Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

MỘT SỐ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THÔNG DỤNG pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.86 KB, 5 trang )

MỘT SỐ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THÔNG DỤNG.

Cần nắm vững điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch.
Gồm các phản ứng:
1/ Axit + Bazơ  Muối + H
2
O
2/ Axit + Muối  Muối mới + Axít mới
3/ Dung dịch Muối + Dung dịch Bazơ  Muối mới + Bazơ mới
4/ 2 Dung dịch Muối tác dụng với nhau  2 Muối mới
Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là: Sản phẩm thu được phải có ít
nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc phải có H
2
O và các chất
tham gia phải theo yêu cầu của từng phản ứng.
Tính tan của một số muối và bazơ.
- Hầu hết các muối clo rua đều tan ( trừ muối AgCl , PbCl
2
)
- Tất cả các muối nit rat đều tan.
- Tất cả các muối của kim loại kiềm đều tan.
- Hầu hết các bazơ không tan ( trừ các bazơ của kim loại kiềm, Ba(OH)
2

và Ca(OH)
2
tan ít.
* Na
2
CO
3


, NaHCO
3
( K
2
CO
3
, KHCO
3
) và các muối cacbonat của Ca, Mg,
Ba đều tác dụng được với a xít.
NaHCO
3
+ NaHSO
4
 Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2

Na
2
CO
3
+ NaHSO
4
 Không xảy ra

NaHCO
3
+ NaOH

 Na
2
CO
3
+ H
2
O
Na
2
CO
3
+ NaOH  Không xảy ra
2NaHCO
3


 Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2

NaHCO

3
+ Ba(OH)
2


 BaCO
3
+ NaOH + H
2
O
2NaHCO
3
+ 2KOH

 Na
2
CO
3
+ K
2
CO
3
+ 2H
2
O

Na
2
CO
3

+ Ba(OH)
2
 BaCO
3
+ 2NaOH
Ba(HCO
3
)
2
+ Ba(OH)
2
 2BaCO
3
+ 2H
2
O
Ca(HCO
3
)
2
+ Ba(OH)
2
 BaCO
3
+ CaCO
3
+ 2H
2
O
NaHCO

3
+ BaCl
2


 không xảy ra
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
 BaCO
3
+ 2NaCl
Ba(HCO
3
)
2
+ BaCl
2
 không xảy ra
Ca(HCO
3
)
2
+ CaCl
2
 không xảy ra
NaHSO

3
+ NaHSO
4
 Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2

Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
 Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2

2NaHSO

3
+ H
2
SO
4


 Na
2
SO
4
+ 2H
2
O + 2SO
2

Na
2
SO
3
+ 2NaHSO
4
 2Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2


2KOH + 2NaHSO
4
 Na
2
SO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
(NH
4
)
2
CO
3
+ 2NaHSO
4
 Na
2
SO
4
+ (NH
4
)
2

SO
4
+ H
2
O +
CO
2

Fe + CuSO
4
 FeSO
4
+ Cu
Cu + Fe SO
4
 không xảy ra
Cu + Fe
2
(SO
4
)
3
 2FeSO
4
+ CuSO
4

Fe + Fe
2
(SO

4
)
3
 3FeSO
4

2FeCl
2
+ Cl
2


0
t
2FeCl
3


Một số PTHH cần lưu ý:

Ví dụ: Hoà tan m( gam ) M
x
O
y
vào dung dịch axit (HCl, H
2
SO
4
, HNO
3

)
Ta có PTHH cân bằng như sau: lưu ý 2y/x là hoá trị của kim loại M
M
x
O
y
+ 2yHCl

xMCl
2y/x
+ yH
2
O
2M
x
O
y
+ 2yH
2
SO
4


xM
2
(SO
4
)
2y/x
+ 2yH

2
O
M
x
O
y
+ 2yHNO
3


xM(NO
3
)
2y/x
+ yH
2
O
VD: Hoà tan m( gam ) kim loại M vào dung dịch a xit (HCl, H
2
SO
4
)
Ta có PTHH cân bằng như sau: lưu ý x là hoá trị của kim loại M
2M + 2xHCl

2MCl
x
+ xH
2


áp dụng:
Fe + 2HCl

FeCl
2
+ H
2

2Al + 2*3 HCl

2AlCl
3
+ 3H
2

6
2M + xH
2
SO
4


M
2
(SO
4
)
x
+ xH
2


áp dụng:
Fe + H
2
SO
4


FeSO
4
+ H
2

2Al + 3H
2
SO
4


Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2


Các phản ứng điều chế một số kim loại:

 Đối với một số kim loại như Na, K, Ca, Mg thì dùng phương pháp
điện phân nóng chảy các muối Clorua.
PTHH chung: 2MCl
x

(r )

 
dpnc
2M
(r )
+ Cl
2( k )

(đối với các kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
 Đối với nhôm thì dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al
2
O
3
, khi
có chất xúc tác Criolit(3NaF.AlF
3
) , PTHH: 2Al
2
O
3 (r )

 
dpnc
4Al

( r )
+ 3 O
2 (k )

 Đối với các kim loại như Fe , Pb , Cu thì có thể dùng các phương
pháp sau:
- Dùng H
2
: Fe
x
O
y
+ yH
2


0
t
xFe + yH
2
O
( h
)

- Dùng C: 2Fe
x
O
y
+ yC
(r )



0
t
2xFe +
yCO
2 ( k )

- Dùng CO: Fe
x
O
y
+ yCO
(k )


0
t
xFe +
yCO
2 ( k )

- Dùng Al( nhiệt nhôm ): 3Fe
x
O
y
+ 2yAl
(r )



0
t
3xFe +
yAl
2
O
3 ( k )

