Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

Đại cương hóa hữu cơ lớp 11 năm 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (136.02 KB, 16 trang )

CHƯƠNG IV. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ
I. MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO
2
, muối cacbonat…). Hóa
học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2. Phân loại hợp chất hữu cơ
Thường chia thành hai loại: hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon.
3. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết
cộng hóa trị. Cacbon luôn có hóa trị là 4.
Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp. Phần lớn không tan
trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Tính chất hóa học: Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dể cháy.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng
khác nhau, nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm.
4. Phép phân tích nguyên tố:
a. Phân tích định tính: Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc:
chuyển các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận
biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.
b. Phân tích định lượng: Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong
phân tử hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau
đó chuyển nguyên tố có trong hợp chất như C, H, N thành chất vô cơ như CO
2
, H
2
O,
N
2
, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, từ đó


tính % khối lượng các nguyên tố.
Biểu thức tính toán:
2
CO
C
12m
m
44
=
;
2
H O
H
2m
m
18
=
;
2
N
N
28V
m
22,4
=
;
Khối lượng oxi thường tính sau cùng: m
O
= m – m
H

– m
C
– m
N
.
Từ đó tính phần trăm mỗi nguyên tố.
II. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ
1. Công thức đơn giản nhất: Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối
giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Cách thiết lập công thức đơn giản nhất:
Công thức tổng quát: C
x
H
y
O
z
N
t
.
Tính tỉ lệ các chỉ số ở chân x : y : z : t =
C O N
H
m m m
m
: : :
12 1 16 14
Đưa tỉ lệ về các số nguyên tối giản rồi viết công thức đơn giản nhất theo các số
nguyên đó.
2. Công thức phân tử: Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của
mỗi nguyên tố trong phân tử.

Cách thiết lập công thức phân tử: có hai cách thiết lập công thức phân tử.
* Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố:
Cho công thức phân tử là C
x
H
y
O
z
N
t
; ta có
12x y 16z 14t M
%C %H %O %N 100
= = = =
Từ đó suy ra x, y, z, t.
* Dựa vào công thức đơn giản nhất: (C
a
H
b
O
c
N
d
)
n
. Tính phân tử khối M suy ra n.
BÀI TẬP
Bài 1. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO
2
(ở đktc)

và 0,72 gam H
2
O. Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A.
Bài 2. Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β–caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình A
đựng dung dịch H
2
SO
4
đặc, sau đó qua bình B đựng Ca(OH)
2
dư. Kết quả cho thấy
khối lượng bình A tăng 0,63 gam; bình B có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng
các nguyên tố trong phân tử của β–caroten.
Bài 3. Tính khối lượng mol phân tử của chất X biết thể tích hơi của 3,3 gam chất X
bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Bài 4. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen cấu tạo từ hai nguyên tố C và H,
trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí
gần bằng 4,69. Lập công thức phân tử của limonen.
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A mà phân tử chỉ chứa C, H, O thu được 0,44
gam khí CO
2
và 0,18 gam nước. Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của
0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức phân tử của chất A.
Bài 6. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol. Phân tích nguyên tố cho
thấy anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất
và công thức phân tử của anetol.
Bài 7. Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 8,1% và 36,36%.
Khối lượng phân tử của X là 88g/mol. Lập công thức phân tử của X.
Bài 8. Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH
3

O và có tỉ khối hơi so với hidro
là 31. Xác định công thức phân tử của Z.
Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ A thu được 5,28 g CO
2
; 0,9 g H
2
O và
224 ml N
2
(ở đktc). Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4,24. Xác định công thức
phân tử của A.
Bài 10. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ, thì thu được 16,8 lít CO
2
và 13,5
gam H
2
O. Các chất khí đo ở đktc. Lập công thức phân tử, biết rằng 1 lít khí chất hữu
cơ ở đktc nặng 1,875 gam.
Bài 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ D cần vừa đủ 14,4 gam oxi, sinh
ra 13,2 gam CO
2
và 7,2 gam nước. Tìm phân tử khối của D. Xác định công thức phân
tử của D.
Bài 12. Đốt a gam chất X cần 0,3 mol O
2
thu được 0,2 mol CO
2
, 0,3 mol H
2
O. Hãy

xác định giá trị của a và công thức đơn giản của X.
Bài 13. Đốt cháy hoàn toàn 9,9 gam chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố C, H và Cl. Sản
phẩm tạo thành cho qua bình đựng H
2
SO
4
đậm đặc và Ca(OH)
2
thì thấy khối lượng
các bình nầy tăng lần lượt là 3,6 gam và 8,8 gam. Tìm công thức nguyên A. Xác định
công thức phân tử, biết A chỉ chứa 2 nguyên tử Cl.
Bài 14. Đốt cháy hoàn toàn 112 cm³ một hidrocacbon A là chất khí ở đktc rồi dẫn sản
phẩm lần lượt qua bình (I) đựng H
2
SO
4
đậm đặc và bình (II) chứa KOH dư người ta
thấy khối lượng bình (I) tăng 0,18 gam và khối lượng bình (II) tăng 0,44 gam. Xác
định công thức phân tử của A.
Bài 15. Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ gồm C, H, Cl, sinh ra 112 cm³ CO
2
(ở
đktc) và 0,09 gam H
2
O. Cũng từ hợp chất hữu cơ đó cho tác dụng AgNO
3
thì thu được
1,435 AgCl. Lập công thức phân tử chất hữu cơ. Biết rằng tỉ khối hơi chất đó so với
He là 21,25.
Bài 16. Một chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng m

