Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Đề cương ôn tập ngữ văn lớp 12 trường thpt Bắc Yên Thành - phần 1 pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.58 KB, 10 trang )

Ti min phớ thi, Ti liu luyn thi H
Ngụ c ng-Trng THPT Bc Yờn Thnh, Ngh An
đề cơng ôn tập ngữ văn 12

Cõu 1.Tiu s H Chớ Minh :
-Sinh nm 1890 ti Kim Liờn, Nam n, Ngh An.
- Lỳc nh, hc Hỏn hc nh. Ln lờn, theo cha vo kinh, hc trng Quc hc Hu. Mt
thi gian, Ngi dy hc trng Dc Thanh (Phan Thit)
- Nm 1911, Bỏc ra ủi tỡm ủng cu nc t Bn Nh Rng
- 1941, sau 30 nm bụn ba tỡm ủng cu nc, Ngi tr v Vit Nam thnh lp Mt trn
Vit Minh, trc tip lónh ủo cỏch mng Vit Nam
- 1942-1943, ngi b bt giam ti nh tự Tng Gii Thch khi sang ủõy tranh th s vin
tr ca Trung Quc. Sau 13 thỏng, Ngi ủc tr t do
- Ngy 2/9/1945, ti Qung trng Ba ỡnh, Ngi ủc Tuyờn ngụn ủc lp, khai sinh nc
Vit Nam dõn ch cng ho.
- Nm 1946, Ngi ủc bu lm Ch tch nc. T ủõy, Ngi ủó lónh ủo nhõn dõn v
CM Vit Nam ginh thng li trong hai cuc khỏng chin chng Phỏp v chng M.
-2-9-1969, ch tch H Chớ Minh qua ủi
Cõu 2. Quan ủim sỏng tỏc vn hc ca Ch tch H Chớ Minh
-H Chớ Minh xem vn ngh l mt ht ủng tinh thn phong phỳ v phc v cú hiu qu
cho s nghip cỏch mng. Ngi ủó xỏc ủnh v trớ v vai trũ to ln ca ngh s trong s
nghip ủu tranh gii phúng dõn tc v phỏt trin x hi. Tinh thn ủú ủó ủc Ngi núi lờn
trong bi th Cm tng ủc Thiờn gia thi:
Nay trong th nờn cú thộp
Nh th cng phi bit xung phong
Cht thộp ủõy chớnh l xu hng cỏch mng v tin b v t tng l cm hng ủu
tranh xó hi tớch cc ca th ca. Quan ủim ca H Chớ minh l s tip th, k tha quan
ủim dựng vn chng lm v khớ chin ủu trong truyn thng dõn tc v ủc nõng cao
trong thi ủi cỏch mng vụ sn. Trong bc th gi cỏc ha s trong dp trin lóm hi ho
ton quc 1951, mt ln na, Bỏc khng ủnh: Vn hoỏ ngh thut cng l mt mt trn, anh
ch em cng l chin s trờn mt trn y.


- H Chi Minh ủc bit chỳ ý ủn ủi tng thng thc v tip nhn vn chng. Vn
chng trong thi ủi cỏch mng phi coi qung ủi qun chỳng l ủi tng phc v. Ngi
nờu kinh nghim chung cho hot ủng bỏo trớ v vn chng, mi ngi khi cm bỳt cn xỏc
ủnh rừ: Vit cho ai? (i tng), Vit ủ lm gỡ? (Mc ủớch), Vit cỏi gỡ? (Ni dung) v
Vit nh th no? (Hỡnh thc). Nh vy, ủi tng v mc ủớch qui ủnh ni dung v hỡnh
thc ca tỏc phm. Ngi vit cú x lý ủỳng cỏc mi quan h gia mc ủớch v phng tin,
gia ph cp v nõng cao, gia ni dung v hỡnh thc thỡ mi phỏt huy ủc hiu qu ca
hot ủng vn hc.
-H Chớ Minh luụn quan nim tỏc phm vn chng phi cú tớnh chõn tht. Tớnh chõn tht
cn l cỏi gc ca vn chng xa v nay. Ngi yờu cu vn ngh s phi miờu t cho hay,
cho chõn tht cho hựng hn nhng ủ ti phong phỳ ca hin thc cỏch mng, phi chỳ ý
nờu gng Ngi tt, vic tt, un nn v phờ bỡnh cỏi xu. Nh vn phi chỳ ý ủn hỡnh
thc biu hin, trỏnh li vit cu kỡ, xa l, nng n. Hỡnh thc ca tỏc phm phi trong sỏng,
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH
Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An
hấp dẫn, ngôn từ phải chọn lọc, bảo ñảm sự trong sáng của tiếng Việt. Theo Người, tác phẩm
văn chương phải thể hiện ñược cái tinh thần của dân tộc, của nhân dân và ñược nhân dân ưa
thích.
Câu 3.Sự nghiệp văn học Hồ Chí Minh
a.Văn chính luận:
- Mục ñích: ñược viết nhằm tấn công trực diện kẻ thù hoặc thực hiện những nhiệm vụ cách
mạng qua những chặng ñường lịch sử.
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Các bài báo.
+ Bản án chế ñộ thực dân Pháp.
+ Tuyên ngôn ñộc lập.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
+ Di chúc.
- ðặc ñiểm: giàu chất trí tuệ và tính luận chiến, suốt ½ thế kỉ tấn công trực diện kẻ thù bằng
sức mạnh và ngòi bút. . Mạch văn sắc sảo,thuyết phục.

