Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

208 Báo cáo tổng hợp về tổ chức thực hiện công tác tài chính của & công tác kế toán của Công ty điện máy - xe đạp - xe máy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (306.07 KB, 36 trang )

Lời nói đầ u
Nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr ờng có sự quản lý vĩ
mô của Nhà nớc đã thực sự khởi sắc, tăng trởng liên tục trong nhiều năm. Trong
đó khu vực thơng mại đã đóng góp phần đáng kể vào sự tăng trởng này.
Tuy nhiên, nền kinh tế thị trờng với những qui luật khắc nghiệt của nó đã
ảnh hởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Do đó một
doanh nghiệp muốn đứng vững và khẳng định đợc vị trí của mình trên thơng trờng
thì doanh nghiệp đó phải hoạt động đạt hiệu quả cao. Muốn đạt hiệu quả cao thì
doanh nghiệp phải tổ chức tốt các khâu mua hàng, khâu sản xuất.... đến khâu tiêu
thụ sản phẩm một cách khoa học và hợp lý phù hợp với điều kiện của từng doanh
nghiệp. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một tổ chức nhân sự chất l ợng cao
với đội ngũ cán bộ có trình độ, có trách nhiệm, năng động, nhiệt tình trong công
việc, đi đôi với việc trang bị những máy móc, thiết bị hiện đại, áp dụng Khoa học
Kỹ thuật Công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu chất lợng ngày càng cao của
ngời tiêu thụ.
Trong mỗi doanh nghiệp, công tác tài chính kế toán có ý nghĩa rất quan
trọng trong công việc thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp,
các cơ quan chủ quản, Quản lý tài chính, thuế, các tổ chức Tài chính, các doanh
nghiệp quan tâm.... Nhờ đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn ph ơng án kinh doanh có
hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế tài chính, chính sách
thuế...., đồng thời nó cũng giúp cho các nhà đầu t, các tổ chức tài chính, các
nguồn cung ứng có một quyết định đúng đắn khi đầu t, cho vay hay bán chịu cho
doanh nghiệp. Tổ chức công tác tài chính - kế toán khoa học, hợp lý sẽ đóng góp
đáng kể vào hiệu quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, nó cũng quyết định một
phần sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Sau một tháng thực tập tại Công ty Điện máy - Xe đạp - Xe máy đợc sự
giúp đỡ tận tình của thầy Tạ Quang Bình giảng viên Khoa Kế toán - Tài chính tr -
ờng Đại học Thơng Mại và các bác, các cô, các anh chị trong các phòng ban chức
năng của Công ty em đã hoàn thành Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp, trong đó nêu lên
tổng quan toàn bộ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do
thời gian thực tập tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên Báo cáo ch a phản ánh sâu sát


hết tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, rất mong đ ợc sự
quan tâm hớng dẫn của các thầy cô giáo trờng Đại học Thơng Mại.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
Nội dung Báo cáo gồm 4 phần sau:
Phần 1: Giới thiệu sơ lợc về Công ty Điện máy - Xe đạp - Xe máy.
Phần 2: Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của đơn vị
Phần 3: Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán của đơn vị.
Phần 4: Tình hình thực hiện công tác phân tích hoạt động kinh tế.
2
Mục lục
Trang
Phần I: Giới thiệu sơ lợc về Công ty Điện
máy xe đạp xe máy
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1. Chức năng kinh doanh
2.2. Nhiệm vụ
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Điện máy xe đạp xe
máy trong hai năm 2001 2002
Phần II: Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của
đơn vị
1. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý tài chính của Công ty
1.1. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
2. Công tác kế hoạch hoá tài chính của doanh nghiệp
2.1. Xây dựng kế hoạch
2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu
2.3. Biện pháp thực hiện