C
: m
H
: m
O
= 12 : 2,5 : 4. Biết rằng 0,1
mol chất hữu cơ đó có khối lượng 7,4 gam. Lập công thức phân tử chất hữu cơ.
Bài 17. Đốt cháy hoàn toàn 1,608 gam chất A, thu được 1,272 gam Na
2
CO
3
, 0,528
gam CO
2
. Lập công thức phân tử của A. Biết trong phân tử của A chứa 2 nguyên tử
Na.
Bài 18. Đốt cháy hoàn toàn 0,92 gam hợp chất hữu cơ A thu được 1,76 g CO
2
và 1,08
g H
2
O. Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong A.
Bài 19. Đốt cháy hoàn toàn 7,75 gam vitamin C (chứa C, H, O) thu được 11,62 g CO
2
và 3,17 g H
2
O. Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử vitamin C.
Bài 20. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 g hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít khí CO
2
(ở

đktc) và 0,72 g H
2
O. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất
A.
Bài 21. Oxi hóa hoàn toàn 0,135 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt
qua bình 1 chứa H
2
SO
4
đặc và bình 2 chứa KOH, thì thấy khối lượng bình 1 tăng lên
0,117 g, bình 2 tăng thêm 0,396 g. Ở thí nghiệm khác, khi nung 1,35 g hợp chất A với
CuO thì thu được 112 ml (đktc) khí nitơ. Tính thành phần phần trăm của các nguyên
tố trong phân tử chất A.
Bài 22. Oxi hóa hoàn toàn 0,46 g hợp chất hữu cơ A, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình
1 chứa H
2
SO
4
đặc và bình 2 chứa KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,54 g bình 2
tăng 0,88 g. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A.
Bài 23. A là một chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố. Khi oxi hóa hoàn toàn 2,50 g chất
A người ta thấy tạo thành 3,60 g H
2
O. Xác định thành phần định tính và định lượng
của chất A.
Bài 24. Khi oxi hóa hoàn toàn 5,00 g một chất hữu cơ, người ta thu được 8,40 lít khí
CO
2
(đktc) và 4,5 g H
2

O. Xác định phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong
hợp chất hữu cơ đó.
Bài 25. Để đốt cháy hoàn toàn 2,50 g chất A phải dùng vừa hết 3,36 lít O
2
(đktc). Sản
phẩm cháy chỉ có CO
2
và H
2
O, trong đó khối lượng CO
2
nhiều hơn khối lượng H
2
O là
3,70 gam. Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong A.
Bài 26. Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam chất hữu cơ X, thu được 2,25 g H
2
O; 6,72 lít CO
2
và 0,56 lít N
2
(các thể tích đo ở đktc). Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố
trong X.
Bài 27. Nilon – 6, loại tơ nilon phổ biến nhất có 63,68% C; 9,08 % H; 14,14% O; và
12,38% N. Xác định công thức đơn giản nhất của nilon – 6.
Bài 28. Kết quả phân tích các nguyên tố trong nicotin như sau: 74% C; 8,65% H;
17,35% N. Xác định công thức phân tử của nicotin, biết nicotin có khối lượng mol
phân tử là 162.
Bài 29. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 g hợp chất hữu cơ A thu được 13,2 g CO
2

và 3,6 g
H
2
O. Tỉ khối của A so với H
2
là 28. Xác định công thức phân tử của A.
Bài 30. Đốt cháy hoàn toàn 0,30 g chất A (chứa C, H, O) thu được 0,44 g CO
2
và 0,18
g H
2
O. Thể tích hơi của của 0,30 g chất A bằng thể tích của 0,16g khí oxi (ở cùng điều
kiện về nhiệt độ và áp suất). Xác định công thức phân tử của chất A.
Bài 31. Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản
xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol. Phân tích nguyên
tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10% còn lại là oxi. Lập công thức đơn
giản nhất và công thức phân tử của anetol.
Bài 32. Hợp chất X có phần tẳm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 54,54%; 9,10% và
36,36%. Khối lượng mol phân tử của X bằng 88. Xác định công thức phân tử của X.
Bài 33. Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc loại hiđrocacbon có
hàm lượng nguyên tố H là 11,765%. Hãy tìm công thức phân tử của limonen, biết tỉ
khối hơi của limonen so với He là 34.
Bài 34. Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 6,72 lít O
2
(ở đktc) thu
được 13,2 g CO
2
và 5,4 g H
2
O. Biết tỉ khối hơi của A so với không khí gần bằng

1,0345. Xác định công thức phân tử của A.
Bài 35. Đốt cháy hoàn toàn 2,20 g chất hữu cơ X người ta thu được 4,40 g CO
2

1,80 g H
2
O.
a. Xác định công thức đơn giản nhất của chất X.
b. Xác định công thức phân tử chất X biết rằng nếu làm bay hơi 1,10 g chất X thì thể
tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0,40 g khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất.
Bài 36. Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi
(đktc). Sản phẩm cháy chỉ có CO
2
và H
2
O theo tỉ lệ khối lượng 44: 15.
a. Xác định công thức đơn giản nhất của X.
b. Xác định công thức phân tử của X biết rằng thỉ khối hơi của X đối với C
2
H
6
là 3,80.
Bài 37. Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi
(đktc). Sản phẩm cháy gồm có 3,15 g H
2
O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO
2
và N
2

