Tải bản đầy đủ (.doc) (77 trang)

giáo án khoa học lớp 4 theo chương trình chuẩn in dùng luôn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.46 KB, 77 trang )

Tuần 1
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I. Mục tiêu :
- Nêu được con người cần thức ăn,nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
II. Chuẩn bị :
− GV : Phiếu học tập, bộ đồ dùng cho trò chơi” Cuộc hành trình đến hành tinh khác”.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
− Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập.
− Nêu yêu cầu môn học.
3. Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Tiết khoa học đầu tiên hôm nay các em
được tìm hiểu con người cần gì để sống?.
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 :
− Kể ra những thứ các em cần dùng hằng
ngày để duy trì sự sống của mình?
+ Điều kiện về đời sống vật chất như:
+ Điều kiện về đời sống tinh thần, văn hóa,
xã hội như:
 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập và SGK.
− GV phát phiếu học tập và hướng dẫn Hs
làm việc với phiếu học tập theo nhóm
− GV nhận xét


− Yêu cầu Hs mở SGK và thảo luận 2 câu
hỏi sau:
+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì
để duy trì sự sống của mình?
+ Hơn hẳn những sính vật khác, con người
còn cần gì để sống?
4: Củng cố
− Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho
- Hát
-HS nhắc lại
− Hs nêu:
− Thực ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các
đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi
lại, ….
− Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, …
− Hs làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
Hãy đánh dấu vào các cột tương ứng với
những yếu tố cần cho sự sống:
Con người
Động vật
Thực vật
Trang 1
mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu.
− Nội dung 20 tấm phiếu bao gồm những
thứ “ cần có” để duy trì cuộc sống và
nhựng thứ các em “muốn có”. Mỗi tấm
phiếu chỉ vẽ 1 thứ.
− GV hướng dẫn cách chơi
− GV nhận xét

5 .Dặn dò :
− Xem lại bài học.
− Chuẩn bị: Cơ thể người lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những gì?
− Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
− Cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng.
− Còn cần những điều kiện về tinh thần,
văn hóa, xã hội và những tiện nghi khác
− HS có thể tự vẽ hoặc cắtca1c hình trong
họa báo để chơi.
− Mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ mà các
em thấy cần phải mang theo vào các hành
tinh khác.
− Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần
thiết hơn cả, và những phiếu đã loại ra nộp
lại cho GV.
− Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của
nhóm mình với nhóm khác và giải thích tại
sao lại lựa chọn như vậy?
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu :
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
như: lấy vào khí ô- xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các -bô- nic, phân và nước tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
Ví dụ:
Khí ô-xi Khí các-bô-níc
Thức ăn Phân
Nước uống Nước tiểu

Trang 2
lấy vào
thải ra

thể
ngườ
i
II. Chuẩn bị :
− GV : Hình vẽ trong SGK, phiếu học tập.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Con người cần gì để sống
− Nêu những điều kiện cần để con
người sống và phát triển?
− Khác hẳn với những sinh vật khác,
con người còn cần gì để sống?
− Nhận xét- đánh giá
3. Bài mới
a.Giới thiệu bài :
Cơ thể người lấy những gì từ môi
trường và thải ra môi trường những gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
thêm điều đó
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : Quá trình trao đổi
chất
− Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trang
6/ SGK:

+ Kể tên những gì được vẽ trong bức
tranh?
+ Hãy phát hiện ra những thứ đóng vai
trò quan trọng trong cuộc sống của con
người?
+ Phát hiện xem cơ thể người phải lấy
những gì từ môi trường và thải ra những
gì trong quá trình sống của mình?
→ GV có thể bổ sung: Ngoài thức ăn,
nước uống, con người còn cần ánh sáng,
nhiệt độ, không khí.
− Yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục
“ Bạn có biết” và trả lời câu hỏi: Quá
trình trao đổi chất là gì?
Hát
− HS nêu
-HS nhắc lại
-HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp
– Trình bày kết quả
− HS kể
− Thức ăn, nước uống …
− Con người cần lấy thức ăn, nước
uống từ môi trường như: rau, củ quả,
thịt gà, …và thải ra phân, nước tiểu,
khí các-bô-níc.
− Quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước
uống, không khí từ môi trường xung
quanh để tạo ra những chất riêng và tạo
năng lượng dùng cho mọi hoạt động
sống của mình, đồng thời thải ra môi

