Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

75 Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hòa Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 55 trang )

Lời mở đầu
Sau hơn 15 năm thực hiện nền kinh tế thị trờng với biết bao nhiêu những
thăng trầm của lịch sử. Kinh tế đất nớc đã có nhiều chuyển biến và đạt đợc
những thành tựu đáng kể. Từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp chuyển
đổi thành nền kinh tế có quan hệ sản xuất đợc điều chỉnh với tính chất, trình
độ và yêu cầu của nền sản xuất.
Cơ chế nền kinh tế mở cửa đã tạo cho các doanh nghiệp mạnh dạn và
chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Song bên cạnh đó các
doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn và thử thách.
Để xác định đợc chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trờng các
doanh nghiệp không những cần phải cải tiến mẫu mã, chất lợng mà còn phải
quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho tới
khi thu đợc vốn về.
Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu đợc trong hoạt động
sản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán. Vì, nó đóng một vai trò rất quan
trọng trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong doanh nghiệp. Đối với các
doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với các doanh nghiệp kinh doanh trong
ngành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu đóng một vai trò rất quan trọng trong
việc nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc ghi chép, phản
ánh thu, mua, nhật, xuất, dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò rất lớn trong
việc cung cấp thông tin sử dụng và đề ra các biện pháp quản lý nguyên vật liệu
một cách đúng đắn nên công việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là
vấn đề cần thiết mà các doanh nghiệp thờng quan tâm.
Nguyên vật liệu không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất. Chính vì
những lý do đó tại Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hòa Bình, nguyên vật liệu
cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của
Công ty làm cho Công ty ngày càng có chỗ đứng vững hơn trên thị trờng.
1
Để đạt đợc điều đó là sự nỗ lực phấn đấu vơn lên của toàn doanh nghiệp
trong công tác xây dựng. Bí quyết của Công ty là đã năng động khai thác tốt
những gì mà mình sẵn có, mặt khác cũng xây dựng đợc mô hình quản lý phù


hợp, tiết kiệm đợc chi phí, sử dụng tốt nguyên vật liệu thu đợc lợi nhuận trong
kinh doanh.
Qua quá trình học tập lý luận tại trờng và tìm hiểu thực tiễn trong thời
gian thực tập ở Công ty. Em nhận thấy tầm quan trọng của nguyên vật liệu và
những vấn đề còn hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty,
em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề:
Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên Vật Liệu ở Công ty Phát triển
Nhà và Đô thị Hòa Bình
Nội dung của chuyên đề: Ngoài phần mở đầu chuyên đề đợc chia làm 3
phần chính:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện kế toán nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng 2: Thực trạng tổ chức trong công tác kế toán nguyên vật liệu ở
Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hòa Bình.
Chơng 3: Một số kiến nghị và đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán vật liệu ở Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hòa Bình.
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề em đã đợc sự giúp đỡ thờng
xuyên tận tình của cô giáo : Nguyễn Thị Nh Hoa và các thầy, cô giáo trong
Trung Tâm Cao Đẳng cùng toàn thể các cô, các bác trong Công ty.Tuy nhiên,
do tình hình và thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những
thiếu sót, em mong sự giúp đỡ của các thầy cô và cán bộ của Công ty để
chuyên đề thêm phong phú về lý luận và thiết thực với thực tiễn hơn.
Chơng 1
2
Những vấn đề Lý luận cơ bản về hoàn thiện kế toán
vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
I. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất
I.1.Vị trí và vai trò của NVL trong quá trình sản xuất
NVL là những đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có ích của

