo [29], Br
-
được xác định bằng phương pháp trắc
quang động học xúc tác. Phương pháp có khoảng tuyến tính là 80-960µg/l, giới hạn
phát hiện là 35µg/l.
Amei Zhang và các đồng sự đã nghiên cứu phương pháp trắc quang động học
xúc tác nhằm xác định đồng thời lượng nhỏ bromua và iodua. Cơ sở của phương
pháp dựa trên hiệu ứng xúc tác của Br
-
và I
-
trên phản ứng oxi hóa m-cresol tím bằng
kali periodate trong môi trường HCl. Tốc độ phản ứng được xác định khi tăng mật độ
7
quang ở bước sóng 528nm và giảm mật độ quang ỏ bước sóng 455 nm. Tất cả sự sai
khác trong mật độ quang của cả Br
-
và I
-
được đồng nhất khi tiến hành phản ứng oxi
hóa I
-
thành I
2
bởi Cr(VI), sau đó I
2

được chiết ra bằng dung môi CCl
4
, hàm lượng I
-
được đo bằng cách lấy tổng mật độ quang của Br
-
và I
-
trừ đi mật độ quang riêng rẽ
của Br
-
. Khoảng tuyến tính của phương pháp là 0 ÷ 9μg/ml đối với Br
-
và 0 ÷ 3,0
μg/ml đối với I
-
. Phương pháp này được ứng dụng để xác định hàm lượng Br
-
và I
-
trong mẫu thực phẩm. [13]
Để xác định vi lượng iot người ta thường dùng phương pháp trắc quang động
học xúc tác dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa Ce(IV) và Asen(III) trong môi trường
axit [21].
2Ce(IV) + As(III) Ce(III) + As (V)
(màu da cam) (không màu) (không màu) (không màu)
Hàm lượng iot trong mẫu được xác định bằng sự giảm độ hấp thụ quang (λ =
370nm) ∆A của dung dịch trước và sau phản ứng với thời gian cố định, khi có mặt
chất xúc tác là iot, ∆A tỉ lệ với nồng độ của iot trong dung dịch.
Theo [14], các tác giả cũng sử dụng phương pháp trắc quang động học xúc tác

dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa Ce(IV) và Asen(III) trong môi trường axit để xác
định iot trong nước thải. Sau một thời gian phản ứng thì thêm Fe(NH
4
)
2
(SO
4
)
2
vào,
ion sắt sinh ra phản ứng trực tiếp với ion Ceri IV dư tạo thành Fe III, phức màu được
tạo thành giữa sắt với kali thiocyanat và phức này rất bền.
Theo [32], các tác giả đã nghiên cứu hiêu ứng ức chế của hệ xúc tác iodua trên
Pd(II) đối với phản ứng oxi hóa khử Co(III) – EDTA bằng ion HPO
4
2-
trong môi
trường axit yếu. Cường độ màu được đo ở bước sóng λ = 540nm.
Theo [31], các tác giả đã nghiên cứu động học phản ứng Mn(III)
metaphosphate–As(III) xúc tác I
-
trong môi trường H
3
PO
4
. Tốc độ phản ứng được
theo dõi bằng phương pháp trắc quang ở bước sóng 516nm. Trong điều kiện tối ưu
iodua được xác định trong khoảng 0,6 ÷ 2,5 ng/ml, giới hạn phát hiện là 0,12 ng/ml.
8
H

2
SO
4
I
Người ta cũng dựa vào phản ứng giữa clopromazin với H
2
O
2
[39] để xác định
iot. Khi có mặt iot tạo ra sản phẩm trung gian màu đỏ, bền trong môi trường axit và
có hấp thụ cực đại tại λ = 525nm. Tốc độ phản ứng tỉ lệ với nồng độ I
-
trong dung
dịch. Phương phàp này có ưu điểm là xác định được riêng rẽ các dạng.
Theo [41], các tác giả đã nghiên cứu phương pháp xác định iodat và iodua
trong hỗn hợp. Đầu tiên, iodua trong mẫu được oxi hóa bằng NaNO
2
, sau đó I
2
tự do
sẽ thoát khỏi dung dịch bằng cách đun nóng, lượng dư NO
2
-
được loại bỏ bằng axit
sunfanilic. Lượng iodat còn lại được xác định bằng phương pháp động học, phương
pháp này dựa trên hiệu ứng xúc tác của I
2
đối với phản ứng oxi hóa khử
chlorpromazine – H
2

