Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

lập dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp phương thành long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.17 KB, 41 trang )

Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
MỞ ĐẦU

Hiện nay Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết các nước trên
thế giới. Cộng với sự tăng trưởng của nền kinh tế chung trong cả nước, công
nghệ Dệt – May Việt Nam cũng đã có mức tăng trưởng đáng kể. Ngành dệt may
chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, giải quyết công ăn việc
làm cho hàng triệu lao động góp phần ổn định xã hội và đóng góp phần thu ngân
sách cho nhà nước. Hàng may mặc Việt Nam ngày nay tiến bộ vượt bậc cả về số
lượng sản phẩm được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận, cơ bản đáp ứng
được yêu cầu tiêu dùng trong nước, đồng thời là mặt hàng xuất khẩu quan trọng,
đứng vào vị trí những mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
Ngành công nghiệp dệt may của nước ta đang phát triển rất mạnh, với
đường lối mở của và hoà nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước
trong khu vực nói riêng, cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi
động, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nhanh chóng gia nhập hiệp hội Dệt
– May thế giới trực tiếp tham gia vào các quá trình phân công hợp tác chung về
lĩnh vực lao động, mậu dịch và các chính sách bảo hộ quốc tế và trong khu vực.
Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, ngành Dệt – May cũng đã là
hội viên chính thức của hiệp hội Dệt – May Đông Nam á (ASEAN). Ngành dệt
may Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một ngành
kinh tế chủ yếu của nước ta.
Công nghệ may trên cả nước phát triển rất mạnh hiện nay ở rất nhiều
Công ty. Nhiều kiểu mốt thời trang chất liệu vải đã được vận dụng phổ cập trên
thị trường trong nước như: áo khoác, áo Jacket, áo sơ mi, quần thô, quần áo bò,
bộ comple.
Để đáp ứng yêu cầu hàng may mặc ngày càng cao của nhân dân cả về số
lượng đồng thời đưa ngành may Việt Nam trở thành ngành xuất khẩu lớn, ngành
Dệt - May Việt Nam đang đâu tư đổi mới thiết bị, công nghệ mới hiện đại, mở
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9


1
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
rộng sản xuất không ngừng có biện pháp để chiếm lĩnh thị trường mở rộng mặt
hàng. Hàng may xuất khẩu của nước ta phần lớn là may gia công cho các nước,
trước những yêu cầu khắt khe của bạn hàng đòi hỏi ngành may phải có những
đổi mới toàn diện.
Chính vì vậy việc triển khai sản xuất theo đơn đặt hàng là một việc hết sức
quan trọng cho các doanh nghiệp may. Sản phẩm khi ra chuyền có đạt được chất
lượng theo đơn đặt hàng hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức
triển khai sản xuất của các doanh nghiệp.
Lập kế hoạch triển khai sản xuất một mã hàng đối với mỗi doanh nghiệp
là cả một quá trình tổ chức xắp xếp cho triển khai nhiệm vụ xây dựng quy trình
công nghệ để quá trình triển khai sản xuất nhanh nhất, đạt hiệu quả nhất. Tuy
nhiên để đầu tư sản xuất sản phẩm mới có hiệu quả cần phải lập dự án đầu tư có
giá trị. Muốn có những dự án có giá trị thì việc tính toán phân tích tinh khả thi
của dự án là một điều quan trọng . Vì vậy em đưa ra ý kiến của mình về lập dự
án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long , mong được sự
đóng góp ý kiến của thầy và các bạn.
Dự án bao gồm các chương sau:
-Chương I: Tổng quan về dự án đầu tư.
-ChươngII: Lập phương án sản xuất kinh doanh.
-Chương III: Tính toán các chi phí và lợi nhuận
-Chương IV: Tính toán các chỉ tiêu của dự án
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
2
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Chương I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN:

Đầu tư : là quá trình sử dụng vốn nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế , của địa phương , của
ngành , của các cơ sở kinh doanh dịch vụ.
Một hoạt động đầu tư phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:
- Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn.
- Thời gian khai thác kết quả đầu tư tương đối dài (>1 năm).
- Hoạt động đầu tư phải đem lại lợi ích cho chủ đầu tư.
1.1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
Hoạt động đầu tư đem lại những lợi ích sau :
- Lợi ích kinh tế - tài chính
- Lợi ích chính trị xã hội
Đối với chủ đầu tư: Mục đích của đầu tư là mang lại lợi nhuận hoặc một
lợi ích nào đó
Đối với nền kinh tế: Đại diện là Nhà nước, lợi ích mang lại là lợi ích kinh
tế xã hội
1.1.3. KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới , mở
rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
khối lượng , cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó
trong một khoảng thời gian nhất định .
Các thành phần chính của dự án đầu tư :
- Mục tiêu của dự án đầu tư
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
3
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
- Các hoạt động để thực hiện mục tiêu : là những hoạt động hoặc nhiệm vụ
cần thiết cần thực hiện nhằm tạo ra kết quả nhất định .
- Các sản phẩm hay dịch vụ được tạo ra của dự án
1.1.4. Đặc điểm của dự án đầu tư