Trang 3
 Hoạt động 2: Biểu hiện của quá
trình trao đổi chất và những cơ quan
thực hiện quá trình đó.
− GV phát phiếu học tập.
* Phiếu học tập
1. Điền vào chỗ … ở cột 2 tên các cơ
quan thực hiện quá trình trao đổi chất.
2. Điền vào chỗ … ở cột 1 vá cột 3
những gì cơ thể lấy vào và thải ra thông
qua hoạt động của các cơ quan được viết
ở cột 2.
− Dựa vào kết quả làm việc với phiếu,
hãy nêu lên những biểu hiện của quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường?
− Và kể tên các cơ quan thực hiện quá
trình đó?
 Hoạt động 3: Sự phối hợp giữa các
cơ quan trong cơ thể
− Yêu cầu H vẽ lại sơ đồ trang 7 / SGK
vào vở và điền các từ cho trước vào chỗ
trống … cho phù hợp.
− Yêu cầu 2 H quay lại với nhau, tập
kiểm tra chéo xem bạn đúng hay sai. Sau
đó lần lượt nói với nhau về mối quan hệ
giữa các cơ quan trong cơ thể để thực
hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
và môi trường.
− GV chỉ định 1 số H lên nói về vai trò

của từng cơ quan trong quá trình trao đổi
chất?
4.Củng cố
− Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao
đổi chất ở bên trong cơ thể thực hiện
được?
trường những chất thừa, cặn bã được
gọi là quá trình trao đổi chất.
− HS làm việc với phiếu học tập.
− Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu
hoá thực hiện: lấy nước và thức ăn có
chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ
thể, thải chất cặn ba’
− Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước
tiểu và da thực hiện.
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu: thải ra
nước tiểu.
+ Lớp da bao bọc cơ thể: thải ra mồ
hôi.
− HS vẽ và điền các từ: chất dinh
dưỡng, ô-xi, các-bô-níc, ô-xi, và các
chất dinh dưỡng khác vào sơ đồ.
− HS kiểm tra và trao đổi
− HS nêu
− Nhờ có cơ quan tuần hoàn.
Trang 4
− Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động?
5. – Dặn dò :

− Xem lại bài học.
− Chuẩn bị: Thực hành vẽ sơ đồ “ sự
trao đổi chất của cơ thể người với môi
trường”.
− … thì sự trao đổi chất sẽ ngừng và
cơ thể sẽ chết.
Trang 5
Tuần 2
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)
I. Mục tiêu :
- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu
hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
II. Chuẩn bị :
− GV : Bộ đồ chơi “ghép chữ vào sơ đồ”.
− HS : SGK. Giấy, bút vẽ
III. Các hoạt động :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa
cơ thể
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Tiết trước các em đã được học sự trao đổi
chất ở người tiết học hom nay chúng ta tiếp
tục nội dung đó
-GV ghi tựa bài
*Hoạt động1: Xác định những cơ quan

trực tiếp
* Cách tiến hành:
+ Phương án 1: Quan sát và thảo luận theo
cặp
- Cho HS quan sát H8-SGK
-Cho HS làm việc theo cặp
- Hướng dẫn HS thảo luận
- Làm việc cả lớp
- Gọi HS trình bày. GV ghi KQuả(SGV-
29)
+ Phương án 2: Làm việc với phiếu học tập
- Phát phiếu học tập
-Chữa bài tập cả lớp
- GV nhận xét và chữa bài
- Thảo luận cả lớp+ Đặt câu hỏi HS trả lời
- Dựa vào k/q ở phiếu hãy nêu những
b/hiện
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
-HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
- Thảo luận theo cặp ( nhóm bàn )
- Đại diện một vài cặp lên trình bày
KQuả
- Nhận xét và bổ sung
HS làm việc cá nhân
HS trình bày kết quả

Nhận xét và bổ sung
Biểu hiện: Trao đổi khí, thức ăn, bài tiết
Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem
chất dinh dưỡng, ô-xi tới các cơ quan
Trang 6
*Hoạt động2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
các cơ quan trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở người
* Cách tiến hành:Trò chơi ghép chữ vào
chỗ trong sơ đồ.
- Phát đồ chơi và hướng dẫn cách chơi
- Trình bày sản phẩm
-Cho đại diện nhóm trình bày mối quan hệ
4 - Củng cố:
-Cho HS đọc bài học
5- Dặn dò:
Về nhà học bài và xem trước bài 4.
-Nhận xét đánh giá tiết học.
của cơ thể
- HS thảo luận
- Tự nhận xét và bổ sung cho nhau
- 1 số HS nói về vai trò của các cơ quan
- Gọi HS đọc SGK
- HS thực hành chơi theo nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày
-2HS đọc cả lớp đọc
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐƯỜNG BỘT.
I. Mục tiêu :
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo,
vitamin, chất khoáng.
- Kể tên những thức ănchứa nhiều chất bột đường: gạo, bánhmì, khoai, ngô, sắn
- Nêu được vai trò của chất bột đường đói với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho
mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
II. Chuẩn bị :
− GV : Tranh/SK, phiếu học tập.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Thực hành vẽ sơ đồ “ Sự
trao đổi chất của cơ thể người với môi
trường”
− Yêu cầu H vẽ sơ đồ “ Sự trao đổi
chất của cơ thể người với môi trường”
Hát
− HS vẽ
Trang 7
− Nhận xét- đánh giá
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài:
“Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất đường bột”
-GV ghi tựa bài.
 Hoạt động 1 : Phân biệt thức ăn hàng
ngày theo hai nguồn gốc: động vật –