O
2
trong môi trường H
2
SO
4
. Khoảng tuyến tính của phương pháp
là 0,2 ÷ 5 µg/l. Phương pháp được áp dụng để xác định hàm lượng Iodat và Iodua
trong mẫu nước tự nhiên.
Theo [46], Zhu X và Zhang Y đã nghiên cứu phương pháp ức chế để xác định
lượng vết iodua, cơ sở của phương pháp dựa trên hiệu ứng ức chế của iodua đối với
phản ứng giữa Rhodamine B (RhB) và KBrO
3
trong môi trường H
2
SO
4
ở nhiệt độ
45
o
C ± 0,5
o
C trong 15 phút. Sự sai khác về tín hiệu đo (∆A, ∆F) giữa phản ứng ức
chế và không ức chế tuyến tính với nồng độ iodua. Khoảng tuyến tính là 2,0 – 6.0 và
1,0 – 6,0 ng/ml và giới hạn phát hiện là 0,06 và 0,07 ng/ml. Phương pháp này được
ứng dụng để xác định hàm lượng iodua trong tảo.
Theo [33], các tác giả đã nghiên cứu một phương pháp đơn giản, nhạy và
nhanh để xác định iodua dựa trên hiệu ứng ức chế của nó đối với phản ứng oxi hóa
khử giữa bromat với axit clohidric. Sự mất màu methyl da cam do sản phẩm của phản
ứng oxi hóa được theo dõi ở bước sóng 525nm. Ở điều kiện tối ưu, giới hạn phát hiện

của phương pháp là 1,5.10
-7
M và khoảng tuyến tính là 2,0.10
-6
– 1,3.10
-4
M. Khoảng
tuyến tính của đường chuẩn phụ thuộc vào nồng độ bromat. Phương pháp được ứng
dụng để xác định iodua trong mẫu nước.
Theo [25], các tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến và hồi quy đa
biến để xác định đồng thời IO
3
-
và IO
4
-
trong nước. Phương pháp dựa trên phản ứng
9
I
của IO
4
-
và IO
3
-
với pyrogallol đỏ trong môi trường axit sunfuric. Phản ứng được theo
dõi bởi sự giảm độ hấp thụ quang ở 470nm của pyrogallol đỏ. Khoảng tuyến tính của
phương pháp 0,1÷12 và 0,1÷14 µg/ml đối với IO
3
-

và IO
4
-
. Ma trân thực nghiệm được
xây dựng trên 35 thí nghiệm. Kết quả được xử lý bằng phương pháp bình phương tối
thiểu từng phần (PLS) và phương pháp bình phương tối thiểu thông thường kết hợp
với phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (OLS-PLS). Kết quả của hai phương
pháp này đã được đánh giá thống kê và cho kết quả tốt.
Theo [45], các tác giả đã sử dụng phương pháp trắc quang động học xúc tác để
xác định đồng thời IO
3
-
và IO
4
-
trong hỗn hợp dựa trên sự sai khác động học vi sai của
IO
3
-
và IO
4
-
đối với hồ tinh bột khi có mặt NaCl trong môi trường axit sunfuric. Dữ
liệu phổ thời gian được lựa chọn trong dải phổ 260 đến 900nm, khoảng thời gian là 0
– 180 giây, và độ hấp thụ quang được lấy ở ba bước sóng là 291, 354 và 585nm;
khoảng tuyến tính là 0,1-1,2ppm đối với cả hai ion. Cơ chế phản ứng là hệ IO
3
-
/IO
4

-
-
I
-
- hồ tinh bột là phản ứng liên tục. Phương pháp toán được ứng dụng để xác định
đồng thời IO
3
-
và IO
4
-
. Các phương pháp được sử dụng là CLS, PCR, PLS, BP-ANN,
RBF-ANN, PC-RBF-ANN. Kết quả chỉ ra rằng dữ liệu được lấy ở 354nm và kết quả
chạy máy bằng phương pháp PLS và PC-RBF-ANN cho kết quả tốt nhất với sai số
nhỏ.
1.3 Giới thiệu về thuốc thử Methylen xanh (Methylene blue) [25]
Methylen xanh có công thức phân tử: C
16
H
18
N
3
SClC
16
H
18
N
3
SCl. Công thức
cấu tạo như sau:

Phân tử gam: 319,85 g/mol; Nhiệt độ nóng chảy: 100-110 °C.
Xanh metylen (MB) là một chất màu thuộc họ thiôzin, phân ly dưới dạng
cation (MB
+
). Khi tan trong nước cho dung dịch màu xanh. Trong hóa học phân tích,
xanh metylen được sử dụng như một chất chỉ thị với thế oxi hóa khử tiêu chuẩn là
10
0,01V. MB đã được sử dụng làm chất chỉ thị để phân tích một số nguyên tố tho
phương pháp động học. Tuy nhiên hầu hết các phương pháp đó là phân tích kim loại
nặng; theo tài liệu [28] và [29], các tác giả đã sử dụng MB làm chất chỉ thị cho phản
ứng oxi hóa MB bằng H
2
O
2
trong môi trường axit mạnh để xác định bromua trong
nước biển.
11
Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Như trong phần tổng quan người ta có thể xác định bromua dựa tren phản ứng
MB-H
2
O
2
trong môi trường H
2
SO
4
với NaCl là chất hoạt hóa với độ nhạy cao. Cơ chế
mất màu của MB có thể được mô tả như sau:

(1) Các ion halogenua bị oxi hóa bởi H
2
O
2
theo phản ứng sau :
2X
-
+ H
2
O
2
+ 2H
+
→ X
2
+ 2H
2
O
( X = Cl
-
, Br
-
, I
-
)
(2) Halogen tạo thành có thể phản ứng với MB, đóng vai trò là chất oxi hóa
làm mất màu xanh của MB, phản ứng diễn ra như sau:
N
S
N

+
(CH
3
)
2
(H
3
C)
2
N
+
X
2
m o i t r u o n g a x i t
sp oxi hoa
+
2X-
(MB
+
) : Xanh Mất màu xanh
(X = Cl
-
, Br
-
, I
-
)
MB có thể bị oxi hóa bởi H
2
O

2
với tốc độ phản ứng cực kì chậm, tạo ra sản
phẩm phản ứng không màu. Khi có mặt bromua tốc độ phản ứng oxi hóa tăng lên.
Dựa vào khả năng xúc tác của bromua đối với phản ứng ta có thể định lượng được
hàm lượng bromua. Tuy nhiên đối với clorua và iodua thì chưa được đề cập đến.
Do đó, trong phần thực nghiệm chúng tôi tiến hành nghiên cứu các vấn đề sau:
1. Tìm hiểu khả năng phản ứng của halogenua đến phản ứng oxi hóa
2. Xây dựng phương pháp xác định bromua trong môi trường có NaCl
3. Xây dựng phương pháp xác định iodua trong môi trường có NaCl dựa trên
hiệu ứng ức chế của nó đối với hệ này.
12
4. Xác định riêng rẽ hàm lượng I
-
và Br
-
trong hỗn hợp. Ứng dụng phương
pháp này để xác định bromua và iodua trong các mẫu nước biển Việt Nam (các vùng
biển: Sóc Trăng, Nha Trang, Cẩm Phả, Nghi Sơn). Kết quả được so sánh với phương
pháp đang được sử dụng trong phòng thí nghiệm.
5.Tìm hiểu khả năng ứng dụng của thuật toán hồi quy đa biến tuyến tính để
xác định đồng thời Br
-
và I
-
.
2.2 Hóa chất và thiết bị
2.2.1 Hóa chất
Các hóa chất được sử dụng là loại tinh khiết phân tích (P.A.) và các dung dịch
đều được pha chế bằng nước cất 2 lần.
- Dung dịch chuẩn gốc bromua (1000 ppm): cân 0,1488 g KBr tinh thể