3. Tình hình sử dụng vốn và nguồncủa công ty
3.1.Tình hình sử dụng vốn
4. Khảo sát tình hình tài chính của công ty
4.1.Tình hình thực hiện doanh thu têu thị hàng hoá
4.2. Tình hình thực hiện chi phí của công ty
4.3. Các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nớc
5. Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính doanh nghiệp
5.1. Trong nội bộ doanh nghiệp
5.2. Đối với cơ quan cấp trên
Phần III: Tình hình tổ chức thực hiện
công tác kế toán
1. Tổ chức bộ máy kế toán
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
2.1. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
2.3. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán
Phần IV: Tình hình thực tế công tác phân tích hoạt động kinh
tế tại Công ty Điện máy xe đạp xe máy
1. Tình hình thực hiện công tác phân tích hoạt động tại Công ty
3
Điện máy xe đạp xe máy
2. Phân tích kết quả kinh doanh
3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
3.1. Tỷ suất đầu t
3.2. Tỷ suất tài trợ
3.3. Khả năng thanh toán
3.4. Khả năng sinh lời
4
Phần I
Giới thiệu sơ lợc về công ty điện máy-xe đạp- xe

máy
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Điện máy Xe Đạp- Xe máy có tên giao dịch quốc tế là todimax,
là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại, có trụ sở giao dịch tại 229
phố Vọng-Hà Nội có t cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập.
Tiền thân của công ty là cục xăng dầu Trung ơng thành lập theo QĐ711-NT
ngày 28/9/1966.Đến tháng 1/1971 do đòi hỏi của nền kinh tế, Chính phủ ra quyết
định thành lập Tổng công ty điện máy đẻ thực hiện chức năng chủ đạo kinh doanh
toàn quốc về mặt hàng điện máy.
Sang tháng 6/1981 Tổng Công ty điện máy giải thể đồng thời thành lập hai
Công ty Trung ơng lớn trực thuộc Bộ thơng mại, đó là:
- Công ty điện máy Trung ơng đóng tại 163 Đại La - Quận Hai Bà Trng - Hà
Nội.
- Công ty xe đạp, xe máy Trung ơng đóng tại 21 ái Mộ - Gia Lâm - Hà Nội.
Cả hai Công ty cùng chịu sự chỉ đạo của Bộ thơng mại cho đến tháng
12/1995, hai Công ty sát nhập thành Tổng Công ty điện máy - Xe đạp - Xe máy. Lúc
này thị trờng tiêu thụ của Công ty đã đợc mở rộng ra nớc ngoài với nhiều mặt hàng
kinh doanh khá đa dạng.
Ngày 22/12/1995 căn cứ vào thông báo số 11/TB ngày 02/2/1995 của Chính
phủ về việc thành lập tại Tổng công ty điện máy - Xe đạp - Xe máy, Bộ tr ởng Bộ th-
ơng mại đã ra QĐ 106/TM thành lập Công ty điện máy - Xe đạp - Xe máy trên cơ sở
giải thể Tổng Công ty.
Đến nay mạng lới kinh doanh của Công ty đã phát triển rộng lớn, bao gồm 11
đơn vị trực thuộc trong đó có ba trung tâm, năm cửa hàng và hai chi nhánh trải dài
từ miền Bắc đến miền Nam.
1. Chi nhánh điện máy xe đạp xe máy Hà Nam Ninh, trụ sở 11 - Quang Trung
Nam Định.
2. Chi nhánh điện máy xe đạp xe máy thành phố Hồ Chí Minh, số 6 Phạm
Ngũ Lão - Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh.
3. Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng điện máy, Trụ sở số 5 21 ái Mộ -

Gia Lâm - Hà Nội.
5
4. Cửa hàng kinh doanh điện máy kim khí 163 Đại La - Hà Nội.
5. Cửa hàng kinh doanh điện máy kim khí số 1, trụ sở 229 phố Vọng - Hai Bà
Trng - Hà Nội.
6. Cửa hàng kinh doanh điện máy kim khí số 5, chợ Mơ - Hai Bà Tr ng - Hà
Nội.
7. Cửa hàng kinh doanh sơn, 33 Lê Văn Hu - Hà Nội.
8. Cửa hàng điện tử điện lạnh trụ sở 92 Hai Bà Trng - Hoàn Kiếm - Hà Nội.
9. Trung tâm kinh doanh xe đạp xe máy, trụ sở 21 ái Mộ-Gia Lâm-Hà Nội.
10. Trung tâm kho Đức Giang - Thị trấn Đức Giang.
11. Trung tâm kinh doanh phố Vọng, trụ sở 229 phố Vọng.
Trải qua thời gian trên 30 năm hoạt động cho đến nay, Công ty đã lớn mạnh
về mọi mặt, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Công ty nh: tài sản, vốn,
lao động, số lợng lao động toàn Công ty có trên 600 cán bộ công nhân viên, nguồn
vốn không ngừng gia tăng cho đến năm 2002, vốn kinh doanh của Công ty là 24 tỷ
đồng trong đó:
Vốn lu động: 16 tỷ đồng.
Vốn cố định: 8 tỷ đồng.
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1. Chức năng kinh doanh:
Chức năng kinh doanh của Công ty điện máy - Xe đạp - Xe máy là cung ứng
ra thị trờng những sản phẩm hàng hoá tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu đi lại và một
số mặt hàng đặc trng phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Điều này xuất phát
từ chính thực tế nhu cầu của thị trờng ngày càng phong phú và đa dạng, nhu cầu tiêu
dùng những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho đời sống nhân dân ngày càng tăng
doanh nghiệp đã tự mình định hớng mặt hàng kinh doanh thích hợp, chiến lợc kinh
doanh đúng đắn, phù hợp với đặc điểm cũng nh nguồn lực chính của Công ty.
Hiện nay, Công ty không ngừng mở rộng các mặt hàng kinh doanh đáp ứng
nhu cầu mà thị trờng cần chứ không phải cung ứng những sản phẩm mà doanh

