Tải bản đầy đủ (.ppt) (66 trang)

Luật giáo dục và kế hoạch triển khai thực hiện docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (329.31 KB, 66 trang )

LUẬT
SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA


LUẬT GIÁO DỤC
LUẬT GIÁO DỤC




VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN










Nội dung

LUẬT SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO
LUẬT SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO
DỤC
DỤC

MỘT SỐ THUẬT NGỮ PHÁP LUẬT GIÁO DỤC
MỘT SỐ THUẬT NGỮ PHÁP LUẬT GIÁO DỤC



KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT

LUẬT
SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA


LUẬT GIÁO DỤC
LUẬT GIÁO DỤC
Luật giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14
tháng 6 năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2006).
Ngày 25/11/2009, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Ngày 25/11/2009, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua
Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua
Luật sửa đổi, bổ sung một
Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật giáo dục
số điều của Luật giáo dục
.có hiệu lực từ ngày 01/7/2010.
.có hiệu lực từ ngày 01/7/2010.
Sự cần thiết sửa đổi, bổ sung LGD


- Luật GD được QH ban hành năm 2005
- Luật GD được QH ban hành năm 2005
(thay thế Luật giáo dục năm 1998) và có

(thay thế Luật giáo dục năm 1998) và có
hiệu lực thi hành từ 01 tháng 01 năm 2006
hiệu lực thi hành từ 01 tháng 01 năm 2006
.
.
-
-
Một số điểm chưa phù hợp với
Một số điểm chưa phù hợp với
tình hình
tình hình
thực tiễn và yêu cầu nâng cao chất lượng
thực tiễn và yêu cầu nâng cao chất lượng
giáo dục,
giáo dục,
cần được sửa đổi, bổ sung kịp thời
cần được sửa đổi, bổ sung kịp thời
cho rõ ràng hơn để dễ hướng dẫn, dễ thực
cho rõ ràng hơn để dễ hướng dẫn, dễ thực
hiện
hiện
Sự cần thiết sửa đổi, bổ sung LGD

TB số 242-TB/TW ngày 15/4/2009
TB số 242-TB/TW ngày 15/4/2009
kết luận
kết luận
của Bộ CT về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
của Bộ CT về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 2 khoá VIII, phương hướng

Trung ương 2 khoá VIII, phương hướng
phát triển giáo dục đến năm 2020
phát triển giáo dục đến năm 2020


cần được
cần được
thể chế hóa.
thể chế hóa.
Sự cần thiết sửa đổi, bổ sung LGD

NQ số 35/2009/NQ-QH12 ngày 19/6/2009 về
NQ số 35/2009/NQ-QH12 ngày 19/6/2009 về
chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ
chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ
chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ
chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ
năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
Quan điểm, nguyên tắc
sửa đổi, bổ sung LGD
A.
A.


Đường lối, quan điểm của Đảng và các
Đường lối, quan điểm của Đảng và các
chủ trương, chính sách về giáo dục phải
chủ trương, chính sách về giáo dục phải
được quán triệt trong quá trình sửa đổi, bổ

được quán triệt trong quá trình sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật giáo dục.
sung một số điều của Luật giáo dục.
Quan điểm, nguyên tắc sửa đổi, bổ sung

B.
B.
Việc sửa đổi, bổ sung phải xuất phát từ
Việc sửa đổi, bổ sung phải xuất phát từ
những
những
đòi hỏi khách quan
đòi hỏi khách quan
, lựa chọn những
, lựa chọn những
nội dung
nội dung
thực sự cần thiết
thực sự cần thiết
, tạo cơ sở pháp lý
, tạo cơ sở pháp lý
:
:


+tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc,
+tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc,


+đổi mới GD và thực hiện "phát triển

+đổi mới GD và thực hiện "phát triển
giáo dục là quốc sách hàng đầu".
giáo dục là quốc sách hàng đầu".