Một dự án kinh doanh không phải là một ý định hay một phác thảo mà có
tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định.
Dự án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng theo lĩnh
vực mà nó phải cấu trúc lên một thực tể mới mà thực tể mới này trước đó chưa
có hoặc không sao chép nguyên bản những cái đã có.
Dự án khác với dự báo ở chỗ người làm công tác dự báo không có ý định
can thiệp vào các biến cố xảy ra trong khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có sự
tác động tích cực của các bên tham gia.
Dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa học.
Hoạt động dự án là các hoạt động trong thời gian tương lai mà theo thời gian
có nhiều những yếu tố xảy ra không xét đến hoăch xét đến không đầy đủ và vì
vậy tất cả các dự án đều ở trạng thái không ổn định và đều có thể gặp rủi ro.
1.1.5.Vai trò của dự án đầu tư
- Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước, đóng góp vào
sản phẩm xã hội vào mức tăng trưởng của nền kinh tế qua phần giá trị gia tăng.
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới, thu
hút được nhiều lao động và như vậy giảm được tỷ lệ thất nghiệp góp phần bảo
đảm an ninh xã hội.
- Công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án
đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và thu nhập.
- Có tác dụng tích cực đến môi trường đó là đã tạo ra một môi trường kinh tế
năng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành
nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu theo hướng tích cực.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
4
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
1.2.Sự cần thiết phải có dự án đầu tư.
Nếu coi nền kinh tế là một cơ thể sống thì các dự án đầu tư được coi là

những tế bào trong một cơ thể . Nếu chúng hoạt động tốt thì cơ thể đó sẽ lành
mạnh , phát triển bình thường . Nếu các dự án hoạt động tồi hoặc từng dự án hoạt
động tốt nhưng các dự án lại chống đối lẫn nhau thì nền kinh tế đó sẽ phát triển
bất bình thường , có nhiều vấn đề phải giải quyết.
Số liệu do báo chí công bố cho thấy, trong năm 2011, ngành dệt may đặt mục tiêu
xuất khẩu đạt tới 13 tỷ đô la, chiếm khoảng 2,5 % thị phần toàn cầu.
Hàng dệt may, thêu đan, may mặc của Việt Nam hiện đứng thứ 5 của thế giới
và phấn đấu tiến lên hàng top 3 trong những năm tới. Trong năm 2011, hàng dệt
may xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ thu về gần 7 tỷ đô la, bán sang EU thu
hơn 2 tỷ đô la và xuất qua Nhật Bản chiếm một tỷ rưỡi đô la, kim ngạch trên một
tỷ đô la còn lại là tại các thi trường khác khắp các châu lục. “Ngành dệt may Việt
Nam có tiến bộ rất đáng khích lệ, tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt doanh thu xuất
khẩu trên 11 tỷ đô la, hàng dệt may có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, tạo được
nhiều công ăn việc làm, có đóng góp cho xóa đói giảm nghèo, đó là những thành
tựu đáng ghi nhận.
Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu thị trường ngành may cũng như các
yếu tố đảm bảo cho ngành sản xuất này phát triển, đồng thời căn cứ vào các vấn
đề sau :
- Nứơc ta ra nhập WTO tạo ra nhiều cơ hội và thách thức mới, mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng
gay gắt.
- Thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng và Nhà
nước ta đề ra.
- Nhằm mục đích đa dạng hóa mặt hµng sản xuất, phát triển cơ sở để đóng góp
một phần vào sự phát triển chung của đát nước.
- Nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
5
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long

Vì vậy, đứng trước cơ hội đồng thời là những thách thức, thì cần thiết phải đầu tư
thêm dây chuyền sản xuất máy may công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, tạo
công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước.
1.3 Môi trường đầu tư của dự án
Xã An đồng thuộc huyện An Dương nằm giáp nội thành có rất nhiều lợi thế để
thực hiện dự án. Cụ thể là:
-Diện tích khá là rộng có nhiều nơi có thể xây dựng nhà máy để sản xuất
-Cơ sở hạ tầng cũng khá thuận lợi
-Hệ thống đường giao thông đã được nâng cấp và ngày được hoàn thiện
-Nguồn lao động dồi dào có tay nghề may do vậy sẽ giảm chi phí đào tạo
-Cơ chế chính sách khá thông thoáng cho việc đầu tư do huyện đang có chính
sách thu hút vốn đầu tư
-Việc vận chuyển hàng đi tiêu thụ hay việc thu mua nguyên vật liệu khá thuận
lợi
Từ những cơ sở trên tạo điều kiện để dự án có thể được triển khai
1.4.CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TY
- Họ và tên : Phạm Trung Dũng
- Sinh ngày 15 tháng 01 năm 1978
- Chức vụ trong Công ty : giám đốc
- Số chứng minh nhân dân : 0313929692.
- Nơi cấp: Hải Phòng, ngày cấp: ngày 15tháng 12năm 1995
- Đăng ký hộ khẩu thường trú :207/10 Đường NGuyễn Văn Linh Quận Lê Chân,
Hải phòng
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
6
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long