(đktc). Xác định công thức đơn giản nhất của X.
Bài 38. hợp chất hữu cơ A có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như
sau: C chiếm 24,24%; H chiếm 4,04%; Cl chiếm 71,72%.
a. Xác định công thức đơn giản nhất của A.
b. Xác định công thức phân tử của A biết rằng tỉ khối hơi của A đối với CO
2
là 2,25.
Bài 39. Tìm công thức phân tử chất hữu cơ trong mỗi trường hợp sau:
a. Đốt cháy hoàn toàn 10 g hợp chất, thu được 33,85 g CO
2
và 6,94 g H
2
O. Tỉ khối hơi
của hợp chất so với không khí là 2,69.
b. Đốt cháy 0,282 g hợp chất và cho các sản phẩm sinh ra đi qua các bình đựng CaCl
2
khan và KOH thấy bình đựng CaCl
2
khan tăng thêm 0,194 g, bình KOH tăng thêm
0,80 g. Mặt khác đốt cháy 0,186 g chất đó, thu được 22,4 ml nitơ (ở đktc). Phân tử chỉ
chứa một nguyên tử nitơ.
Bài 40. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ có chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 g
CO
2
và 0,09 g H
2
O. Khi xác định clo trong lượng chất đó bằng dung dịch AgNO
3
người ta thu được 1,435 g AgCl.
Bài 41. Phân tích một hợp chất hữu cơ cho thấy: cứ 2,1 phần khối lượng C lại có 2,8

phần khối lượng O và 0,35 phần khối lượng H. Hãy xác định công thức phân tử của
chất hữu cơ trên biết 1,00 g hơi chất đó ở đktc chiếm thể tích 373,3 cm³.
Bài 42. Đốt cháy hoàn toàn 0,9 g hợp chất hữu cơ A thu được 1,32 g CO
2
và 0,54 g
H
2
O. Tỉ khối của A so với H
2
là 45. Xác định công thức phân tử của A.
Bài 43. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi chất A cần 250 ml oxi tạo ra 200 ml CO
2

200 ml hơi H
2
O. Xác định công thức phân tử của A, biết thể tích các khí đo ở cùng đk
về nhiệt độ và áp suất.
Bài 44. Khi đốt 1 lít khí A cần 5 lít oxi sau pư thu được 3 lít CO
2
và 4 lít hơi H
2
O. Xác
định công thức phân tử của A, biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và
áp suất.
Bài 45. Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178
g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho
thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất, công
thức phân tử của metylơgenol.
Bài 46. Đốt cháy 7 gam chất hữu cơ B thì thu được 11,2 lít CO
2

(đktc) và 9g H
2
O.
Khối lượng riêng của B ở đktc là 1,25 g/lít. Lập công thức phân tử của B.
Bài 47. Đốt cháy hoàn toàn 10g chất hữu cơ C thu được 33,85g CO
2
và 6,94g H
2
O. Tỷ
khối hơi của C so với không khí là 2,69. Lập công thức phân tử của C.
Bài 48. Đốt cháy hoàn toàn m gam một Hydrocacbon A thì thu được 2,24 lít CO
2
(đktc) và 3,6g H
2
O.
a. Tính m và % khối lượng các nguyên tố trong A?
b. Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với hidro là 8
ĐS: 1,6g; 75%; 25%; CH
4
.
Bài 49. Tìm công thức phân tử của mỗi chất trong từng trường hợp sau:
a. Đốt cháy 0,176g hợp chất A sinh ra 0,352g CO
2
và 0,144g H
2
O. Biết tỉ khối của A
so với không khí là 1,52.
b. Phân tích 0,31g chất hữu cơ B (C; H; N) thì thu được 0,12g C và 0,05g H. Biết tỉ
khối của B so với H
2

là 15,5.
c. Phân tích chất hữu cơ D thì thu được kết quả tỉ lệ khối lượng các nguyên tố C, H, O
là 6 : 1 : 8. Biết tỉ khối của D so với H
2
là 30. Lập công thức phân tử của D.
ĐS: a. C
2
H
4
O; b. CH
5
N; c. C
2
H
4
O
2
.
Bài 50. Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C,
H, O người ta thu được 1,32g CO
2
và 0,54g H
2
O. Khối lượng phân tử chất đó là 180
đvC. Hãy xác định công thức phân tử của chất hữu cơ nói trên?
ĐS: C
6
H
12
O

6
.
Bài 51. Đốt cháy hoàn toàn 5,2g hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua
bình H
2
SO

thì khối lượng bình tăng 1,8g và qua bình đựng nước vôi trong dư thì có
15g kết tủa. Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với Oxi là 3,25.
ĐS: C
3
H
4
O
4
.
Bài 52. Đốt cháy hoàn toàn một lượng Hydrocacbon A rồi cho toàn bộ sản phẩm lần
lượt qua bình một đựng H
2
SO

rồi qua bình hai đựng nước vôi trong dư. Sau thí
nghiệm khối lượng bình một tăng 0,36g và bình hai có 2g kết tủa trắng.
a. Tính % khối lượng các nguyên tố trong A?
b. Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với không khí là 0,965?
c. Nếu ta thay đổi thứ tự hai bình trên thì độ tăng khối lượng mỗi bình ra sao sau thí
nghiệm?
ĐS: 85,71%; 14,29%; C
2
H

4
; tăng 1,24g và không đổi
Bài 53. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ (A) rồi cho toàn bộ sản phẩm
lần lượt qua bình một đựng H
2
SO

rồi qua bình hai đựng nước vôi trong dư. Sau thí
nghiệm khối lượng bình một tăng 3,6 gam và bình hai có 30 gam kết tủa trắng. Khi
hóa hơi 5,2 gam A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6 gam khí O
2

cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định công thức phân tử của A.
ĐS: C
3
H
4
O
4
.
Bài 54. Đốt cháy 0,45g chất hữu cơ A rồi cho toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước
vôi trong dư thì có 112 cm³ N
2
(đktc) thoát ra khỏi bình, khối lượng bình tăng 1,51g
và có 2g kết tủa trắng.
a. Xác định công thức phân tử của A biết rằng 0,225g A khi ở thể khí chiếm một thể
tích đúng bằng thể tích chiếm bởi 0,16g O
2
đo ở cùng điều kiện?
b. Tính khối lượng Oxy cần cho phản ứng cháy nói trên?