C. Nội dung sửa đổi,bổ sung phải :
C. Nội dung sửa đổi,bổ sung phải :


+ Phù hợp, thống nhất, đồng bộ với quy
+ Phù hợp, thống nhất, đồng bộ với quy
định của Hiến pháp, các bộ luật và luật
định của Hiến pháp, các bộ luật và luật
hiện hành;
hiện hành;


+ Phù hợp với các cam kết và điều ước
+ Phù hợp với các cam kết và điều ước
quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc là
quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc là
thành viên.
thành viên.
Quan điểm, nguyên tắc sửa đổi, bổ sung LGD
Quá trình soạn thảo, thông qua

NQ số 27/2008/QH12 ngày 15/11/08 về
NQ số 27/2008/QH12 ngày 15/11/08 về
Chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh năm
Chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh năm

2009 và bổ sung Chương trình xây dựng luật,
2009 và bổ sung Chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh nhiệm kỳ 12
pháp lệnh nhiệm kỳ 12

QĐ số 161/QĐ-TTg ngày 09/02/09 phân công
QĐ số 161/QĐ-TTg ngày 09/02/09 phân công
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng Dự
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng Dự
án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật giáo dục.
Luật giáo dục.

23/02/09, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thành lập ban
23/02/09, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thành lập ban
soạn thảo do Bộ trưởng làm trưởng ban.
soạn thảo do Bộ trưởng làm trưởng ban.

30/3/09, Ban soạn thảo tiến hành công việc
30/3/09, Ban soạn thảo tiến hành công việc
soạn thảo, lấy ý kiến thẩm định của Bộ TP
soạn thảo, lấy ý kiến thẩm định của Bộ TP

05/08/09, CP thông qua Dự thảo Luật.
05/08/09, CP thông qua Dự thảo Luật.

15/08/09, UBTVQH thảo luận và cho ý kiến.
15/08/09, UBTVQH thảo luận và cho ý kiến.


21/09/09, UB VH-GD-TN-TN-NĐ báo cáo
21/09/09, UB VH-GD-TN-TN-NĐ báo cáo
thẩm tra
thẩm tra
Quá trình soạn thảo, thông qua

30/09/09, HĐDT có báo cáo phối hợp thẩm tra.
30/09/09, HĐDT có báo cáo phối hợp thẩm tra.

03/10/09, UBTVQH họp thảo luận và cho ý kiến về dự án Luật và các
03/10/09, UBTVQH họp thảo luận và cho ý kiến về dự án Luật và các
báo cáo thẩm tra. Ban Soạn thảo chỉnh sửa.
báo cáo thẩm tra. Ban Soạn thảo chỉnh sửa.

Tổ chức các hội thảo, hội nghị,tọa đàm, nghiên cứu chuyên đề, tổ chức
Tổ chức các hội thảo, hội nghị,tọa đàm, nghiên cứu chuyên đề, tổ chức
điều tra XHH, kiểm tra việc thực hiện LGD, đưa dự thảo ra công
điều tra XHH, kiểm tra việc thực hiện LGD, đưa dự thảo ra công
chúng…
chúng…
Quá trình soạn thảo, thông qua
Quá trình soạn thảo, thông qua



30/10/09 CP trình dự thảo Luật trước QH để QH cho ý kiến.
30/10/09 CP trình dự thảo Luật trước QH để QH cho ý kiến.




25/11/09 ,Quốc Hội thông qua.
25/11/09 ,Quốc Hội thông qua.
NỘI DUNG
NỘI DUNG


LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC
ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC
Bố cục chung của Luật
Luật gồm có hai điều
Luật gồm có hai điều
:
:
-
-
Điều 1
Điều 1
gồm 31 khoản quy định về các nội dung sửa đổi, bổ sung.
gồm 31 khoản quy định về các nội dung sửa đổi, bổ sung.



Điều 2
Điều 2
: quy định hiệu lực thi hành của Luật từ ngày 01 tháng 7
: quy định hiệu lực thi hành của Luật từ ngày 01 tháng 7
năm 2010.
năm 2010.

