Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

193 thực trạng và những giải pháp Quy trình hạch toán thuế và ưu, nhược điểm của VAT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (127.81 KB, 15 trang )

lời nói đầu
Việt Nam đang từng bớc tiến tới hội nhập nền kinh tế thế giới. Để bắt kịp
với tiến trình này thì chúng ta phải liên tục có những cải cách nhằm làm phù
hợp và thích nghi với điều kiện và hoàn cảnh của nền kinh tế thế giới. Trong đó
việc thực hiện cải cách về thuế là một vấn đề hết sức quan trọng, nhằm làm tăng
sức cạnh tranh trên các lĩnh vực về thơng mại mậu dịch, nguồn vốn đầu t từ nớc
ngoài.
Tiến tới khi Hiệp định về thuế quan AFTA và hội nhập WTO thì những
biến đổi về cơ cấu thuế và nguồn thu ngân sách là một điều không thể tránh
khỏi. Vì thế chúng ta cần phải cải cách thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế còn
nhiều thiếu sót để đáp ứng đòi hỏi của thêi kú míi.
Tõ khi ra ®êi cho ®Õn nay th VAT đà chiếm đợc vị trí quan trọng trong
hệ thống thuế của các nớc.
Thuế VAT là một loại thuế gián thu, ngời tiêu dùng là ngời chịu thuế nhng ngời bán hàng là ngời nộp thuế. Vai trò của nó là điều tiết thu nhập đảm bảo
công bằng xà hội, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Luật thuế VAT đợc Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thø II, cã hiƯu
lùc thi hµnh tõ ngµy 1/1/1999, thay thÕ cho Lt th doanh thu.
Tõ khi chóng ta ¸p dụng Luật thuế VAT đến nay, đà đem lại những thành
công và những mặt hạn chế. Số thu ngân sách tăng lên, sản xuất tăng, thuế VAT
không thu trùng lắp Tuy nhiên, nó cũng sớm bộc lộ những hạn chế: nhiều vấn
đề nổi cộm về chính sách nh hai phơng pháp tính thuế tạo ra hai "sân chơi"
không bình đẳng, lợi dụng chủ trơng hoàn thuế để làm hồ sơ giả rút ruột, moi
tiền của ngân sách.
Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung của chuyên đề gồm:
I. Những đặc điểm chung về thuế VAT
II. Quy trình hạch toán thuế và u, nhợc điểm của VAT
III. Thực trạng và những giải pháp.
Vì thời gian có hạn cùng với kiến thức còn hạn chế bài viết của em không
tránh khỏi một số thiếu sót, em rất mong thầy cô giáo hớng dẫn, góp ý để bài
viết của em đợc tốt h¬n.
1




Phần I
tổng quan về thuế VAT
I. những vấn đề chung về thuế giá trị gia tăng
1. Các khái niệm chung
Giá trị gia tăng là khoản giá trị mới tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông tới tiêu dùng.
Thuế Giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng
thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc ở
các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
Về hình thức, Thuế VAT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ngời
tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà ngời tiêu dùng phải
thanh toán .
Đối tợng chịu Thuế VAT : Là những hàng hoá, dịch vụ theo quy định
của luật pháp phải chịu thuế và thuế đợc tính dựa trên giá trị bằng tiền của hàng
hoá, dịch vụ đó.
Đối tợng nộp thuế : Là đối tợng trực tiếp có quan hệ về mặt nghĩa vụ đối
với cơ quan thuế. Là các tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu Thuế VAT theo quy định trong Luật thuế
VAT của từng nớc. Tuy nhiên ta có thể hiểu đối tợng tiêu dùng cuối cùng là ngời phải chịu toàn bộ số thuế tính trên giá trị gia tăng từ khâu sản xuất đến khi
đến tay ngời tiêu dùng. Trong qua trình luân chuyển trên thị trờng cơ quan thuế
luôn phải tiến hành tính toán thu thuế đầu ra và hoàn thuế đầu vào cho các khâu
luân chuyển trên thị trờng. Hàng hoá, dịch vụ đến tay ngời tiêu dùng đà bao
hàm toàn bộ Thuế VAT của các khâu trớc trong giá
2. Đặc điểm của thuế VAT
Thuế VAT đợc áp dụng trên phạm vi rộng.
Đối tợng phải nộp thuế VAT là toàn bộ các cơ sở hoạt động sản xuất,
kinh doanh kể cả gia công, chế biến và hoạt động dịch vụ có thu tiÒn. ThuÕ