b.Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu:
Lời than vãn của bà Trưng Trắc, ðồng tâm nhất trí, Vi hành, Những trò lố hay là Va ren và
Phan Bội Châu, Con rùa, Giấc ngủ 10 năm, Nhật kí chìm tàu…
- Mục ñích: Dựa vào sự thật tai nghe mắt thấy và cả hư cấu nghệ thuật ñể vạch trần tội ác,
bản chất tàn bạo xảo trá của thực dân Pháp và tay sai, ñồn thời ñề cao tấm gương ñấu tranh
yêu nước của nhân dân.
- ðặc ñiểm:
+ Nội dung cô ñọng, cốt truyện sáng tạo, kết cấu ñộc ñáo.
+ Mỗi tác ñều có tư tưởng riêng, hấp dẫn, sáng tỏ, ý tưởng thâm thuý,kín ñáo, chất trí tuệ toả
trong hình tượng và phong cách giàu tính hiện ñại.
c Thơ ca
- Là lĩnh vựcc nổi bật nhất trong sáng tạo văn chương Hồ Chí Minh
- Tác phẩm chính:
+ Nhật kí trong tù: 133 bài. ðây là tập thơ tiêu biểu nhất trong di sản thơ ca HCM. , sáng tác
khi người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam 1942-1943. Nội dung : phê phán bộ
mặt nhà tù Tưởng Giứoi Thạch và xã hội Trung Quốc thời ñó, là bức chân dung tự họa thể
hiện rõ vẻ ñẹp tâm hồn HCM. Nghệ thuật : sắc thái cổ ñiển ( bút ppháp chấm phá ước lệ, thể
thơ thất ngôn tứ tuyệt ðường luật…), tinh thần thời ñại ( hình tượng thơ luôn có sự vận
ñộng…)
+ Thơ Hồ Chí Minh: 86 bài.
+ Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh: 36 bài.
- Nội dung:
+ Thể hiện lòng yêu thương con người sâu nặng, khát vọng ñấu tranh cho ñộc lập dân tộc.
+ Ca ngợi thiên nhiên hùng vĩ, phản ánh thời kì hoạt ñộng bí mật, gian khổ nhưng cũng rất
lạc quan, hào hùng.
Câu 4 : Giới thiệu về Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
- Văn chính luận: Tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thực tiễn, vận dụng
có hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện. Những sáng tác VH của Hồ Chí Minh ñều có sự
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH

Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An
thống nhất giữa cổ ñiển và hiện ñại, giữa chính trị và nghệ thuật
- Truyện và kí: chủ ñộng, sáng tạo, chân thực tạo không khí gần gũi. Giọng ñiệu châm biếm,
sắc sảo, thâm thuý tinh tế, hoà quyện giữa chất trí tuệ và chất hiện ñại.
- Thơ ca: Hàm súc, uyên thâm, ñạt chuẩn mực cao về nghệ thuật,
vận dụng nhiều thể loại, phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ cách mạng.
Câu 5: Hoàn cảnh ra ñời của “Tuyên ngôn ðộc lập” (NAQ-HCM)
- Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc. Phát xít Nhật, kẻ ñang chiếm ñóng nước ta lúc bấy
giờ ñã ñầu hàng ðồng minh.
-Trên cả nước, nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền  19-08-1945, CMT8 thành
công, chính quyền về tay nhân dân Hà Nội.
-26-08-1945, Chủ tịch HCM từ Việt Bắc về thủ ñô HN tại căn nhà số 48 Hàng Ngang
người ñã soạn thảo “Tuyên ngôn ðộc lập”
-2-9-1945, tại Quảng trường Ba ðình, Người thay mặt chính phủ lâm thời ñọc Tuyên ngôn
ðộc lập, khai sinh ra nước Việt Nam DCCH.
-Tuyên ngôn ñộc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, là lời tuyên bố xóa bỏ chế ñộ
thực dân phong kiến, là sự khẳng ñịnh quyền tự chủ và vị thế bình ñẳng của dân tộc ta trên
toàn thế giới, là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên ðộc lập – Tự do trên ñất nước ta.
-Tuyên ngôn là một tác phẩm chính luận ñặc sắc có sự mạnh và tính thuyết phục, thể hiện ở
cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, ñầy cảm xúc.
Câu 6: Nêu ñối tượng, mục ñích hướng tới của bản “Tuyên ngôn ðộc lập”?
• ðối tượng:
-ðồng bào cả nước.
-Nhân dân thế giới.
-ðặc biệt là thực dân Pháp, Mĩ, bởi chúng có ý ñinh cướp nước ta.
• Mục ñích:
-Khẳng ñịnh
quyền ñộc lập tự do của dân tộc Việt Nam
-Bác bỏ
những luận ñiệu xảo trá của Pháp và Mĩ trước dư luận Quốc tế