Tên công ty : CÔNG TY TNHH PHƯƠNG THÀNH
LONG

-
Tên giao dịch : PHƯƠNG THÀNH LONG Co.,LTD.
-
Trụ sở chính : Số 16 đường Hoàng Văn Thụ , quận Lê
Chân , Hải Phòng
-
Điện thoại : (0313) 8460578 - 8420249
-
Fax : (0313) 8446361
-
Nhà xưởng : Đồng Gioi , xã An Đồng , Huyện An
Dương , Hải Phòng
-
Điện thoại : (0313) 8150384 - 8150385
-
Fax : (0313) 8155712
-
Email :
-
Website :


Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
7
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
I. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Hiện nay công nghệ may đã có nhiều tiến bộ, đang được sử dụng rỗng rãi
và ổn định trong các ngành dệt may trong nước cùng như trên thế giới. Công

nghệ may đáp ứng thỏa đáng các yêu cầu về độ bền, mẫu mã đẹp, tiết kiệm
nguyên vật liệu, hạn chế tối đa phế phẩm và năng suất lao động cao.
Dây chuyền may có khả năng chuyên môn hóa cao, sản xuất khÐp kín từ khâu
tạo mẫu đến khâu hoàn thiện sản phẩm. Dây chuyền bố trí bộ phận kiểm tra sản
phẩm nên chất lượng hµng đảm bảo khi tiêu thụ.
Tóm tắt qui trình công nghệ may như sau:
Trong đó:
- Tạo mẫu : Mẫu vải được tạo theo các catalog sẵn có của các loại quần áo
được ưa chuộng trên thị trường hoặc theo yêu cầu của bên dặt hàng.
- Cắt : Vải được xếp thành nhiều lớp đặt trên bàn máy cắt sau đó cắt theo
các mẫu đã định sẵn.
- Máy theo dây chuyền : Từ những miến vải đã được cắt, ép, mex,vắt sổ
đưa vào dây chuyền máy để tạo thành sản phẩm.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
Tạo mẫu
Cắt Thùa khuyếtÉp mex
Đính cúcLàKiểm traĐóng gói
Máy theo dây
chuyền
8
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
- Lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm : Từ những mảnh v¶i đã được tạo hình,
dựng măng séc đưa sang máy chuyên dụng để dựng thành áo, thùa
khuyết, đính cúc sau đó kiểm tra và đóng gói sản phẩm.
II. Các chi phí kinh doanh
2.1 TRANG THIẾT BỊ
Các thiết bị được lựa chọn chủ yếu là của Nhật Bản, Đài Loan, và một số
thiết bị Việt Nam đã sản xuất được đồng bộ và mới 100%. Các loại máy này
phù hợp với điều kiến sản xuất của Việt Nam,có thiết bị dễ thay thế dễ kiếm

trên thị trường. Giá cả hợp lí phù hợp với vốn đầu tư hiện có và điều kiện thanh
toán. Mọi chi phí chuyển giao công nghệ, lắp đặt, chạy thử do bên cung cấp
thiết bị chịu mọi trách nhiệm đảm nhận. Khi tién hành đầu tư sẽ mở đấu thầu
công khai.
Danh mục các thiết bị cần đầu tư: Bảng 1: Chi phí mua thiết bị:
TT Tên máy ĐVT Số lượng Đơn giá(USD) Tổng
I Nhóm máy may 115.157
1 Máy bằng kim Cái 200 380 76.000
2 Máy 2 kim cố định Cái 4 1.200 4.800
3 Máy 2 kim di động Cái 6 200 1.200
4 Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ Cái 5 335 1.675
5 Máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ Cái 6 780 4.680
6 Máy thùa khuyết thường Cái 2 3.000 6.000
7 Máy thùa khuyết đầu tròn Cái 1 3.532 3.532
8 Máy đính cúc ( Đài Loan) Cái 2 1.180 2.360
9 Máy đính bộ (Đài Loan) Cái 2 2.100 4.200
10 Máy dập cúc, ôdê Cái 5 220 1.100
11 Máy ziczắc 1 bớc Cái 4 1.095 4.380
12 Máy lộn cổ áo sơ mi Cái 1 4.500 4.500
13 Bàn gấp áo sơ mi Cái 1 730 730
II Nhóm máy cắt 22.600
1 Bàn trải vải (VN) Bộ 3 780 2.340
2 Máy cắt đẩy tay (Nhật ) Cái 2 1.160 2.320
3 Máy cắt vòng (VN) Cái 1 3.300 3.300
4 Máy cắt đầu bàn (Đài Loan) Cái 2 450 900
5 Bàn định hình phíp (Nga) Bộ 6 90 540
6 Máy ép mex (Đài Loan) Cái 1 13.200 13.200
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
9

Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
III Hệ thống là hơi và bàn là 20.970
1 Nồi hơi Cái 2 1.730 3.460
2 Bàn hút Cái 6 1.053 6.318
3 Bàn là hơi Cái 8 615 4.920
4 Bàn là treo Cái 16 392 6.272
IV Thiết bị phụ trợ 2.440
1 Xe đẩy nội bộ (VN) Cái 8 30 240
2 Xe đẩy thành phần Cái 4 50 200
3 Thùng đựng hàng (VN) Cái 200 10 2.000
V Nhóm TB ánh sáng,
thông gió
2.440
1 Máng đèn đôi (VN) Bộ 250 2 500
2 Bóng đèn tuyp (VN) Cái 500 1 500
3 Quạt trần (VN) Cái 120 12 1.440
4 Vật liệu điện khác Cái 0
VI Bàn ghế cho công nhân 2.950
1 Ghế ngồi may Cái 300 4 1.200
2 Bàn công tác Cái 70 25 1.750
VII Thiết bị cứu hỏa 600
1 Bình chữa cháy Cái 20 20 400
2 Máy bơm cứu hỏa Bộ 1 200
Cộng: 167.157
Qui đổi ra tiền Việt Nam với tỉ giá 1 USD = 18.000đồng
Giá trị của thiết bị là : 176.157 * 18.000 = 3.008.826.000 đồng
Dự phòng chi phí (khoảng 7,5%) : 225.661.950đồng
Như vậy , tổng giá trị của thiét bị là: 3.234.487.950đồng
2.3. NGUYÊN VẬT LIỆU ĐIỆN NƯỚC.
- Nguyên vật liệu chính là các loại vải sợi tổng hợp, sợi cotton, bônglót…

- Điện: Căn cứ vào công suất máy móc thiết bị theo tài liệu kỹ thuật kèm theo
máy và tham khảo tại một số đơn vị có qui mô tương đương, nhu cầu điện năng
tiêu thụ trong 1 năm của dự án được tính toán là:
+ Điện cho sản xuất chính : 300.000 KWh
+ Điện cho ánh sang sản xuất : 20.000 KWh
+ Điện cho bảo vệ và các hoạt động khác : 3.000 KWh.
Tổng cộng : 323.000 KWh.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
10
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Giải pháp cung cấp điện cho sản xuất là xây dựng một trạm biến áp riêng
150KVA, tổng kinh phí xây dựng ước tính 130 triệu đồng.
- Nước: Nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt được sử dụng từ nhiều nguồn :
Giếng khơi, giếng khoan, nước mưa,…Từ các nguồn này có hệ thống xử lý, lắng,
lọc để làm sạch đủ tiêu chuẩn cho sản xuất và sinh hoạt.
2.4. CƠ SỞ HẠ TẦNG
Dự kiến thuê mặt bằng trên diện tích 2 ha tại An đồng.Đây là dịa điểm phù
hợp cho sản xúât và thuận tiện cho việc vận chuyển.
Đồng thời phải xây dựng mới nhà xưởng sản xúât rộng 1350 m
2
để bảo đảm tiêu
chuẩn về sản xuất công nghiệp may.
Dự kiến chi phí san lấp mặt bằng gồm
- Chi phí đền bù giả phóng mặt bằng là 180.000.000 đồng
- Chi phí đào đắp san nền (Trung bình chiều sâu 1m hệ số đâm chặt là 1,4 với diện
tích 12.000m
2
) là 168.000.000 đồng
- Tiền thuê đất tính toán để trả trước cho 20 năm 500 triệu đồng.

- Tổng cộng chi phí mặt bằng : 1.028.000.000 đồng
Căn cứ vào định mức đơn giá các công trình xây dựng, dự toán các hạng mục xây
dựng cải tạo và chi phí như sau :
Bảng2: Chi phí xây dựng cải tạo:
STT Hạng mục ĐTV Khối lượng
Đơn giá
(1000Đ)
Thành tiền
(1000Đ)
1 Nhà xưởng SX chính m
2
1,200 950 1,140,000
2 Phòng cắt + Kỹ thuật m
2
200 700 140,000
3 Phòng làm việc m
2
100 850 85,000
4 Phòng giới thiệu SP m
2
50 1,100 55,000
5 Kho m
2
300 700 210,000
6
Trạm biến áp(cả thiết
bị) Trạm 1 130,000 130,000
7 Các hạng mục khác 300
8 Dự phòng 50,000
9 0 0 1,851 134,300 1,810,300

Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
11
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Tổng chi phí cho xây dựng là : 1.810.300.000 đồng
2.5. VẤN ĐỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.
- Vệ sinh môi trường: ngành may mặc là ngành công nghiệp tương đối sạch
sẽ vì không sử dụng các nguyên liệu độc hại, nước thải và chất thải đều trong giới
hạn an toàn cho phép, do đó ít gây ô nhiễm.Các chất thải, bụi sẽ được gom lại để
xử lý.
Các ảnh hưởng khác nhu bụi, tiếng ồn, ánh sang đối với các khu vực lân cận
cũng được xem xét kỹ.Các loại máy móc thiết bị mới hoàn toàn, hơn nữa hệ thống
máy may cũng ít gây tiếng ồn.Tuy nhiên nhà xưởng có lắp hệ thống cửa kính,
chớp để ngăn chặn ối đa lượng bụi và ánh sang thoát ra ngoài làm ảnh hưởng đến
dân cư khu vực lân cận.
- Phòng cháy chữa cháy : để đảm bảo an toàn sản xuất, hạn chế rủi ro cháy nổ gây
ra,ở từng phòng ban sẽ được bố trí các dụng cụ phòng cháy chữa cháy như bình
CO
2
, hệ thống báo cháy, chữa cháy ngay tại kho và nơi sản xuất. Có qui chế an
toàn trong phòng chóng cháy nổ, thành lập đội phòng cháy chữa cháy, chủ động
khi có sự cố xảy ra.
2.2. Thông số kinh tế
a. Vốn đầu tư
+ Vốn cố định
Vốn cố định bao gồm:
- Chi phí chuẩn bị dự án.
- Chi phí xây dựng kiến trúc.
- Mua sắm máy móc, thiết bị đồng bộ.
- Chi phí đào tạo,dạy nghề.