thực vật.
− Yêu cầu HS mở SGK và cùng thảo
luận nhóm đôi trả lời 3 câu hỏi trong
SGK/ 10?
− Tiếp theo, HS quan sát các hình
trong trang 10 và cùng hoàn thành bảng
sau:
− Người ta còn có thể phân loại thức ăn
theo cách nào khác?
→ Ngoài ra trong nhiều loại thức ăn còn
chứa chất xơ và nước.
− Giảng: Một loại thức ăn có thể chứa
nhiều chất dinh dưỡng khác nhau. Vì
vậy nó có thể được xếp vào nhiều nhóm
thức ăn khác nhau.
Ví dụ: Trứng chứa nhiều đạm, chất
khoáng (can-xi, phốt-pho, sắt, kẽm, I-
ốt); lòng đỏ trứng chứa nhiều vi-ta-min
(A, D, nhóm B)
 Hoạt động 2: Vai trò của những thức
ăn chứa nhiều chất đường bột.
− Nêu tên thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có trong hình ở trang 11 SGK?
− Kể tên các thức ăn chứa chất đường bột
mà em ăn hàng ngày?
− Kể tên những thức ăn chứa chất đường
bột mà em thích?
− Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường?
 Hoạt động 3: Nhận ra nguồn gốc của

những nhóm thức ăn chứa nhiều chất
bột đường.
− GV phát phiếu học tập:
-HS nhắc lại

− HS nói với nhau về tên các thức ăn,
đồ uống mà bản thân các em thường
dùng hằng ngày.
− Phân loại theo nguồn gốc, đó là
thức ăn động vật hay thực vật.
− Phân loại theo lượng các chất dinh
dưỡng được chứa nhiều hay ít trong
thức ăn đó. Theo cách này có thể chia
thức ăn thành 4 nhóm:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min
và chất khoáng.
− Gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, cháo,
bánh quy, khoai tây rán, củ khoai tây,
khoai lang, chuối.
− HS nêu
− HS nêu
− Chất đườngbột là nguồn gốc chủ
yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 8
* Phiếu học tập
Thứ tự

Tên thức ăn chứa nhiều
chất bột đường
− Những thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có nguồn gốc từ đâu?
4.Củng cố
− Nêu tên một số thức ăn có chứa nhiều
chất đường bột?
− Những thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có nguồn gốc từ đâu?
5. – Dặn dò :
− Học ghi nhớ.
− Chuẩn bị: Vai trò của chất đạm và chất
béo.
− HS làm việc trên phiếu
Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột
đường:
Từ loại cây nào?
Là sản phẩm chế biến từ chất gì?
Cây lúa Gạo
-Cây lúa .Bột gạo,Cây chuối
Cây khoai lang ,Cây khoai tây
Cây dong riềng haycây đậu xanh
Bột dong hoặc bột mì
− Một số HS trìnhbày kết quả.
− HS khác bổ sung.
-HS nêu
Trang 9
Tuần 3
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO.
I. Mục tiêu :
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thit, cá, trứng, tôm, cua ) và chất
béo (mỡ, dầu, bơ )
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vitaminA, D, E, K.
II. Chuẩn bị :
− GV : Các hình vẽ trong SGK, phiếu học tập.
− HS : SGK
III, Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn. Vai trò của chất bột
đường.
− Người ta phân loại thức ăn theo cách
nào?
− Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường?
− Nhận xét, chấm điểm
3. Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Hôn nay, chúng ta tìm hiểu về “ Vai trò
của chất đạm và chất béo”
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : Nói tên và vai trò
của các thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo.
− Yêu cầu HS làm việc theo cặp