ĐS: C
2
H
7
N; 1,2g
Bài 55. Đốt cháy hoàn toàn 3,2g một chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm qua bình chứa
nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 13,44g và có 24g kết tủa. Biết tỉ khối của
A so với không khí = 1,38. Xác định công thức phân tử của A?
ĐS: C
3
H
4
.
Bài 56. Đốt cháy hoàn toàn 0,6g chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm qua bình đựng nước
vôi trong dư thấy có 2g kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24g. Tìm công thức
phân tử của A biết 3g A có thể tích bằng thể tích của 1,6g O
2
trong cùng điều kiện.
ĐS: C
2
H
4
O
2
.
Bài 57. Đốt cháy hoàn toàn 2,46g chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm qua bình một chứa
H
2
SO


và bình hai chứa Ca(OH)
2
dư thấy thoát ra 224 ml N
2
(đktc) và khối lượng
bình một tăng 0,9g và khối lượng bình hai tăng 5,28g. Tìm công thức phân tử của A
biết tỉ khối của A so với không khí là 4,242?
ĐS: C
6
H
5
O
2
N
Bài 58. Đốt cháy hoàn toàn 0,369g hợp chất hữu cơ A sinh ra 0,2706g CO
2

0,2214g H
2
O. Đun nóng cùng lượng chất A nói trên với vôi tôi xút để biến tất cả Nitơ
trong A thành NH
3
rồi dẫn khí NH
3
này vào 10ml dung dịch H
2
SO
4
1M. Để trung hòa
lượng H

2
SO
4
còn dư ta cần dùng 15,4ml dung dịch NaOH 0,5M. Xác định công thức
phân tử của A biết phân tử lượng của nó là 60 đvC?
ĐS: CH
4
ON
2
.
Bài 59. Đốt cháy 0,282g hợp chất hữu cơ và cho các sản phẩm sinh ra đi qua các bình
đựng CaCl
2
khan và KOH, thấy bình CaCl
2
tăng thêm 0,194g, bình KOH tăng thêm
0,8g. Mặt khác đốt 0,186g chất hữu cơ đó thu được 22,4 ml N
2
(đktc). Tìm công thức
phân tử của hợp chất hữu cơ biết rằng trong phân tử chất hữu cơ chỉ chứa một nguyên
tử Nitơ?
ĐS: C
6
H
7
N
Bài 60. Đốt cháy hoàn toàn 0,4524g hợp chất hữu cơ (A) sinh ra 0,3318g CO
2

0,2714g H

2
O. Đun nóng 0,3682g chất A với vôi tôi xút để biến tất cả Nitơ trong A
thành NH
3
rồi dẫn NH
3
vào 20ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M. Để trung hòa axit còn dư
sau khi tác dụng với NH
3
cần dùng 7,7ml dung dịch NaOH 1M.
a. Tính % các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (A)?
b. Xác định công thức phân tử của (A) biết rằng (A) có khối lượng phân tử bằng 60
đvC?
ĐS: 20%; 6,67%; 46,77%; 26,56%; CH
4
ON
2
.
Bài 61. Khi đốt 1 lít khí A cần 5 lít O
2
, sau phản ứng thu được 3 lít CO
2
và 4 lít hơi
nước. Xác định công thức phân tử của A biết các thể tích đo trong cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất?
ĐS: C

3
H
8
.
Bài 62. Đốt cháy hoàn toàn 100ml hơi chất A cần 250 ml O
2
tạo ra 200ml CO
2

200ml hơi nước. Tìm công thức phân tử của A biết rằng các thể tích đo trong cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất?
ĐS: C
2
H
4
O
Bài 63. Trộn 10ml Hydrocacbon A với 60ml O
2
(dư) rồi đốt. Sau phản ứng làm lạnh
thu được 40ml hỗn hợp khí, tiếp tục cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư thì còn
10ml khí. Tìm công thức phân tử của A? Biết rằng tất cả các thể tích đo trong cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất.
ĐS: C
8
H
12
.
Bài 64. Đốt 200cm³ hơi một chất hữu cơ chứa C; H; O trong 900cm³ O
2
(dư). Thể tích

sau phản ứng là 1,3 lít sau đó cho nước ngưng tụ còn 700cm³ và sau khi cho qua dung
dịch KOH còn 100cm³. Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ? Biết rằng các
khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.
ĐS: C
3
H
6
O
Bài 65. Trộn 400ml hỗn hợp khí gồm N
2
và một Hydrocacbon A với 900ml O
2
dư rồi
đốt cháy. Thể tích hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy là 1,4 lít. Làm ngưng tụ hơi
nước thì còn lại 800ml khí. Cho khí này lội qua dung dịch KOH dư thì còn 400ml.
Các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tìm công thức phân tử của A?
ĐS: C
2
H
6
.
Bài 66. Trộn 10ml một hydrocacbon A dạng khí với một lượng O
2
dư rồi làm nổ hỗn
hợp này bằng tia lửa điện. Làm cho hơi nước ngưng tụ thì thể tích của hỗn hợp sau
phản ứng thua thể tích ban đầu 30ml. Phần khí còn lại cho qua dung dịch KOH thì thể
tích hỗn hợp giảm đi 40ml nữa. Xác định công thức phân tử của A biết rằng các thể
tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.
ĐS: C
4