Điều 1.1.Sửa đổi k.2, Đ.6 (chương
trình Giáo dục)
2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại,
2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại,
tính ổn định, tính thống nhất
tính ổn định, tính thống nhất
,tính thực tiễn,tính hợp lý
,tính thực tiễn,tính hợp lý


và kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và
và kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và
tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi
tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi
giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức
giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức
giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
;là cơ sở bảo
;là cơ sở bảo
đảm chất lượng GD toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội
đảm chất lượng GD toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế.
nhập quốc tế.
Điều 1.2. Sửa đổi K.1, Đ.11 (Phổ cập
GD)

1.
1.
Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi

Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi
, phổ
, phổ
cập giáo dục tiểu học và phổ cấp giáo dục trung hoc cơ
cập giáo dục tiểu học và phổ cấp giáo dục trung hoc cơ
sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục,
sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục,
bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục
bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục
trong cả nước.
trong cả nước.

2. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ
2. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ
học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.

3. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành
3. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành
viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập
viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập
để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
Điều 1.3. Sửa đổi Đ.13

Điều 13. Đầu tư cho giáo dục
Điều 13. Đầu tư cho giáo dục
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.
Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc

Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc
lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư
lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư
.
.


Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ
Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ
các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước,
các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài đầu tư cho giáo dục.
ngoài đầu tư cho giáo dục.
Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực
Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực
đầu tư cho giáo dục.
đầu tư cho giáo dục.
Điều 1.4.Sửa đổi k.3, Đ.29 (sách giáo
khoa)

Điều 29. Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa
Điều 29. Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa


1. Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy
1. Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy
định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông,
định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông,

phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả
phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả
giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.
giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.


2. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy
2. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy
định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ
định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ
thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông.
thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông.
Điều 1.4.Sửa đổi k.3, Đ.29 (sách giáo
khoa)

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo
dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử
dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử
dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở
dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở
các cơ sở giáo dục phổ thông,
các cơ sở giáo dục phổ thông,
bao gồm cả sách giáo khoa bằng
bao gồm cả sách giáo khoa bằng
chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường
chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường
chuyên biệt,
chuyên biệt,
trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm

trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm
định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa;
định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa;
quy
quy
định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo
định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo
dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên
phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên
của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ
của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ
thông và sách giáo khoa.
thông và sách giáo khoa.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất
lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa."
lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa."
Điều 1.5, Sửa đổi K.2,Đ.35 (giáo trình giáo dục
nghề nghiệp)

2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội
2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội
dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục
dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục
đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục
đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục
nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề

nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề
nghiệp.
nghiệp.
Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ
Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ
chức biên soạn,
chức biên soạn,
tổ chức lựa chọn
tổ chức lựa chọn
; duyệt
; duyệt
giáo trình giáo dục nghề
giáo trình giáo dục nghề
nghiệp
nghiệp
để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức
để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội
đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm
đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm
dạy nghề thành lập để
dạy nghề thành lập để
bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học
bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học
tập.
tập.
Điều 1.6. Sửa đổi K.4.Đ.38 (Thời gian đào tạo
tiền sĩ)


4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối
4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối
với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối
với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối
với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian
với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian
đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài,hoặc
đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài,hoặc
rút ngắn
rút ngắn
theo
theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(
(
Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tương
Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tương
đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên
đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên
môn đặc biệt…Bỏ sửa thành k.5)
môn đặc biệt…Bỏ sửa thành k.5)
Nghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và
Nghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và
được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học
được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học
tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương
tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương
trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo
trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo

học tập trung liên tục.".
học tập trung liên tục.".
Điều 1.7. Sửa đổi K.5.Đ.38 (Thời gian đào tạo
tiền sĩ)

5.
5.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
phối hợp với Bộ trưởng,
phối hợp với Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình
độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt
độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt
nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.
nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.

×