− Nói tên các thức ăn chứa nhiều chất
đạm có trong hình trang 12?
- Hát
− … theo nguồn gốc : thức ăn động
vật hay thực vật.
− … theo lượng các chất dinh dưỡng
được chứa nhiều hay ít trong thức ăn
đó.
− … cung cấp năng lượng chủ yếu
cho cơ thể.
-HS nhắc lại
.
− HS nói với nhau tên các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo có
trong hình/ 12, 13 SGK và tìm hiểu vai
trò của chất đạm, chất béo ở mục “Bạn
có biết”/ 13.
− … trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá,
pho-mát, gà.
Trang 10
− Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất
đạm mà các em ăn hằng ngày hoặc các
em thích ăn?
− Tại sao hằng ngày chúng ta cần thức
ăn chứa nhiều chất đạm ?
→ Vì vậy chất đạm rất cần cho sự phát
triển của trẻ.
− Nói tên các thức ăn chứa nhiều chất
béo có trong hình trang 13 SGK?
− Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo

mà các em ăn hằng ngày hoặc các em
thích ăn?
− Nêu vai trò nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo ?
 Hoạt động 2: Nhận ra nguồn
gốc của các nhóm thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo
− Phát phiếy học tập?
* Phiếu học tập
Thứ tự
Tên thức ăn chứa
nhiều chất đạm
Thứ tư’
Tên thức ăn chứa
nhiều chất béo
− Chữa bài tập cả lớp

4.Củng cố
− Nhóm thức ăn có nguồn gốc từ chất
đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ
đâu?
5. – Dặn dò :
− HS kể
− Vì chất đạm tham gia xây dựng và
đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên,
bù đắp những tế bào già bị hủy hoại và
tiêu mòn trong hoạt động sống.
− … dầu ăn, mở, đậu tương, lạc.
− Hs nêu
− … vì chất béo rất giàu năng lượng

và giúp cơ thể hấp thu các vi-ta-min:
A, D, E, K.
.
− Hs làm việc với phiếu học tập.
*Câu 1: Hoàn thành bảng thức ăn
chứa chất đạm:
Nguồn gốc
thực vật
Nguồn gốc
động vật
*Câu 2: Hòan thành bảng thức ăn
chứa chất béo:
Nguồn gốc
thực vật
Nguồn gốc
động vật
− Một số Hs trình bày kết quả trước
lớp.
− Hs khác nhận xét, bổ sung.
… đều có nguồn gốc từ động vật và
thực vật.
Trang 11
− Xem lại bài.
− Chuẩn bị: Vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ.
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ.
I. Mục tiêu :
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vitamin (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau ),

chất khoáng (thit, cá, trứng ), và chất xơ (các loại rau)
- Nêu được vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:
+ vitamin rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động
sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh.
+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình
thường của bộ máy tiêu hoá
II. Chuẩn bị :
− GV : Hình vẽ trong SGK.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Vai trò của chất đạm và
chất béo.
− Hỏi: Tại sao hằng ngày chúng ta cần
thức ăn chứa nhiều chất đạm ?
− Nêu vai trò nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo ?
− Nhóm thức ăn có nguồn gốc từ chất
đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ
đâu?
− Nhận xét- đánh giá
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Hôn nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài “Vai trò của vi-ta-min, chất khóang
và chất xơ”.
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : Nói tên và nhận ra

nguồn gốc của cac thức ăn chứa nhiều
- Hát
-HS trả lời
-HS nhắc lại
Trang 12
vi-ta-min, chất khóang và chất xơ
− Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi
− Kể tên một số thức ăn chứa vi-ta-min
và chất khoáng có trong hình trang 14
SGK.
− Em có nhận xét gì về nguồn gốc của
nhóm thức ăn này?
− Kể tên một số thức ăn chứa xơ có
trong hình trang 15 SGK.
− Em có nhận xét gì về nguồn gốc của
nhóm thức ăn này?
→ Giảng: nhóm thức ăn chứa nhiều chất
bột đường như: khoai mì, khoai lang …
cũng chứa nhiều chất xơ.
 Hoạt động 2: Vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ và nước
− Kể tên một số vi-ta-min mà em biết?
Nêu vai trò của vi-ta-min đó?
− Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
vi-ta-min đối với cơ thể?
− Kể tên một số chất khoáng mà em
biết? Nêu vai trò của chất khoáng đó?
− Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
chất khoáng đối với cơ thể?