(Merck), hòa tan, chuyển dung dịch vào bình định mức 100ml và định mức bằng
nước cất đến vạch mức. Nồng độ chính xác của dung dịch này được xác định lại bằng
phương pháp chuẩn độ Volhard.
Dung dịch chuẩn làm việc được chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch
chuẩn gốc bằng nước.
- Dung dịch chuẩn iodua (1000ppm): cân 0,1308g KI tinh thể (Merck), hòa
tan, chuyển dung dịch vào bình định mức 100ml và định mức đến vạch bằng nước
cất. Nồng độ chính xác của phương pháp này được xác định bằng phương pháp
K
2
Cr
2
O
7
-I
2
/Na
2
S
2
O
3
.
Dung dịch chuẩn làm việc được chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch
chuẩn gốc bằng nước.
- Dung dịch xanh metylen (MB) 5,2.10
-4
M: cân 0,0166 g MB tinh thể
(Merck), hòa tan chuyển vào bình định mức 100ml.
- Dung dịch H

2
O
2
10M được pha từ H
2
O
2
thương mại. Nồng độ chính xác của
dung dịch này được chuẩn độ với KMnO
4
.
13
- Dung dịch muối clorua 2M : cân 11,7 g NaCl hòa tan vào bình định mức
100ml.
- Dung dịch axit H
2
SO
4
5M được chuẩn bị bằng cách pha loãng 28ml H
2
SO
4
98% (Merck) vào 100ml nước. Nồng độ chính xác của dung dịch này được xác định
lại bằng phương pháp chuẩn độ axit-bazơ với NaOH đã biết trước nồng độ.
- Dung môi CCl
4
( dùng cho HPLC, Mỹ)
- K
2
Cr

2
O
7
0,1M
- Na
2
SO
3
0,1M
2.2.2 Thiết bị
- Máy trắc quang UV - VIS 1601 PC - Shimazu (Nhật Bản), bước sóng làm
việc tử 190- 900 nm, cuvet thuỷ tinh chiều dày l = 1cm.
- Máy điều nhiệt.
- Đồng hồ đếm thời gian.
2.2.3 Phần mềm máy tính
- Các phần mềm xử lý thống kê và vẽ đồ thị như Origin 7.5. MINITAB 14
- Phần mềm Matlab 7.0 dùng để xử lý số liệu theo phương pháp hồi quy đa biến.
2.3 Quy trình phân tích
- Dùng pipet lấy chính xác một lượng xác định dung dịch chuẩn hoặc dung
dịch mẫu có chứa halogenua vào bình định mức 25ml, sau đó thêm vào bình các
thành phần sao cho nồng độ cuối của chúng là: MB 2,6.10
-5
M; NaCl 0,2M; H
2
SO
4
1,25M; H
2
O
2

1M. Định mức đến vạch mức bằng nước cất, lắc đều. Sau đó, chuyển
dung dịch vào cuvet, đặt vào máy đo. Sau 30 giây kể từ khi thêm H
2
O
2
, ghi độ hấp thụ
quang của các dung dịch này theo thời gian tại bước sóng λ=746 nm. Mẫu trắng chứa
nước cất được thực hiện tương tự thay cho mẫu. Xây dựng đường chuẩn biểu diễn sự
chênh lệch của độ hấp thụ quang giữa phản ứng có mặt và không có mặt halogenua
14
(Br
-
, I
-
) trong khoảng thời gian ấn định là 30 giây (A=A
nền
- A
có X
-) với nồng độ X
-
trong mẫu và theo phương pháp tgα. (Quy trình I)
- Lấy một thể tích mẫu xác định, thêm 1ml CCl
4
, axit hóa mẫu bằng một vài
giọt H
2
SO
4
5M, 0,5ml K
2

Cr
2
O
7
lắc, để yên 5 phút. Tách pha hữu cơ vào bình định
mức, thêm 0,5ml Na
2
SO
3
lắc, đun nóng. Lượng iot được giải chiết được xác định
theo quy trình trên (theo mục 3.3). Lấy một phần pha nước xác định bromua theo
(theo mục 3.2). (Quy trình II)
- Xây dựng ma trận chuẩn 25 bình với nồng độ Br
-
là từ 10
-6
M đến 10
-5
M;
nồng độ I
-
là từ 10
-6
M đến 10
-5
M; NaCl 0,2M; H
2
SO
4
1,25M; H