2


VAT đợc thu đối với hàu hết các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nớc,
kể cả hàng hoá nhập khẩu. Tuy nhiên, có một số hàng hoá và dịch vụ có thể sẽ
đợc miễn thuế VAT. Các hàng hoá, dịch vụ đợc miễn thuế sẽ đợc điều chỉnh và
quy định trong từng thời kỳ .
Thuế VAT là thuế gián thu điển hình.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện thu thuế VAT khi bán các hàng
hoá,dịch vụ. Tiền thuế VAT đợc tính trên cơ sở giá bán hàng hoá, dịch vụ và
ngời mua hàng phải trả trong giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ. Sau khi bán
đợc hàng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc thay
cho ngời tiêu dùng. Vì thế, thuế VAT là thuế gián thu và cũng đợc đánh giá là
chính sách thuế tốt xét về mặt trách nhiệm chính trị.
Thuế VAT không ảnh hởng đến giá thành sản phẩm.
Tổng số thuế VAT phải nộp của một sản phẩm không phụ thuộc vào các
giai đoạn sản xuất.
Thuế VAT ở mỗi khâu nhiều hay ít tuỳ thuộc vào giá trị gia tăng ở khâu
đó, vì vậy thuế VAT không làm tăng giá đột biến khi sản phẩm trải qua nhiều
giai đoạn sản xuất, lu thông, cung ứng dịch vụ nên không gây xáo trộn lớn cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thuế VAT là loại thuế mang tÝnh trung lËp cao
ThuÕ VAT thêng cã thuÕ suÊt chªnh lƯch nhau kh«ng nhiỊu, kh«ng
khun khÝch viƯc héi nhËp doanh nghiệp theo chiều dọc để tránh thuế. Thuế
VAT có tính chất liên tục và đợc tính trên toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ sau
đó khấu trừ phần thuế VAT đà nộp ở khâu trớc.
- áp dụng thuế VAT sẽ khuyến khích sử dụng hoá đơn chứng từ
Để tính đợc số thuế VAT phải nộp điều quan trọng là xác định đợc một
cách đúng đắn phần giá trị gia tăng sau mỗi giai đoạn từ sản xuất kinh doanh, lu
thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ đến tiêu dùng. Để thực hiện đợc điều đó các

cơ sở sản xuất, kinh doanh cần phải áp dụng nghiêm ngặt những quy định về sử
dụng hoá đơn, chứng từ. Điều đó cũng tạo điều kiện để Nhà nớc quản lý tốt nền
kinh tÕ.
3


- Thuế suất thuế VAT căn cứ vào loại hàng hoá, dịch vụ chứ không phân
biệt ngành nghề và giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ.
3. Những u nhợc của thuế VAT so với thuế doanh thu tại Việt Nam
4.1. Ưu điểm của thuế VAT
Thuế VAT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng, có phạm vi đối tợng thu
rất rộng (thu vào mọi tổ chức cá nhân tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ) nên mặc dù
thuế suất quy định không cao song kết quả đem lại số thu cho Ngân sách Nhà
nớc rất lớn, nó là loại thuế gián thu ứng vào giá bán nên dễ thu hơn các loại thuế
trực thu khác. Đây chính là u điểm mà thuế doanh thu trớc đây cũng có đợc.
Ví dụ: Ngời thu mua mua mía của nông dân với giá 100.000 đồng/tấn.
Thuế doanh thu 4%, sẽ phải nộp thuế 4.000 đồng.
áp dụng thuế VAT với thuế suất 10% và ngời nộp thuế đợc khấu trừ thuế
đà nộp trớc đó. Với 80 kg đờng dù có trải qua bao nhiêu công đoạn, tổng số
thuế phải nộp cũng chỉ là 40.000 đồng (400.000 x 10%). ThuÕ suÊt thuÕ VAT
cao h¬n thuÕ doanh thu nhng mức thuế phải nộp cho 80kg đờng lại thấp hơn và
hợp lý hơn vì thuế không bị đánh trùng.
Nguyên tắc lÃnh thổ trong đánh thuế VAT đòi hỏi Nhà nớc phải hoàn
lại số thuế đà thu và đà cấu thành trong trị giá hàng hoá sẽ xuất ra níc ngoµi.
Víi kü tht khÊu trõ th VAT, sè th phải nộp đợc xác định bằng chênh lệch
giữa thuế VAT đầu ra và thuế VAT đầu vào, Nhà nớc quy định thuế suất đầu ra
là 0% là nhằm thực hiện việc hoàn lại đó. Vì thuế VAT đầu ra bằng 0 nên toàn
bộ số thuế đà thu đợc thể hiện trên hoá đơn mua hàng đà đợc nộp từ trớc cho
Nhà nớc sẽ đợc trả lại cho ngời xuất khẩu theo cơ chế này.
Rõ ràng, lý do quy định thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu là đòi hỏi