- Chi phí mua sắm thiết bị điện và băng chuyền sản xuất.
- Chi phí dự phòng.
Tổng số vốn cố định :
Bảng3: Vốn cố định:
STT Các khoản mục Giá trị (Đồng)
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
12
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
1 Chi phí mặt bằng sản xuất 1,028,000,000
2 Xây dựng, kiến trúc 1,810,300,000
3 Máy móc thiết bị 2,933,605,350
4
Dự phòng đào tạo công
nhân 250,000,000
Cộng 6,021,905,350
Tổng vốn cố định của dự án là : 6.260.604.414 đồng.
+ Vốn lưu động bao gồm:
- nguyên vật liệu .
- Tiền công người lao động.
- Tiền điện nước.
- Nhiên liệu phụ tùng thay thế.
- Chi phí quản lý.
- Chi phí thanh toán.
- Vốn bằng tiền.
- Chi phí dự phòng.
Tổng số vốn lưu động:
Bảng 4: vốn lưu động: đơn vị: đồng
STT Khoản mục Chi phí
1 Nguyên Vật liệu 1,280,000,000

2 Tiền công 2,000,000,000
3 Điện nước 375,250,000
4 Phụ tùng thay thế 152,500,000
5 Chi phí quản lí 200,000,000
6 Chi phí thanh toán 285,000,000
7 Vốn bằng tiền 700,000,000
8 Dự phòng(5%) 203,200,000
Cộng 5,195,950,000

Tính 1 năm vòng vốn lưu
động quay được 4 vòng 1,298,987,500
Như vậy nhu cầu vốn lưu động là 1.298.987.500 đồng
+ Tổng hợp vốn đầu tư :
- Vốn cố định : 6.021.905.350 đồng.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
13
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
- Vốn lưu động : 1.298.987.500 đồng
Tổng vốn đầu tư : 7.320.892.850 Đồng
b. Vốn vay : 2.748.949.008 Đồng ( chiếm 37%)
c. Lãi vay : 16,8%/năm
d. Kỳ trả nợ vay : 3 kỳ/ năm
e. Thời hạn trả vốn vay : 6 năm
f. Thời hạn kinh doanh : 13 năm
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
14
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
3.Cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự

a. Cơ cấu tổ chức:
b.Định biên nhân sự:
Nguồn nhân lực cần thiết cho dự án gồm:
+ Nhân viên trực tiếp
- Công nhân may : 300người
- Kỹ thuật và KCS :10 người
- Công nhân cắt 6 người
-
+ Nhân viên gián tiếp
- Kế hoạch và ngoại thương : 3 người
- Thủ kho : 2 người
- Kế toán : 2 người
- Cung ứng vật tư : 2 người
- Lái xe, bảo vệ : 3 người
+Nhân viên điều hành
Giám đốc : 1 người
- Phó giám đốc : 2 người
Tổng số lao động là : 255 người
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
Giám đốc
PGĐ kỹ thuật PGĐ kinh doanh Phòng kế toán
Phòng kỹ
thuật
Phòng KCS Phòng kế
hoạch
Phòng xuất
nhập khẩu
Phòng
Marketing

Các tổ sản xuất
15
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
4. Phương án kinh doanh
Sau khi xem xét nghiên cứu thị trường dự án lựa chọn phương án kinh
doanh sản xuất hai loại sản phẩm chính là áo sơ mi và áo jacket ( Công suất sản
xuất hµng năm dự kiến 250.000 sản phẩm áo sơ mi, 350.000 sản phẩm áo
jacket).Trong năm 1/3 thời gian sản xuất áo sơ mi và 2/3 thời gian còn lại sản xuất
áo jacket. Tuy nhiên trong tính toán để đơn giản và thuận tiện qui về sản phẩm áo
sơ mi với công suất năm là 900.000 sản phẩm.
Các sản phẩm này hiện nay đang được ưa chuộng và tiêu thụ rộng rãi trên thị
trường, phục vụ nhu cầu may mặc của nhân dân.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
16
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Chương III : TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
I.Tính toán chi phí
Tính toán chi phí cho năm đầu tiên sản xuất: để đơn giản và thuận tiện
cho việc tính toán,sẽ qui về một loại sản phẩm đó là áo sơ mi công suất ổn định
là 900.000 sản phẩm
1.Tính lương và bảo hiểm xã hội
- Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo từng sản
phẩm, tham khảo một số cách tính của các đơn vị sản xuất hàng may tính trung
bình một đợn vị sản phẩm có chi phí tiền công và bảo hiểm là: 2.450
- Tổng lương và BHXH mỗi năm là 2.450 * 900.000 = 2.205.000.000
Đồng/năm
2.Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu của dự án chủ yếu là nguyên vật liệu phụ được tính theo định
mức tiêu hao đối với một đơn vị sản phẩm.Ta có chi phí nguyên vật liệu 1.820

