Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Hạch toán tiền lương và bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp .DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.58 KB, 20 trang )

Lời nói đầu
Nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố quyết định đến sự sống còn của
doanh nghiệp là việc sử dụng các biện pháp, hình thức trả lơng cho ngời lao động
nhằm phát huy sáng kiến của con ngời nâng cao chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Một trong những biện pháp đợc các doanh nghiệp hiện nay đặc biệt chú ý là
công tác tiền lơng. Thực hiện các hình thức phân phối tiền lơng hợp lý nhằm đảm
bảo sự công bằng tạo ra động lực khuyến khích ngời lao động, phải làm cho năng
suất lao động tăng thêm giảm chi phí về chế độ tạo sản phẩm, hạ giá thành tăng sức
cạnh tranh trên thị trờng góp phần tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng thu
nhập cho ngời lao động.
Với vai trò quan trọng nh vậy, việc hạch toán chi phí về lao động là một bộ
phận công việc hết sức phức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh. Hạch toán chi
phí nhân công có vị trí không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là
căn cứ để xác định các khoản phải nộp Ngân sách, phải nộp cho các tổ chức phúc
lợi xã hội và nó còn bảo đảm tính đúng, tính đủ tiền lơng cho ngời lao động và công
bằng về quyền lợi cho họ.
Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay, tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh
nghiệp mà việc hạch toán tiền lơng cho chính xác khoa học không chỉ đảm bảo tính
đúng tính đủ tiền lơng trả cho ngời lao động mà còn phải đảm bảo công tác kế toán,
thanh tra kiểm tra đợc dễ dàng thuận tiện.
Chính vì công tác hạch toán tiền lơng có vai trò đặc biệt quan trọng cho nên tôi
đã chọn đề tài: Hạch toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp
làm chuyên đề thu hoạch trong khóa học kế toán này.
Trong chuyên đề này ngoài phần mở đầu và phần kết luận em xin đợc
trình bày kết cấu với hai phần nh sau:
Lời nói đầu
Phần I: Những lý luận cơ bản về tiền lơng
1
PhÇn II: Tæ chøc h¹ch to¸n tiÒn l¬ng
Lêi kÕt:


2
Phần I
Những lý luận cơ bản về tiền lơng
I.Khái niệm và đặc điểm về tiền lơng:
1.Khái niệm:
Trong sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một yếu tố quan trọng của chi phí sản
xuất, nó có quan hệ trực tiếp và có tác động nhân quả đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Vì vậy quan niệm về tiền lơng trong cơ chế thị trờng phải đợc đổi mới về cơ
bản. Để có nhận thức đúng đắn về tiền lơng phù hợp với cơ chế quản lý mới, khái
niệm tiền lơng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Phải quan niệm sức lao động là một loại hàng hoá của thị trờng yếu tố sản
xuất. Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao
động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc sở
hữu của Nhà nớc mà cả đối với công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý Nhà n-
ớc, quản lý xã hội. Tuy nhiên do những đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động
của từng khu vực kinh tế và quản lý mà các quan hệ thuê mớn mua bán hợp đồng lao
động cũng khác nhau các thoả thuận về tiền lơng và cơ chế tiền lơng cũng đợc thực
hiện theo những hình thức khác nhau.
- Tiền lơng là tiền phải trả cho sức lao động tức là giá cả của hàng hoá sức lao
động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng thoả thuận với nhau theo luật cung cầu giá
cả trên thị trờng lao động.
-Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động đồng thời là
một trong những yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của các
yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân
theo các nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà n-
ớc.
Nền kinh tế thị trờng càng phát triển và đợc xã hội hoá cao thì quan hệ cung
ứng và sử dụng sức lao động trên tất cả các lĩnh vực càng trở lên linh hoạt hơn, tính