2
O
2
1M. Ghi A theo t
từ 30 giây (kể từ khi thêm H
2
O
2
) tại bước sóng 75nm. Xây dựng ma trận kiểm tra,
nhập vào phần mềm.
Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (CLS)
Thuật toán CLS được giải trong Matlab như sau:
- Nhập ma trận biến độc lập là C (25x2) gồm 25 dung dịch chuẩn của 2 cấu tử
cần phân tích đồng thời.
- Nhập ma trận biến phụ thuộc độ hấp thụ quang A (25x300) của 25 dung dịch
chuẩn đo tại 300 thời điểm trong khoảng thời gian 30 – 300 giây.
Tính ma trận hệ số hồi quy: K = inv(C’*C)*C’*A
Nhập ma trận giá trị độ hấp thụ quang A
0
của mẫu cần định phân.
Tính nồng độ mẫu cần định phân: C
x
=A
x
*K’*inv(K*K’)
Phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (PLS)
- Nhập ma trận biến độc lập là C (25x2) gồm 25 dung dịch chuẩn của 2 của tử
cần phân tích đồng thời.
- Nhập ma trận biến phụ thuộc độ hấp thụ quang A (25x300) của 25 dung dịch
chuẩn đo tại 300 thời điểm trong khoảng thời gian 0 – 300 giây.

Tính vectơ trọng số:
15
w = (A’*C)*inv(C’*C)
Tính trị số (score) và trọng số (loading)
t1 = A*w
p = (A’*t)*inv(t’*t)
q = (C’*t)*inv(t’*t)
b = w*inv(p’*w)*q
a = mean(C) – mean(A)*b
- Nhập ma trận (biến phụ thuộc) độ hấp thụ quang A
x
của mẫu cần định phân.
Nồng độ của chất cần định phân được tính theo : C
x
= a + A
x
*b
16
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc tính chung của hệ chỉ thị MB – H
2
SO
4
- H
2
O
2

Mục đích của luận văn này là sử dụng MB là chất chỉ thị cho phản ứng oxi
hóa MB bằng H

2
O
2
trong môi trường H
2
SO
4
. Do đó cần xem xét những đặc tính của
MB trong môi trường axit (khi có mặt NaCl hay không) thì tương tác với H
2
O
2
ra sao.
Trước hết ta cần xét đặc trưng của phổ MB phụ thuộc vào môi trường phản ứng như
thế nào.
Chuẩn bị một dãy bình định mức 25ml, thêm vào đó các thành phần với nồng
độ thích hợp, định mức đến vạch, lắc đều. Sau 30 giây kể từ khi thêm H
2
O
2
, ghi phổ
độ hấp thụ quang ở dải bước sóng từ 500nm đến 800nm. Kết quả được trình bày
trong hình 1.
17
Hình 1: Phổ hấp thụ quang của hệ chỉ thị
Trong đó:
- Đường 1: Phổ hấp thụ quang của MB 2,6.10
-5
M
- Đường 2: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10

-5
M và H
2
O
2
1M.
- Đường 3: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M và H
2
SO
4
1,25M.
- Đường 4: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M, H
2
SO
4
1,25M; H
2
O
2
1M.
- Đường 5: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M, H
2
SO
4

1,25M; NaCl 0,2M; H
2
O
2
1M.
- Đường 6: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M, H
2
SO
4
1,25M;Br
-
6.10
-6
M; H
2
O
2
1M.
- Đường 7: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M, H
2
SO
4
1,25M; I
-
10
-5

