Tải bản đầy đủ (.doc) (108 trang)

69 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ tại Công ty TNHH Electrolux Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (553.18 KB, 108 trang )

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sau Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam, nền kinh tế nớc ta chuyển
dần từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, chịu sự tác động của nền kinh tế thị trờng là thách
thức lớn với mọi thành phần kinh tế. Bởi vậy tồn tại hay không tồn tại là câu hỏi
thờng nhật với mỗi doanh nghiệp. Tồn tại hay không là tuỳ thuộc vào kết quả
quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà cụ thể là các chỉ tiêu
doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Muốn tồn tại và đứng vững trong môi trờng
cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt đòi hỏi các nhà quản lý, các chủ doanh
nghiệp cần phải giám sát, chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt động kinh doanh
diễn ra trong đơn vị mình. Để thực hiện tốt vấn đề này không gì thay thế ngoài
việc phải hạch toán đầy đủ, chi tiết và kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong kỳ bởi thông qua hạch toán các khoản doanh thu, chi phí đợc đảm bảo
tính đúng, tính đầy đủ từ đó xác định đợc chính xác kết quả kinh doanh cuối
cùng của doanh nghiệp.
Với doanh nghiệp thơng mại, tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn quan trọng
nhất của quá trình kinh doanh. Nó có tính chất quyết định tới thành công hay
thất bại của doanh nghiệp, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới
thực sự thực hiện đợc chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Điều đó
cho thấy công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán xác định kết quả
tiêu thụ nói riêng là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếu với mỗi doanh
nghiệp.
Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt
hàng nào có lợi nhất, các phơng thức tiêu thụ để làm sao bán đợc nhiều mặt
hàng nhất, doanh nghiệp nên tiếp tục đầu t hay chuyển hớng kinh doanh khác.
Do vậy việc tổ chức tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh thế nào để có thể
cung cấp thông tin nhanh nhất kịp thời cho các nhà quản lý, phân tích đánh giá
lựa chọn phơng thức kinh doanh thích hợp nhất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng không thể thiếu của công tác hạch toán nói
chung và công tác hạch toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ trong doanh


Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp nói riêng, đợc sự đồng ý của nhà trờng cùng với sự chỉ đạo tận tình của
cô Nguyễn Minh Phơng em thực hiện đề tài: ''Hoàn thiện kế toán tiêu thụ,
xác định kết quả tiêu thụ và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tiêu thụ tại
công ty TNHH Electrolux Việt Nam''.
Nội dung bài viết chia làm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ tại doanh nghiệp thơng mại.
Phần II: Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
tại công ty TNHH Electrolux Việt Nam.
Phần III: Một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Electrolux
Việt Nam.
Do trình độ và thời gian còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi sai sót,
em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài viết hoàn thiện
hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Minh Phơng cùng quý công ty đã
giúp em hoàn thành bài viết này.
Hà Nội 20/5/2003
Sinh viên
Đoàn Thị Minh Nguyệt
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
Phần I
Lý luận chung về công tác tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp thơng mại
I/ cơ sở lý luận về công tác kế toán ở doanh nghiệp thơng mại
1/ Một số khái niệm
Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Hoạt
động thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơng

nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hoặc giữa
các thơng nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục đích lợi
nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách xã hội.
Thơng nhân có thể là các cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các
hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
theo quy định của pháp luật.
Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hàng
hoá trên thị trờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia
với nhau, nội thơng là lĩnh vực hoạt động thơng mại trong từng nớc thực hiện
quá trình lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất nhập khẩu tới nơi tiêu dùng.
Hoạt động thơng mại có đặc điểm cơ bản sau:
- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng
mại là lu chuyển hàng hoá. Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động
thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
- Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá kinh doanh thơng mại gồm các loại vật t,
sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái mà doanh nghiệp mua về
để bán.
- Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ khồng bán thẳng
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
cho ngời tiêu dùng, bán lẻ hàng hoá là bán thẳng cho ngời tiêu dùng từng cái
một.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có nhiều
mô hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh
tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại tuỳ thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng (hàng lu chuyển trong