khách quan của sự thay đổi lý do đánh thuế cho phù hợp với nguyên tắc đánh
thuế VAT. Và quy định này khiến cho các doanh nghiệp xuất khẩu gặp nhiều
thuận lợi so với trớc đây, so với chế độ thuế doanh thu không có cách giải quyết
triệt để vấn đề nµy.
Th VAT cho phÐp chèng trèn lËu th cã hiƯu quả, và tạo ra sự kiểm
soát lẫn nhau về thuế. Việc khấu trừ thuế VAT đợc tiến hành dựa trên hoá đơn
4


mua vào do vậy áp dụng thuế này không những tự động bắt buộc ngời mua và
ngời bán phải lập hoá đơn chứng từ mà còn buộc ngời nộp thuế phải giữ sổ sách
kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Song rõ ràng là với thuế doanh thu, thuế suất cao thì càng khuyến khích
ngời nộp thuế trốn thuế và gây ảnh hởng đến mục tiêu của các chính sách kinh
tế, xà hội.
- Thuế VAT chỉ đánh vào tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không đánh vào
đầu t cho sản xuất, kinh doanh; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Việc khấu trừ thuế VAT đà nộp ở khâu trớc có tác dụng khuyến khích hiện
đại hoá sản xuất, đầu t mới.
4.2 Nhợc điểm của thuế VAT
Bên cạnh những u ®iĨm ®· nªu trªn, th VAT cịng cã mét sè nhợc
điểm. Cụ thể:
- Thuế VAT là loại thuế gián thu, có tính chất luỹ thoái nên nếu chỉ coi
trọng thuế VAT thì thiếu sự công bằng. Trên thực tế, càng những ngời có chí
làm ăn, có hoài bÃo phát triển một ngành nghề nào đó thì luôn có ý thức tiết
kiêm, những nhà tỷ phú thì thờng rất keo kiệt trong tiêu dùng cá nhân. Do đó
cần phải kết hợp thuế VAT với các loại thuế trực thu khác nh thuế thu nhập để
điều tiết thu nhập của các đối tợng.
- Ưu điểm của thuế VAT là tính trung lập cao, nhng đồng thời nó lại
không uyển chuyển, mềm dẻo nh th doanh thu, thÝch hỵp víi nỊn kinh tÕ mới

chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phÇn kinh tÕ tham gia. Th
doanh thu, víi nhiỊu møc thuế suất, đợc áp dụng phân biệt theo từng sản phẩm,
ngành nghề, dịch vụ; không thu đối với hàng hoá xuất khẩu; thực hiện giảm
thuế cho doanh nghiệp mới đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh... nên rất linh
hoạt, phù hợp với sự biến động và phát triển của nền kinh tế.
3. Kế toán thuế VAT.
* Phơng pháp tính thuế VAT.
Thuế VAT phải nộp đợc tính theo một trong 2 phơng pháp sau:
(1). Phơng pháp khấu trừ thuế:
5


Số thuế phải nộp = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào
VAT đầu ra = Giá tính thuế hàng hoá; dịch vụ bán ra X thuế suất
VAT đầu vào = Tổng số thuế VAT ghi trên hoá đơn VAT mua hàng hoá,
dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế VAT trực tiếp phòng an ninh
* Phơng pháp trực tiếp:
VAT phải nộp = VAT hàng hoá; dịch vụ thực hiện x Thuế suất VAT của
hàng hoá; dịch vụ = Giá bán ra - Giá mua vào.
II. Thực trạng công tác quản lý thuế VAT nói chung và công
tác kế toán nói riêng trong thời gian qua.

1. Tài khoản sử dụng:
TK 133 : thuế VAT đợc khấu trừ.
TK 1331 : thuế VAT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 1332 : thuế VAT đợc khấu trừ của TSCĐ.
TK 3331 : thuế VAT phải nộp.
TK 33311 : thuế VAT đầu ra.
TK 33312 : thuÕ VAT hµng nhËp khÈu.
KÕt cÊu:

133
- Sè thuÕ VAT
đầu vào được
khấu trừ

3331

- Số thuế VAT đÃ
KT
- Kết chuyển số
thuế VAT đầu vào
không được khấu
trừ.
- Số thuế VAT đÃ
hoàn lại

- Số VAT đầu vào
đà KT
- Số VAT được
giảm trừ vào VAT
phải nộp
- Số VAT đà nộp
vào ngân sách
- Số VAT hàng
trả lại