M; H
2
O
2
1M.
- Đường 8: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M, H
2
SO
4
1,25M; NaCl 0,2M; I
-
10
-5
M; H
2
O
2
1M.
Từ hình 1 ta thấy: Đường 1 và đường 2 đều xuất hiện 2 peak ở 618nm (A = 0,863)và
664nm (A = 1,298); đường 3 và đường 4 xuất hiện 2 peak ở 670nm (A =0,694) và ở 746nm (A =
0,909). Điều đó chứng tỏ MB trong nền H
2
SO
4
khi có mặt chất oxi hóa là H
2
O
2

thì không có
phản ứng nhưng MB có sự thay đổi dạng (thay đổi về bước sóng cực đại). Do phản ứng chỉ thị
diễn ra trong môi trường axit nên lựa chọn bước sóng 746nm là bước sóng khảo sát. Đường 5, 6,
7: cũng xuất hiện hai cực đại hấp thụ ở bước sóng 670nnm và 746nm nhưng độ hấp thụ quang
giảm đi, điều này đã chứng minh được rằng halogenua đã thúc đẩy tốc độ của phản ứng oxi hóa
khử. Đường 8: khi có mặt đồng thời cả I
-
và Cl
-
ta thấy xuất hiện hai cực đại hấp thụ ở 670nm và
746nm nhưng độ hấp thụ quang cao hơn so với đường 5 và đường 7, điều này có thể do iot sinh ra
ít tan (xem bảng 3) và thế oxi hóa khử tiêu chuẩn nhỏ (E = 0,54V) nên làm trễ sự mất màu MB.
Hiện tượng này sẽ được nghiên cứu chi tiết trong phần 3.3 của luận văn.
Từ các kết quả thu được ta thấy khi có mặt halogenua làm tăng tốc độ phản ứng chỉ thị.
Vậy nếu thay đổi nồng độ halogenua thì sự biến đổi màu của MB sẽ như thế nào?
* Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ Cl
-
đến phản ứng chỉ thị
18
Lấy một dãy bình định mức 25ml, thêm vào bình các thành phần sao cho nồng độ cuối
của chúng là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; NaCl 10
-4
M ÷ 10
-3

M; H
2
O
2
1M. Sau 30 giây kể từ
khi cho H
2
O
2
ghi độ hấp thụ quang theo thời gian. Kết quả được trình bày trong bảng 4.
Bảng 4: Ảnh hưởng của nồng độ Cl
-
đến phản ứng chỉ thị
C
Cl
-
(M) Abs A
0 1,0230 0
10
-4
1,0226 0,0004
2.10
-4
1,0221 0,0009
4.10
-4
1,0212 0,0018
6.10
-4
1,0204 0,0026

8.10
-4
1,0195 0,0035
10
-3
1,0186 0,0044
(Trong đó nồng độ cuối: MB 2,6 × 10
-5
M; H
2
O
2
1M, H
2
SO
4
1,25M)
Hình 2: Ảnh hưởng của nồng độ Cl
-
đến phản ứng chỉ thị
Phương trình hồi quy dạng đầy đủ:

A = (-0,000004±0,000061) + (0,000439±0,000010) × 10
-4
C
Cl
-
19
∆A
Nồng độ Cl

-
(10
-4
)M
Từ kết quả của bảng 4 và hình 2 cho thấy khi nồng độ Cl
-
tăng từ 10
-4
M đến
10
-3
M thì tốc độ mất màu MB tăng.
* Nghiên cứu ảnh hưởng của Br
-
đến phản ứng chỉ thị
Lấy hai dãy bình định mức 25ml:
- Dãy 1: thêm vào bình các thành phần sao cho nồng độ cuối là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; Br
-
10
-6
M ÷ 10
-5
M; H
2

O
2
1M.
- Dãy 2: thêm vào bình các thành phần sao cho nồng độ cuối là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; NaCl 0,2M; Br
-
10
-6
M ÷ 10
-5
M; H
2
O
2
1M.
Sau 30 giây kể từ khi cho H
2
O
2
ghi độ hấp thụ quang theo thời gian. Kết quả được trình
bày trong bảng 5.
Bảng 5: Ảnh hưởng của nồng Br
-
đến phản ứng chỉ thị
C

Br
-
(M) Abs A Abs (có
NaCl)
A
0 0,9573 0 0,8060 0
10
-6
0,9482 0,0091 0,7709 0,0351
2.10
-6
0,9314 0,0259 0,7318 0,0742
4.10
-6
0,9155 0,0418 0,6125 0,1935
6.10
-6
0,9047 0,0526 0,5515 0,2545
8.10
-6
0,8871 0,0702 0,4802 0,3258
10
-5
0,8724 0,0849 0,3843 0,4217
20
- Đường 1: Đường
chuẩn xác định Br
-
khi
không có mặt NaCl