chất xã hội hoá của lao động ngày càng cao hơn, tiền lơng trở thành nguồn thu nhập
3
chủ yếu là mối quan tâm và động lực lớn nhất với mọi đối tợng cung ứng sức lao
động. Ngoài ra họ còn đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội khi gặp tai nạn bảo hiểm xã
hội nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hu... và khoản tiền thởng thi đua, th-
ởng năng suất lao động
2. Đặc điểm của tiền lơng:
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản xuất
hàng hoá. Trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ thì tiền lơng
là một yếu tố của chi phí sản xuất.
Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích lao động viên tích
cực và sáng tạo của ngời lao động, nâng cao hiệu quả công tác.
II II. Chức năng của tiền lơng và nguyên tắc trả lơng:
III 1.Chức năng của tiền lơng:
+ Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất đợc thực hiện bởi việc trả công cho ngời lao động thông
qua tiền lơng. Bản chất của tái sản xuất sức lao động là duy trì và phát triển sức lao
động, nghĩa là số tiền lơng nhận đợc ngời lao động không chỉ để đủ sống mà còn đủ
để nâng cao trình độ về mọi mặt cho bản thân và có một phần để tích luỹ.
+ Chức năng kích thích ngời lao động:
Tiền lơng đảm bảo và góp phần tác động để tạo cơ cấu lao động hợp lý trong
toàn bộ nền kinh tế, khuyến khích phát triển ngành và lãnh thổ. Khi ngời lao động đ-
ợc trả công xứng đáng sẽ tạo niềm say mê hứng thú tích cực làm việc, phát huy tinh
thần làm việc sáng tạo, tự học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, gắn
trách nhiệm cá nhân với lợi ích tập thể và công việc.
Tiền lơng là đòn bảy kinh tế, là công cụ khuyến khích vật chất và là động lực
thúc đẩy kinh tế phát triển. Nh vậy, tiền lơng phải đợc trả theo kết quả của ngời lao
động, mới khuyến khích đợc ngời lao động làm việc có hiệu quả và năng suất.
+ Chức năng giám sát lao động:
4

Ngời sử dụng lao động thông qua việc trả công cho ngời lao động có thể tiến
hành kiểm tra, theo dõi ngời lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để
đảm bảo tiền lơng bỏ ra phải đem lại kết qủa và hiệu quả cao.
Nhà nớc giám sát lao động bằng chế độ tiền lơng đảm bảo quyền lợi tối thiếu
cho ngời lao động, khi họ hoàn thành công việc. Đặc biệt trong trờng hợp ngời sử
dụng lao động vì sức ép, vì lợi nhuận mà tìm mọi cách giảm chi phí trong đó có chi
phí tiền lơng trả cho ngời lao động cần phải đợc khắc phục ngay.
Ngoài các chức năng vừa nêu, tiền lơng còn có một số chức năng khác nh chức
năng thanh toán, chức năng thớc đo giá trị sức lao động, chức năng điều hoà lao
động.
2. Các nguyên tắc trả lơng:
Để phát huy tốt tác dụng của tiền lơng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
hiệu quả của doanh nghiệp, khi các tổ chức tiền lơng cho ngời lao động cần đạt đợc
các yêu cầu sau:
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất
tinh thần cho ngời lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
- Đảm bảo tính đơn giản dễ tính, dễ hiểu.
Xuất phát từ các yêu cầu trên, công tác tổ chức tiền lơng phải bảo đảm đợc các
nguyên tắc sau:
Nguyên tắc1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối lao động và gắn với hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Nguyên tắc 2: Tổ chức tiền lơng phải đảm bảo đợc tốc độ tăng năng suất lao
động lớn hơn tốc độ tăng trởng của tiền lơng bình quân.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ về tiền lơng giữa các ngành kinh tế quốc
dân.
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động
Các nguyên tắc trên dù thực hiện tốt mà không đảm bảo những điều sau đây
thì không có ý nghĩa. Việc trả lơng phải:
5