D:

D:


- Số VAT phải
nộp

D:

2. Phơng pháp hạch toán:
* Phơng pháp hạch toán thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
a. Hạch toán thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
+ Trờng hợp mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trong nớc:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 627, 641, 642, giá mua cha có thuế.
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào ®ỵc khÊu trõ.
6


Cã TK 331, 111, 112, 311, … tỉng gi¸ thanh toán phải trả cho ng ời bán, ngời mua.
+ Trờng hợp mua TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh .
Nợ TK 211: giá mua cha thuế.
Nợ TK 214: giá mua cha thuế.
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp.
Nợ TK liên quan 151, 152, 153, 156, 211 trị giá mua hàng nhập khẩu.
Có TK 333: th nhËp khÈu.
Cã TK 3333: th VAT cđa hµng nhËp khẩu.
Có TK 111, 112, 331: giá mua hàng nhập khẩu.
+ Trờng hợp mua vật t, dịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt hàng chịu
thuế VAT và các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế VAT thì phải hạch toán
riêng số dùng để sản xuất các mặt hàng chịu th VAT.
Nỵ TK 151, 152, 153, 156, 611, 627, 641, 642 giá mua cha có thuế VAT.
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.

Có TK 331, 111, 112, 311 tổng giá thanh toán phải trả cho ng ời bán,
ngời cung cấp.
b. Hạch toán thuế VAT đầu ra.
+ Phản ánh thuế VAT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá:
Nợ TK 111, 112, 131, tổng giá thanh toán.
Có TK 333: thuÕ VAT ph¶i nép.
Cã TK 511: doanh thu bán hàng.
+ Trờng hợp sử dụng các chứng từ đặc thù cho phép hoặc trực tiếp bán lẻ
hàng hoá, dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán
hàng, kế toán phải căn cứ vào tổng giá thanh toán ghi trên chứng từ để xác định
giá bán cha thuế, số thuế VAT phải nộp để ghi sổ.
+ Trờng hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trớc: kế toán phải ghi nhận doanh thu
là toàn bộ số tiền thu đợc cha có thuế VAT và thuế VAT ph¶i nép.
7


Nợ TK 111, 112: tổng số tiền đà thu.
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp.
Có TK 511: doanh thu bán hàng.
+ Trờng hợp phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính và hoạt
động bất thờng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
Có TK 711: thu nhập hoạt ®éng tµi chÝnh cha cã thuÕ VAT
Cã TK 721: thu nhập hoạt động bất thờng cha có thuế VAT
c) Hạch toán thuế VAT phải nộp, thuế VAT đợc khấu trừ:
- Trờng hợp số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ nhỏ hơn số thuế VAT đầu
ra phải nộp, kế toán kết chuyển toàn bộ số thuế VAT đợc khấu trừ
Nợ TK 3331 (33311)
Có TK 133

Phản ánh số thuế VAT đà nộp trong kỳ
Nợ TK3331 (33311): VAT đầu ra đà nộp
Nợ TK 3331 (33312): VAT của hàng nhập khẩu đà nộp
Có TK 111, 112, 311
- Trờng hợp số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế
VAT phải nộp thì kết chuyển đúng bằng số thuế phải nộp
Nợ TK 3331 (33311)
Có TK 133
- Trờng hợp thuế VAT vừa phân bổ cho đối tợng chịu thuế VAT
vừa phân bổ cho các đối tợng không chịu thuế VAT
Nợ TK 3331 (33311): Kết chuyển số VAT đợc khấu trừ
Nợ TK 632: Kết chuyển VAT không đợc khấu trừ cho đối tợng
không chịu VAT (Nếu nhỏ hơn hoặc bằng doanh thu)
Nợ TK 142 (1421): Kết chuyển VAT không đợc khấu trừ cho đối
tợng không chịu VAT (Phần lớn hơn doanh thu)
Có TK 133: Kết chuyển VAT đầu vào
8


- Trờng hợp đợc hoàn VAT
Nợ TK 111, 112: Số đà nhận
Có TK 133: Số đầu vào đợc hoàn lại
Có TK 333 (3331): Số nộp thừa đợc hoàn lại
- Trờng hợp đợc giảm thuế
Nợ TK 3331 (33311): Trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112: Số đợc giảm đà nhận
Có TK 711: Số VAT đợc giảm tr
Sơ đồ hạch toán thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
TK 111, 112... TK 151, 152… TK 511, 711, 515, 3387
TK 131, 111…