nớc, hàng xuất nhập khẩu, hàng công nghệ phẩm, hàng nông lâm thuỷ sản )
Do đó chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa
các loại hàng.
2/ Tính tất yếu của việc nghiên cứu tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trờng tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò quan trọng không
chỉ với doanh nghiệp mà còn với toàn xã hội. Sản phẩm sản xuất ra muốn tới
tay ngời tiêu dùng phải thông qua tiêu thụ. Quá trình tiêu thụ là quá trình thực
hiện giá trị của hàng
hoá thông qua trao đổi. Tiêu thụ hàng hoá là chuyển giao quyền sở hữu và
sử dụng hàng hoá đó cho khách hàng, doanh nghiệp không còn quyền sở hữu số
hàng hoá đó nữa. Vì vậy việc xác định đúng đắn ý nghĩa thời điểm tiêu thụ là
rất quan trọng, có xác định đúng mới thực hiện đúng việc quản lý hạch toán
tiêu thụ từ đó mới xác định đợc doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Tiêu thụ hàng hoá có tác dụng nhiều mặt tới lĩnh vực đời sống xã hội.
Tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng lợng sản xuất phát triển để đạt sự
thích ứng tối u giữa cung và cầu trong lĩnh vực tiêu dùng. Nh vậy thông qua thị
trờng, tiêu thụ góp phần điều hoà sự cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa
hàng hoá và tiền tệ trong lu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán đồng
thời là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành từng vùng
cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với từng doanh nghiệp
đặc biệt là doanh nghiệp thơng mại. Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định sự phát triển và tồn tại của
doanh nghiệp. Hàng hoá mua về phải qua tiêu thụ mới thu hồi đợc vốn để tái
sản xuất giản đơn và có tích luỹ để thực hiện tái sản xuất mở rộng và chỉ có qua
tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất mới đợc xã hội thừa nhận,
sự phù hợp về quy cách phẩm chất đối với thị hiếu ngời tiêu dùng mới đợc xác

định rõ ràng. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng đều nhằm mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, lợi nhuận phản ánh trình độ và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là phơng tiện duy trì tái sản
xuất mở rộng. Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh tế thị trờng là tấm gơng phản
chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lãi hay lỗ là thớc đo sự cố gắng chất lợng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Tiêu thụ là cơ sở hình thành doanh thu và lợi nhuận tạo ra thu nhập để
bù đắp chi phí bỏ ra, bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phơng
thức tiêu thụ phù hợp với nhu cầu khách hàng và cả khâu phục vụ sau bán hàng
nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp thơng mại áp
dụng những phơng thức tiêu thụ đúng đắn đảm bảo cho ngời tiêu dùng những
hàng hoá tốt sẽ đẩy mạnh doanh số bán ra, nâng cao doanh thu, thị trờng đợc
mở rộngvà khẳng định mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác kinh
doanh.
Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả là cơ sở đánh giá
hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ phát triển của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà n-
ớc, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế Nhà nớc với tập thể và cá
nhân ngời lao động. Xác định đúng kết quả tiêu thụ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp hoạt động tốt trong các kỳ kinh doanh tiếp theo và cung cấp số
liệu cho các bên hữu quan.
Nh vậy tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nguồn
lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
và doanh nghiệp nói riêng. Nhất là trong điều kiện hiện nay, tiêu thụ hàng hoá
phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng, mỗi doanh
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp phải xác định đợc vị trí quan trọng của tiêu thụ hàng hoá từ đó vạch ra
hớng đi đúng đắn đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp. Mặt khác,
trong điều kiện nền kinh tê thị trờng hiện nay các quan hệ kinh tế đối ngoại