H
8
.
Bài 67. Đốt cháy 5,8g chất hữu cơ A thì thu được 2,65g Na
2
CO
3
và 2,25g H
2
O và
12,1g CO
2
. Xác định công thức phân tử của A biết rằng trong phân tử A chỉ chứa một
nguyên tử Natri?
ĐS: C
6
H
5
ONa
Bài 68. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ chứa C; H; Cl sinh ra 0,44g CO
2
và 0,18g H
2
O. Mặt khác khi phân tích cùng lượng chất đó có mặt của AgNO
3
thu được
2,87g AgCl.
a. Tính % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ?
b. Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ biết tỉ khối so với hidro là 42,5?
ĐS: CH

2
Cl
2
.
Bài 69. Đốt cháy hoàn toàn 1,5g chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình
một đựng CaCl
2
và bình hai đựng dung dịch KOH thì khối lượng bình một tăng 0,9g
và khối lượng bình hai tăng 1,76g. Mặt khác khi định lượng 3g A bằng phương pháp
Đuyma thì thu được 448ml N
2
(đktc). Xác định công thức thực nghiệm và công thức
phân tử của A biết tỉ khối của A so với không khí = 2,59?
ĐS: C
2
H
5
O
2
N
Bài 70. Tìm công thức đơn giản và công thức phân tử của chất hữu cơ A. Biết khi
phân tích A thì thấy m
C
: m
H
: m
O
= 4,5: 0,75: 4 và 10 lít hơi A ở đktc có khối lượng
33 gam.
ĐS: C

3
H
6
O
2
.
Bài 71. Đốt cháy 100ml hơi chất B cần 250ml O
2
tạo ra 200ml CO
2
và 200ml hơi
nước. Xác định công thức phân tử của chất B. Biết rằng các khí đo trong cùng điều
kiện nhiệt độ, áp suất.
ĐS: C
2
H
4
O
Bài 72. Xác định công thức phân tử của một hydrocacbon A khi đốt cháy hoàn toàn
thì chỉ thu được 0,88g CO
2
và 0,45g H
2
O.
Bài 73. Đốt cháy hoàn toàn 0,59g chất hữu cơ A chứa C; H; N thì thu được 1,32g CO
2
và 0,81g H
2
O và 112ml N
2

(đktc). Tìm công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so
với O
2
là 1,84?
ĐS: C
3
H
9
N
Bài 74. Đốt 0,366g hợp chất hữu cơ (A) thu được 0,792g CO
2
và 0,234g H
2
O. Mặt
khác phân hủy 0,549g chất A thu được 37,42g cm³ Nitơ (27°C và 750mmHg). Tìm
công thức phân tử của A biết rằng trong phân tử của A chỉ chứa một nguyên tử N?
ĐS: C
9
H
13
O
3
N
Bài 75: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ B bằng một lượng O
2
vừa đủ là
0,616 lít thì thu được 1,344 lít hỗn hợp CO
2
, N
2

và hơi nước. Sau khi làm ngưng tụ hơi
nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích 0,56 lít và có tỷ khối đối với Hydro bằng
20,4. Xác định công thức phân tử của (B) biết rằng các thể tích khí đo trong điều kiện
tiêu chuẩn và (B) chỉ chứa một nguyên tử Nitơ?
ĐS: C
2
H
7
O
2
N
Bài 76. Khi đốt 18g một hợp chất hữu cơ phải dùng 16,8 lít O
2
(đktc) và thu được khí
CO
2
và hơi nước với tỷ lệ thể tích là 3: 2. Tỷ khối hơi của hợp chất hữu cơ đối với H
2
là 36. Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất đó?
ĐS: C
3
H
4
O
2
.
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S,
P,

B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,
Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là
A. 4, 5, 6. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 6.
Câu 3: Cấu tạo hoá học là
A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp
chất hữu cơ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử
của các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi
nguyên tố trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có
trong phân tử.
Câu 5: Cho chất axetilen (C
2
H

2
) và benzen (C
6
H
6
), hãy chọn nhận xét đúng trong các
nhận xét sau
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn
giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn
giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn
giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là
A. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.
B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.
C. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
D. kém bền và có khả năng phản ứng cao.
Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử
khác nhau một hay nhiều nhóm –CH
2
– là đồng đẳng của nhau.

C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.
Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một
thứ tự nhất định.
B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH
2
–,
do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.
C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo
được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.
D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng
phân của nhau.
Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ
hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH
2
–) được gọi là hiện tượng
A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng
khối.
Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
A. không no. B. mạch hở. C. thơm. D. no hoặc
không no.
Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:
A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 13: Phát biểu không chính xác là
A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.