- PTPƯ nhiệt phân sắt hiđrô xit:
4xFe(OH)
2y/x
+ (3x – 2y) O
2


0
t
2xFe
2
O
3
+ 4y H
2
O
Một số phản ứng nhiệt phân của một số muối
1/ Muối nitrat
 Nếu M là kim loại đứng trước Mg (Theo dãy hoạt động hoá học)
2M(NO
3
)

x


2M(NO
2
)
x
+ xO
2

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )
 Nếu M là kim loại kể từ Mg đến Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)
4M(NO
3
)
x


0
t
2M
2
O
x
+ 4xNO
2
+ xO
2

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )

 Nếu M là kim loại đứng sau Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)
2M(NO
3
)
x


0
t
2M + 2NO
2
+ xO
2
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
2/ Muối cacbonat
- Muối trung hoà: M
2
(CO
3
)
x (r)


0
t
M
2
O
x (r)
+ xCO

2(k)

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
- Muối cacbonat axit: 2M(HCO
3
)
x(r)


0
t
M
2
(CO
3
)
x(r)
+ xH
2
O
( h )
+
xCO
2(k)

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
3/ Muối amoni
NH
4
Cl


0
t
NH
3 (k)
+ HCl
( k )

NH
4
HCO
3


0
t
NH
3 (k)
+ H
2
O
( h )
+ CO
2(k)

NH
4
NO
3



0
t
N
2
O
(k)
+ H
2
O
( h )

NH
4
NO
2


0
t
N
2 (k)
+ 2H
2
O
( h )

(NH
4
)

2
CO
3


0
t
2NH
3 (k)
+ H
2
O
( h )
+ CO
2(k)

2(NH
4
)
2
SO
4


0
t
4NH
3 (k)
+ 2H
2

O
( h )
+ 2SO
2 ( k )
+ O
2(k)



Bài 1: Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng hoá học ở các
thí nghiệm sau:
a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi.
b) Hoà tan canxi oxit vào nước.
c) Cho một ít bột điphotpho pentaoxit vào dung dịch kali hiđrôxit.
d) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
e) Cho một mẫu nhôm vào dung dịch axit sunfuric loãng.
f) Nung một ít sắt(III) hiđrôxit trong ống nghiệm.
g) Dẫn khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong đến dư.
h) Cho một ít natri kim loại vào nước.

Bài 2: Có những bazơ sau: Fe(OH)
3
, Ca(OH)
2
, KOH, Mg(OH)
2
. Hãy cho
biết những bazơ nào:
a) Bị nhiệt phân huỷ?
b) Tác dụng được với dung dịch H

2
SO
4
?
c) Đổi màu dung dịch phenolphtalein từ không màu thành màu hồng?

Bài 3: Cho các chất sau: canxi oxit, khí sunfurơ, axit clohiđric, bari hiđrôxit,
magiê cacbonat, bari clorua, điphotpho penta oxit. Chất nào tác dụng được
với nhau từng đôi một. Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng.
Hướng dẫn: Lập bảng để thấy được các cặp chất tác dụng được với nhau rõ
hơn.

Bài 4: Cho các oxit sau: K
2
O, SO
2
, BaO, Fe
3
O
4
, N
2
O
5
. Viết phương trình
hoá học(nếu có) của các oxit này lần lượt tác dụng với nước, axit sunfuric,
dung dịch kali hiđroxit.

Bài 5: Cho một lượng khí CO dư đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn
hợp bột gồm: CuO, K

2
O, Fe
2
O
3
(đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Viết
tất cả các phương trình hoá học xảy ra.

Bài 6: Nêu hiện tượng và viết PTHH minh hoạ
a/ Cho Na vào dung dịch Al
2
(SO
4
)
3

b/ Cho K vào dung dịch FeSO
4

c/ Hoà tan Fe
3
O
4
vào dung dịch H
2
SO
4
loãng.
d/ Nung nóng Al với Fe
2

O
3
tạo ra hỗn hợp Al
2
O
3
và Fe
x
O
y
.
PTHH tổng quát:
3x Fe
2
O
3
+ ( 6x – 4y ) Al

0
t
6 Fe
x
O
y
+ ( 3x – 2y ) Al
2
O
3

Bài 7: Cho thí nghiệm

MnO
2
+ HCl
đ
 Khí A
Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4 ( l )
 Khí B
FeS + HCl  Khí C
NH
4
HCO
3
+ NaOH

 Khí D
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4 ( l )

 Khí E
a. Hoàn thành các PTHH và xác định các khí A, B, C, D, E.
b. Cho A tác dụng C, B tác dụng với dung dịch A, B tác dung với C, A
tác dung dịch NaOH ở điều kiện thường, E tác dụng dung dịch NaOH.
Viết các PTHH xảy ra.

Bài 8: Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết PTHH minh hoạ khi:
1/ Sục từ từ đến dư CO
2
vào dung dịch nước vôi trong; dung dịch NaAlO
2
.
2/ Cho từ từ dung dịch axit HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
.
3/ Cho Na vào dung dịch MgCl
2
, NH
4
Cl.
4/ Cho Na vào dung dịch CuSO
4
, Cu(NO
3
)
2
.
5/ Cho Ba vào dung dịch Na

2
CO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
, Na
2
SO
4
.
6/ Cho Fe vào dung dịch AgNO
3

7/ Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
, Al
2
(SO
4
)
3
.
8/ Cho Cu ( hoặc Fe ) vào dung dịch FeCl
3
.
9/ Cho từ từ đến dư bột Fe vào hỗn hợp dung dịch gồm AgNO

3

Cu(NO
3
)
2
.
10/ Sục từ từ NH
3
vào dung dịch AlCl
3



×