nghiệp có.
Từ thực tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải tự mình đi lên bằng chính sức
lực của mình, tự tìm những mối làm ăn bạn hàng giao dịch. Cạnh tranh bằng chính
chất lợng sản phẩm của mình, đây là một yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp
có thể đứng vững trên thị trờng. Khó khăn luôn trớc mắt nhng không vì thế mà
doanh nghiệp chịu lùi bớc, ngợc lại sự tìm tòi sáng tạo, luôn đổi mới trong cách làm
đã giúp doanh nghiệp từng bớc ra khỏi những khó khăn mà thực tế bất kỳ một doanh
nghiệp Nhà nớc nào cũng gặp phải. Cho đến nay, doanh nghiệp đã và đang đ a ra thị
6
trờng những sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày và dùng trong sản xuất kinh
doanh nh: kinh doanh hàng xe máy, xe đạp, lắp ráp điện tử, gia công phụ tùng xe
máy, lắp ráp xe máy, kinh doanh máy móc thiết bị điện tử, kim loại đèn, hàng tiêu
dùng, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm cao su và các hàng công nghiệp khác.
2.2. Nhiệm vụ:
Khi bớc vào cơ chế thị trờng các doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và các
doanh nghiệp nói riêng đều gặp phải những khó khăn do những khuyết tật mà cơ chế
bao cấp để lại. Nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp Nhà n ớc là không chỉ cùng
nhau kinh doanh có lãi mà còn phải cùng nhau giữ vững sự ổn định kinh tế chung
cho đất nớc, là tấm gơng kinh doanh phát triển cho các Công ty t nhân và các thành
phần kinh tế khác học tập noi theo, xứng đáng là con chim đầu đàn của nền kinh tế
đất nớc.
Bớc sang thiên niên kỷ mới, cũng nh tất cả các doanh nghiệp Nhà nớc khác
Công ty điện máy - Xe đạp - Xe máy Bộ thơng mại quyết tâm cố gắng xây dựng một
nền kinh tế vững mạnh, kinh doanh phát triển và mở rộng mạng l ới phân phối ra
khắp đất nớc. Do vậy mà nhiệm vụ mới của Công ty là rất nặng nề.
Đói với doanh nghiệp cần thực hiện từng bớc phát triển kinh tế một số các
sản phẩm truyền thống đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận cao và phát huy sáng tạo
tìm ra những hớng làm ăn mới cho doanh nghiệp, thực hiện tốt các chính sách, chế
độ quản lý tài sản và tiền lơng do Công ty quản lý, làm tốt các công tác phân phối
theo lao động, đảm bảo công bằng xã hội, không ngừng đào tạo, bồi d ỡng, nâng cao