C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π.
Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy
thoát ra khí CO
2
, hơi H
2
O và khí N
2
. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận
sau
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36°C), heptan (sôi ở 98°C), octan
(sôi ở 126°C), nonan (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau
đây?
A. Kết tinh. B. Chưng cất C. Thăng hoa. D. Chiết.
Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
A. CH
2
Cl
2,
CH
2
Br–CH
2
Br, NaCl, CH
3

Br, CH
3
CH
2
Br.
B. CH
2
Cl
2,
CH
2
Br–CH
2
Br, CH
3
Br, CH
2
=CHCOOH, CH
3
CH
2
OH.
C. CH
2
Br–CH
2
Br, CH
2
=CHBr, CH
3

Br, CH
3
CH
3
.
D. HgCl
2
, CH
2
Br–CH
2
Br, CH
2
=CHBr, CH
3
CH
2
Br.
Câu 17: Cho các chất: C
6
H
5
OH (X); C
6
H
5
CH
2
OH (Y); HOC
6

H
4
OH (Z);
C
6
H
5
CH
2
CH
2
OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là
A. Y, T. B. X, Z, T. C. X, Z. D. Y, Z.
Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
A. C
2
H
5
OH, CH
3
OCH
3
. B. CH
3
OCH
3
, CH
3
CHO.
C. CH

3
CH
2
CH
2
OH, CH
3
CH
2
OH. D. C
4
H
10
, C
6
H
6
.
Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức Z
1
, Z
2
, Z
3
có CTPT tương ứng là CH
2
O, CH
2
O
2

,
C
2
H
4
O
2
. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z
3

A. CH
3
COOCH
3
. B. HOCH
2
CHO. C. CH
3
COOH. D. CH
3
OCHO.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít
khí O
2
(đktc), thu được CO
2
và H
2
O với tỷ lệ mol tương ứng là 4: 3. Công thức phân
tử của Z là

A. C
4
H
6
O
2
. B. C
8
H
12
O
4
. C. C
4
H
6
O
3
. D. C
8
H
12
O
5
.
Câu 21: Cho các chất sau CH
2
=CHC≡CH (1); CH
2
=CHCl (2); CH

3
CH=C(CH
3
)
2
(3);
CH
3
CH=CHCH=CH
2
(4); CH
2
=CHCH=CH
2
(5); CH
3
CH=CHBr (6). Chất nào sau đây
có đồng phân hình học?
A. 2, 4, 5, 6. B. 4, 6. C. 2, 4, 6. D. 1, 3, 4.
Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis–trans?
A. 1,2–đicloeten. B. 2–metyl pent–2–en.
C. but–2–en. D. pent–2–en.
Câu 23: Hợp chất (CH
3
)
2
C=CHC(CH
3
)
2

CH=CHBr có danh pháp IUPAC là
A. 1–brom–3,5–trimetylhexa–1,4–đien. B. 3,3,5–trimetylhexa–1,4–đien–
1–brom.
C. 2,4,4–trimetylhexa–2,5–đien–6–brom. D. 1–brom–3,3,5–trimetylhexa–
1,4–đien.
Câu 24: Hợp chất (CH
3
)
2
C=CH–C(CH
3
)
3
có danh pháp IUPAC là
A. 2,2,4– trimetylpent–3–en. B. 2,4–trimetylpent–2–en.
C. 2,4,4–trimetylpent–2–en. D. 2,4–trimetylpent–3–en.
Câu 25: Hợp chất CH
2
=CHC(CH
3
)
2
CH
2
CH(OH)CH
3
có danh pháp IUPAC là
A. 1,3,3–trimetylpent–4–en–1–ol. B. 3,3,5–trimetylpent–1–en–5–ol.
C. 4,4–đimetylhex–5–en–2–ol. D. 3,3–đimetylhex–1–en–5–ol.
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na

2
CO
3
; 2,26 gam
H
2
O và 12,10 gam CO
2
. Công thức phân tử của X là
A. C
6
H
5
O
2
Na. B. C
6
H
5
ONa. C. C
7
H
7
O
2
Na. D.
C
7
H
7

ONa.
Câu 27: Trong công thức C
x
H
y
O
z
N
t
tổng số liên kết π và vòng là
A. (2x – y + t + 2)/2. B. (2x – y + t + 2). C. (2x – y – t + 2)/2. D. (2x –
y + z + t + 2)/2.
Câu 28: Vitamin A công thức phân tử C
20
H
30
O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có
chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 29: Metol C
10
H
20
O và menton C
10
H
18
O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết
phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào
sau đây là đúng?

A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng.
B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.
C. Metol và menton đều không có cấu tạo mạch vòng.
D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Tổng khối lượng
phân tử của các chất trong X là 252, trong đó khối lượng phân tử của chất nặng nhất
bằng 2 lần khối lượng phân tử của chất nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon
nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong X là
A. C
3
H
6
và 4. B. C
2
H
4
và 5. C. C
3
H
8
và 4. D.
C
2
H
6
và 5.
Câu 31: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C
5
H
9

O
2
Cl là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 32: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C
5
H
12
O
2

A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X, hấp thụ hết sản phẩm cháy vào
nước vôi trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có
10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. CH
4
. D. C
2
H
2
.

Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π

A. C
n
H
2n+2–2a
Br
2
. B. C
n
H
2n–2a
Br
2
. C. C
n
H
2n–2–2a
Br
2
. D. C
n
H
2n+2+2a
Br
2
.
Câu 35: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát C
n
H

2n+2
O
2
thuộc loại
A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức. B. anđehit hoặc xeton no, mạch
hở, hai chức.
C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở. D. hiđroxicacbonyl no, mạch hở.
Câu 36: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là
A. R(OH)
m
. B. C
n
H
2n+2
O
m
. C. C
n
H
2n+1
OH. D.
C
n
H
2n+2–m
(OH)
m
.
Câu 37: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là
A. C

n
H
2n+1
CHO. B. C
n
H
2n
CHO. C. C
n
H
2n–1
CHO. D. C
n
H
2n–3
CHO.
Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát C
n
H
2n–2
O thuộc loại
A. anđehit đơn chức no.
B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.
C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
Câu 39: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc
hiđrocacbon là
A. C
n
H

2n–4
O. B. C
n
H
2n–2
O. C. C
n
H
2n
O. D. C
n
H
2n+2
O.
Câu 40: Anđehit mạch hở C
n
H
2n–4
O
2
có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 41: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức mạch hở chứa một liên kết đôi
trong gốc hiđrocacbon là
A. C
n
H
2n–4
O
4