+ Theo điều luật 55 - BLLĐ thì tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả
thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu
quả công việc. Mức lơng cho ngời lao động không thấp hơn mức lơng tối thiểu do
Nhà nớc tuyên bố cụ thể ở từng vùng, từng khu vực (144.000 đ - đợc thực hiện từ
1/1/1997)
Nhà nớc không khống chế mức lơng tối thiểu, mức lơng tối đa mà điều tiết
bằng thuế thu nhập. Việc khống chế mức lơng tối thiểu có nghĩa là Nhà nớc buộc
các doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích tối thiểu của ngời lao động. Nếu doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ đến mối ngời lao động có thu nhập dới mức tối
thiểu thì Nhà nớc phải can thiệp, kiểm tra, xem xét thay đổi cán bộ lãnh đạo, giúp
doanh nghiệp chuyển hớng sản xuất hoặc thậm chí cho xát nhập với xí nghiệp khác
hoặc phá sản. khi đơn vị phá sản, giải thể thanh lý, thì tiền lơng phải đợc u tiên
thanh toán cho ngời lao động. Đối với ngời lao động có thu nhập quá cao sẽ đợc
điều tiết theo luật thuế thu nhập. Việc thực hiện chế độ tiền lơng phải đợc đảm bảo
đúng nh trong nghị định số 26/CP ra ngày 23/5/1993 của Chính phủ.
+ Đơn vị trả lơng cho ngời lao động và các khoản phụ cấp phải trả đẩy đủ, trực
tiếp đúng hẹn, tại nơi làm việc và bằng tiền mặt
+ Ngời lao động làm công việc gì , đảm nhiệm chức vụ gì thì hởng theo công
việc đó, chức vụ đó thông qua hợp đồng và thoả ớc tập thể.
+ Việc trả lơng phải theo kết quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đảm
bảo nghĩa vụ đối với Nhà nớc, không đợc thấp hơn mức quy định hiện hành.
+ Khi đơn vị bố trí ngời lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc hoặc công
việc khác thì phải trả lơng cho ngời lao động không thấp hơn công việc trớc.
+ Ngời lao động đi làm đêm, làm thêm giờ thì doanh nghiệp phải trả thêm l-
ơng dựa trên cơ sở điều 61 Bộ Luật lao động.
*Đối với ngời lao động làm việc vào ban đêm thì đợc trả thêm ít nhất bằng
30% tiền lơng làm việc vào ban đêm.
* Đối với ngời lao động làm thêm giờ:
- Vào ngày thờng đợc trả ít nhất bằng 150% tiền lơng giờ của cả ngày làm việc
bình thờng.

6
- Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ đợc trả lơng ít nhất bằng 200% tiền l-
ơng giờ của cả ngày làm việc bình thờng.
Nếu ngời lao động đợc nghỉ bù vào những giờ làm thêm thì ngời sử dụng lao
động chỉ phải trả phần tiền lơng chênh lệch so với tiền lơng giờ của ngày làm việc
bình thờng.
III. Các hình thức tiền lơng:
Việc tính trả lơng cho ngời lao động tại doanh nghiệp ngành thơng mại đợc
thực hiện theo hai hình thức chủ yêú: Hình thức tiền lơng theo thời gian và hình thức
theo tiền lơng sản phẩm
1. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Theo hình thức này tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm
việc thực tế của họ, trả lơng cho họ theo đúng thang lơng, bậc lơng. Hình thức tiền l-
ơng theo thời gian có thể áp dụng theo cách trả lơng theo thời gian đơn giản hay trả
lơng theo thời gian có thởng.
a. Trả lơng theo thời gian giản đơn có thể là lơng tháng, lơng ngày, hoặc l-
ơng giờ, lơng công nhật.
+ Lơng tháng là tiền lơng trả cho công nhân viên theo thang bậc lơng. Mức l-
ơng đợc lĩnh theo thời gian thờng là 1 tháng, không phân biệt số ngày làm việc trong
tháng. Ngời hởng lơng theo hình thức này nhận đợc tiền lơng theo cấp bậc lơng và
các khoản phụ cấp nếu có .
+ Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng số ngày và số
ngày làm việc thực tế trong tháng.
Mức lơng 1 ngày =
Mức lơng tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp lơng (nếu có)
Số ngày làm việc bình quân tháng (26 ngày)
Tiền lơng phải trả cho công
nhân viên trong tháng
= Mức lơng 1 giờ
ì