C¸c chi phí
Doanh thu
phát sinh
bán hàng, bất
cha có VAT
động sản và
Giá
TK 133
TN khác
VAT đầu vào
TK 3331
thanh
đợc k. trừ
Kết chuyển
toán gồm
VAT khấu trừ
VAT đợc hoàn lại
trong kỳ
cả VAT
bằng tiền
TK711
TK 111, 112
VAT đầu ra
VAT đợc
Nộp VAT
phải nộp
giảm nhận lại
cho Ngân sách
bằng tiền
VAT đợc giảm trừ vào số

phải nộp
VAT của hàng nhập khẩu phải nộp

III. Thực trạng và các giải pháp khắc phục hoàn thiện thuế VAT

* Đối tợng chịu thuế và không chịu thuế VAT
- Đối tợng chịu thuế là: Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng ở Việt Nam là đối tợng chịu thuế VAT (trừ các đối tợng quy định ở điều
4) (Điều 2)

9


- Đối tợng nộp thuế VAT: Tất cả các tổ chức cá nhân có hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế trên lÃnh thổ Việt Nam, không
phân biệt ngành nghề tổ chức và hình thức kinh doanh. Tất cả mọi tổ chức, cá
nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế VAT. Nếu tổ chức, cá nhân không
kinh doanh nhng có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế VAT để trực tiếp tiêu dùng.
- Đối tợng không thuộc diện chịu thuế VAT sau:
+ Sản phẩm nông nghiệp cha chế biến hoặc chỉ sơ chế
+ Sản phẩm muối
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thiết bị, máy móc, phơng tiện làm tài sản cho cơ sở dự án đầu t nhập
khẩu khi trong nớc cha sản xuất đợc.
+ Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng
đất.
+ Nhà ở thuộc sổ lu Nhà nớc do Nhà nớc bán cho ngời đang thuê.
+ Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu t.
+ Các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh
+ Dịch vụ y tế

+ Các hoạt động văn hoá, thể thao không nhằm mục đích kinh doanh
+ Dạy học, dạy nghề
+ Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chơng trình bằng vốn ngân
sách Nhà nớc
+ In xuất bản và phát hành
+ Các dịch vụ công cộng: vệ sinh, vờn thú
+ Duy tu sửa chữa các công trình phục vụ công cộng bằng nguồn vốn của
dân hay viện trợ nhân đạo.
+ Vũ khí tài nguyên chuyên dùng phục vụ quốc phßng

10


Mức thuế 5% đối với hàng hoá dịch vụ nớc sạch, phân bón, dụng cụ y tế,
thuốc phòng và chữa bệnh, dịch vụ KHKT.
Mức thuế 10% đối với hàng hoá, dịch vụ dầu mỏ, khí đốt, điện..
Mức thuế 20% đối với hàng hoá dịch vụ vàng bạc, kinh doanh khách sạn,
du lịch, ăn uống, sổ xố
1. Thực trạng hiện nay của thuế VAT
Tính u việt của thuế VAT không cần bàn cÃi nhng bên cạnh đó phát sinh
nhiều vấn đề khó xử của cơ quan thuế, xà hội và đặc biệt đối với các doanh
nghiệp đang hoạt động trong ngỡng chuyển đổi này.
Thực tế trong thời gian qua khi luật thuế VAT ra đời làm xáo trộn chút ít
đối với nền kinh tế mà cụ thể là các doanh nghiệp. Có nhiều doanh nghiệp do
cha chuẩn bị trớc nên khi đối mặt với VAT nh là một cú sốc lớn, lợi nhuận của
doanh nghiệp giảm đi đáng kể. Mặc dù Nhà nớc đà ra sức điều chỉnh nh giảm
thuế VAT còn một nửa nhng nhiều doanh nghiệp lợng vật t hàng hoá tồn kho
không có hóa đơn chứng từ khi nhập nên phải chịu mức thuế cao, gây nên tâm
lý lo lắng cho các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng
có một số doanh nghiệp do vận may hay cố ý đợc giảm mức thuế làm cho lợi

nhuận tăng lên, vị thế vững chắc hơn.
Nh vậy việc tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ (PP1) so với phơng
pháp trực tiếp (PP2) là có lợi mang tÝnh u ®iĨm cho ngêi nép th. ThÕ nhng
®iỊu tởng nh hợp lý đó lại chứa đựng một nghịch lý đó là: Trong nhiều trờng
hợp ngời thực hiện đầy đủ chứng từ, hoá đơn và sổ sách kế toán lại phải nộp
thuế cao hơn những ngời không thực hiện đầy đủ. Điều này sẽ đợc làm rõ trong
khảo sát sau:
VAT1 là thuế GTGT phải nộp theo PP1
VAT2 là thuế GTGT phải nộp theo PP2
VATv là thuế GTGT đà nộp đầu vào
VATr là thuế GTGT đà nộp đầu ra
11