đồng/sp. Tổng chi phí nguyên vật liệu là 1.560 * 9000.000= 1.404.000.000
đồng/năm
3.Điện nước
Tính theo mức tiêu hao điện trong năm:
323.000KWh * 1.500 = 484.500.000 đồng/năm
4.Khấu hao
Gọi:
- A là số tiền khấu hao hàng năm
- r là lã vay hàng năm
- V
n
là vốn cố định
Ta có
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
17
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
r
A= V
n

(1 + r)
n
– 1
⇒ A = 6.130.604.414 *
1)37,01(
37,0
13
−+
= 38.516.799đồng/năm

Vậy số tiền khấu hao hàng năm là 38.516.799 đồng.
5.Chi phí quản lí
- Lương bình quân cho bộ phận quản lý
(10 người) là 18.000.000 đông/tháng
- Chi phí khác bình quân : 2.500.000 đồng/tháng
- Tổng chi phí quản lý mỗi tháng là: 20.500.000 đông/tháng
- Tông chi phí cho năm là : 20.500.000 * 12 = 249.000.000 đồng/ năm
6.Lãi vay ngân hàng
Tổng lãi vay phải trả trong năm đầu tiên là : 153.941.144 + 145.388.859 +
136.836.573 = 436.166.576(đồng)
( số liệu ở bảng phương án trả nợ vốn vay).
7.Các chi phí khác
Các chi phí ngoài sản xuất : phí ủy thác, quota …được tính theo tỉ lệ % giá
thành.Do doanh nghiệp gia công xuất khẩu nên đây là mặt hang có thuế VAT =
0% ,chỉ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chi phí phụ tùng thay thế cho 1 đơn vị sản phẩm là 150 đồng/sp
- Tiền thuế đất là : 213 đồng/sp
- Chi phí ngoài sản xuất: phí ủy thác,quota … là : 850 đông/sp
Tổng chi phí khác là : 1.213 * 900.000 =873.360.000 đông/năm
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
18
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Bảng tổng hợp chi phí cho năm đầu tiên của dự án:
Bảng 5: Tổng hợp chi phí đầu năm:
STT Khoản mục Số tiền (đồng/năm)
1 Nguyên vật liệu 1,404,000,000
2 Điện,nước 484,500,000
3 Tiền lương +bảo hiểm 2,205,000,000
4 Khấu hao 38,516,799

5 Lãy vay vốn đầu tư 436,166,576
6 Phụ tùng thay thế 135,000,000
7 Chi phí quản lý 249,000,000
8 Tiền thuế đất 191,700,000
9
Chi phí ngoài sản xuất: Phí ủy
thác.quota… 765,000,000
Tổng 5,908,883,375
II.Tính doanh thu, lợi nhuận
Doanh thu, lợi nhuận của dự án trong năm đầu tiên
- Sản lượng : 900.000 sản phẩm
- Doanh thu: 7.189.000.000 đồng
- Tổng chi phí : 5.908.883.375 đồng
- Lợi nhuận trước thuế : Doanh thu - tổng chi phí = 1.280.116.625 đồng
- Thuế TNDN : lợi nhuận trước thuế * 25% = 358.432.655 đồng
- Lợi nhuận sau thuế : Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN = 921.683.970
đồng
Bảng 6: Tổng lợi nhuận:
Đơn vị tính: 1000đồng
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
19
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Năm 11 Năm 12 Năm 13
Doanh thu 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000 7,189,000
Chi phí 5,908,883 5,831,913 5,754,942 5,677,972 5,601,001 5,524,031 5,472,717 5,472,717 5,472,717 5,472,717 5,472,717 5,472,717 5,472,717
Lợi nhuận trước
thuế 1,280,116 1,357,087 1,434,058 1,511,028 1,587,999 1,664,969 1,716,283 1,716,283 1,716,283 1,716,283 1,716,283 1,716,283 1,716,283
Thuế thu nhập
doanh nghiệp 320,029 339,272 358,514 377,757 397,000 416,242 429,071 429,071 429,071 429,071 429,071 429,071 429,071

