Đề tài
Trùng thuế trong đầu t quốc tế
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Sự đối nghịch giữa thiên đờng thuế
và hiệp định tránh thuế hai lần
Thành viên nhóm
Nguyễn Thị Bến
Bạch Hồng Hải
Vũ Thành Phúc
Đặng Thu Trang
Hoàng Thị Hồng Vân
Nguyễn Thị Hạnh
Lăng Thị Mỹ
Vương Thị Kim Thúy
Lò Minh Soòng
Đánh trùng thuế trong
đầu tư quốc tế
•
Khái niệm
Đánh trùng thuế trong đầu tư quốc tế
là hiện tượng hai hay nhiều quốc gia,
vùng ( vùng lãnh thổ ) cùng áp dụng các
loại thuế tương tự trên cùng một khoản
thu nhập chịu thuế hay tài sản chịu thuế
của cùng một đối tượng nộp thuế trong
cùng một thời kì.
Nguyên nhân của hiện tượng đánh
trùng thuế
•
Sự khác nhau về chính sách giữa các
nước, đặc biệt là về pháp luật thuế, cùng
với việc các quốc gia đồng thời triển khai
đặc quyền thu thuế trên cơ sở các nguyên
tắc trên đã dẫn đến tình trạng thu trùng
thuế
Các trường hợp trùng thuế
•
Trường hợp điều chỉnh nguồn
•
Trường hợp trùng nguồn
•
Trường hợp cạnh tranh về nguồn hay
nơi cư trú
•
Truờng hơp cư trú trùng
Tác hại của trùng thuế
•
Với các nước phát triển: Ảnh hưởng
đến phân công lao động, chuyển giao kỹ
thuật, ngăn trở việc đầu tư ra nước
ngoài.
•
Với các nước đang phát triển: làm hạn
chế lượng vốn đầu tư từ nước ngoài,
thường đơn phương từ bỏ quyền đánh
thuế của mình để thu hút đầu tư.
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
•
Khái niệm:
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là hiệp
định thuế, một thỏa thuận song phương
phân chia quyền đánh thuế của từng
nước đối với một số khoản thu nhập của
các đối tượng liên quan, nhằm ngăn
ngừa việc đánh trùng thuế đối với các
loại thu nhập đó.
Bản chất , phạm vi của hiệp định
2. Bản chất Hiệp định
-
Về mặt pháp lý: Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần quy định giới hạn quyền đánh thuế của
từng quốc gia trong khuôn khổ pháp lý của
Hiệp định.
-
Về mặt kinh tế: Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần không tạo ra một thứ thuế mới mà, nó là sự
hạn chế quyền thu thuế của một trong các quốc
gia tham gia Hiệp định. Hiệp định thuế là công
cụ để giảm nhẹ nghĩa vụ thuế.
Bản chất, phạm vi của hiệp định
3. Phạm vi áp dụng
-
Phạm vi lãnh thổ áp dụng: áp dụng trong
phạm vi lãnh thổ, lãnh hải , vùng đặc
quyền kinh tế thuộcchủ quyền quốc gia
của hai bên tham gia kí kết hiệp định.
-
Phạm vi đối tượng áp dụng: cá nhân,pháp
nhân có nhà ở,địa điểm cư trú…
-
Phạm vi các loại thuế áp dụng: thuế thu
nhập và thuế tài sản
Mục đích hiệp định tránh đánh thuế 2
lần
1.Tránh trùng thuế :
Hiệp định đưa ra hai loại nguyên tắc:
•
Thứ nhất: Đối với các loại thuế thu nhập khác nhau, phân định
các quyền đánh thuế giữa các quốc gia nguồn và quốc gia cư trú.
- Quốc gia nguồn là quốc gia thu thuế chủ yếu đối với loại thu
nhập từ hoạt động kinh doanh và hoạt động làm công
- Quốc gia cư trú là quốc gia có quyền thu thuế chủ yếu đối với
thu nhập từ đầu tư.
Thực hiện nguyên tắc này: quốc gia nguồn chấp nhận thu thuế
với các mức thuế suất hạn chế đối với thu nhập từ đầu tư của các
đối tượng không cư trú.