TSv là thuế suất giá trị gia tăng đầu vào
TSr là thuế suất giá trị gia tăng đầu ra
Để đơn giản, ta giả sử lợng hàng hoá doanh nghiệp mua vào bằng lợng
hàng hoá doanh nghiệp bán ra trong kỳ, hoặc nguyên liệu mua vào trong kỳ
dùng cho sản xuất hết và không tồn kho. Các thơng vụ mua vào bán ra đều đợc
tính và nộp thuế VAT đầy đủ. Từ các giả định ta có tính toán sau:
VATv = Tỉng gi¸ mua x TSv
VATr = Tỉng gi¸ b¸n x TSr
VAT1 = VATr - VATv = Tổng giá trị bán x TSr - Tổng giá trị mua x TSv
mà: Tổng giá bán = Tổng giá mua + Tổng GTGT
nên: VAT1 = Tỉng gi¸ mua (TSr - TSv) + GTGT x TSr
TSr - TSv = TS là chênh lệch giữa TS đầu ra và đầu vào
VAT1 = Tổng giá mua x ∆TS+ GTGT + TSr
Thep PP2: VAT2 = GTGT x TSr
VËy: VAT 1 = VAT2 + Tỉng gi¸ mua x TS
Trên đây chỉ nêu một thực trạng cần giải quyết về phơng pháp tính thuế

VAT, ngoài ra còn nhiều vấn đề bất cấp khác cần phải đợc làm rõ, đặc bịêt là
những vớng mắc trong xử lý vật t tồn kho, giá trị sản phẩm dở dang, giá trị còn
lại của TSCĐ trớc ngày 1/1/1999. Vấn đề này xin đợc đề cập ở phần "Giải
pháp" cho từng tình huống cụ thể doanh nghiệp mắc phải.
2. Những kiến nghị và giải pháp cụ thể:
a. Về phần xác minh VAT đầu vào:
(Không tính đến thuế VAT đầu vào của TSCĐ)
Giả sử cã sè liƯu vỊ t×nh h×nh vËt t tån kho, giá trị xây lắp dở dang đầu
kỳ, giá trị còn lại của TSCĐ và kết quả kinh doanh năm 1999 cđa mét sè doanh
nghiƯp x©y dùng nh sau:

12


- Giá trị vật t tồn kho 20 tỷ
- Giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ 25 tỷ
Trong đó giá trị NVL 10 tỷ, giá trị nhân công 5 tỷ KHTSCĐ 1 tỷ và chi
phí khác 9 tỷ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ: 30 tỷ
b. Vấn đề không đợc khấu trừ và đợc khấu trừ vật t tồn kho đầu kỳ:
Phần trên đà đề cập tới giá trị vật t và chi phí khác (hay chi phí dở dang
đợc khấu trừ ở mức độ trớc đợc khấu trừ). Trong chi phí dở dang đầu kỳ tơng đơng với giá trị vật t tồn kho vì về bản chất chúng là các khoản chi phí đợc khấu
trừ ở cuối niên độ trớc cha đợc khấu trừ. Do đó chúng ta phải coi toàn bộ số tồn
kho cuối các niên độ là nh nhau. Mặt khác nếu khấu hao cơ bản trong kỳ không
đợc khấu trừ thì tức là nó phải chịu thuế đầu ra để hoàn thuế đầu vào cho ngân
sách vì khi mua mới TSCĐ doanh nghiệp đợc khấu trừ đầu vào. Trong quan hệ
kinh tế doanh nghiệp vừa là ngời tiêu dùng vừa là ngời sản xuất. Doanh nghiệp
là ngời tiêu dùng khi mua hàng hoá vật t hàng hoá, dịch vụ về sản xuất kinh
doanh và phải nộp thuế VAT cho ngời bán. Sau đó doanh nghiệp là ngời sản
xuất khi thực hiện kinh doanh và bán sản phẩm trên thị trờng doanh nghiệp lại