trình độ văn hoá, nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ - công nhân viên, tạo môi tr ờng
kinh doanh lành mạnh và văn mình.
Hiện nay, Công ty cha có sản phẩm nào có mặt trên thị trờng quốc tế, nhiệm
vụ của doanh nghiệp trong những năm mới là phải tìm h ớng kinh doanh xuất khẩu ra
nớc ngoài nơi mà thị trờng dồi dào về nhu cầu nhng cũng rất khó tính. Đây là nguồn
thu rất lớn còn tiềm ẩn mà doanh nghiệp đang bỏ ngỏ điều đó làm mất đi những cơ
hội kinh doanh với những khách hàng quốc tế.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách đối với
Nhà nớc, thực hiện vợt kế hoạch kinh doanh do Bộ thơng mại giao cho Công ty, tuân
thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế, quản lý nhập khẩu và giao dịch đối
ngoại, làm tăng thêm mối quan hệ và uy tín cho doanh nghiệp với các bạn hàng
trong nớc và quốc tế. Với xã hội nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải làm tốt công tác
bảo hộ, trật tự xã hội, bảo vệ môi trờng, bảo vệ tài nguyên XHCN, bảo vệ an ninh
làm tròn nghĩa vụ quốc phòng toàn dân. Ngoài những nhiệm vụ bắt buộc với xã hội,
doanh nghiệp cần phải cải thiện hơn nữa môi trờng kinh doanh, đây cũng là nhân tố
7
gián tiếp thúc đẩy tinh thần làm việc tích cực của cán bộ công nhân viên làm việc
trong môi trờng trong sạch và an toàn.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty là phức tạp nên tổ chức bộ máy quản lý của
Công ty đợc thành lập theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Đứng đầu Công ty là giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động
của Công ty, giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc và các phòng ban chức
năng theo sơ đồ sau:
Trong đó: Ban giám đốc Công ty có trách nhiệm kết hợp chặt chẽ với ban
chấp hành Đảng uỷ và tổ chức công đoàn triển khai nghị quyết của Đảng uỷ trong
việc định hớng kinh doanh, tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, giải quyết khó khăn và
đa đơn vị vào thế ổn định. Giám đốc Công ty trực tiếp điều hành công tác cán bộ, tổ
chức kinh doanh và quản lý tài chính trong Công ty.
* Các phòng ban chức năng gồm:

- Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc trong việc tổ chức bộ máy quản lý
các bộ phận, cơ sở vật chất phơng tiện, tổ chức phục vụ hoạt động của cán bộ và cơ
sở làm việc của cán bộ công nhân viên chức.
8
Ban giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
thanh tra
bảo vệ
Phòng
kinh
doanh xe
đạp xe
máy
Phòng kinh
doanh điện
tử điện
lạnh
Phòng kinh
doanh
nguyên vật
liệu
Trung tâm
kinh
doanh xe

đạp xe
máy
Xí nghiệp
SX & kinh
doanh
hàng điện
máy
Chi nhánh
Nam Định
Chi nhánh
thành phố
Hồ Chí
Minh
Trung tâm
kho Vọng
Trung tâm
kho Đức
Giang
Cửa hàng
92
Cửa hàng
163
Cửa hàng
5
Cửa hàng
Sơn
Cửa hàng
1
Đề xuất các phơng án tổ chức bộ máy công tác cán bộ, sắp xếp quản lý và sử
dụng lao động, các phơng án về phân cấp quản lý thuộc thẩm quyền đối với các đơn

vị trực thuộc phù hợp với mô hình tổ chức của Công ty.
- Các phòng kinh doanh, phòng quản lý kho và cơ sở vật chất:
Giúp giám đốc trong việc tìm nguồn hàng, tìm đối tác kinh doanh, tìm hiểu
và mở rộng thị trờng tiêu thụ các mặt hàng theo nhiệm vụ đã đợc phân cấp. Xây
dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm, lập phơng án kinh doanh, phơng án khai thác
cơ sở vật chất, kho tàng và đảm bảo có kết quả.
- Phòng tài chính kế toán:
Giúp giám đốc trong khâu quản lý toàn Công ty, tổ chức hạch toán đầy đủ và
đúng pháp lệnh thống kê kế toán của Nhà nớc. Định kỳ báo cáo kết quả kinh doanh
và tình hình tài chính đơn vị cho giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên theo yêu cầu
quản lý của Nhà nớc.
- Phòng thanh tra bảo vệ:
Giúp giám đốc trong việc thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, đảm
bảo an toàn về hàng hoá và trật tự trong cơ quan.
- Các xí nghiệp, trung tâm, chi nhánh trực thuộc:
Cha có đủ t cách pháp nhân, sử dụng vốn tín dụng của Công ty. Trong quá
trình kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về doanh thu, tự trang trải quỹ l ơng và các chi
phí, lấy thu bù chi có lãi. Về nguồn hàng có thể lấy từ Công ty hoặc mua ngoài. Các
đơn vị tự bảo toàn vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Các đơn vị trực thuộc có con dấu riêng, định kỳ báo cáo kết quả kinh doanh
và các hoạt động khác, kiến nghị các biện pháp để hỗ trợ khó khăn nhằm phát triển
sản xuất kinh doanh ở đơn vị.
- Các cửa hàng trực thuộc Công ty:
Có trách nhiệm tổ chức mạng lới bán lẻ tại đơn vị, tổ chức khai thác kinh
doanh của đơn vị theo hình thức kết hợp bán lẻ với bán buôn vừa và nhỏ.
Trởng các cửa hàng có trách nhiệm tổ chức bộ máy hoạt động cửa hàng, bố
trí sắp xếp lao động hợp lý bảo đảm kinh doanh có hiệu quả.
Giám đốc các xí nghiệp, trung tâm chi nhánh trực thuộc Công ty trực tiếp
điều hành hoạt động của đơn vị theo đúng điều lệ về tổ chức bộ máy và hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị theo đúng quyền hạn, chức năng nhiệm vụ đã đ ợc