Số giờ làm việc thực tế
trong tháng
+ Tiền lơng công nhật là hình thức tiền lơng phải trả cho ngời làm việc cha sắp
xếp vào thang bảng lơng. Ngời lao động làm việc ngày nào, hởng lơng ngày đó theo
mức lơng công nhật và số ngày làm việc thực tế.
b. Trả lơng theo thời gian có thởng:
7
Trả lơng theo thời gian có thởng là hình thức trả lơng theo thời gian có kết hợp
với trả lơng thởng từ quỹ lơng. Mức tiền thởng đợc quy định bằng tỷ lệ % theo tiền
lơng thực tế và mức độ hoàn thành công việc hoặc chất lợng công tác.
Trả lơng theo thời gian có thởng là một trong những biện pháp kích thích kinh
tế đối với ngời lao động quan tâm đến thực hiện nhiệm vụ đợc giao và chất lợng
công tác của họ.
2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm:
Theo hình thức tiền lơng theo sản phẩm, tiền lơng phải trả cho ngời lao động đ-
ợc tính theo số lợng và chất lợng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lơng
tiên tiến vì tiền lơng gắn liền với số lợng và chất lợng lao động, khuyến khích cải
tiến kỹ thuật, tăng nhanh hiệu quả công tác, tăng thu nhập cho ngời lao động.
Để thực hiện trả lơng theo sản phẩm thì phải xây dựng đợc các định mức kinh
tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xác định đơn giá tiền lơng đối với từng loại công
việc, từng sản phẩm, từng dịch vụ... trong từng điều kiện cụ thể hợp lý.
Tiền lơng phải trả theo
sản phẩm
= đơn giá tiền lơng
ì
Khối lợng sản phẩm hoặc công
việc đã hoàn thành
Trong kinh doanh mua bán hàng hoá, dịch vụ, lơng sản phẩm thờng đợc tính
theo doanh số bán hàng bằng các quy định đơn giá tiền lơng trên 1000 đ doanh thu
bán hàng của từng mặt hàng, từng hoạt động.

Để áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm, đòi hỏi hàng hoá cung cấp phải
đầy đủ và việc xác định đơn giá tiền lơng cho từng mặt hàng, từng hoạt động dịch vụ
phải chính xác.
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thể tính riêng cho từng cá nhân hoặc tính
chung cho cả tổ, đội, tập thể ngời lao động.
áp dụng hình thức tiền lơng theo sản phẩm đảm bảo thực hiện đủ nguyên tắc
phân phối theo lao động, gắn chặt số lợng lao động với chất lợng lao động, động
viên ngời lao động sáng tạo và tính cực hăng say lao động.
IV. Quỹ tiền lơng - quỹ bảo hiểm xã hội - quỹ Bảo hiểm y tế:
8
1.Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp: là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công
nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chỉ trả lơng, bao
gồm cả tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp...
2. Quỹ bảo hiểm xã hội: Tổng số tiền trả cho ngời lao động trong thời gian
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động ...
* Nội dung các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội
- Trợ cấp cho công nhân viên khi ốm đau
- trợ cấp cho công nhân viên nữ khi thai sản
- Trợ cấp cho công nhân viên khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp cho công nhân viên mất sức lao động
- Trợ cấp tiền tuất
- Chi về công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và các sự nghiệp bảo hiểm xã
hội khác.
* Theo điều 149 Bộ Luật lao động quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ các
nguồn sau:
+ Ngời sử dụng lao động đóng = 15% so với tổng quỹ tiền lơng
+ Ngời lao động đóng = 5% tiền lơng
+ Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ BHXH đối
với ngời lao động
+ Các nguồn khác

Khi tính đợc mức trích BHXH, các doanh nghiệp phải nộp hết cho cơ quan
BHXH sau khi nộp, đợc cơ quan BHXH ứng lại tối đa 3% nhờ doanh nghiệp trả hộ
khi ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
3. Quỹ Bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ sử dụng để đài thọ ngời lao động có tham giá đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Nó đợc hình thành bằng cách trích
3% trên số thu nhập phải trả cho ngời lao động trong đó ngời sử dụng lao động phải
9

×