Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Giáo án Công Dân lớp 8: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (136.35 KB, 6 trang )

PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY,
NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
1.Kiến thức.
HS nắm được:


Những quy định thông thường của pháp luật về phòng ngừa tai
nạn vũ khí cháy nổ và chất độc hại.


Phân tích được tính chất nguy hiểm của vũ khí, các chất dễ gây
cháy, gây nổ và chất độc hại khác.


Phân tích được các biện pháp nhằm phòng ngừa tai nạn trên.


Nhậm biết được các hành vi vi phạm các qui định của nhà nước
về phòng nừa tai nạn tr
ên.
2. Kĩ năng
Nghiêm chỉnh chấp hành các qui định nhà nước về phòng ngừa tai
nạn vũ khí cháy nổ và chất độc hại. Nhắc nhỡ mọi người xung
quanh cùng thực hiện.
3. Thái độ.
Có thái độ đề phòng và phân tích các qui định nhà nước về phòng
ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Tranh thể hiện phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ
và chất độc hại, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, bút dạ.
2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ.


III.Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm.
- Nêu tình huống và giải quyết tình huống.
- Phiếu học tập.
- Trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- Liên hệ thực tiễn
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS.
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Gọi 2 HS lên bảng, GV chiếu bài tập lên máy, hoặc ghi sẵn
vào giấy khổ to, hoặc viết lên bàng phụ.


*Câu hỏi:(6 điểm) HIV lây truyền qua con đường nào sau đây: (đánh X
vào ô trống)
-

Mẹ truyền cho con khi mang thai


-

Muỗi đốt


-

Ôm hôn



-

Bắt tay


-

Truyền máu


-

Dùng chung bát đũa


-

Tình dục


*Nếu bạn bè người thân nhiễm HIV, em làm thế nào? Vì sao?(4 điểm)
(HS chọn phương án)
1)

Xa lánh, ruồng bỏ.
2)

Để người lớn trong gia đình và xã hội quan tâm.
3)


Động viên, chăm sóc, quan tâm.

3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS. Nội dung bài học
GV: Cho HS biết về thông tin ngày
2/5/2003. chiếc xe khách mang biển số
29H6583 bốc cháy tại khu cổng chợ
thôn Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia
Bình, Bắc Ninh.
Nguyên nhân trên xe có chỡ thuốc súng,
88 người bị nạn trong vụ cháy này.
HS: em có suy nghĩ gì về vụ tai nạn trên?
GV: Để hiểu rỗ hơn về những vấn đề liên
quan đến vụ tai nạn trên, chúng ta học
bài hôm nay. (GV có thể giới thiệu 2
bảng số liệu trong SGK trang 81,82)
GV : Chiếu 3 thông tin lên máy hoặc viết
lên bảng phụ.
HS: Đọc 1 lần các thông báo trên.
GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận.
HS: Cả lớp thảo luận.
HS: Làm việc độc lập.













I. Đặt vấn đề.





Câu hỏi:
1)

Lí do vì sao vẫn có người chết do tai
nạn trúng bom mìn gây ra?(chiến tranh
kết thúc, những bom mìn và vật liệu
chưa nổ vẫn còn ở khắp nơi, nhất là ở
địa bàn ác liệt như Quảng Trị)
2)

Thiệt hại đó như thế nào?(tại Quảng
Trị, từ năm 1985-1995 số người chết và
bị thương là 474 người(65 người chết)
do bị bom mìn)
3)

Thiệt hại về cháy của nước ta trong
thời gian 1998-2002 là như thế nào?(cả
nước có 5871 vụ cháy, thiệt hại
902.910 triệu đồng)

4)

Thiệt hại về ngộ độc thực phẩm là như
thế nào? Nguyên nhân gây ra ngộ độc
thực phẩm.(từ 1999-2002 có gần
20.000 người, 246 người tử
vong….Nguyên nhân: do thực phẩm,
do dư lượng thuốc trừ sâu, cá nóc, và
nhiều lý do khác)
HS: Phát biểu ý kiến.
HS: Các nhóm bổ sung, tranh luận.
GV: Tóm tắt nội dung lên bảng phụ
HS: Em có suy nghĩ gì và rút ra bài học gì
từ các thông tin.
GV: Kết luận, chuyển ý.
GV: Hướng dẫn học sinh tóm tắt ý chính.
HS: Tự tìm hiểu nội dung bài học theo
câu hỏi.
Câu hỏi 1: Thực trạng của việc sử dụng
vũ khí, cháy nổ và chất độc hại trái qui
định.
Câu hỏi 2: Nhà nước đã ban hành qui định
gì?






