con ngời tác động vào, theo nh Mác nói: Tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung
quanh ta mà lao động có ích có thể tác động vào để tạo ra của cải vật chất cho
xã hội đều là đối tợng lao động. NVL nào cũng là đối tợng lao động, nhng
không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là NVL. Chỉ khi đối tợng lao
động đó thay đổi do lao động thì nó mới là NVL.
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới, vật liệu chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất.Về mặt hiện vật NVL đợc tiêu dùng toàn bộ không giữ
nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu. Về mặt giá trị NVL đợc chuyển dịch
toàn bộ một lần giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Do vậy ngời ta nói rằng
NVL đối với sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất giống nh cơm ăn nớc
uống cần cho sự sống con ngời. Chi phí về NVL luôn chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm. Vì vậy NVL không chỉ quyết định đến mặt số lợng sản
phẩm mà còn ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm. NVL có đảm bảo đợc chất l-
ợng cao, đúng qui cách, chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu,
phục vụ tốt hơn cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nhng bên cạnh đó doanh
nghiệp cần phải quan tâm đến sự tồn tại của chính mình, đó là sao cho không
ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm với giá thành hạ nhất đạt lợi nhuận tối đa.
Nghĩa là doanh nghiệp phải quan tâm đến việc sử dụng tiết kiệm NVL từ đó
làm cho chi phí sản xuất hạ thấp và làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
I.2.Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL
3
Trong nền kinh tế thị trờng, kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng
còn là công cụ quản lý trực tiếp của mọi đơn vị. Hạch toán kế toán là việc ghi
chép tính toán mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở các đơn vị cung cấp
thông tin cho quản lý kinh tế để đề ra các biện pháp quản lý đúng đắn.
Hạch toán kế toán NVL là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thu
mua, nhập, xuất, dự trữ....(NVL). Thông qua tài liệu kế toán NVL còn biết đợc
chất lợng chủng loại vật liệu có đảm bảo hay không, số lợng thiếu hay thừa đối
với sản xuất. Từ đó ngời quản lý đề ra các biện pháp thiết thực. Nếu thiếu VL
đơn vị tổ chức mua, cố gắng làm giảm tiêu hao quản lý đợc giá cả, chất lợng.

Tất cả những thông tin đó thông qua tài liệu kế toán các nhà quản lý doanh
nghiệp sẽ đề ra những quyết định phù hợp.
Kế toán VL có vai trò quan trọng trong việc quản lý sử dụng kế toán
VL. Song để thực hiện vai trò đó công tác quản lý, kế toán VL mua phải đảm
bảo những yêu cầu quản lý nhất định.
I.3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL
I.3.1. Yêu cầu quản lý NVL
NVL quyết định sự tồn tại và phát triển của sản xuất, vấn đề đặt ra ở
đây là việc cung cấp NVL phải đầy đủ thờng xuyên liên tục và đảm bảo cho
sản xuất đều đặn, đồng thời sử dụng NVL một cách tiết kiệm nhất, hiệu quả
nhất.
Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chính sách chế độ về công tác quản lý
vật t, sử dụng nhiều biện pháp để quản lý. Nhng tập trung lại, VL cần đợc
quản lý ở tất cả các khâu: Từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng.
Trong khâu thu mua cần quản lý về số lợng, chủng loại và giá cả...sao
cho chi phí về NVL giảm nhất với chất lợng cao nhất. Trong khâu bảo quản
cần đảm bảo đúng đắn theo chế độ quy định phù hợp với từng tính chất lý hoá
của mỗi loại NVL
4
Trong khâu dự trữ phải đảm bảo dự trữ một lợng nhất định để quá trình
sản xuất không bị gián đoạn, phải dự trữ sao cho không vợt quá mức dự trữ tối
đa (để tăng vòng quay vốn) và không nhỏ hơn mức tối thiểu (để sản xuất đợc
liên tục bình thờng).
Trong khâu sử dụng cần thực hiện theo các tiêu hao đảm bảo sử dụng
hợp lý và tiết kiệm.
I.3.2. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Để thực hiện chức năng giám đốc của kế toán, xuất phát từ đặc điểm
yêu cầu quản lý VL Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán trong doanh
nghiệp sản xuất nh sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập, xuất và

tồn kho VL. Tính giá thành thực tế của VL đã thu mua và nhập kho công ty
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua VL về các mặt: Số lợng, chủng
loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời đúng chủng loại
VL cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu hớng
dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ
hạch toán ban đầu về vật liệu, mở các sổ thẻ, thẻ kế toán chi tiết thực hiện
hạch toán vật liệu đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định, nhằm đảm bảo sự
thống nhất trong công tác, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ
đạo công tác kế toán trong phạm vi nền kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu,
phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý các vật liệu thừa, thiếu,
ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất. Tính toán xác định tiêu hao trong quá trình
sản xuất kinh doanh, phân bổ chính xác vật liệu đã tiêu hao vào các đối tợng
sử dụng.
5
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại VL theo chế độ nhà nớc quy định,
lập các báo cáo về VL phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý tiến hành phân
tích kinh tế tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng VL nhằm phục vụ
công tác quản lý VL một cách hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hạ
thấp chi phí sản xuất kinh doanh.
I.4. Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu
I.4.1. Phân loại NVL
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, NVL bao gồm nhiều loại, nhiều
thứ khác nhau. Mỗi loại có nội dung kinh tế, tính năng lý, hoá và có vai trò
công dụng riêng. Muốn quản lý tốt NVL, đảm bảo cung cấp đủ NVL để phục
vụ sản xuất đợc liên tục, đồng thời để hạch toán chính NVL cần phải tiến hành
phân loại vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, VL đợc phân chia thành các loại:

NVL chính, VL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản,
phế liệu:
- NVL chính: Là đối tợng lao động chủ yếu của doanh nghiệp, nó là yếu
tố cơ bản để cấu thành nên sản phẩm.Tuỳ thuộc vào đặc thù riêng của doanh
nghiệp mà doanh nghiệp có nguyên vật liệu chính nh sắt thép ,xi măng ...trong
doanh nghiệp sản xuất ,đó là nguyên vật liệu chính
- VL phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc
sử dụng cùng với vật liệu chính để nâng cao chất lợng, hoàn thành sản phẩm
hoặc nâng cao, phục vụ cho quản lý sản xuất,bao gói sản phẩm.
- Nhiên liệu: Bao gồm các dạng ở thể lỏng, khí rắn nh: xăng, dầu, than,
củi, hơi đốt dùng để phục vụ sản xuất sản phẩm cho các phơng tiện, máy móc,
thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các thiết bị phơng tiện lắp đặt vào các
công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
6
- Phế liệu là: Các VL loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh gỗ,
sắt, thép vụn, hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ...
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh
nghiệp mà trong từng loại VL nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, thứ một
cách chi tiết hơn.
Việc phân chia này giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản, chi tiết dễ
dàng hơn trong việc quản lý, hạch toán VL.Việc phân chia này còn giúp cho
doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại
VL trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra những biện pháp thích hợp
trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại VL.
I.4.2. Đánh giá VL
Đánh giá NVL là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiên giá trị của VL
theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất về
nguyên tắc NVL cần đợc đánh giá theo giá thực tế. Song do đặc điểm của
NVL có nhiều thứ, thờng xuyên biến động trong quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán VL phải phản ánh kịp thời hàng
ngày tình hình biến động và số hiện có của VL nên trong công tác kế toán,VL
còn có thể đợc đánh giá theo giá hạch toán của VL
a. Đánh giá NVL theo giá thực tế
NVL có thể đợc nhập từ nhiều nguồn rất khác nhau, do đó giá vốn thực
tế của NVL cũng đợc phản ánh khác nhau. NVL có thể mua ngoài, gia công
chế biến, tự chế biến do góp liên doanh, thu nhặt đợc từ phế liệu thu hồi.
Giá vốn thực tế của VL là toàn bộ giá trị mua sắm, gia công hoặc chế
biến VL, bao gồm hai bộ phận: giá bản thân VL và chi phí thu mua, chi phí
gia công hoặc chi phí chế biến. Cụ thể là đối với VL nhập:
Giá thực tế của VL mua ngoài là giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả
thuế nhập khẩu hoặc thuế khác nếu có) cộng (+) với chi phí mua thực tế (bao
gồm cả chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản, phân loại bảo hiểm, chi phí
7
thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng, chi phí nhân viên) trừ (-) các
khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có). Chi phí thu mua có liên quan đến nhiều
loại VL thì phải phân bổ cho từng thứ theo tiêu thức nhất định nh trọng lợng,
giá trị, hoặc theo giá kế hoạch của VL
Đối với VL do doanh nghiệp tự chế biến gia công thì giá thực tế bao
gồm: giá thực tế xuất kho gia công chế biến và các chi phí gia công chế biến.
Đối với VL thuê ngoài, gia công chế biến thì giá thực tế là giá thực tế
VL xuất thuê chế biến cộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê
chế biến và từ nơi đó về DN cùng với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công
chế biến.
Giá thực tế của VL góp vốn liên doanh là giá vốn góp do hội đồng quản
trị liên doanh (các bên tham gia liên doanh) thống nhất đánh giá.
Giá thực tế của VL thu nhặt đợc từ phế liệu thu hồi đợc đánh giá theo
giá thực tế có thể sử dụng, có thể tiêu thụ hoặc theo giá ớc tính.
Giá thực tế của NVL có tác dụng lớn trong công tác quản lý, kế toán
VL. Nó đợc dùng để hạch toán tổng hợp tình hình nhập xuất tồn kho VL, tính