phát triển mạnh mẽ, việc tiêu thụ hàng hoá thúc đẩy sản xuất trong nớc phát
triển tạo nên sức mạnh của đất nớc trên trờng quốc tế tạo nên cân đối trong cán
cân thanh toán quốc tế.
Yêu cầu đối với quản lý về tiêu thụ là phải giám sát chặt chẽ cả về số l-
ợng, chất lợng và giá trị, tránh việc mất mát h hỏng trong tiêu thụ. Xác định
đúng đắn giá vốn hàng tiêu thụ để tính toán chính xác kết quả tiêu thụ, phải
quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán với khách hàng tránh tình trạng ứ đọng
vốn, chiếm dụng vốn. Phải lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp với từng thị tr-
ờng nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ, đồng thời phải làm tốt công tác thăm dò
nghiên cứu thị trờng tiêu thụ mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc.
Đối với hạch toán tiêu thụ phải tổ chức hạch toán chặt chẽ khoa học đảm bảo
xác định đợc kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phải cung cấp thông tin
kịp thời cho lãnh đạo công ty ra những quyết định chính xác cần thiết đẩy
nhanh quá trình tiêu thụ và đề ra quyết định cho kỳ kinh doanh tới.
3/ Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra, tính đúng trị giá vốn
của hàng hoá bán ra nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thu về tình hình bán hàng phục vụ cho
lãnh đạo điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tốc độ thực hiện kinh doanh bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật
thanh toán, kỷ luật nộp ngân sách.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ này, kế toán tiêu thụ cần:
- Xác định đúng đắn thời điểm hàng hoá coi là tiêu thụ để báo cáo bán hàng,
phản ánh doanh thu. Trên cơ sở đó tính toán chính xác các loại thuế, xác định
chính xác lãi lỗ trong kỳ.
- Tổ chức luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ hợp lý.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
phát sinh.

4/ Phơng thức tiêu thụ
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại. Thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang giá
trị. Với mục đích tiêu thụ đợc nhiều hàng nhất các doanh nghiệp thơng mại tổ
chức nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau để phục vụ nhu cầu khách hàng, với
mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau cách hạch toán cũng khác nhau.
4.1: Bán buôn
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện gia công, bán ra hoặc chế biến bán ra.
Hàng hoá thờng đợc bán theo lô hàng hoặc với số lợng lớn, giá bán biến động
tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Hình thức thanh
toán ở đây chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng.
Các phơng thức bán buôn:
Bán buôn qua kho:
Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong đó
hàng bán phải đợc xuất từ kho của doanh nghiệp. Theo phơng thức này có hai
hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này
bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thơng mại để mua hàng. Doanh
nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua, sau
khi đại diện bên mua nhận đủ hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ hàng hoá
đợc xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng: theo hình thức này căn cứ
vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất
kho hàng hoá, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc đến nơi theo hợp đồng.
Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu. Nếu doanh nghiệp
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
thơng mại chịu chi phí thu mua thì sẽ hạch toán vào chi phí bán hàng, nếu bên

mua chịu thì doanh nghiệp thơng mại sẽ thu tiền bên mua.
Bán buôn vận chuyển thẳng
Theo phơng thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua
không đa về kho, vận chuyển thẳng cho bên mua. Phơng thức này thực hiện
theo hai hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,
công ty bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua vừa
tiến hành thanh toán với ngời mua về hàng bán. Theo hình thức này, công ty
bán buôn giao cho bên mua hoá đơn GTGT, chi phí do bên bán chịu.
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: công ty bán buôn
là đơn vị trung gian giữa bên bán và bên mua. Trong trờng hợp này, công ty
không ghi nhận nghiệp vụ mua hàng và bán hàng mà chỉ đợc nhận một khoản
hoa hồng môi giới cho việc mua bán.
4.2: Bán lẻ
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế, xã hội. Bán hàng theo phơng thức này là hàng hoá đã ra
khỏi lĩnh vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng đã đợc
thực hiện. Bán lẻ thờng bán đơn chiếc, số lợng nhỏ, giá bán ít biến động. Bán lẻ
có thể thực hiện dới hình thức sau:
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
Bán hàng thu tiền tập trung là hình thức bán hàng trong đó tách rời việc
thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua. Mỗi quầy bán
hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn
cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng.
Cuối ngày, nhân viên bán hàng tiến hành kiểm kê hàng xác định số lợng hàng
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
đã bán trong kỳ, lập báo cáo bán hàng. Đồng thời lập giấy nộp tiền và nộp tiền

cho thủ quỹ.
Hình thức bán lẻ tự chọn
Theo hình thức này, khách hàng tự chọn hàng hoá, mang đén bàn tính tiền
để thanh toán tiền hàng. Nhân viên bán hàng lập hoá đơn tính tiền và thu tiền
khách hàng.
Hàng bán trả góp
Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền hàng thành nhiều lần. Doanh
nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá vốn thông thờng còn thu đợc
một khoản lãi trả chậm. Theo phơng thức này hàng coi là tiêu thụ khi ghi nhận
doanh thu.
Hình thức bán hàng tự động
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các doanh
nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một vài
loại hàng nào đó đặt tại nơi công cộng.
4.3: Một số phơng thức tiêu thụ khác
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao hàng
cho cơ sở đại lý gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý trực
tiếp bán hàng thanh toán với khách hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán. Số
hàng doanh nghiệp gửi đại lý vẫn cha coi là tiêu thụ, việc tiêu thụ xác định khi
doanh nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý gửi tiền hàng hay chấp nhận thanh
toán hoặc gửi thông báo về số hàng bán đợc.
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Theo phơng thức hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những hàng hoá có giá
trị tơng đơng. Trong phơng thức này:
- Ngời bán đồng thời là ngời mua, ngời mua đồng thời là ngời bán, việc mua
bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp

- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thơng mại: cân bằng về mặt hàng, cân
bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng.
Việc trao đổi hàng này thờng có lợi cho cả hai bên, tránh thanh toán bằng
tiền, tiết kiệm vốn lu động đồng thời vẫn tiêu thụ hàng.
Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ thiện
Hàng hoá xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
5/ Phơng pháp tính giá hàng tiêu thụ
5.1: Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất dùng trong kỳ đợc tính theo
công thức:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn nữa
công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đén công tác quyết toán
nói chung.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Cách này đơn giản, dễ làm nhng không chính xác vì không tính đến sự biến
động của giá cả hàng hoá kỳ này.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Giá thực tế
hàng hoá xuất dùng
Giá đơn vị
bình quân
Số lượng hàng hoá
xuất dùng
=
*
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ

Giá thực tế hàng hoá tồn ĐK và nhập TK
Lượng thực tế tồn ĐK và nhập TK
=
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc
Giá thực tế hàng hoá tồn kho ĐK(hoặc cuối KT)
Lợng thực tế tồn ĐK (hoặc cuối kỳ trớc)
=
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần nhập
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế tồn tại sau môi lần nhập
=
Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp này khắc phục nhợc điểm của hai phơng pháp trên, vừa chính xác,
vừa cập nhật nhng tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
5.2: Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
- Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc sau mới đến số nhập sau theo giá thực tế của hàng xuất. Do
vậy giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hoá mua vào sau
cùng. Khi giá có xu hớng tăng lên áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp có số
lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hoá mua vào lần trớc với giá thấp.
- Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện
tại bởi doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hoá mua vào từ trớc đó
rất lâu. Phơng pháp này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng loại
hàng hoá và số lần nhập, xuất mỗi mặt hàng không nhiều.
5.3: Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
- Phơng pháp này giả định hàng hoá mua vào sau sẽ đợc xuất trớc.
- Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại vì
doanh thu hiện tại đợc tạo ra từ giá trị của thành phẩm bao gồm giá trị hàng hoá

vừa mua gần đó.
- Phơng pháp này bỏ qua việc nhập xuất hàng hoá và giá trị của hàng hoá tồn
kho đợc phản ánh thấp hơn so giá trị thực tế của nó là do hàng hoá nhập vào
đầu tiên có giá trị thấp hơn so hiện tại. Những doanh nghiệp có ít loại danh
điểm, số lần nhập kho của mỗi loại danh điểm không nhiều có thể áp dụng ph-
ơng pháp này.
5.4: Phơng pháp giá thực tế đích danh
- Phuơng pháp này hàng hoá đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng hoá nào sẽ
tính giá thực tế hàng hoá đó.
- Phơng pháp này tơng đối lý tởng bởi nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp,
giá trị hàng tồn kho phản ánh đúng giá trị thực tế của nó. Nhng phơng pháp này
chỉ phù hợp với doanh nghiệp có ít loại hàng hoá và hàng hoá chia thành lô
riêng biệt.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
5.5: Phơng pháp giá hạch toán
- Hàng ngày khi hàng hoá xuất kho đợc ghi sổ theo giá hạch toán
- Cuối tháng tính hệ số giá của hàng hoá để điều chỉnh giá hạch toán của
hàng hoá xuất dùng về giá thành thực tế.
- Phơng pháp này giúp kế toán giảm đợc công việc tính toán giá trị hàng hoá
bởi áp dụng giá thực tế rất khó khăn, mất nhiều công sức do phải tính toán sau
mỗi lần xuất.
- Nhng phơng pháp này cuối kỳ mới xác định đợc giá trị thực tế hàng hoá
xuất dùng trong kỳ.
II/ hạch toán tiêu thụ hàng hoá
1/ Hạch toán giá vốn hàng bán
Khái niệm: GVHB là giá trị của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ xuất
bán trong kỳ.
Tài khoản sử dụng: TK 632 Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng xác định giá trị vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ. TK 632 không có số d và có thể mở chi tiết cho từng mặt hàng, từng
dịch vụ
Kết cấu tài khoản
Bên nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Đơn giá
hạch toán
Giá hạch toán
Hàng hoá xuất kho
Số lượng hàng hoá
xuất kho
= *
Giá thực tế
Hàng hoá ĐK
Hệ số giá
của hàng hoá
Giá thực tế
Hàng hoá NTK
Giá hạch toán
Hàng hoá ĐK
+
Giá hạch toán
Hàng hoá NTK
+
=
Luận văn tốt nghiệp