- Đường 2: Đường
chuẩn xác định Br
-
khi
có mặt NaCl
Hình 3:Ảnh hưởng của nồng độ Br
-
đến phản ứng chỉ thị
Phương trình hồi quy khi không có mặt NaCl dạng đầy đủ :

A = (0,00628±0,0075) + (0,00796±0,0012 × 10
-6
C
Br
-
Phương trình hồi quy có mặt NaCl dạng đầy đủ:

A = (-0,00050±0,0301) + (0,04219±0,0050) × 10
-6
C
Br
-
Từ bảng 4 và hình 3 ta thấy khi có mặt bromua thì phản ứng mất màu MB xảy
ra nhanh hơn, tuy nhiên khi có mặt NaCl thì phản ứng mất màu diễn ra nhanh và rõ
rệt hơn.
* Ảnh hưởng của nồng độ I
-
đến phản ứng chỉ thị
Chuẩn bị 3dãy bình định mức dung tích 25ml:
- Dãy 1: thêm vào bình các thành phần sao cho nồng độ cuối là: MB 2,6.10

-5
M; H
2
SO
4
1,25M; I
-
10
-6
M ÷ 10
-5
M; H
2
O
2
1M.
21
∆A
Nồng độ Br
-
(10
-6
)M
- Dãy 2: thêm vào bình các thành phần sao cho nồng độ cuối là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; NaCl 0,2M; I

-
10
-6
M ÷ 10
-5
M; H
2
O
2
1M.
- Dãy 3: thêm vào bình các thành phần sao cho nồng độ cuối là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; Br- 6.10
-6
M; I
-
10
-6
M ÷ 10
-5
M; H
2
O
2
1M.
Sau 30 giây kể từ khi cho H

2
O
2
ghi độ hấp thụ quang theo thời gian. Kết quả được trình
bày trong bảng 6 và hình 4.
Bảng 6: Ảnh hưởng của nồng độ I
-
đến phản ứng chỉ thị
C
I
-
(M) Abs A
Abs (có
Cl
-
)
A Abs (có
Br
-
)
A
0 0,9600 0 0,5599 0 0,9060 0
10
-6
0,9587 0,0013 0,5803 -0,0204 0,9047 -0,0013
2.10
-6
0,9574 0,0026 0,5864 -0,0265 0,9052 -0,0008
4.10
-6

0,9548 0,0052 0,5986 -0,0387 0,9035 -0,0025
6.10
-6
0,9518 0,0082 0,6131 -0,0532 0,9048 -0,0012
8.10
-6
0,9490 0,0110 0,6267 -0,0668 0,9054 -0,0006
10
-5
0,9465 0,0135 0,6404 -0,0805 0,9027 -0,0033
- Đường 1: Đường chuẩn xác định I
-
khi
không có mặt NaCl
- Đường 2: Đường chuẩn xác định I
-
khi
có mặt NaCl ( |∆A| phụ thuộc vào nồng
độ I
-
)
Hình 4: Khoảng tuyến tính xác định I
-
22
∆A
Nồng độ I
-
(10
-6
)M

Phương trình hồi quy khi không có mặt NaCl dạng đầy đủ:

A = (-0,00013±0,00022) + (0,00137±0,00004) × 10
-6
C
I
-
(1)
Phương trình hồi quy khi có mặt NaCl dạng đầy đủ:

A = (0,01298±0,00117) + (0,00672±0,00019) × 10
-6
C
I
-
(2)
Hình 4 và bảng 6 cho thấy khi nồng độ I
-
tăng lên thì tốc độ phản ứng mất màu
MB tăng, nhưng nếu trong hỗn hợp có mặt ion Cl
-
(hoặc Br
-
) thì xuất hiện hiện tượng
làm trễ sự mất màu của MB. Từ phương trình hồi quy (1) và (2) ta thấy nếu xác định
I
-
khi có mặt NaCl thì nhạy hơn. Điều này sẽ được nghiên cứu chi tiết trong phần 3.3
của luận văn.
Từ các kết quả trên ta nhận thấy:

- Khi có mặt các ion halogenua (Cl
-
, Br
-
, I
-
) thì đều làm giảm độ hấp thụ quang
của MB hay halogenua là tăng quá trình oxi hóa MB dựa trên phản ứng:
2X
-
+ H
2
O
2
+ 2H
+
→ X
2
+ 2H
2
O

N
S
N
+
(CH
3
)
2

(H
3
C)
2
N
+
X
2
m o i t r u o n g a x i t
sp oxi hoa
+
2X-
(MB
+
) : Xanh Mất màu xanh
(X = Cl
-
, Br
-
, I
-
)
- Khi có mặt NaCl:
+ Đối với việc xác định Br
-
thì ta thấy Cl
-
là một chất hoạt hóa thúc đẩy tốc độ
phản ứng oxi hóa MB nhanh hơn. Điều này có thể giải thích như sau:
23

2Br
-
+ H
2
O
2
+ 2H
+
→ Br
2
+ 2H
2
O (1)
Cl
2
+ 2Br
-
→ Br
2
+ 2Cl
-
(2)
Phản ứng 2 xảy ra nhanh hơn phản ứng 1 nên lượng Br
2
sinh ra nhanh hơn và
làm mất màu MB nhanh hơn.
+ Khi xác định I
-
khi có mặt Cl
-

(hay Br
-
) thì xuất hiện hiện tượng ức chế.
Điều này có thể lý giải như sau:
2I
-
+ H
2
O
2
+ 2H
+
→ I
2
+ 2H
2
O (1)
Cl
2
+ 2Br
-
→ Br
2
+ 2Cl
-
(2)
Br
2
+ 2I
-

→ I
2
+ 2Br
-
(3)
MB + I
2
→ sp oxi hóa + 2I
-
(4)
Phản ứng (4) diễn ra chậm do E
I2/2I-
nhỏ (E = 0,54V), lượng I
2
sinh ra do phản
ứng (2), (3) nhanh hơn so với phản ứng (1) nhưng I
2
ít tan trong nước (xem bảng 3)
nên gây ra hiện tượng làm trễ sự mất màu của MB. Nhưng khi khảo sát khoảng tuyến
tính ta thấy khi có mặt NaCl thì việc xác định I
-
nhạy hơn.
Từ các kết quả đó, nếu muốn xác định Br
-
và I
-
nên tiến hành phản ứng trong
nền là MB – NaCl- H
2
SO

4
– H
2
O
2
. Do đó cần tìm hiểu xem quá trình oxi hóa phụ
thuộc vào các yếu tố như thé nào?
3.2 Khảo sát các điều kiện xác định Br
-
trong nền NaCl
3.2.1 Phổ hấp thụ quang của phản ứng chỉ thị
Chuẩn bị một dãy các bình định mức 25ml, thêm vào đó các thành phần với
nồng độ thích hợp. Sau 30 giây kể từ khi thêm H
2
O
2
tiến hành ghi phổ hấp thụ quang
từ 500nm đến 800nm. Kết quả được trình bày trong hình 5.
24
- Đường 1: phổ hấp thụ của dung
dịch MB; H
2
SO
4
và H
2
O
2
- Đường 2: phổ hấp thụ của dung
dịch MB; H

2
SO
4
; H
2
O
2
; Cl
-
- Đường 3: phổ hấp thụ của dung
dịch MB; H
2
SO
4
; H
2
O
2
và Br
-
- Đường 4: phổ hấp thụ của dung
dịch MB; H
2
SO
4
;H
2
O
2
; Cl

-
và Br
-
(Nồng độ cuối là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; NaCl 0,2M; Br- 6.10
-6
M; H
2
O
2
1M)
Hình 5: Phổ hấp thụ quang của hệ MB – NaCl -H
2
SO
4
- H
2
O
2
khi có mặt Br
-
3.2.2 Ảnh hưởng của thời gian đến phản ứng chỉ thị
Chuẩn bị một dãy các bình định mức 25ml, thêm vào đó các thành phần với
nồng độ thích hợp. Sau 30 giây kể từ khi thêm H
2

O
2
tiến hành ghi phổ theo thời gian
từ 0 giây đến 1800 giây. Kết quả được trình bày trong hình 6 và bảng 7.
25

×