-Thể hiện
ý chí gang thép của người Việt Nam, quyết tâm bảo vệ nền ñộc lập dân tộc
bằng mọi giá.
Câu 7: Nguyễn Ái Quốc ñã vạch trần luận ñiệu của thực dân Pháp như thế nào qua
Tuyên ngôn ðộc lập
1. Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn ðộc lập
- Là khẳng ñịnh quyền bình ñẳng, quyền ñược sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh
phúc của con người. ðó là những quyền không ai có thể xâm phạm ñược; người ta sinh ra
phải luôn luôn ñược tự do và bình ñẳng về quyền lợi.
- Hồ Chủ Tịch ñã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp, trước
hết là ñể khẳng ñịnh Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao ñẹp của thời ñại, sau
nữa là “suy rộng ra…” nhằm nêu cao một lý tưởng về quyền bình ñẳng, quyền sống, quyền
sung sướng và quyền tự do của các dân tộc trên thế giới.
- Cách mở bài rất ñặc sắc, từ công nhận Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng thời ñại ñi
ñến khẳng ñịnh ðộc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát vọng của các dân tộc. Câu văn “ðó là
những lẽ phải không ai chối cãi ñược” là sự khẳng ñịnh một cách hùng hồn chân lí thời ñại:
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH
Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An
ðộc lập, Tự do, Hạnh phúc, Bình ñẳng của con người, của các dân tộc cần ñược tôn trọng và
bảo vệ.
+ Bác nêu chân lý phổ biến của mọi dân tộc chứ ko chỉ riêng của Pháp Mĩ  tạo tính khách
quan và cơ sở pháp lí cho lí lẽ của mình.
+Bác ñã dùng một phương pháp luận rất hiệu quả “Gậy ông ñập lưng ông”: bác bỏ luận ñiệu
của ñối phương ko gì ñích ñáng hơn và thú vị hơn là dùng lời lẽ của chính họ ñể phủ ñịnh
họ.
+ Cách làm này còn thể hiện niềm tự hào dân tộc vì Bác ñã ñặt 3 bản tuyên ngôn ngang hàng
với nhau.
+ Phát triển quyền lợi con người trong 2 bản tuyên ngôn của P&M thành quyền lợi dân tộc.
Về lí lẽ, con người bao giờ cũng tồn tại trong một dân tộc cụ thể nên vấn ñề con người, xét
ñền cũng là vấn ñề dân tộc. Về thực tế, dân tộc VN ñang bị ñe dọa bởi các lực lượng thù ñịch

nên vế ñề dân tộc ñang là một vấn ñề bức thiết ñồi với người VN lúc ấy ñồng thời cũng là
mong mỏi lớn nhất của cuộc ñời bác.
- Cách mở bài rất hay, hùng hồn trang nghiêm. Người không chỉ nói với nhân dân Việt Nam
ta, mà còn tuyên bố với thế giới. Trong hoàn cảnh lịch sử thời bấy giờ, thế chiến 2 vừa kết
thúc, Người trích dẫn như vậy là ñể tranh thủ sự ñồng tình ủng hộ của dư luận tiến bộ thế
giới, nhất là các nước trong phe ðồng minh, ñồng thời ngăn chặn âm mưu tái chiếm ðông
Dương làm thuộc ñịa của ðờ Gôn và bọn thực dân Pháp hiếu chiến, ñầy tham vọng.
2.Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp.
- Với những dẫn chứng ñã dạng phong phú vốn là những sự thật hiển nhiên, Bác ñã buộc
tội kẻ thù rất hùng hồn, ñanh thép qua những phương diện cơ bản: KT, CT, VH, Ngoại
giao… bằng phương pháp tương phản ñầy sức thuyết phục. Cái hay của pp tương phản là
Bác ko cần nói ra mà bản chất xấu xa của thực dân Pháp cứ lồ lộ hiện ra.
- Năm tội ác về chính trị:
1- tước ñoạt tự do dân chủ,
2- luật pháp dã man, chia ñể trị,
3- chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta,
4- ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân,
5- ñầu ñộc bằng rượu cồn, thuốc phiện.
- Năm tội ác lớn về kinh tế:
1- bóc lột tước ñoạt,
2- ñộc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng,
3- sưu thuế nặng nề, vô lý ñã bần cùng nhân dân ta,
4- ñè nén khống chế các nhà tư sản ta, bóc lột tàn nhẫn công nhân ta,
5- gây ra thảm họa làm hơn 2 triệu ñồng bào ta bị chết ñói năm 1945.
- Chúng lên tiếng bảo hộ Việt Nam những thực tế trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực
dân Pháp ñã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta 2 lần cho Nhật”.
- Chúng rêu rao tự do bình ñẳng nhưng thực tế lại cướp nước ta, áp bức ñồng bào ta, dìm
các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu.Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí ñến khi
thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số ñông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”.
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH

Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An
- Chúng khoe công khai hóa VN nhưng thực tế lại ñầu ñộc dân ta bằng chính sách ngu dân,
rượu cồn, thuốc phiện.
- Chúng tuyên bố ðông Dương là thuộc ñịa của chúng, nay phải trở về tay chúng nhưng từ
mùa thu năm 1940, nước ta ñã thành thuộc ñịa của Nhật chứ không phải thuộc ñịa của Pháp
nữa. Nhân dân ta ñã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng ðồng minh.  Như vậy.
chúng ta ñã lấy lại VN từ tay Nhật chứ ko phải từ tay Pháp. Luận ñiểm này vô cùng quan
trọng về mặt pháp lí dẫn tới sự phủ nhận triệt ñề mọi ñặc quyền, ñặc lợi của thực dân Pháp ở
VN.
=> Hệ thống lí lẽ và dẫn chứng ở trên ñã vạch ra một cách sâu sắc bản chất của thực
dân Pháp: giả dối, phản trắc, lọc lừa, có tội chứ ko có công với người VN.
Rõ ràng, cuộc xâm lược của thực dân Pháp vào VN sau mùa thu 1945 là hoàn toàn phi
nghĩa. TD Pháp ñã cố to son trát phấn cho cuộc ct phi nghĩa ñể trở lại xâm lc VN nhưng ñã
bị Bác vạch trần ko thương tiếc bộ mặt xấu xa của chúng.
Câu 8: Lời tuyên bố ñộc lập trong bản “Tuyên ngôn ðộc lập” có giá trị như thế nào ?
• ðối với kẻ thù:
- Thoát li hẳn với thực dân Pháp
- Xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp kí với VN
- Xóa bỏ tất cả mọi ñặc quyền của Pháp trên VN
=>3 lời tuyên bố với mức ñộ tăng dần, từ ngữ hết sức chặt chẽ
• ðối với nhân dân Việt Nam:
- Họ xứng ñáng ñược hưởng ñộc lập, tự do
+ Dũng cảm chiến ñầu và hy sinh biết bao xương máu chiến ñấu cho nền ñộc lập tự do. Sự
khẳng ñịnh rất hùng hồn thể hiện niềm tự hào dân tộc bằng một loạt phép ñiệp từ ñầy tính
hùng biện: “1 dân tộc ñã gan góc” (ñiệp 2 lần), “dân tộc ñó phải ñược”(ñiệp 2 lần).
+ ðứng về phe ñồng minh chống phát xít
+ Nêu cao lá cờ bác ái
- Nền ñộc lập ấy ñược bảo vệ bằng ý chí lớn của người VN. Bác ñã khẳng ñịnh “Toàn thể
dân tộc VN…nền tự do ñộc lập ấy”  bộc lộ sức mạnh vô ñịch của tình cảm yên nước của
người VN trong truyền thống giữ nước quý báu mà Bác ñã từng ca ngợi.

- Bác cũng kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới
- Khẳng ñịnh một lần nữa sự thật nước VN ñã thành một nước tự do và ñộc lập.

Câu 9: Giá trị thơ văn của Nguyễn ðình Chiểu ñược Phạm Văn ðồng phản ảnh như
thế nào qua văn bản “Nguyễn ðình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc”?
(Liên hệ với hoàn cảnh lịch sử ñất nước, hoàn cảnh gia ñình nhà thơ)
1. Nêu vấn ñề
- ðánh giá so sánh Nguyễn ðình Chiểu là:
+ Ngôi sao có ánh sáng khác thường: ánh sáng ñẹp nhưng chưa quen nhìn nên khó thấy
+ Phải chăm chú nhìn mới thấy và càng nhìn càng thấy sáng: phải dày công nghiên cứu thì
mới thấy.
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH
Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An
Luận ñề: Nguyễn ðình Chiểu là nhà thơ yêu nước mà các tác phẩm của ông là những trang
bất hủ ca ngợi cuộc chiến ñấu oanh liệt của nhân dân ta, một tác giả cần ñược nghiên cứu ñề
cao hơn nữa.
Tác giả ñã vào ñề một cách trực tiếp, thẳng thắn, ñộc ñáo: nêu vấn ñề một cách trực tiếp và lí
giải nguyên nhân với cách so sánh cụ thể, giàu tính hình tượng. ðó cũng là cách ñặt vấn ñề
khoa học, sâu sắc vừa khẳng ñịnh ñược vị trí của Nguyễn ðình Chiểu vừa ñịnh hướng tìm
hiểu thơ văn Nguyễn ðình Chiểu .
2. Giải quyết vấn ñề:
a. Luận ñiểm 1
: Cuộc ñời, con người và quan niệm sáng tác thơ văn của Nguyễn ðình
Chiểu.
- Hoàn cảnh sống: nước mất nhà tan, mang thân phận ñặc biệt: mù cả hai mắt.
- Con người: nhà nho yêu nước, vì mù mắt nên hoạt ñộng chủ yếu bằng thơ văn; nêu cao tấm
gương anh dũng, khí tiết, sáng chói về tinh thần yêu nước và căm thù giặc sâu sắc.
- Quan niệm sáng tác: dùng văn chương làm vũ khí chiến ñấu, ca ngợi ñạo ñức, chính nghĩa.
Quan niệm văn chương của Nguyễn ðình Chiểu hoàn toàn thống nhất với quan niệm về lẽ
làm người.