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi
thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng không
đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chế, hoàn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng phải lập năm trớc.
Bên có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã
lập dự phòng năm trớc).
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
sang TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.
Số d : TK 632 không có số d cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
- Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 156 TK 632 TK 911
GVHB tiêu thụ TK
TK 157
HGB trong kỳ HGB đã tiêu thụ
Kết chuyển GVHB
K/c chi phí thu mua phân bổ TK trong kỳ
TK 1381
Mất mát HTK sau khi trừ
Bồi thờng
TK 159
Dự phòng giảm giá HTK
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Luận văn tốt nghiệp
- Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

2/Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ
thu đợc từ các giao dịch nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nh: bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh quyền sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá .
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 111,112 TK 611 TK 632 TK 911
Mua hàng hoá
trong kỳ
GVHB tiêu thụ
TK 156,157 trong kỳ
K/c hàng hoá tồn ĐK K/c GVHB
K/c hàng hoá tồn CK
TK 159
Dự phòng giảm giá HTK
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Luận văn tốt nghiệp
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thoả mãn cả 4
điều kiện sau:
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán.
- Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Tài khoản sử dụng
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng
pháp khấu trừ, DTBH và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế VAT.
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế VAT hoặc
chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp thì DTBH và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán.
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu thì DTBH và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao
gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu).
- Đối với sản phẩm, hàng hoá nhận đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng
giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào DTBH và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng
mà doanh nghiệp đợc hởng.
- Bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận
DTBH theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu tài chính về phần lãi tính
trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đ-
ợc xác nhận.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
Kết cấu
Bên nợ:
- Các khoản giảm trừ: giảm giá, hàng bị trả lại, chiết khấu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hoặc thuế xuất khẩu phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Bên có:
- Phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Số d : TK 511 cuối kỳ không có số d
Chi tiết: TK 511 chi tiết thành 4 tiểu khoản:
- TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá phản ánh doanh thu khối lợng hàng
hoá đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
- TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm phản ánh doanh thu bán thành phẩm
hoàn thành, thờng dùng trong doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp,
xây lắp
- TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ thờng sử dụng trong các doanh
nghiệp du lịch, vận tải, văn hoá
- TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá phản ánh khoản mà nhà nớc trợ cấp
cho doanh nghiệp trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hoá
theo yêu cầu Nhà nớc.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 521,531,532 TK 511,512 TK 111,112,131
Kết chuyển các DTTT theo
Khoản giảm trừ giá không VAT
TK 911 TK 33311
K/c DTTT VAT
Về tiêu thụ Phải nộp
Tổng
giá
thanh
toán
(cả

VAT)
Luận văn tốt nghiệp
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Phơng thức gửi bán
Phơng thức bán hàng trả góp
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 156
TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111,112
GVHB Kết chuyển K/c DTT giá cha
GVHB cuối kỳ thuế giá
Có thuế
TK 3331
Thuế
TK 156
TK 157 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111,112
Giá cha
Xuất hàng hoá Hàng gửi Kết chuyển K/c DTT Thuế
Gửi bán bán đã TT GVHB CK Giá
TK 3331
có thuế
Thuế
Hàng gửi bán
Bị trả lại
TK 156
TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111,112
K/c DTT Giá bán trả ngay
cha thuế