toán phân bổ chính xác thực tế về VL đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời phản ánh chính xác giá trị,VL thực tế hiện có của doanh
nghiệp.
Đối với VL xuất: Khi xuất dùng VL, công cụ, dụng cụ kế toán phải tính
toán chính xác giá trị thực tế của VL xuất cho các nhu cầu đối tợng khác
nhau.Việc tính giá thực tế của VL xuất có thể tính theo một trong các phơng
pháp sau đây:
1.Tính theo đơn giá bình quân tồn kho đầu kỳ: Theo phơng pháp này
giá thực tế VL xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng VL xuất dùng và đơn giá
bình quân VL tồn đầu kỳ.
Trị giá vật t = Số lợng vật x Đơn giá mua thực vật
Xuất kho t xuất kho vật t tồn kho đầu kỳ
8
Đơn giá bình quân đầu kỳ = giá thực tế tồn đầu kỳ
Số lợng tồ đầu kỳ
2.Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: Về cơ
bản phơng pháp này giống nh phơng pháp trên nhng đơn giá VL đợc tính bình
quân cho cả số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
Đơn giá bình quân = giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong
kỳ/Số lợng tồn đầu kỳ + số lợng nhập trong kỳ.
Giá thực tế xuất kho = số lợng xuất kho * đơn giá bình quân
3.Tính theo giá thực tế đích danh: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng
đối với các loại VL có giá trị cao, các loại vật t đặc chủng. Giá thực tế VL xuất
kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế VL nhập kho theo từng lô, từng lần nhập,
và số lợng xuất kho theo từng lần.
4.Tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc: Theo phơng pháp này ta
phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập. Sau đó căn cứ
vào số lợng xuất tính ra số thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá
thực tế nhập trớc đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại.
(tổng số xuất kho - số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá

thực tế các lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của VL tồn cuối kỳ chính là giá
thực tế của VL nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng.
5.Tính theo giá nhập sau - xuất trớc: Ta cũng phải xác định đơn giá
thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá
thực tế nhập lần cuối sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực
tế xuất kho. Nh vậy, giá thực tế của VL tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế VL
tính theo đơn giá của những lần nhập đầu kỳ.
b.Đánh giá VL theo giá hạch toán.
Đối với những xí nghiệp có nhiều loại VL, giá cả thờng xuyên biến
động việc nhập xuất VL diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán theo giá thực
9
tế trở nên phức tạp tốn nhiều công sức và có khi không thực hiện . Do đó việc
hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá tơng đối ổn định xí nghiệp có thể sử dụng trong
thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho VL trong khi cha tính đợc giá
thực tế của nó. Có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua VL ở một thời điểm
nào đó hay giá VL bình quân tháng trớc. Sử dụng giá hạch toán để đơn giản,
giảm bớt khối lợng cho công tác kế toán, nhập, xuất VL hàng ngày.
Nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của VL xuất tồn kho
theo giá thực tế và giá hạch toán.
Hệ số giá VL(H) = giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ + giá thực tế VL nhập
trong kỳ/giá hạch toán VL tồn kho đầu kỳ + giá hạch toán VL nhập trong kỳ.
Giá thực tế VL xuất kho = Hệ số giá VL * giá hạch toán VL xuất kho.
II.Tổ chức công tác hạch toán kế toán chi tiết vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán chi tiết VL có thể tiến hành một trong ba phơng pháp sau đây:
phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phơng
pháp ghi sổ số d.
II.1.Phơng pháp thẻ song song (sơ đồ)
(Thủ kho)

(Kế toán)
Ghi chú : Ghi hàng ngày hoặc định kỳ :
10
-Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Thẻ(sổ chi tiết)
Bảng tổng hợp
Nhập xuất vật t
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra :
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các DN có ít chủng loại VL, khối l-
ợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập - xuất ít, không thờng xuyên về trình độ
nghiệp vụ chuyên môn của các cán bộ kế toán còn hạn chế.
II.2.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú : Ghi hàng ngày hoặc định kỳ :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra :
II.3. Phơng pháp sổ số d:

11
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
kho

Phiếu nhập
kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế
nhập
Thẻ kho Sổ số d Bảng tổng hợp
Nhập-Xuất-Tồn
Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng lũy kế
xuất
Ghi chú : Ghi hàng ngày hoặc định kỳ :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra :
Phơng pháp sổ số d áp dụng phù hợp trong các DN có khối lợng các
nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập - xuất) về nhập, xuất VL diễn ra thờng
xuyên, nhiều chủng loại VL đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm VL, dùng
giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu
và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tơng đối cao.
Iii.tổ chức công tác hạch toán kế toán tổng hợp vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất .
VL là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của DN. Việc mở các
tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định trị giá hàng tồn kho, giá trị
hàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh th-
ờng xuyên liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho của các loại VL trên các TK
và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất VL. Nh vậy việc xác
định giá trị VL đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc

tập hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các TK và sổ kế toán.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc áp dụng trong phần lớn các doanh
nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng có giá
trị lớn nh: Máy móc, thiết bị, Ô tô...
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên
liên tục tình hình nhập - xuất hàng tồn kho trên các TK hàng tồn kho mà chỉ
theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu
kiểm kê định kỳ. Việc xác định giá trị VL xuất dùng trên tài khoản kế toán
tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế
VL tồn kho đầu kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính.
12
Chính vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị VL xuất dùng
(hoặc xuất bán) cho từng đối tợng, các nhu cầu khác nhau: sản xuất hay phục
vụ sản xuất sản phẩm, cho nhu cầu bán hàng hay quản lý doanh nghiệp...Hơn
nữa trên TK tổng hợp cũng không thể kể hết đợc số mất mát, h hỏng, tham ô
(nếu có)
Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc áp dụng trong nghiệp doanh nghiệp
sản xuất có quy mô nhỏ chi tiết tiến hành một loạt hoạt động hoặc ở các
nghiệp thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều.
Nh vậy, xét theo góc độ kế toán chi tiết (kế toán quản trị) thì việc hạch
toán chi tiết đối với VL trong các doanh nghiệp tiến hành theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ không có gì khác nhau. Mà sự khác nhau
ở đây là góc độ kế toán tổng hợp (kế toán tài chính), ở việc mở các TK, sổ kế
toán để theo dõi tình hình nhập, xuất và xác định giá trị hàng tồn kho trên các
TK .
III.1. Kế toán tổng hợp VL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
III.1.1.Tài khoản kế toán sử dụng
TK152: (nguyên liệu, vật liệu)
Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm NVL
theo giá thực tế.

Kết cấu của TK 152:
- Bên nợ:
+ Giá thực tế NVL nhập kho và các nghiệp vụ làm tăng giảm giá trị.
+ Giá thực tế NVL tồn cuối kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Bên có :
+ Giá thực tế NVL xuất kho.
+ Chiết khấu hàng mua, giảm giá và hàng mua trả lại
13
+ Các nghiệp vụ làm giảm giá trị NVL
+ Kết chuyển giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ : Giá thực tế NVL tồn kho.
Tài khoản 152 có thể mở thành các chi tiết để kế toán chi tiết theo từng
loại nhóm, thứ VL tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của DN.
Chi tiết 152: (nguyên liệu, vật liệu)
-1521: Nguyên vật liệu chính
-1522: Vật liệu phụ
-1523: Nhiên liệu
-1524: Phụ tùng thay thế
-1525:Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
-1528: Vật liệu khác
III.1.2 . Kế toán các trờng hợp tăng vật liệu:
VL nhập kho chủ yếu từ nguồn thu mua của các đơn vị bên ngoài, ngoài
ra có thể đợc nhập từ các nguồn: Thuê ngoài gia công, tự chế, đơn vị khác góp
liên doanh, thu nhặt.....ở đây giá trị thực tế của vật liệu thờng phụ thuộc vào
nguồn nhập do vậy cần xem xét theo từng nguồn nhập cụ thể.
a. Nhập vật liệu do mua ngoài:
- Đối với trờng hợp vật liệu đợc tiến hành thu mua trong tháng đồng
thời nhập kho luôn, kế toán căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của ngời
bán, biên bản kiểm nghiệm vật t (nếu có) và phiếu nhập vật t, kế toán ghi:
Nợ TK 152: ( chi tiết liên quan)

Nợ TK 133: Thuế VAT khấu trừ
Nợ TK 111, 112, 141..:Trờng hợp trả tiền ngay
Có TK331: Trờng hợp cha trả tiền
14
Có TK311, 341: Trờng hợp trả bằng tiền vay ngắn hạn,dài hạn
- Trờng hợp hàng thu mua trong tháng đã về nhng cha nhận đợc hoá đơn
của ngời bán, vẫn làm thủ tục nhập kho đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, kế
toán tra ghi sổ kế toán ngay mà lu phiếu nhập kho vào cặp hồ sơ (hàng cha có
hoá đơn). Nếu hoá đơn về ngay trong tháng kế toán tiến hành ghi sổ kế toán
theo định khoản trên.
Nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha về lúc đó kế toán ghi sổ theo định
khoản:
Nợ TK152: (chi tiết liên quan)
Có TK 331,112,111: (theo giá tạm tính)
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực
tế (giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa giá hoá đơn với giá tạm tính.
Nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính .
Nợ TK152
Nợ TK133
Có TK 331,112,111.
Nếu chênh lệch giảm thì ghi có.
Phản ánh số thuế nhập khẩu(nếu có), chi phí mua và vật chất thuê kho.
Nợ TK 152
Có TK:111,112,311,141.
- Trờng hợp VL đã thu mua trong tháng (đã thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán) đã nhận đợc hoá đơn của đơn vị bán nhng VL cha về kho thì kế
toán cha ghi sổ ngay mà lu hoá đơn đó vào tập hồ sơ (hàng đang đi đờng).
Nếu trong tháng hàng về thì kế toán tiến hành ghi sổ ngay nh trờng hợp
đầu.
Nếu cuối tháng VL vẫn cha về kế toán ghi:

15
Nợ TK151
Nợ TK133
Có TK111, 112, 141, 331
Khi hàng về (nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận sản xuất,
khách hàng).
Nợ TK 621, 627, 641, 642,623..
Nợ TK152
Có TK151
- Ngoài việc theo hạch toán VL theo giá hoá đơn,kế toán còn phải theo
dõi tính toán chính xác cả chi phí thu mua. Chi phí thu mua VL thực tế gồm:
Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho,
bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng, chi phí nhân viên...Khi tập hợp đợc những chi phí
này kế toán tiến hành ghi sổ theo định khoản sau:
Nợ TK152: (Chi tiết liên quan)
Có TK111, 112, 331
Khi thanh toán cho ngời bán số chiết khấu mua hàng đợc hởng, kế toán
ghi:
Nợ TK331
Có TK152: (Số chiết khấu đợc hởng thực tế)
Hàng mua giảm giá trả lại (do không đúng quy cách, chất lợng..theo
hợp đồng).
Nợ TK331
Có TK133
Có TK 152
16
b. Tăng do nhập VL thuê ngoài gia công hoặc tự chế
-Trờng hợp DN tự gia công
Nợ TK152: Giá thực tế của VL nhập kho
Có TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(chi tiết)

c.Tăng do nhận VL góp vốn liên doanh hoặc đợc cấp phát, quyên
tặng, kế toán quản trị.
- Khi nhận đợc VL do đơn vị khác góp vốn liên doanh, kế toán ghi:
Nợ TK152: Giá thực tế của VL nhập kho
Có TK411: Đợc cấp biếu hay nhận liên doanh
d.Tăng VL do phát hiện thừa trong kiểm kê
Khi kiểm kê phát hiện thừa VL, tuỳ theo tình hình cụ thể kế toán ghi sổ
nh sau:
- Nếu xác định là của DN, nhng cha rõ lý do cụ thể kế toán ghi sổ nh
sau:
Nợ TK152
Có TK338(3381)
Sau đó làm rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ nh sau:
Nợ TK338(3381)
Có TK liên quan
(Có thể do đợc biếu, tặng nhng cha ghi sổ, kế toán ghi Có TK411. Có
thể cha ghi nợ cho ngời bán kế toán ghi Có TK331...).
e . Tăng VL do thu hồi vốn góp liên doanh
Khi thu hồi VL đem góp vốn liên doanh: giá trị VL thu hồi nhập kho kế
toán ghi sổ nh sau:
17
Nợ TK152
Có TK128, 222
f.Tăng VL do đánh giá lại
Khi VL đợc đánh giá lại theo qui định chung, nếu đánh giá lại lớn hơn
giá cũ của VL, phần chênh lệch đó đợc ghi vào sổ kế toán nh sau:
Nợ TK152
Có TK412:Chênh lệch đánh giá lại.
Nếu giảm giá trị vật liệu kế toán ghi ngợc lại.
III.1.3 . Kế toán các trờng hợp giảm vật liệu:

Trên thực tế trong các DN có thể sử dụng một loại giá thực tế hoặc sử
dụng cả hai loại: Giá thực tế và giá hạch toán. Nếu DN chỉ sử dụng giá hạch
toán để phản ánh ghi chép chi tiết hàng ngày cuối tháng phải tính chuyển sang
giá thực tế trên cơ sở hệ số đã nghiên cứu ở phần trớc ...
- Đối với VL xuất kho dùng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Căn cứ
vào giá thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK621: Dùng trực tiếp SX, chế tạo sản phẩm
Nợ TK627(6272): Dùng cho phục vụ quản lý ở các phân xởng bộ phận
SX.
Nợ TK641(6412): Dùng cho nhu cầu bán hàng.
Nợ TK642(6422): Dùng cho quản lý chung toàn DN
Nợ TK241(2412, 2413): Dùng cho sửa chữa tscđ, cho xây dựng cơ bản
Có TK152: (Có TK liên quan)
- Xuất kho VL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK154: (Chi tiết liên quan)
18
Có TK152
- Xuất VL góp vốn liên doanh với đơn vị khác. Căn cứ vào giá trị góp
vốn do hội đồng liên doanh xác định và giá thực tế (giá trị ghi sổ) VL xuất góp
để xác định chênh lệch, nếu:
+ Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá trị thực tế, kế toán ghi:
Nợ TK128, 222: Giá trị vốn góp
Có TK412: Chênh lệch tăng
Có TK152: Giá thực tế VL xuất góp liên doanh
+Giá trị vốn góp nhỏ hơn giá thực tế VL:
Nợ TK128,222: Giá trị vốn tự góp
Nợ TK 412: Chênh lệch giảm
Có TK152: Giá thực tế VL
- Xuất bán cho vay. Căn cứ vào giá thực tế số VL xuất bán hoặc cho
vay, kế toán ghi:.