lợi nhuận sau thuế 960,088 1,017,815 1,075,543 1,133,271 1,190,999 1,248,727 1,287,212 1,287,212 1,287,212 1,287,212 1,287,212 1,287,212 1,287,212
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
20
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
III. Phương án trả nợ vốn vay
- Số vốn vay: 2.748.949.008 Đồng ( chiếm 37%)
- Lãi vay : 16,8%/năm
- Kỳ trả nợ vay : 3 kỳ/ năm
-Thời hạn trả vốn vay : 6 năm = 6*3 = 18 kỳ
-Số tiền phải trả nợ vốn trong kỳ là :2.748.949.008 /18 =152.719.389 đồng
Bảng 6: Bảng trả nợ: đơn vị tính: đồng
Năm Lần trả Gốc Trả gốc Trả lãi Trả gốc+lãi
1 2 3 5 = cột3*5,6% 6 = cột 4+ 5
1
1 2,748,949,008 152,719,389 153,941,144 306,660,534
2 2,596,229,619 152,719,389 145,388,859 298,108,248
3 2,443,510,229 152,719,389 136,836,573 289,555,962
Tổng 7,788,688,856 458,158,168 436,166,576 894,324,744
2
1 2,290,790,840 152,719,389 128,284,287 281,003,676
2 2,138,071,451 152,719,389 119,732,001 272,451,391
3 1,985,352,061 152,719,389 111,179,715 263,899,105
Tổng 6,414,214,352 458,158,168 359,196,004 817,354,172
3
1 1,832,632,672 152,719,389 102,627,430 255,346,819
2 1,679,913,283 152,719,389 94,075,144 246,794,533
3 1,527,193,893 152,719,389 85,522,858 238,242,247
Tổng 5,039,739,848 458,158,168 282,225,431 740,383,599
4

1 1,374,474,504 152,719,389 76,970,572 229,689,962
2 1,221,755,115 152,719,389 68,418,286 221,137,676
3 1,069,035,725 152,719,389 59,866,001 212,585,390
Tổng 3,665,265,344 458,158,168 205,254,859 663,413,027
5
1 916,316,336 152,719,389 51,313,715 204,033,104
2 763,596,947 152,719,389 42,761,429 195,480,818
3 610,877,557 152,719,389 34,209,143 186,928,533
Tổng 2,290,790,840 458,158,168 128,284,287 586,442,455
6
1 458,158,168 152,719,389 25,656,857 178,376,247
2 305,438,779 152,719,389 17,104,572 169,823,961
3 152,719,389 152,719,389 8,552,286 161,271,675
Tổng 916,316,336 458,158,168 51,313,715 509,471,883
Chương IV : TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN
I. Các chỉ tiêu tài chính
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
21
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
1. Giá trị hiện tại thuần – NPV và tỉ suất nội hoàn - IRR
a. NPV
Là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng hoặc cũng có thể được định nghĩa là hiệu
số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích với giá trị hiện tại của dòng chi phí khi nó
được chiết khấu với mức lãi suất thích hợp.
NPV =

=
+
n

t
t
t
r
B
1
)1(
-

=
+
n
t
t
t
r
C
0
)1(
=

=
+
n
t
t
t
r
NB
0

)1(
Trong đó :
- NPV : giá trị hiện tại thuần.
- B
t
: Lợi ích trong năm t
- C
t
: Chi phí trong năm t
- NB
t
: Lợi ích thuần trong năm t
- r : Lãi suất
- n : Tuổi thọ của dự án
Giá trị hiÖn tại thuần có thể tính theo công thức sau:
NPV =

=
+

n
t
t
tt
r
IN
0
)1(
+
n

n
r
D
)1( +
Trong đó :
- N
t
: Thu hồi gộp tại năm t hay giá trị hoàn vốn tại năm t
N
t
= LN
t
+ KH
t
+ Lv
t
Với LN
t
: lợi nhuận năm t
KH
t
: Khấu hao năm t
Lv
t
: lãi vay năm t
- I
t
: Vốn đầu tư tại năm t
- D
n

: Giá trị thanh lí tài sản vào cuối năm thứ n
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
22
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Hai công thức trên là dạng tổng quát nhất trong một số trường hợp chỉ bổ vốn một
lần vào thời điểm t = 0 và sang các năm t =
n,1
thu được 1 khoản vốn là N
t
thì công
thức sẽ có dạng :
NPV = -I
0
+

=
+
n
t
t
t
r
N
0
)1(
+
n
n
r

D
)1( +
Nếu ngừng hoàn vốn N
t
bằng 1 hằng số = N và chỉ bỏ vốn một lần vào thời điểm t =
0 ta có công thức :
NPV = -I
0
+

=
+
n
t
t
t
r
N
0
)1(
+
n
n
r
D
)1( +
Trong các công thức trên các lợi ích và chi phí của dự án đựoc chiết khấu về
năm 0 tức là năm mà trước khi các khoản đầu tư ban đầu được thực hiện. Tuy vậy
trong khi tính giá trị hiện tại thuần của dự án các lợi ích và chi phí có thể được khấu
trừ về năm bất kì. Giả sử là một năm nào đó lúc này các lợi ích và chi phí từ năm đầu

tiên đến năm k sẽ đựơc nhân với hệ số lãi kép để tính giá trị tương lai ở năm k. Còn
các lợi ích và chi phí từ năm k trở đi sẽ được chiết khấu trở về năm k.
NPV
k
=