TK 3387 Giá
Hàng bán K/c

Trả góp GVHB Doanh thu cha bán có
Thuế
Thực hiện
TK 3331

Thuế
Luận văn tốt nghiệp
Phơng thức tiêu thụ và đại lý ký gửi
Tại đơn vị giao đại lý
Tại đơn vị nhận đại lý
3/Hạch toán các khoản giảm trừ
3.1: Hạch toán các loại thuế
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Khái niệm: thuế TTĐB là loại thuế gián thu đợc thu trên giá bán (cha có
thuế TTĐB) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK
641
Giá chưa
Xuất hàng hoá GVhàng Kết chuyển
K/c DTT thuế Tiền
Giao đại lý giao đãTT GVHB CK
HH
TK 111,112
TK 3331
Thuế số tiền
còn nhận
Hàng giao ĐL
Không bán được
TK 911TK 511,512 TK 111,112 ,131

K/c DTT tiền HH

TK 334,338 TK 641 Giá bán
Có VAT
CP phát sinh kết chuyển TK 331
QT nhận ĐL Số tiền
Còn trả

Khi thanh toán tiền
Hàng cho đơn vị giao ĐL
Luận văn tốt nghiệp
thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh
nghiệp nhập khẩu (rợu, bia, thuốc lá )
Tài khoản sử dụng: TK 3332 thuế tiêu thụ đặc biệt phản ánh số thuế
TTĐB phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nớc.
Sơ đồ hạch toán
b) Thuế xuất khẩu
Khái niệm: là loại thuế đánh vào những mặt hàng xuất khẩu ra nớc ngoài.
Thuế xuất khẩu phải nộp Nhà nớc là khoản điều chỉnh giảm doanh thu. Theo
loại thuế xuất khẩu hiện hành mọi tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc danh
mục hàng hoá chịu thuế xuất khẩu đều là đối tợng nộp thuế.
Tài khoản sử dụng: TK3333 thuế xuất khẩu: phản ánh số thuế đã nộp,
phải nộp, còn phải nộp ngân sách Nhà nớc .
Sơ đồ hạch toán
3.2: Hạch toán chiết khấu, hàng bán bị trả, giảm giá hàng bán
a) Chiết khấu thanh toán
Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho ngời mua do ngời mua thanh toán tiền
hàng trớc thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc trong cam kết.
Tài khoản sử dụng: hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C

TK 111,112 TK 3332 TK 511
Khi nộp thuế Thuế TTĐB
TTĐB phải nộp
TK 111,112 TK 3333 TK 511
Khi nộp thuế Thuế xuất khẩu
Xuất khẩu phải nộp NSNN
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chiết khấu thanh toán
b) Hạch toán chiết khấu thơng mại
Khái niệm: là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho ngời
mua hàng đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớn theo
thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Tài khoản sử dụng: TK 521 chiết khấu thơng mại Chi tiết thành 3 tiểu
khoản:
- TK 5211: chiết khấu hàng hoá
- TK 5212: chiết khấu sản phẩm
- TK 5213: chiết khấu dịch vụ.
Sơ đồ hạch toán chiết khấu thơng mại
c) Hạch toán giảm giá hàng bán
Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho ngời mua đợc ngời bán chấp nhận mọt
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận do hàng không đúng quy cách, phẩm chất.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 111,112 TK 635 TK 911
CK thanh toán PS
TK đã thanh toán
K/c CPTC
TK 131
Cuối kỳ
CK trừ vào
Nợ phải thu

TK 111,112 TK 521 TK 511
Số CKTM PS đã
Thanh toán trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ
TK 131 CKTM trong kỳ
CKTM trừ vào
Khoản phải thu TK
Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 532 giảm giá hàng bán
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
d) Hạch toán hàng bị trả lại
Khái niệm: hàng hoá đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do
không đúng hợp đồng.
Tài khoản sử dụng: TK 531 hàng bị trả lại
Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
III/ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
1/ Hạch toán chi phí bán hàng
Khái niệm: là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá và lao động
sống trực tiếp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nh:
chi phí nhân viên bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
Tài khoản sử dụng: TK 641 chi phí bán hàng chi tiết:
- TK 6411: chi phí nhân viên: là những khoản tiền lơng, phụ cấp phải trả
nhân viên bán hàng, vận chuyển hàng hoá, các khoản trích theo lơng.
- TK 6412 chi phí vật liệu bao bì: là chi phí vật liệu dùng cho quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh: chi phí vật liệu đóng gói hàng hoá
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 111,112,131 TK 532 TK 511,512
Số tiền giảm giá K/c giảm giá hàng bán
Hàng bán không VAT (cuối kỳ)
TK 3331