b. Luận ñiểm 2
: Thơ văn yêu nước của Nguyễn ðình Chiểu.
- Tái hiện một thời ñau thương, khổ nhục mà vĩ ñại của ñất nước, nhân dân.Thơ văn NðC ñã
bám sát ñời sống lịch sử ñấu tranh của nhân dân Nam Bộ, có hơi thở nóng bỏng của tình cảm
yêu nước thuơng nòi. ðó cũng là cách khẳng ñịnh NðC xứng ñáng là một ngôi sao sáng .
- Thơ văn yêu nước của Nguyễn ðình Chiểu ca ngợi những người anh hùng suốt ñời tận
trung với nước, than khóc cho những người ñã trọn nghĩa với dân.
Luận chứng: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc là một ñóng góp lớn
+ Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang
+ Lần ñầu tiên, người nông dân di vào văn học viết, là hình tượng nghệ thuật trung tâm.
- Thơ văn yêu nước của Nguyễn ðình Chiểu không chỉ có sức nặng ñấu tranh mà còn ñẹp ở
hình thức, có những ñóa hoa, hòn ngọc rất ñẹp
Văn chương NðC tham gia tích cực vào cuộc ñấu tranh của thời ñại, có sức cổ vũ mạnh mẽ
cho cuộc chiến ñấu chống thực dân.
c. Luận ñiểm 3
:Truyện Lục Vân Tiên.
- Là “một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những ñạo ñức ñáng quý trọng ở ñời, ca ngợi
những người trung nghĩa.
- Không phủ nhận những hạn chế của tác phẩm: giá trị luận lí mà NðC ca ngợi, ở thời ñại
chúng ta, theo quan ñiểm chúng ta thì có phần ñã lỗi thời”, hay văn chương của LVT “có
những chỗ lời văn không hay lắm”.
- Khẳng ñịnh tư tưởng, thế giới nhân vật, về nghệ thuật trong truyện LVT có những ñiểm
mạnh và giá trị riêng: tư tưởng nhân-nghĩa-trí-dũng; nhân vật gần gũi với nhân dân, từ nhân
dân mà ra: dũng cảm, ñấu tranh không khoan nhượng cho chính nghĩa; nghệ thuật kể truyện
nôm dễ hiểu dễ nhớ, dễ truyền bá dân gian, thậm chí có cả những lời thơ hay.
Cách lập luận ñòn bẩy, bắt ñầu lập luận là một sự hạ xuống, nhưng ñó là sự hạ xuống
ñể nâng lên; xem xét LVT trong mối quan hệ mật thiết với ñời sống của nhân dân.
3. Kết thúc vấn ñề:
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH
Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An

- Khẳng ñịnh vị trí của NðC trong lịch sử VH, trong ñời sống tâm hồn dân tộc và trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ
- Tỏ niềm tiếc thương thành kính.
Vừa có tác dụng khắc sâu, vừa có thể ñi vào lòng người niềm xúc cảm thiết tha.
Câu 10 : Ý nghĩa nhan ñề bài thơ Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng
-Tây Tiến là một ñơn vị quân ñội thành lập ñầu năm 1947 có nhiệm vụ phối hợp với
bộ ñội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và ñánh tiêu hao lực lượng quân ñội Pháp ở Thượng
Lào cũng như miền tây Bắc Bộ Việt Nam. ðịa bàn ñóng quân và hoạt ñộng của ñoàn quân
Tây Tiến khá rộng, bao gồm các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, miền tây Thanh Hóa và
cả Sầm Nưa ( Lào). Chiến sĩ Tây Tiến phần ñông là thanh niên Hà Nội, trong ñó có nhiều
học sinh, sinh viên chiến ñấu trong những hoàn cảnh rất gian khổ, vô cùng thiếu thốn về vật
chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy, họ sống rất lạc quan và chiến ñấu rất dũng
cảm. ðoàn quân Tây Tiến, sau một thời gian hoạt ñộng ở Lào, trở về Hòa Bình thành lập
trung ñoàn 52.
-Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển sang ñơn vị khác. Rời xa ñơn vị cũ chưa bao lâu, tại
Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ Nhớ Tây Tiến.Tây Tiến có nghĩa là tiến về miền
Tây, nơi ñoàn quân ñang dốc hết sức mình bảo vệ tổ quốc và giúp sức cho ñất nước bạn.
Câu 11: Con ñường hành quân gian khổ của binh ñoàn Tây tiến ñược Quang Dũng
miêu tả như thế nào? Phân tích kĩ những biện pháp nghệ thuật ñặc sắc.
-Bức tranh thiên nhiên ở miền Tây lần lượt hiện ra qua khung cảnh, ñịa bàn hoạt ñộng. ðoàn
binhTây Tiến phải trải qua một ñoạn ñường hiểm trở trên một ñịa bàn rộng với các ñịa danh
Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mai Châu
Dốc lên khúc khuỷu , dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời.
Câu thơ diễn tả con ñường gian khổ mang dáng nét tạo hình thông qua 5 thanh trắc, hai từ
“dốc”ngăn cách nhau bởi dấu phẩy gợi cảm tưởng cho người ñọc chưa vượt qua ñược dốc
này lại ñến dốc khác. Các từ láy “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, các hình ảnh ”heo hút”, ”cồn
mây”, ”súng ngửi trời” ñã diến tả sự hiểm trở, trùng ñiệp của núi ñèo miền Tây. ðể diễn tả
ñộ cao vòi vọi của con dốc chỉ cần ba chữ ”súng ngửi trời”. ðây là hình ảnh rất thực, lãng
mạn, vừa ngộ nghĩnh vừa mang tính chất tinh nghịch, táo bạo. Người lính nhuư ñang ñi