•
Thứ hai: Khi đã có các quy định về quốc gia nguồn có quyền
đánh thuế ( một cách đầy đủ hay có giới hạn) đối với thu nhập thì
quốc gia cư trú có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp nhằm loại trừ
đánh thuế trùng.
2.Tránh trốn lậu thuế:
-
Đưa ra các biện pháp ngăn chặn các hành vi lợi dụng để trốn
lậu thuế.
3. Đảm bảo không phân biệt đối xử giữa những nguời nộp
thuế:
-
Nhằm tạo ra sự đối xử bình đẳng về thuế giữa đối tượng cư trú
và đối tượng không cư trú và người không mang quốc tịch
4.Tạo ra cơ chế giải quyết tranh chấp:
-
Theo nguyên tắc thỏa thuận song phương
Nguyên tắc áp dụng hiệp định
1. Theo nguyên tắc nguồn : thu thuế đối với thu
nhập phát sinh hay có nguồn phát sinh tại
quốc gia đó.
2. Theo nguyên tắc cư trú : thu thuế đối với đối
tượng cư trú tại quốc gia đó.
3. Theo nguyên tắc kết hợp nguồn và cư trú :
thu thuế do thu nhập đó phát sinh và hoặc có
nguồn phát sinh từ quốc gia đó và hoặc do đối
tượng có thu nhập cư trú tại và hoặc mang
quốc tịch của quốc gia đó
Các phương thức tránh đánh thuế
trùng
•
Phương thức đơn phương: là phương thức
mà mỗi quốc gia tham gia trong đầu tư tự đưa ra
những qui định trong nội luật nhằm giảm bớt sự
đánh thuế trùng.
•
Phương thức đa phương: là phương thức mà
các quốc gia cùng nhau kí kết các hiệp định
chung nhằm hạn chế việc đánh trùng tthuế và
phân định quyền, nghĩa vụ của mỗi bên.
Các biện pháp tránh trùng thuế
1. Biện pháp miễn thuế: Nước cư trú sẽ không đánh thuế đối
với thu nhập mà theo qui định của Hiệp định có thể bị đánh
tại nước đặt cơ sở thường trú hay nước nguồn
2. Biện pháp khấu trừ thuế: Nước cư trú sẽ tính số thuế phải
thu trên cơ sở tổng thu nhập của đối tượng nộp thuế ( kể cả
thu nhập ở nước ngoài), sau đó nước cư trú sẽ cho phép đối
tượng nộp thuế được khấu trừ số thuế đã nộp vào số thuế
phải nộp tại nước cư trú đó.
3. Biện pháp trừ chi phí:
4. Biện pháp khoán thuế:
Các biện pháp tránh trùng thuế
VD: 1 người nộp thuế có TNCT :100000, trong đó 80000 từ nước cư
trú C và 20000đ từ nước nguồn N.
- Tại nước C áp dụng thuế suất luỹ tiến toàn phần, thuế suất 30% với
tổng thu nhập là 80000đ và 35% đối với tổng thu nhập là
100000đ.
- Tại nước N áp dụng thuế suất
+ TH 1: 20%( thấp hơn nước C)
+ TH 2: 40% ( cao hơn nước C).
Nếu tổng thu nhập 100000đ chỉ phát sinh tại nước C thì số thuế phải
nộp tại nước C : 100000* 35%= 35000đ.
Giả sử giữa nước C và N không có hiệp định tránh đánh thuế 2 lần thì
tổng số thuế người này phải nộp là:
+ TH 1: 35000 + 20000 * 20% = 39000đ.
+ TH 2: 35000 + 20000 * 40% = 43000đ.