. B. C
n
H
2n–2
O
4
. C. C
n
H
2n–6
O
4
. D.
C
n
H
2n
O
4
.
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí
O
2
(đktc), thu được CO
2
và H
2
O có số mol bằng nhau. Công thức đơn giản nhất của X

A. C

2
H
4
O. B. C
3
H
6
O. C. C
4
H
8
O. D. C
5
H
10
O.
Câu 43: Tổng số liên kết π và vòng trong phân tử axit benzoic là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 44: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C
6
H
14

A. 6. B. 7. C. 4. D. 5.
Câu 45: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C
5
H
10

A. 2. B. 3. C. 6. D. 5.

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no hai chức, thu được 1,2
mol CO
2
. Công thức phân tử của axit đó là
A. C
6
H
14
O
4
. B. C
6
H
12
O
4
. C. C
6
H
10
O
4
. D. C
6
H
8
O
4
.
Câu 47: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C

5
H
8

A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Câu 48: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO
2
và H
2
O có số mol bằng
nhau và lượng oxi cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là
A. C
2
H
6
O. B. C
4
H
8
O. C. C
3
H
6
O. D. C
3
H
6
O
2
.

Câu 49: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C
9
H
10

A. 7. B. 8. C. 9. D. 6.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy
chỉ gồm CO
2
và H
2
O với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 44: 27. Công thức phân tử của
X là
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
6
O. C. C
2
H
6
O
2
. D. C
2
H

4
O.
Câu 51: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C
3
H
5
Cl là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 52: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156
gam CO
2
và lượng CuO giảm 1,568 gam. Công thức đơn giản nhất của Y là
A. CH
3
O. B. CH
2
O. C. C
2
H
3
O. D. C
2
H
3
O
2
.
Câu 53: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C
3
H

6
O là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 54: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C
4
H
6
O
2
tác dụng
được với NaHCO
3

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 55: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C
4
H
11
N là
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Câu 56: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được
CO
2
và H
2
O. CTPT của X là
A. C
2
H
6

. B. C
2
H
4
. C. C
2
H
2
. D. CH
2
O.
Câu 57: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO
2

H
2
O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A?
A. 4. B. 2. C. 3. D. A.1.
Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (C
x
H
y
N) bằng một lượng không khí vừa
đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư, thu
được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không
khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích. Công thức phân tử của Y là
A. C
2

H
7
N. B. C
3
H
9
N. C. C
4
H
11
N. D. C
4
H
9
N.
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol mạch hở ba lần chứa một liên kết ba
trong gốc hiđrocacbon thu được 0,6 mol CO
2
. Công thức phân tử của ancol đó là
A. C
6
H
14
O
3
. B. C
6
H
12
O

3
. C. C
6
H
10
O
3
. D. C
6
H
8
O
3
.
Câu 60: Hợp chất X có %C = 54,54%; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử
của X bằng 88. CTPT của X là
A. C
4
H
10
O. B. C
5
H
12
O. C. C
4
H
10
O
2

. D. C
4
H
8
O
2
.
Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O
2
(đktc), thu được 13,44
lít (đktc) hỗn hợp CO
2
, N
2
và hơi nước. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít
khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
7
O
2
N. B. C
3
H
7
O
2
N. C. C
3

H
9
O
2
N. D. C
4
H
9
N.
Câu 62: Hợp chất X có Công thức đơn giản nhất là CH
3
O. CTPT nào sau đây ứng với
X?
A. C
3
H
9
O
3
. B. C
2
H
6
O
2
. C. C
2
H
6
O. D. CH

3
O.
Câu 63: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối
lượng. Công thức phân tử của hợp chất là
A. C
3
H
6
O
2
. B. C
2
H
2
O
3
. C. C
5
H
6
O
2
. D. C
4
H
10
O.
Câu 64: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ
tự tỉ lệ với 72: 5: 32: 14. CTPT của X là
A. C

6
H
14
O
2
N. B. C
6
H
6
ON
2
. C. C
6
H
12
ON. D. C
6
H
5
O
2
N.
Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua
bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm
1,24 gam. Tỉ khối của X so với H
2
bằng 15. CTPT của X là
A. C

2
H
6
O. B. CH
2
O. C. C
2
H
4
O. D. CH
2
O
2
.
Câu 66: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O
2
thu được 4 lít CO
2
và 5 lít hơi H
2
O (các thể
tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là
A. C
4
H
10
O. B. C
4
H
8

O
2
. C. C
4
H
10
O
2
. D. C
3
H
8
O.
Câu 67: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO
2
và 1,8
gam H
2
O. Biết tỉ khối của X so với He là 7,5. CTPT của X là
A. CH
2
O
2
. B. C
2
H
6
. C. C
2
H

4
O. D. CH
2
O.
Câu 68: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn
hợp khí thu được sau khi hơi H
2
O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch
KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít.
Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp
suất và O
2
chiếm 1/5 không khí, còn lại là N
2
.
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. C
3
H
8
. D. C
2
H

2
.
Câu 69: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam
H
2
O. Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O
2
. Các thể tích đo ở cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hợp chất đó là
A. C
2
H
6
O
2
. B. C
2
H
6
O. C. C
2
H
4
O
2
. D. C
2
H

4
O.
Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí
vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O
2
, còn lại là N
2
) được khí CO
2
, H
2
O và N
2
. Cho toàn bộ sản
phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng
dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết tỉ
khối của X so với Oxi nhỏ hơn 2. CTPT của X là
A. C
2
H
7
N. B. C
2
H
8
N. C. C
2
H