đợc thu của ngời mua phần thuế VAT đà nộp khâu mua NVL (phần thuế đợc
khấu trừ) và thu lại phần thuế VAT ở giá trị tăng thêm ( thu hộ ngân sách) do sử
dụng nhân công và các điều kiện sản xuất khác để nộp ngân sách. Nếu ngời
mua sản phẩm của doanh nghiệp lại tiếp tục dùng vào sản xuất kinh doanh thì
trờng hợp cũng lặp lại tơng tự nh vậy và quá trình đó diễn ra trong toàn bộ nền
kinh tế. Nh vậy thì toàn bộ vật t hàng hoá tồn kho và phần vật t + chi phí khác
trong chi phí xây lắp dở dang đầu năm phải đợc khấu trừ thuế đầu vào nếu
không đợc khấu trừ thì coi nh doanh nghiệp là ngời trực tiếp làm ra số vật t
hàng hoá đó nên phải chịu thuế VAT. Nhng trên thực tế doanh nghiệp không tự
làm ra toàn bộ NVL và chi phí đó
c. Về hoá đơn chứng từ, kê khai và quyết toán thuế VAT.

13


Đối với các đơn vị xây lắp giao thông thì sản phẩm là đơn chức và có
thời gian hoàn thành sản phẩm khá dài thờng thì trên 1 năm. Khi hạch toán
doanh thu và chi phí để xác định kết quả trong kỳ, doanh nghiệp thờng hạch
toán doanh thu theo phiếu đánh giá thanh toán (tức là theo giấy đề nghị thanh
toán khối lợng hoàn thành theo giai đoạn của từng hạng mục, chi tiết hạng mục
công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao thì mới có hoá đơn thuế VAT.
Vì vậy khi tính VAT đầu ra, đầuvào và quyết toán thuế VAT phải nộp theo từng
tháng, quí, năm không thể căn cứ vào hoá đơn thuế VAT đợc.
Đối với những doanh nghiệp có hệ thống kế toán cấp 2, cuối kỳ tập hợp,
kết chuyển về kế toán doanh nghiệp để tính lỗ lÃi và tính ra thuế VAT phải nộp
nhng hoá đơn ở những đơn vị kế toán cấp 2 thờng không đồng nhất. Vì vậy nhà
nớc cần qui định nộp VAT theo từng đơn vị và khi kế toán các đơn vị tự chịu
trách nhiệm nộp thuế VAT tại các cơ quan chủ quản địa phơng nơi đơn vị hoạt
động. Cần lu ý rằng số thuế VAT phải nộp đợc xác định trên cơ sở hoá đơn và
số liệu hạch toán kế toán tính chung theo từng kỳ (tháng, năm) sản xuất kinh

doanh mà không tính theo đầu vào, đầu ra của từng sản phẩm. Vì vậy trong thực
tế khi áp dụng việc kê khai nộp thuế hoặc thanh toán thuế với nhà nớc sẽ căn cứ
trên TK kế toán phản ánh thuế VAT từng tháng. Các đơn vị sẽ lấy số d có của
TK thuế VAT phát sinh đầu ra (TK 3331) trừ đi số d nợ của TK thuế VAT đầu
vào (TK 133). Số chênh lệch dơng là số thuế phải nộp, còn số chênh lệch âm là
số đợc kết chuyển trừ vào tháng sau hoặc sẽ đợc NSNN hoàn trả theo đề nghị.
Nh vậy thực tế sẽ không cần qui định tính thuế trực tiếp mà cần phải qui định
thêm cách qui đổi, tính thuế VAT theo giá bán đà có thuế và cha có thuế trong
đó, để theo cách gì thì số thuế VAT phát sinh cũng đợc phản ánh trên hoá đơn
bán hàng có đầy đủ căn cứ pháp lý cho hạch toán và đợc khấu trừ.
d. Những giải pháp cấp bách từ phía nhà nớc.
(1). Đà từ lâu, nhân dân ta đà quen với tập quán mua bán hàng theo "Giá
bao gồm cả thuế" nay thuế VAT đợc tính trên giá bán hàng "Cha có thuế VAT"

14


sẽ phát sinh lúng túng cho nhà doanh nghiệp trong việc xác định giá bán cha có
thuế để ghi trên hoá đơn theo qui định.
(2). Khi triển khai luật thuế VAT chắc chắn bớc đầu có nhiều vớng mắc
trong việc thực hiện các thủ tục kê khai, khấu trừ thuế, hoàn thuế ảnh hởng đến
tiến độ tập trung nguồn thu vào ngân sách nhà nớc. Điều này đòi hỏi NSNN
phải có một khoản dự phòng, ít nhất là 1 quí, đảm bảo nhu cầu chi thờng xuyên
để khỏi ảnh hởng bớc đầu triển khai thuế.
(3). Công tác tuyên truyền giải thích chính sách chế độ cần đợc xem nh
một yếu tố quan trọng góp phần bảo đảm thành công của việc triển khai thuế,
cần có nhiều tài liệu giải pháp cho nhân dân hiểu rõ.
(4). Là một sắc thuế mới, vì vậy cần đào tạo tập huấn một đội ngũ cán bộ
thuế, nâng cao nghiệp vụ để việc thực hiện VAT đợc chính xác công bằng.
(5). Vấn đề cần làm rõlà thuế VAT có làm cho giá hàng hoá tăng hay