Các biện pháp tránh trùng thuế
Miễn thuế toàn phần:
TH 1 ( 20%) TH 2 ( 40%)
Thuế tại nước C (80000 * 30%) 24000 24000
Thuế tại nước N 4000 8000
Tổng số thuế 28000 32000
Tổng số thuế nước C bỏ qua 11000 11000
Các biện pháp đánh trùng thuế
•
Miễn thuế lũy tiến từng phần:
TH 1 ( 20%) TH 2 ( 40%)
Thuế tại nước C ( 80000 * 35%) 28000 28000
Thuế tại nước N 4000 8000
Tổng số thuế 32000 36000
Tổng số thuế nước C bỏ qua 7000 7000
Các biện pháp tránh đánh trùng thuế
•
Khấu trừ toàn bộ:
TH 1 ( 20%) TH 2 (40%)
Thuế tại nước C ( 80000 *
35%)
35000 35000
thuế tại nước N ( được khấu
trừ)
4000 8000
Tổng số thuế 31000 27000
Tổng số thuế nước C bỏ qua 4000 8000
Các biện pháp tránh đánh trùng thuế
•
Khấu trừ thông thường:
TH 1 (20%) TH 2 (40%)
Thuế tại nước C ( 80000 * 35%) 35000 35000
Thuế tại nước N 4000 8000
Thuế khấu trừ tối đa tại nước C 4000 7000
Tổng số thuế phải nộp tại nước C 31000 28000
Tổng số thuế 35000 36000
Tổng số thuế đã khấu trừ tại nước
C
4000 7000
Các biện pháp tránh đánh trùng
thuế
•
Biện pháp trừ chi phí
•
Vd : Một công ty nước ngoài đầu tư vào
Việt Nam lãi 100 tỷ VND
- Nộp tại VN: 28 tỷ VND
- Thuế tại nước đó sẽ được tính trên 72 tỷ
còn lại 28 tỷ đóng tại VN được coi như 1
khoản chi phí- Hiện tượng thuế đánh trên
thu nhập sau thuế.
Các biện pháp tránh đánh trùng
thuế
•
Biện pháp khoán thuế
•
- Theo phương pháp này, nước cư trú cho phép 1 khoản
khấu trừ ( nước ngoài) với mức thuế suất lớn hơn mức
thuế suất hiện hành được áp dụng tại nước nguồn. Điều
này có nghĩa là nếu không có hiệp định sẽ phải có 1 số
thuế thu nhập nhất định được thanh toán nếu không có
sự miễn thuế. Việc khấu trừ thuế cũng có thể được thực
hiện cả đối với trường hợp thuế được miễn do chính
sách thuế của nước tiếp nhận đầu tư.
Mẫu hiệp định của OECD và UN
1. Theo OECD
- Chương 1( điều 1- 2): Phạm vi của hiệp định gồm các đối tượng và các loại
thuế áp dụng.
- Chương 2( điều 3- 5): Các định nghĩa về đối tượng cư trú, cơ sở thường
trú…
- Chương 3( điều 6- 21): Thuế đối với thu nhập từ bất động sản, kinh doanh,
vận tải…
- Chương 4( điều 22): Thuế đối với tài sản.
- Chương 5( điều 23): Biện pháp loại trừ đánh thuế 2 lần gồm phương pháp
miễn thuế và khấu trừ thuế.
- Chương 6( điều 24- 29): Các điều khoản đặc biệt như không phân biệt đối
xử, về thoả thuận song phương, trao đổi thông tin…
- Chương 7( điều 30- 31): Các điều khoản cuối cùng về Hiệu lực và chấm dứt
hiệp định.
2. Theo UN : Về cơ bản, mẫu UN được dựa trên cơ sở của mẫu OECD,tuy
nhiên đưa ra ít hạn chế đối với đặc quyền thu thuế của quốc gia nguồn
hơn.
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần ở Việt
Nam
•
Việt Nam đã kí Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
với 50 quốc gia trên thế giới và vũng lãnh thổ.
•
Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực
hiện nội dung cơ bản của các Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu đối với
các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa
Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại
Việt Nam.
•
Một số vấn đề dặt ra với Việt Nam trong quá
trình thực hiện hiệp định.
Khái quát chung về Thiên đường thuế
Thiên đường thuế là nơi được xác định bởi
các tiêu thức sau :
•
Áp thuế quá thấp ( chỉ có thuế trên danh
nghĩa) hoặc không áp thuế
•
Thiếu sự minh bạch thông tin tài chính
•
Các thông tin tài chính cá nhân được bảo
mật
Đặc điểm chính của Thiên đường thuế
1. Thuế suất áp dụng :
•
Mức thuế suất áp dụng rất thấp hoặc ko
áp thuế
•
Nếu có áp thuế thì chỉ là trên danh nghĩa
•
Không áp nhiều loại thuế