II. Nội dung bài học.
1. Tác hại :
-

Mất tài sản của cá
nhân, gia đình và xã
hội.
-

Bị thương, tàn phế và
chết người.
2. Các qui định:
-

Cấm tàng trữ, vận
chuyển, buôn bán sử

dụng trái phép các loại
vũ khí, chất cháy, chất
phóng xạ, chất độc hại.
-

Chỉ những cơ quan
Câu hỏi 3: HS chúng ta phải làm gì?
HS: Trả lời cá nhân.
HS: Cả lớp thảo luận.
GV: Chiếu nội dung lên máy hoặc ghi lên
bảng phụ.
HS: Đọc lại nội dung bài học.
GV: Dặn HS về nhà học kĩ nội dung.
GV: Cho học sinh theo dõi sơ đồ các qui
định
GV: Kẽ vào giấy khổ to, ghi lên bảng phụ
hoặc chiếu lên máy.
GV: Cho học sinh cả lớp thảo luận.
HS: Suy nghĩ cá nhân
GV: Đưa ra các câu hỏi
1)

Các em đánh giá ý kiến, trách nhiệm
qua các quy định trên.
2)

Em cho biết cần có biện pháp gì để
khắc phục những tai nạn do vũ khí,
cháy nổ và chất độc hại.
3)


Liên hệ bản thân và HS phải làm gì:
HS: Trả lời câu hỏi
HS: cả lớp tranh luận
GV: Giải đáp, kết luận, đánh giá, cho
điểm những ý kiến tốt.
GV: Kết luận, chuyển ý.




GV: Cho HS thảo luận bài tập 4 SGK.
Bằng trò chơi: “Hái hoa dân chủ”
HS gắn các câu hỏi lên cành cây:
Câu hỏi 1: Em sẽ làm gì khi bạn bè, các
em nhỏ chơi, nghịch các vật lạ, các chất
nguy hiềm.
được nhà nước giao
nhiệm vụ và cho phép
mới được giữ, chuyên
chỡ và sử dụng vũ khí,
chất nổ, chất cháy, chất
phóng xạ và độc hại.
-

Cô quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm
bảo quản chuyên chở
và sử dụng vũ khí, chất
nổ, chất cháy, vhất

phóng xạ và độc hại
phải được huấn luyện
về chuyên môn, có đủ
phương tiện cần thiết
và luôn tuân thủ qui
định về an toàn.
3. HS cần phải:
-

Tự giác tìm hiểu và
thực hiện nghiêm chỉnh
các qui định trên.
-

Tuyên truyền và vận
động gia đình, bạn bè
và mọi người xung
quanh thực hiện.
-

Tố cáo các hành vi vi
phạm hoặc xúi giục
người khác vi phạm.
III. Bài tập.
Đáp án:
-

Câu 1, câu 2, câu 3:
Cần khuyên ngăn mọi
người tránh xa nơi

nguy hiểm.
- Câu 4: cần báo ngay
Câu hỏi 2: Có người định cưa, đục, tháo
thuốc bom mìn, đạn pháo lấy thuốc nổ,
em phải làm gì lúc này?
Câu hỏi 3: Có người định hút thuốc lá,
nấu ăn hoặc đốt lửa gần xăng dầu, em có
đồng tìnhvới họ không?
Câu hỏi 4: Có người vận chuyển, tàng trữ,
buôn bán vũ khí và các chất độc hại em sẽ
làm gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
HS: Cả lớp thảo luận.
GV: Giải đáp, đánh giá, cho điểm.
cho cơ quan, những
người có trách nhiệm.

4. Củng cố và luyện tập.
GV: Cho HS thảo luận nhóm hoặc có thể dưới hình thức đóng vai.
GV: Giao tình huống cho các nhóm.
-

Tình huống 1: Đ và T tình cờ nhặt được quả bom bi bên lề
đường, Đ hoảng hốt rủ T chạy đi chỗ khác. T không đi mà nói:
“Chúng mình mang về đập ra lấy chì, thuốc nổ bán lấy tiền”. Đ
sợ hãi can ngăn nhưng T không nghe.
-

Tình huống 2: Nhà H ở ngoại thành chuyên trồng rau. M về nhà
H chơi và rủ H ra vườn dưa chuột hái, H can ngăn M và nói:

“Ruộng dưa này được phun nhiều thuốc trừ sâu, dưa này nhìn
ngon nhưng không thể ăn mà bán, muốn ăn thì hái ở vườn cạnh
nhà”.
HS: Các nhóm phân vai, kịnh bản, lời thoại.
HS: Cả lớp nhận xét tiểu phẩm các nhóm.
GV: Giải đáp, đánh giá.
GV: Kết luận toàn bài.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:


Bài cũ:
-Học bài kết hợp SGK trang 42,43 .
-Làm bài tập còn lại SGK trang 44.


Bài mới:
Chuẩn bị bài 16: quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài
sản người khác.
- Dọc phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 44,45.
- Xem nội dung bài học SGK trang 45.
- Xem tư liệu tham khảo và bài tập SGK trang 46.
Chú ý sắm vai tình huống bài tập 2 SGK trang 46.

×