không, đặc biệt loại chịu thuế 10%, 20%. Về bản chất không làm tăng giá.
(6). Thông qua tiếp cận với dân, cán bộ thuế cũng cần lắng nghe nguyện
vọng, kiến nghị chính đáng phản ánh lên trên nghiên cứu xem xét để có những
sửa đổi bổ sung kịp thời nhằm làm cho VAT ngày càng phù hợp với tình hình
kinh tế xà hội mới.
(7). Xác định hoạt động sinh ra thuế VAT, thời điểm pháp luật qui định
những hoạt động kinh tế có thanh toán bằng tiền hoặc qui ra tiền là những hoạt
động sinh ra thuế VAT trên cơ sở đó mới khoanh vùng những đối tợng không
chịu diện nộp thuế. Về thời điểm phát sinh thuế VAT, thờng phải có qui định cụ
thể.
- Đối với trao đổi hàng hoá đó là điểm giao hàng có hoá đơn hợp pháp
không phụ thuộc vào thời điểm thanh toán lỗ, lÃi.
- Đối với cung ứng dịch vụ thời điểm phát sinh VAT là thời điểm thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.

15


(8). Phân chia đối tợng chịu thuế và không chịu thuế và qui định các mức
thuế 0%, 5%, 10%m, 20% phù hợp với từng loại.
Giải pháp ở đây là phải qui định thật ít thuế suất, thật ít đối tợng ngoại lệ
chỉ qui định một phơng pháp tính thuế là phơng pháp khấu trừ thuế VAT theo
kỳ hạch toán. Không qui định phơng pháp trực tiếp nhng phải có qui định thống
nhất tính thuế VAT trên giá bán cha có thuế, hoặc tính trên giá bán đà có thuế
đều đợc khấu trừ thuế để các đơn vị đáp ứng đầy đủ điều kiện đợc khấu trừ.
Trên đây là những giải pháp cơ bản mang tính cấp bách để việc triển khai
thuế VAT đợc diễn ra thành công, là một kế toán trởng trong doanh nghiệp hơn
ai hết phải hiểu sâu về các qui định của luật thuế VAT, để vận dụng linh hoạt có
lợi nhất cho doanh nghiệp mà không trái với nguyên tắc của luật làm sao đảm
bảo đợc mục tiêu nộp thuế ít nhất có thể đợc.


kết luận
Luật thuế VAT đà đợc thi hành.Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trở ngại
khi đa thuế VAT nhng với sự nhiệt tình ủng hộ của các doanh nghiệp và nhân
dân, em tin tởng rằng thuế VAT sẽ đợc áp dụng thành công hơn và khắc phục dợc các khuyết điểm cđa nã trong nỊn kinh tÕ cđa níc ta”th VAT góp phần
thúc đẩy sản xuất,mở rộng lu thông hàng hóa và dịch vụ, khuyến khích phát
triển nền kinh tế quốc dân,động viên một phần thu nhập của ngời tiêu dùng vµo
16


NSNN, đây thật sự thể hiện sự nhạy bén. Sáng tạo trong t duy kinh tế của Đảng
và nhà nớc ta.
Tuy còn hạn chế về mặt kiến thức nhng đề tài nay đà đi sâu vào tìm hiểu
công tác quản lý và tổ chức hạch toán thuế VAT trong các loại hình doanh
nghiệp cũng nh những tồn tại hiện nay cần tiếp tùc phải giải quyết.
Tuy nhiên với thời gian nghiên cứu có hạn và trong phạm vi là một
chuyên đề kế toán bài viết không tránh khỏi những thiếu sót.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo khoa Kế toán
và Nhà trờng đà tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt chuyên đề này.

17


Tài liệu tham khảo

1. Hệ thống hớng dẫn thực hiện luËt thuÕ VAT.
2. LuËt thuÕ VAT, thuÕ TNDN.
3. HÖ thèng văn bản hớng dẫn 3 luật thuế mới và kế toán thuế năm 2004
của nhà xuất bản tài chính.
4. Các thông t hớng dẫn bổ sung về chính sách thuế míi cđa tỉng cơc

th vµ Bé tµi chÝnh.

18



×