phân cấp và chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về mọi hoạt động do mình quản
lý và điều hành.
9
4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty điện máy - Xe đạp - Xe máy
trong hai năm 2001 - 2002:
Cùng với việc tìm hiểu tình hình tài sản và nguồn vốn, điều quan trọng hơn là
phải xem xét các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay
không, có đem lại lợi nhuận hay không. Thông qua báo cáo tình hình hoạt động kinh
doanh ta thấy rõ đợc một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2001 - 2002
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Tăng/Giảm
I. Doanh số bán ra (tỷ) 260 285 25
II. Kim ngạch xuất khẩu (1000usd) 100 150 50
III. Kim ngạch nhập khẩu (1000usd) 5.000 7.000 2.000
IV. Các khoản nộp ngân sách (triệu
VNĐ)
30.300 35.000 4.700
V. Bình quân lao động (ngời) 620 600 -20
VI. Bình quân thu nhập (VNĐ) 650.000 720.000 70.000
VII. Ước lợi nhuận (triệu VNĐ) 850 2.500 1.650
Qua bảng trên ta thấy:
Doanh thu bán ra tăng hơn so với năm 2001 với mức tăng là 25 (tỷ), số tăng
này là một biểu hiện tốt của quá trình đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, đa dạng hoá mặt
hàng kinh doanh, thị trờng tiêu thụ hàng hoá của Công ty đợc mở rộng.
Trong năm 2002 kim ngạch xuất khẩu của Công ty chỉ đạt 150.000 usd, tăng
50.000usd, điều này là do các mặt hàng xuất khẩu của Công ty ch a chiếm lĩnh thị tr-
ờng ngoài nớc. Tình hình này không phải chỉ có ở doanh nghiệp mà nó đã trở thành
tình trạng chung của nhiều doanh nghiệp.
Kim ngạch nhập khẩu năm 2002 tăng thêm 2.000.000 usd, tập trung vào mặt
hàng truyền thống là xe máy, ô tô, kim loại màu, nguyên liệu, triển khai thêm một

số mặt hàng hoá chất nh sôđa, nhựa.v.v...
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc của Công ty năm 2002 so với năm
2001 tăng 4700 (tr.đ), do việc nhập xe máy với số lợng lớn nên thuế nhập khẩu và
VAT hàng nhập tăng, điều này chứng tỏ Công ty đã chấp hành tốt nghĩa vụ với Nhà
nớc.
Trong năm 2002, số lợng lao động bình quân đã giảm so với năm 2001 là 20
(ngời). Việc giảm này có thể là do Công ty có kế hoạch giảm bớt lao động d thừa
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận.
10
Phần II
Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính
của đơn vị
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty.
1.1. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, tình
hình phân cấp quản lý... bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế
toán vừa tập trung vừa phân tán và vận dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ.
Theo hình thức này một số đơn vị trực thuộc nhân viên kế toán có nhiệm vụ
thống kê, tập hợp, kiểm tra các chứng từ ban đầu, cuối tháng lập các báo cáo để nộp
cho phòng kế toán Công ty. Riêng chi nhánh Hà Nam Ninh và chi nhánh thành phố
Hồ Chí Minh, bộ máy kế toán đợc tổ chức phân tán, thực hiện hạch toán kiểu phụ
thuộc. Điều này có nghĩa rằng các đơn vị tổ chức bộ máy kế toán riêng, có nhiệm vụ
phân loại ghi chép tính toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế
toán nhng không trực tiếp hạch toán lỗ lãi mà phải gửi báo cáo kết quả về phòng kế
toán Công ty để xử lý và tiến hành công việc kết toán trong toàn Công ty.
Phòng kế toán Công ty có nhiệm vụ tổ chức, hớng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện toàn bộ công tác thu nhập, xử lý các thông tin kế toán ban đầu, cung cấp thông
tin về tình hình tài chính đầy đủ, kịp thời, chính xác, đánh giá tình hình và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định đúng đắn phù
hợp với đờng lối phát triển của Công ty.