trong mây, mũi súng chạm mây trời.
-Con ñường ñi lên ñầy chông gai, nguy hiểm nhưng co ñường ñi xuống cũng không dễ dàng:
“Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”
-Hình ảnh thơ ñối xứng, câu thơ như ñược gấp lại, thanh ñiệu biến ñổi, từ chỉ số lượng “ngàn
thước” ñã diễn tả các dốc núi hút lên và ñổ xuống gần như thẳng ñứng.
Ba câu thơ ñược vẽ bằng những nét gân guốc, câu thứ ñược vẽ bằng những nét mềm mại,
ñằm thắm ( toàn thanh bằng )
“Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
Câu thơ diễn tả trận mưa ñều ñều không ngớt, rộng, xa với chân núi trắng trời, mưa nhẹ
trong không gian lớn, mịt mùng, thấp thoáng những mái nhà như ñang trôi bồng bềnh. Vẻ dữ
dội, hoang dại còn ñược miêu tả không chỉ theo hướng không gian mà còn theo chiều thời
gian. Chiều chiều cọp trêu người”
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH
Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An
Không gian rừng núi hoan vu hiểm trở, luôn là mối de dọa của con người, làm cho con
người trở nên ốm yếu, da xanh, tóc rụng…
Câu 12: Hình tượng người lính trong binh ñoàn Tây tiến ñược xây dựng mang những
nét hào hoa, lãng mạn nhưng cũng rất chân thực sinh ñộng. Hãy làm sáng tỏ nhận ñịnh
trên.
ðây là hình tượng tập thể của người lính Tây Tiến. Quang Dũng ñã chọn lọc những nết tiêu
biểu của từng người lính ñể tạc nên bức tượng ñài tập thể mang tinh thần chung của ñoàn
quân.
+ Vẻ ñẹp hào hoa

- Nếu người lính trong ðồng chí (Chính Hữu), Nhớ (Hồng Nguyên)Cá nước, Tố Hữu; ðồng
chí, Chính Hữu mang dáng dấp của những người nông dân ra trận, chất phác, hồn nhiên , ra
ñi từ mái tranh gốc rạ, bến nước cây ña ( ), thì người lính của binh ñoàn Tây Tiến hầu hết là
các chàng trai Hà thành thuở ấy. Họ là những thanh niên trí thức mang trong mình sự sôi nổi,
lãng mạn và một bầu nhiệt huyết ñối với quê hương ñất nước. Họ khao khát ñược khẳng
ñịnh mình trong môi trường khốc liệt của chiến tranh (thực chất ñây là một sự ý thức sâu sắc

về mình ).
- Sự khác biệt ấy còn xuất phát từ chất tâm hồn của chính Quang Dũng. Cái chơi vơi, thăm
thẳm, xa khơi, oai linh thác gầm thét, oai hùm, của cảnh và người trong Tây Tiến cũng là
những giai ñiệu, những sắc màu của thế giới tâm hồn Quang Dũng. Chính vì thế, nhà thơ ñặc
biệt ñồng ñiệu ñồng cảm với chất lính Tây Tiến hào hoa, phóng khoáng, nên thơ.
+ Vẻ ñẹp giản dị mà kiêu hùng

- Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ ñẹp hào hùng, lẫm liệt - có bóng dáng của các
tráng sĩ xưa - coi cái chết nhẹ nhàng, thanh thản: Chiến trường ñi chẳng tiếc ñời xanh/áo bào
thay chiếu anh về ñất/Sông Mã gầm lên khúc ñộc hành nhưng cũng rất thời ñại, rất mới mẻ.
-Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên một cách chân thực, gần gũi trong nét hồn nhiên ,
tinh nghịch (Người lính trong ðồng chí của Chính Hữu không có dáng dấp tráng sĩ mà gần
với Văn tế NSCG ). Họ là những người chiến sĩ của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, bước
vào cuộc chiến khốc liệt với tư thế ngang tàng, bất chấp hiện thực nghiệt ngã: "Heo hút cồn
mây súng ngửi trời" "Tây Tiến ñoàn binh không mọc tóc - Quân xanh mâu lá dữ oai hùm";
"Chiến trường ñi chằng tiếc ñời xanh". Nhưng ñiều làm nên sức mạnh thực sự của người lính
Tây Tiến là nguồn lực tinh thần. Ý chí chiến ñấu quên mình, tình yêu mãnh liệt với quê
hương ñất nước mà biểu hiện cụ thể trong bài thơ là tình yêu với thiên nhiên miền Tây, với
núi rừng, làng bản. Tình yêu cuộc sống làm bừng sáng vẻ ñẹp của cuộc ñời chiến ñấu gian
khổ: "nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói - Mai Châu mùa em thơm nếp xôi" "Doanh trại bừng
lên hội ñuốc hoa - Kìa em xiêm áo tự bao giờ"
- Viết về người lính trong những năm thăng kháng chiến gian khổ, Quang Dũng không né
tránh sự mất mát, ñau thương. Vẻ ñẹp của người lính không tách rời nỗi ñau của chiến tranh
ác liệt. Sự hi sinh của những người lính ñã ñược biểu hiện bằng những hình ảnh bi thương,
nhưng không bi luỵ. Cái chết ñồng hành với mỗi bước chân trên con ñường chiến trận.
Người lính có thể gục xuống, ngã xuống vì bom ñạn vì sốt rét, vì ñói khổ, nhưng ñó không
phải là sự gục ngã: Trong cái bi (nỗi ñau mất mát, chiến tranh tàn khốc) vẫn tiềm tàng một
sức mạnh bất khuất: "Anh bạn dãi dầu không bưởi nữa - Gục lên súng mũ bỏ quên ñời" ;
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH
Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An

"Rải rác biên cương mỏ viễn xứ - Chiến trường ñi chẳng tiếc ñời xanh - áo bào thay chiếu
anh về ñất - Sông Mã gầm lên khúc ñộc hành"
+ Tâm hồn lạc quan, lãng mạn

- Tâm hồn lạc quan, lãng mạn vốn là phẩm chất tinh thần nổi bật của người lính. Nhiều tác
giả ñã viết về ñiều ñó , song ở Tây Tiến, tâm hồn lạc quan, mơ mộng của những chàng trai
Hà Nội không giống với cái hồn nhiên chân chất của những người lính xuất thân từ từ gốc
rạ bờ tre, từ cây ña, giếng nước. ( Giếng nước gốc ña ðằng nớ vợ chưa ñằng nớ Lũ chúng
tôi ). ðã có một thời người ta phê phán câu thơ ðêm mơ Hà Nộ dáng Kiều thơm- cho rằng
QD mộng mơ quá, nhưng suy cho cùng, ñiều ñó lại rất cần thiết. ðặc biệt, ñối với những
người lính phải chiến ñấu trong một hoàn cảnh khắc nghiệt , nếu không có niềm lạc quan,
mộng mơ thì họ sẽ chết vì nỗi buồn trước khi chết vì bom ñạn của kẻ thù (nhất lại là ñối với
những chàng trai HN ). Từng là một người lính nên QD hiểu rõ ñiều ñó.
-Vẻ ñẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến ñược bộc lộ không phải chỉ ở dáng vẻ oai hùm,
phóng túng, mà luôn thăng hoa trong chất tâm hồn, trong từng giai ñiệu cảm xúc của người
lính giữa cảnh tàn khốc của chiến tranh. Cái nhìn của nhà thơ cũng là cái nhìn từ ñôi mắt
mộng mơ của người lính. ðôi mắt ấy ñã cảm nhận ñược về ñẹp ñầy chất thơ của thiên nhiên,
con người, cuộc sống miền Tây Tổ quốc: "Người ñi Châu Mộc chiều sương ấy - Có thấy hồn
lau nẻo bến bờ - Có nhớ dáng người trên ñộc mộc - Trôi dòng nước lũ hoa ñong ñưa". Cũng
từ cái nhìn ấy, thế giới của cái ñẹp, của thi ca, nhạc hoạ, của tình yêu và tình người luôn hiện
hữu, bất chấp thực tại ñầy gian nan, khắc nghiệt, bất chấp cái chết luôn ñồng hành: "Doanh
trại bừng lên hội ñuốc hoa - Kìa em xiêm áo tự bao giờ - Khèn lên man ñiệu nàng e ấp -
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"; "Mắt trừng gửi mộng qua biên giới - ðêm mơ Hà Nội
dáng kiều thơm" Cũng bằng cảm quan ñầy chất lãng mạn, lí tưởng hoá, sự hi sinh của
những người lính vô danh ñã ñược biểu hiện bằng hình tượng thơ mang vẻ ñẹp thiêng liêng,
kì vĩ: "Áo bào thay chiếu anh về ñất -Sông Mã gầm lên khúc ñộc hành".
Câu 13:
1.Tiểu sử Tố Hữu:
- Sinh năm 1920 - Là ñứa con của “Huế ñẹp và thơ”, như ông viết:
“Hương Giang ơi, dòng sông êm,