Thuế số tiền
Giảm giá
TK 111,112,131 TK 531 TK 511,512
Hàng trả lại K/c hàng bán bị trả
Không VAT cuối kỳ
TK 3331
VAT hàng bị trả lại
Luận văn tốt nghiệp
- TK 6413 chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho
quá trình tiêu thụ nh: dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc.
- TK 6414 chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng
nh: nhà kho, bến bãi,
- TK 6415 chi phí bảo hành hàng hoá : là những chi phí sửa chữa bảo hành
hàng hoá trong thời gian quy định.
- TK 6417 chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài phục
vụ cho bán hàng: chi phí thuê kho bãi, bốc vác, tiền hoa hồng, đại lý
- TK 6418 chi phí bằng tiền khác: là chi phí bán hàng phát sinh ngoài các
chi phí trên: chi phí quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng
Kết cấu
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
Số d :
- Không có số d cuối kỳ
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
2/ Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: là chi phí lao động sống và lao động vật hoá có liên quan chung

đến toàn bộ hoạt động chung của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ
hoạt động nào.
Tài khoản sử dụng: TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi tiết thành các tiểu khoản:
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 334,338 TK 641 TK 111,152,138
Chi phí nhân viên` Các khoản ghi giảm
CPBH
TK 152,611
Chi phí vật liệu
Cho BH( KKTX, KKĐK)
TK 153,611 TK 911
CCDC cho bộ phận BH
(phân bổ 1 lần)
TK 142,335
CP trả trớc, CP phải trả k/c CPBH
Tính vào CPBH (cuối kỳ)
TK 214
KHTSCĐ
Tính cho bộ phận BH
TK 154
CP bảo hành TK 142
TK 111,112,131
DV thuê ngoài, các CP khác chờ k/c khi có
Hàng TT
TK 133
VAT
DV
Luận văn tốt nghiệp
- TK 6421 chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho ban

lãnh đạo và các nhân viên quản lý các phòng ban bao gồm lơng và các khoản
trích theo lơng.
- TK 6422 chi phí vật liệu bao bì: là chi phí vật liệu công tác quản lý doanh
nghiệp nh: văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa phục vụ quản lý.
- TK 6423 chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho
công tác quản lý nh: dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc.
- TK 6424 chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao dùng chung cho doanh
nghiệp nh: nhà kho, bến bãi,
- TK 6425 thuế, phí, lệ phí : bao gồm chi phí về thuế, phí, lệ phí nh: phí
môn bài, thuế nhà đất
- TK 6426 chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó
đòi.
- TK 6427 chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài phục
vụ cho quản lý: chi phí thuê sửa chữa, chi phí điện nớc
- TK 6428 chi phí bằng tiền khác: là chi phí bán hàng phát sinh ngoài các
chi phí trên: chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cán bộ, đi lại
Kêt cấu
Bên nợ:
- Tập hợp toàn bộ CPQL phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm CPQL
- Kết chuyển CPQL cuối kỳ
Số d : không có số d cuối kỳ
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3/ Hạch toán kết quả tiêu thụ
Khái niệm: kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại là kết quả cuối
cùng về tiêu thụ hàng hoá, xác dịnh bằng cách so sánh một bên là tổng doanh
thu với một bên là tổng chi phí bỏ ra để tiêu thụ hàng hoá đó

Tài khoản sử dụng: TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Kết quả tiêu thụ
(GVHB+CPBH+CPQLDN)
DTT
=
-
DTT
DTBH và cung
cấp DV
Các khoản
giảm trừ
=
-
TK 334,338 TK 642 TK 111,152,138
Chi phí nhân viên` Các khoản ghi giảm
CPQL
TK 152,153,611
Chi phí vật liệu,CCDC
Cho QL( KKTX, KKĐK)
TK142,335 TK 911
CP trả trớc, CP phải trả
Tính vào CPQL
TK 214
KHTSCĐ k/c CPQL
Tính vào CPQL (cuối kỳ)
TK 333
Thuế, phí, lệ phí
Phải nộp
TK 139

Trích lập dự phòng TK 142
Phải thu khó đòi
TK 111,112,131
DV thuê ngoài, các CP khác chờ k/c khi có
TK 133 k/c
VAT
DV

×