1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty điện máy - Xe đạp - Xe máy là một doanh nghiệp th ơng mại lớn hoạt
động trên địa bàn rộng, mặt hàng kinh doanh đa dạng, đợc tiêu thụ chủ yếu ở thị tr-
ờng nội địa và Công ty thiên về nhập khẩu, có xuất khẩu song số l ợng xuất khẩu quá
nhỏ và nếu có chỉ là hình thức tái xuất, sản phẩm của Công ty tiêu thụ theo ph ơng
châm kết hợp bán buôn với bán lẻ tập trung các thành phố lơn khu vực đông dân c
nh: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nam Định... Hiện nay các mặt hàng chủ yếu
của Công ty nh:
+ Xe đạp, xe máy
+ Ô tô
+ Tủ lạnh, TV, điều hoà
+ Hoá chất
+ Vật liệu xây dựng và các hàng hoá khác.
11
Trong đó mặt hàng xe máy Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn hơn (năm 2002
chiếm 70% tổng doanh thu bán hàng) và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Công ty.
2. Công tác kế hoạch hoá tài chính của Doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm và tình hình hiện tại của đơn vị. Với yêu cầu trụ vững,
từng bớc giải quyết những khó khăn để có thể tồn tại. Công ty xây dựng kế hoạch
năm 2003 với các mục tiêu, phơng hớng hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêu
chủ yếu sau:
2.1 Xây dựng kế hoạch
- Phấn đấu kinh doanh không thua lỗ.
- Đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, mở rộng thêm một số hình thức kinh
doanh để hỗ trợ thêm các mảng kinh doanh chính là xe máy, hoá chất và nguyên vật
liệu.
- Chấn chỉnh và tăng cờng công tác quản lý tài chính, hóa đơn chứng từ, chi
phí ở tất cả các khâu.
- Triển khai tổ chức sản xuất một số mặt hàng để tận dụng cơ sở vật chất, lao
động và tạo nguồn hàng hỗ trợ kinh doanh.

- Tiếp tục khai thác cơ sở vật chất có hiệu quả nh năm 2002.
- ổn định mô hình tổ chức, bổ sung chức năng kinh doanh tổng hợp cho các
bộ phận kinh doanh. Phân công trong ban lãnh đạo để tăng cờng trách nhiệm cá
nhân và tạo sự thông thoáng, nhất quán trong chỉ đạo. Củng cố mối đoàn kết trong
nội bộ.
2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Thực hiện
năm 2001
Ước T.H
năm 2002
Dự kiến
năm
2003
%KH 2003/
ớc TH 2002
I- Doanh thu bán ra Tỷ 265,7 125 200 160,0
- Bán xuất khẩu Tỷ
- Bán trên TT nội địa
hoá
Tỷ 265,7 125 200
II- Mặt hàng chủ yếu
bán ra
1- Xe máy Chiếc 30.308 4.500 6.000
2- Tủ lạnh Chiếc 3.049 3.500 5.000
3- Hoá chất Tấn 830 2.200 3.500
12
III. Xuất khẩu
- Kim ngạch xuất

khẩu
IV- Nhập khẩu usd 8.110.535 4.000.000 5.000.00
0
125
1- Kim ngạch nhập
khẩu
Trong đó: -
+ Nhập trực tiếp 5.072.730 1.300.000 2.000.00
0
+ Nhập UT cho ĐV
khác
3.037.805 2.700.000 3.000.00
0
-
2- Mặt hàng nhập
khẩu
- Xe máy chiếc 24.200 1.000
- Ô tô chiếc 5 9 20
- Hoá chất Tấn 510,6 2.000 3.000
- Kim loại màu Tấn 180 1.000
- Nguyên liệu bóng
điện
usd 3.037.805 2.700.000 3.000.00
0
V- Các khoản nộp
ngân sách
Tr.đ 35.685 4.610 12.523 271
1- Thuế GTGT Tr.đ 12.250 2.710 3.423
Trong đó VAT hàng
N.K