=

+−
n
t
tK
tt
rxCB
0
)1()(
Với: NPV
k
là giá trị hiện tại thuần đựoc tính ở năm k
Trong một số trường hợp chúng ta phải lựa chọn các dự án có tuổi thọ khác
nhau. Việc so sánh các dự án có tuổi thọ khác nhau đòi hỏi phải thực hiện các điều
chỉnh để các dự án có thời hạn sấp xỉ nhau, một trong các cách điều chỉnh là cho dự
án lặp lại theo một thời gian để dự án có tuổi thọ ngang nhau hoặc sấp xỉ nhau
Một nhîc điểm chính của các tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần là nó rất nhạy
cảm với lãi suất lựa chọn. Thay đổi trong lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị
hiện tại của dòng thuần và dòng chi phí. Dự án thướng phải chịu nhiều các khoản chi
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
23
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long

phí lớn trong những năm đầu khi vốn đầu tư được thực hiện. Còn lợi ích chỉ xuât
hiện vào những năm sau khi dự án đi vào hoạt động Vì vậy khi lãi suất tăng giá trị
hiện tại của dòng lợi ích sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của dòng chi phí và như
vậy giá trị hiện tại thuần của dự án sẽ giảm. Như vậy giá trị hiện tại thuần không phải
là một tiêu chuẩn tốt nhất, nếu không lựa chọn được một lãi suất thích hợp trong
phân tích tài chính của dụ án thì việc xác định thường đuợc chọn căn cứ vào chi phí
cơ hội của vốn tức là chi phí thực sự của dự án. Hầu hết các dự án đều lấy kinh phí từ
các nguồn khác như vốn cổ phần vốn vay, vốn ngân sách cấp cho nên lãi suất được
chọn sẽ là mức chỉnh bình của các chi phí từ các nguồn khác nhau.
r =


i
ii
k
rk
Trong đó : k
i
: vốn lấy từ nguồn thứ i
R
i
: lãi suất phải trả cho nguồn vốn thư i
Thông thường các lợi ích và chi phí được triết khấu ở mức không đổi tuy
nhiên lãi suất có thể thay đổi để phản ánh điều kiện thực tế. Trong trường hợp lãi
suất thay đổi NPV của dự án sẽ được tính theo công thức :
NPV =

=
+


n
t
t
tt
r
CB
0
)1(
Với r
t
là lãi suất dự tính của năm t
Nguyên tắc sử dụng:
Khi sử dụng tiêu chuẩn gia trị hiện tại thuần chấp nhận mọi dự án có NPV
dương khi đã được triết khấu với mức thích hợp lúc đó tổng lợi ích được triết khấu
lớn hơn tổng chi phí được triết khấu và dự án có khả năng sinh lời. Ngược lại khi giá
trị hiện tại thuần âm dự án không bù đắp đựơc chi phí và bị bác bỏ. Giá trị hiện tại
thuần là tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn những dự án loại trừ lẫn nhau theo nguyên
tắc dự án được lựa chọn có NPV lớn nhất.Tuy nhiên là tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
24
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
giá trị hiện tại thuần không đựơc dung để xếp hạng các dự án độc lập vì nó khôpng
thể hiện được mức độ hiệu quả của dự án.
b.Tỉ suất nội hoàn – IRR
IRR hay còn gọi là tỉ suất nội hòan là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của
dòng ấy bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí hay nói cách khác là NPV của dự án =
0. Theo định nghĩa trên thì IRR là lãi suất thỏa mãn phương trình
NPV =


=
+

n
t
t
tt
IRR
CB
0
)1(
= 0
Cách tính :
chỉ tiêu IRR và NPV có lien quan với nhau trong cách tính. Khi tính NPV ta
chọn trước một lãi suất từ đó tính ra gia trị hiện tại của dòng lơị ích và dòng chi phí.
Ngược lại khi tính tỉ suất IRR thay vì chọn trước một lãi suất gí trị NVP của dự án
được giả sử bằng 0 từ đó tính IRR. Khác với tiêu chuẩn NPV không có một công
thức toán học nào cho phép tính trực tiếp IRR mà IRR được xác định bằng phương
pháp nội suy tức là phương pháp xác định một giá trị cần tìm giữa hai giá trị đã chọn.
Theo phương pháp này người ta chọ trước hai lãi suất r
1
, r
2
sao cho ứng với lãi suất
nhỏ hơn giả sử là r
1
thì NPV là dưong còn lã suất kia r
2
sẽ làm cho NPV âm.
Việc nội suy giá trị thứ ba giữa hai giá trị trên sẽ được thực hiện theo công

thức
IRR = r
1
+ (r
2
- r
1
)
21
1
NPVNPV
NPV

Nguyên tắc sử dụng :
Khi sử dụng tỉ suất nội hoàn để đánh giá dự án ta chấp nhận mọi dự án có tỉ
suất nội hoàn lớn hơn chi phí cơ hội của vốn. Lúc đó dự án có mức lãi cao hơn lãi
suất thực tế phải trả cho các nguồn vốn sử dụng trong dự án.
Ngược lại khi tỉ suất nội hoàn nhỏ hơn chi phí cơ hội của vốn, dự án bị bác
bỏ. Là một tiêu chuẩn để đánh giá tương đối tỉ suất nội hoàn được sử dụng để xếp
hạng các dự án độc lập.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
25

×