7
N
2
. D. C
2
H
4
N
2
.
Câu 71: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam
Na
2
CO
3
và 0,672 lít khí CO
2
. Công thức đơn giản nhất của X là
A. CO
2
Na. B. CO
2
Na
2
. C. C
3
O
2
Na. D. C
2

O
2
Na.
Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO
2

bằng 2,5 lít O
2
thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn
1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí.
Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của A là
A. C
4
H
10
. B. C
3
H
8
. C. C
4
H
8
. D. C
3
H
6
.
Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO
2

;
1,215 gam H
2
O và 168 ml N
2
(đktc). Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt
quá 4. Công thức phân tử của A là
A. C
5
H
5
N. B. C
6
H
9
N. C. C
7
H
9
N. D. C
6
H
7
N.
Câu 74: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H
2
O; 6,72
lít CO
2
và 0,56 lít N

2
(đktc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt

A. 58,5%; 4,1%; 11,4%; 26%. B. 48,9%; 15,8%; 35,3%; 0%.
C. 49,5%; 9,8%; 15,5%; 25,2%. D. 59,1 %; 17,4%; 23,5%; 0%.
Câu 75: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam
CO
2
. Mặt khác, nếu phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH
3
rồi
dẫn NH
3
vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H
2
SO
4
0,4M thì phần axit dư được trung
hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam.
CTPT của X là
A. CH
5
N. B. C
2
H
5
N
2
. C. C
2

H
5
N. D. CH
6
N.
Câu 76: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O
2
,
thể tích hỗn hợp khí thu được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml.
Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của Y là
A. C
3
H
6
O. B. C
3
H
8
O
2
. C. C
3
H
8
O. D. C
3
H
6
O

2
.
Câu 77: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO
2
; 0,9 gam H
2
O và
112 ml N
2
đo ở 0 °C và 2 atm. Nếu hóa hơi cũng 1,5 gam chất Z ở 127 °C và 1,64 atm
người ta thu được 0,4 lít khí chất Z. CTPT của X là
A. C
2
H
5
ON. B. C
6
H
5
ON
2
. C. C
2
H
5
O
2
N. D. C
2
H

6
O
2
N.
Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi đo
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, sản phẩm thu được chỉ gồm CO
2
và H
2
O với
mCO
2
: mH
2
O = 44: 9. Biết M
A
< 150. A có công thức phân tử là:
A. C
4
H
6
O. B. C
8
H
8
O. C. C
8
H
8
. D. C

2
H
2
.
Câu 79: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi dư rồi
đốt. Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn
800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể
tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của chất hữu cơ

A. C
3
H
8
. B. C
2
H
4
. C. C
2
H
2
. D. C
2
H
6
.
Câu 80: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng
CaCl
2
khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl

2
tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng
KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4
ml khí N
2
(ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân
tử của hợp chất X là
A. C
6
H
6
N
2
. B. C
6
H
7
N. C. C
6
H
9
N. D. C
5
H
7
N.
Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO
2
,
0,09 gam H

2
O. Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO
3

người ta thu được 1,435 gam AgCl. Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5.
Công thức phân tử của hợp chất là
A. CH
3
Cl. B. C
2
H
5
Cl. C. CH
2
Cl
2
. D. C
2
H
4
Cl
2
.
Câu 82: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO
2

0,2714 gam H
2
O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ
trong A thành amoniac, rồi dẫn khí NH

3
vào 20 ml dung dịch H
2
SO
4
0,5 M. Để trung
hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH
3
cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết
M
A
= 60. Công thức phân tử của A là
A. CH
4
ON
2
. B. C
2
H
7
N. C. C
3
H
9
N. D. CH
4
ON.
Câu 83*: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O
2
. Sau thí

nghiệm thu được hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO
2
, N
2
và hơi H
2
O. Làm lạnh để ngưng
tụ hơi H
2
O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi với H
2
là 20,4. Biết thể tích
các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là
A. C
2
H
5
ON. B. C
2
H
5
O
2
N. C. C
2
H
7
O
2
N. D. A hoặc C.

Câu 84: X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có
công thức là
A. C
3
H
5
(OH)
3
. B. C
3
H
6
(OH)
2
. C. C
2
H
4
(OH)
2
. D.
C
4
H
8
(OH)
2
.
Câu 85: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO
2

;
2,80 lít N
2
(các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H
2
O. CTPT của X là
A. C
4
H
9
N. B. C
3
H
7
N. C. C
2
H
7
N. D. C
3
H
9
N.
Câu 86: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu
được 17,6 gam CO
2
, 12,6 gam H
2
O và 69,44 lít N
2

(đktc). Giả thiết không khí chỉ có
N
2
và O
2
trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Công thức của X là
A. C
2
H
5
NH
2
. B. C
3
H
7
NH
2
. C. CH
3
NH
2
. D. C
4
H
9
NH
2
.
Câu 87: Trong một bình kín chứa hơi este no đơn chức hở A và một lượng O

2
gấp đôi
lượng O
2
cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140 °C và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy
hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. A có
công thức phân tử là:
A. C
2
H
4
O
2
. B. C
3
H
6
O
2
. C. C
4
H
8
O
2
. D. C
5
H
10
O

2
.
Câu 88: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí
O
2
(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO
2
, H
2
O và N
2
qua bình đựng dung dịch
Ba(OH)
2
dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra
khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
5
O
2
N. B. C
3
H
5
O
2
N. C. C
3

H
7
O
2
N. D. C
2
H
7
O
2
N.

×