Qua tim ta, vẫn ngày ñêm tự tình”
(Bài ca quê hương)
- 19 tuổi ñã trở thành ñảng viên ðảng Cộng sản, tiếp tục hoạt ñộng bí mật chống Pháp -
Nhật.
- Sau Cách mạng, ông phụ trách công tác Văn nghệ, là cán bộ cao cấp của ðảng và Nhà
nước.
- Tố Hữu là nhà thơ lớn của ñất nước ta. Hơn nửa thế kỷ làm thơ, năm 70 tuổi ông viết:
“Bạc phơ mái tóc, mây ñưa mộng
Thanh bạch hồn thơ, nắng nở hoa”.
(“Bảy mươi” – 10/1990)
Tác phẩm thơ
1“Từ ấy”, (1937 – 1946)
2. “Việt Bắc” (1954)
3. “Gió lộng” (1961)
4. “Ra trận” (1972)
Tải miễn phí ðề thi, Tài liệu luyện thi ðH
Ngô ðức ðồng-Trường THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An
5. “Máu và hoa” (1977) 6. “Một tiếng ñờn” (1979 – 1992
2. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
- Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị thể hiện nồng nhiệt tự hào lý tưởng cách mạng, ñời
sống cách mạng của nhân dân ta.
- Tố Hữu là nhà thơ của lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn. Khuynh hướng sử thi, cái
tôi trữ tình – cái tôi chiến sĩ mang tầm vóc hoành tráng, màu sắc lịch sử ñược diễn tả bằng
bút pháp thần thoại hóa, hình tưởng thơ kì vĩ, tráng lệ.
- Nét ñặc sắc trong thơ Tố Hữu là có giọng ñiệu riêng. Thơ liền mạch, nhất khí tự nhiên,
giọng tâm tình, ngọt ngào tha thiết.
Nghệ thuật thơ Tố Hữu giàu tính dân tộc. Phối hợp tài tình ca dao, dân cam các thể thơ dân
tộc và “thơ mới”. Vận dụng biến hoá cách nói, cách cảm, cách so sánh ví von rất gần gũi với
tâm hồn người. Phong phú vần ñiệu, câu thơ mượt mà, dễ thuộc dễ ngâm. “Việt Bắc”,
“Nước non ngàn dặm”, “Theo chân Bác”… là những bài thơ tuyệt bút của Tố Hữu.



Câu 14 Tình cảm của người chiến sĩ cách mạng ñối với quê hương cách mạng trong
bài thơ Việt Bắc:
- Những kỷ niệm ân tình sâu nặng một thời gian khổ
- Nhớ con người Việt Bắc
- Nhớ cảnh Việt Bắc trong 4 mùa
- Nhớ chiến khu Việt Bắc oai hùng
- Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền
1. Hai mươi câu ñầu là lời nhắn gửi, những câu hỏi của “ta” (người ở lại nhắn gửi hỏi
“mình” (người về).
Cảnh tiễn ñưa, cảnh phân ly ngập ngừng, lưu luyến bâng khuâng: “Tiếng ai tha thiết bên
cồn… áo chàm ñưa buổi phân li…” Có 8 câu hỏi liên tiếp (ñặt ở câu 6): “Có nhớ ta… có nhớ
không… có nhớ những ngày… có nhớ những nhà… có nhớ núi non… mình có nhớ mình…”
Sự láy ñi láy lại diễn tả nỗi niềm day dứt khôn nguôi của người ở lại. Bao kỷ niệm sâu nặng
một thời gian khổ như vương vấn hồn người:
Các câu 8 hầu như ngắt thành 2 vế tiểu ñối 4/4, ngôn ngữ thơ cân xứng, hài hòa, âm ñiệu
thơ êm ái, nhịp nhàng, nhạc ñiệu ngân nga thấm sâu vào tâm hồn người, gợi ra một trường
thương nhớ, lưu luyến mênh mông. “Mình” và “ta” trong ca dao, dân ca là lứa ñôi giao
duyên tình tự. “Mình”, “ta” ñi vào thơ Tố Hữu ñã tạo nên âm ñiệu trữ tình ñậm ñà màu sắc
dân ca, nhưng ñã mang một ý nghĩa mới trong quan hệ: người cán bộ kháng chiến với ñồng
bào Việt Bắc; tình quân dân, tình kẻ ở người về
2. Sáu mươi tám câu tiếp theo là người về trả lời kẻ ở lại. Có thể nói ñó là khúc tâm tình
của người cán bộ kháng chiến, của người về. Bao trùm nỗi nhớ ấy là “như nhớ người yêu”
trong mọi thời gian và tràn ngập cả không gian:
- Nhớ cảnh Việt Bắc, cảnh nào cũng ñầy ắp kỷ niệm:
- Nhớ con người Việt Bắc giàu tình nghĩa cần cù gian khổ: ðiều ñáng nhớ nhất là nhớ
người ở lại rất giàu tình nghĩa, “ñậm ñà lòng son”:

×