Nợ TK 632,138(1381)
Có TK152
-Trờng hợp giảm VL do mất mát thiếu hụt. Mọi trờng hợp phát hiện VL
bị thiếu hụt, mất mát trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phải xác định
nguyên nhân và ngời chịu trách nhiệm vật chất.
+ Nếu ghi chép nhầm lẫn, cân, đo, đong đếm sai cần phải điều chỉnh sổ
kế toán cho đúng với số thực tế theo phơng pháp chữa sổ quy định.
Nợ TK liên quan
Có TK152
+ Nếu thiếu hụt trong định mức đợc tính vào chi phí quản lý DN:
Nợ TK642: Thiếu hụt định mức tại kho
Có TK152: Giá thực tế VL thiếu
19
+Nếu thiếu hụt ngoài định mức do ngời chịu trách nhiệm gây nên:
Nợ TK111: Sự bồi thờng vật chất đã thu
Nợ TK 334: Trừ vào tiền công
Nợ TK138(1388): Số bồi thờng phải thu
Có TK152: Giá thực tế VL thiếu
+Nếu cha rõ nguyên nhân phải chờ xử lý:
Nợ TK138(1381): Thiếu cha rõ nguyên nhân chờ xử lý
Có TK152: Giá thực tế VL thiếu
Khi có quyết định xử lý tuỳ trờng hợp cụ thể ghi:
Nợ TK liên quan
Có TK138(1381)
Giảm VL do đánh giá lại: Khi đánh giá lại VL theo quy định chung. Nếu
giá đánh lại nhỏ hơn giá cũ của phần chênh lệch đó kế toán ghi sổ nh sau:
Nợ TK412: Phần chênh lệch giảm giá do đánh giá lại
Có TK152: Giá thực tế VL thiếu
III.2.Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
III.2.1.Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK152: Khác với phơng pháp kê khai thờng thờng xuyên đối với các
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì
TK152 không dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng để
kết chuyển giá trị thực tế VL đầu kỳ, cuối kỳ vào TK611 (mua hàng).
- TK611(Mua hàng): TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t,
hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ. TK mua hàng có kết cấu nh sau:
- Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá thực tế vật t, hàng hoá tồn đầu kỳ
20
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ
- Bên Có:
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá xuất dùng trong kỳ
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá xuất trong kỳ
+ Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhng cha xác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá, trả lại
TK611 không có số d và đợc mở thành 2 TK cấp 2:
TK6111: Mua NVL
TK6112: Mua hàng hoá
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK liên quan khác nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
III.2.2.Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a. Căn cứ giá thực tế VL tồn đầu kỳ trớc để kết chuyển vào TK611
(6111) lúc đầu kỳ:
Nợ TK611(6111)
Có TK152
b.Trong kỳ khi mua VL, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan khác
kế toán ghi nh sau:
- Giá thực tế của VL nhập kho:
Nợ TK611(6111)
Nợ TK133: Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK111,112,141: Trả tiền ngay
Có TK331: Cha trả tiền
Có TK311, 341: Mua bằng tiền vay
- Chiết khấu mua hàng đợc hởng:
21
Nợ TK331
Có TK611
- Giá trị hàng mua trả lại do không đúng quy cách, quy định trong hợp đồng:
Nợ TK111,112: (Nếu thu ngay bằng tiền)
Nợ TK138 (1388): Cha thu đợc ngay
Nợ TK331: Trừ vào nợ
Có TK133: Thuế vat
Có TK611(6111): Giá trị hàng mua trả lại
- Khoản giảm giá hàng mua (do hàng mua không đúng quy cách, phẩm
chất...) cũng đợc hạch toán tơng tự
Nợ TK liên quan: 111, 112, 138(1388), 331
Có TK611(6111): số giảm giá
Có TK133
IV.Tổ chức Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong việc
hạch toán tổng hợp vật liệu.
Quá trình hạch toán nghiệp vụ bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc
và kết thúc bằng báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép, theo dõi, định
khoản, tính toán và sử lý số liệu trên các sổ sách kế toán từ các bảng kê, các
báo biểu liên quan đến ngời lập trên các sổ kế toán tổng hợp vật liệu.
IV.1.Hình thức nhật ký sổ cái:
Hình thức nhật ký sổ cái là sử dụng sổ nhật ký sổ cái làm sổ tổng hợp
kế toán duy nhất để ghi chép các hoạt động kinh tế tế tài chính theo thứ tự thời
gian và theo hệ thống.
IV.2. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là các hoạt động kinh tế tài chính đợc

phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại tổng hợp lập chứng từ ghi sổ sau
đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái tài khoản.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức chứng từ ghi sổ gồm :sổ
cái tài khoản, sổ dăng ký chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết.
22
IV.3. Hình thức nhật ký chung:
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian. Sau đó
lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái.
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu
sau đây: Sổ nhật ký chung ,Sổ cái ,Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Hình thức này có thể áp dụng cho các DN lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều và đặc biệt rất tiện lợi cho việc sử dụng vi tính trong hạch toán kế toán.
IV.4.Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Hình thức nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản
ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghi vào các sổ nhật ký chứng từ, cuối
tháng tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức nhật ký chứng từ gồm: sổ
nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết. Ngoài ra còn sử
dụng các bảng phân bổ để tính toán tổng hợp số liệu phân loại hệ thống hoá số
liệu phục vụ cho công việc ghi sổ nhật ký chứng từ.
Chơng 2
Thực tế tổ chức trong công tác kế toán vật liệu
của Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hòa Bình.
I. Một số đặc điểm về công ty Phát triển Nhà và Đô
thị Hòa Bình.
I.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
23
- Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình là một doanh nghiệp Nhà
nớc hoạt động sản xuất kinh doanh theo Quyết định số 247/ QĐ -UB ngày 14

tháng 5 năm 1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình. Có t cách pháp nhân
đầy đủ theo qui định của Pháp luật Việt Nam. Có con dấu riêng, độc lập về tài
sản, có tài khoản tại ngân hàng Đầu t và Phát triển tỉnh Hoà Bình.
* Tên Công ty: Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình.
- Địa chỉ: Đờng Trần Hng Đạo - Phờng Phơng Lâm - TXHB - Tỉnh HB
* Quyết định thành lập DNNN số: 193 QĐ/UB ngày 05/03/1993 và Quyết
định số 247 QĐ/UB ngày 14

/5/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình.
* Giấy chứng nhận kinh doanh số 108392 : Do Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh
Hoà Bình cấp ngày 23 tháng 01 năm 1999.
* Loại hình doanh nghiệp: Thuộc sở hữu Nhà nớc (100% vốn Nhà nớc).
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp (Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của
Công ty).
+ Đầu t kinh doanh phát triển nhà, đất và cơ sở hạ tầng.
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp, trang trí nội thất.
+ Xây dựng các công trình giao thông, công trình cấp thoát nớc vừa và nhỏ.
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ (trừ đập đất, hồ chứa).
+ Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng.
+ Thi công xây lắp các công trình điện:
- Lắp đặt các thiết bị điện nhà dân dụng và công nghiệp.
- Đờng dây có cấp điện áp từ 35KV trở xuống.
- Trạm biến áp có dung lợng từ 320KVA trở xuống.
* Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:
Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc đợc thành lập năm 1994 trên cơ sở sáp nhập giữa Công ty Kinh doanh nhà
và Xí nghiệp xây dựng Phát triển nhà thị xã Hoà Bình. Đến năm 1996 sáp
nhập Xí nghiệp giấy Gráp Kỳ Sơn Hoà Bình vào Công ty Phát triển nhà và Đô
thị Hoà Bình với tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 120 ngời.
24

Từ buổi đầu thành lập và sáp nhập các đơn vị nhỏ làm ăn kém hiệu quả
do vậy Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình gặp nhiều khó khăn: Thiếu
việc làm, thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, thiết bị lạc hậu, nợ tồn đọng
của các đơn vị trớc để lại cha có khả năng khắc phục. Đời sống cán bộ công
nhân viên, ngời lao động không ổn định do đó gặp nhiều khó khăn trong cuộc
sống.
Đợc sự quan tâm sát sao của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình,
các cấp, các ngành và sự chỉ đạo của Đảng uỷ, Ban lãnh đạo Sở Xây dựng tỉnh
Hoà Bình với nỗ lực quyết tâm phấn đấu khắc phục khó khăn của tập thể lãnh
đạo Công ty, cùng với sự cố gắng đồng lòng của cán bộ công nhân viên Công
ty do vậy những năm gần đây Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình đã
từng bớc ổn định phát triển, đa dạng hoá ngành nghề trên mọi lĩnh vực.
25

×