10.250 1.930 2.863
2- Thuế xuất nhập
khẩu
Tr.đ 22.258 800 8.000
3- Thuế TT.ĐB + MB Tr.đ 10
4- Thuế đất Tr.đ 1.167 1.100 1.100
VI- Lợi nhuận 506 400
VII- Chỉ tiêu QL-
LĐTL
- Lao động định biên Ngời 500 494 490
- Tổng quỹ lơng Tr.đ 3.673 3.600 4.163
- Thu nhập bình quân đ/tháng 596.706 607.000 708.000
2.3. Biện pháp thực hiện
Để thực hiện đợc mục tiêu trong năm 2003 là không thua lỗ, duy trì mở rộng
và tìm đợc mặt hàn44g mới đa hoạt động kinh doanh dần vào thế ổn định với nhiều
hình thức phong phú và đa dạng Công ty sẽ triển khai một số biện pháp cụ thể sau:
13
* Công tác tổ chức sản xuất-kinh doanh
- Trớc mắt cần tích cực làm việc với cơ quan pháp luật và các ngành hữu quan
để giải toả số nợ thuế trớc 31/12 để tránh việc cỡng chế làm thủ tục xuất nhập khẩu
hàng hoá.
- Duy trì và mở rộng 2 mảng kinh doanh nguyên vật liệu và hoá chất.
- Xúc tiến xây dựng dự án sản xuất tôn tráng kẽm đóng kẽm mạ màu.
- Làm việc với các liên doanh sản xuất ô tô xe máy để triển khai hệ thống
bán hàng đại lý ô tô, xe máy cho các hãng.
- Tìm thị trờng để kinh doanh mặt hàng máy công trình, thiết bị.
- Rà soát lại nguồn hàng tồn đọng có biện pháp thu hồi tiền hoặc hàng hiện
còn tồn ở các trung tâm, cửa hàng, đại lý. Phân loại để có biện pháp xử lý những
loại phụ tùng còn tồn đọng để thu hồi vốn.
- Quản lý chặt chẽ, cụ thể các khoản chi phí vận dụng chế độ một cách phù

hợp để tránh lãng phí và tránh t tởng thắc mắc, tỵ nạnh trong cán bộ công nhân viên.
- Phân công trong lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo từng ngành hàng tăng cờng trách
nhiệm cá nhân, tạo mối đoàn kết trong nội bộ không bao biện, buông lỏng quản lý,
yêu cầu các phòng, ban chức năng theo dõi sát sao và chịu trách nhiệm những lĩnh
vực đợc phân công phát hiện kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý những hiện t ợng sai
lệch trong kinh doanh.
- Xúc tiến hoạt động của tổ thu hồi công nợ nhất là các công nợ mới phát
sinh, cố gắng thu hồi tránh dây da trở thành nợ cũ khó đòi.
- Duy trì nguồn thu từ khai thác cơ sở vật chất đảm bảo nộp thuế đất và kế
hoạch.
* Công tác tổ chức
- Xem xét lại hoạt động của một số phòng, ban chức năng tạo mô hình kinh
doanh gọn và hiệu quả hơn. Xây dựng phơng án khoán cho một số bộ phận để động
viên ngời lao động và tăng cờng trách nhiệm cá nhân.
- Rà soát lực lợng lao động, có biện pháp động viên và giải quyết quyền lợi
cho một số bộ phận ngời lao động về trớc tuổi.
- Hoàn thành công tác cổ phần hoá Chi nhánh Hà Nam Ninh. Từng bớc
nghiên cứu và xem xét việc lập hồ sơ cổ phẩn hóa một vài bộ phận có điều kiện.
- ổn định t tởng và mối đoàn kết nội bộ, công khai, dân chủ, sử dụng đúng
chức năng của bộ phận nghiệp vụ, duy trì hoạt động của các đoàn thể.
14

×