− Hs quan sát hình trang 14, 15 SGK
và cùng tìm hiểu ở mục “ Bạn cần
biết” trang 15.
+ Sữa, pho-mát, giăm bông, trứng.
+ Xúc xích, chuối, cam và nước cam.
Gạo, ngô, ốc, cua, bắp cải, cà chua, đu
đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm, các
loại đỗ …
+ Cà chua, chanh.
− … có nguồn gốc từ thực vật và
động vật.
− … bắp cải, cam, xà lách, hành, cà
rốt, su-lơ, rau cải, rau ngót, mướp, đậu
đũa.
− …có nguồn gốc từ thật vật
+ Thiếu vi-ta-min A: sẽ mắc bệnh
khô mắt, quáng gà.
+ Thiếu vi-ta-min D: sẽ mắc bệnh
còi xương ở trẻ em và loãng xương ở
người lớn.
+ Thiếu vi-ta-min C: sẽ mắc bệnh
chảy máu chân răng.
+ Thiếu vi-ta-min B1: sẽ bị phù
− Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị
bệnh.
− … sắt, can-xi, I-ốt
+ Thiếu sắt sẽ gây thiếu máu
+ Thiếu can-xi sẽ ảnh hưởng đến hoạt
động của cơ tim, khả năng tạo huyết và
đông máu, gây bệnh còi xương ở trẻ

em và loãng xương ở người lớn.
+ Thiếu I-ốt sẽ sinh ra bướu cổ.
− Tham gia vào việc xây dựng cơ thể,
tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển
các hoạt động sống. Nếu thiếu các chất
Trang 13
− Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn
chất xơ?
− Hằng ngày chúng ta cần uống
khoảng bao nhiêu lít nước? Tại sao, cần
uống đủ nước
→ Nước chiếm 2/ 3 trọng lượng cơ thể
4. Củng cố
− Nêu vai trò củavi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ?
5. – Dặn dò :
− Xem lại bài học.
− Chuẩn bị: “Tại sao cần phối hợp
nhiều loại thức ăn”.
khoáng cơ thể sẽ bị bệnh.
− Chất xơ không có giá trị dinh
dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo
hoạt động bình thương của bộ máy tiêu
hóa qua việc tao ra phân, thải chất cặn
bã.
− … khoảng 2 lít nước
− vì nước cho việc thải ra các chất
thừa, chất độc hại.
-HS trả lời
Trang 14

Tuần 4
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I. Mục tiêu :
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món.
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường,nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm
thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và
hạn chế ăn muối.
*Các kĩ năng được giáo dục trong bài
-Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn
-Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp
cho bản thân và có lợi cho sức khỏe.
II.Chuẩn bị:
- Hình trang 16, 17-SGK; sưu tầm các đồ chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2. Kiểm tra: Nêu vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ và nước?
-GV nhận –đánh giá
3. Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tại
sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
-GV ghi tựa bài
*Hoạt động1: Thảo luận về sự cần thiết

phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn .
(Giáo dục kĩ năng tự nhận thức về sự
cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn)
Thảo luận theo nhóm
- Hướng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại sao
chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn
- Gọi HS trả lời. Nhận xét và kết luận
*Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm
- Hát.
- 2 HS trả lời.
- Nhận xét và bổ sung.
-HS nhắc lại
- HS chia nhóm và thảo luận
- HS trả lời
- Không một loại thức ăn nào có thể cung
cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nên chúng ta
cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món ăn
Trang 15
hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
- Cho HS mở SGK và nghiên cứu
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Cần ăn
đủ. Ăn vừa phải. Ăn có mức độ. Ăn ít.
Ăn hạn chế
- Làm việc cả lớp
- Ổn định cho lớp báo cáo kết quả
- GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ

+Giáo dục kĩ năng bước đầu hình thành
kĩ năng tự phục vụ lựa chọn các loại
thực phẩm phù hợp cho bản thân và có
lợi cho sức khỏe.
- GV hướng dẫn cách chơi
- Hướng dẫn HS chơi hai cách
- HS thực hành chơi
- HS giới thiệu sản phẩm mình đã chọn
- Nhận xét và bổ sung
4.Củng cố:
-Cho HS đọc ghi nhớ
5.Dặn dò:
-Hệ thống bài và nhận xét giờ học.
-Về nhà học bài và chuản bị bài sau.
- HS mở SGK và quan sát
- Tự nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS thảo luận và trả lời
- Thức ăn chứa chất bột đường, vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy
đủ. Thức ăn chứa nhiều chất đạm cần
được ăn vừa phải
- Thức ăn nhiều chất béo nên ăn có mục
độ. - - Không nên ăn nhiều đường và
hạn chế ăn muối
- HS lắng nghe
- Thực hiện chơi: Trò chơi đi chợ
- Một vài em giới thiệu sản phẩm
- Nhận xét và bổ sung
-2HS đọc cả lớp đọc
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20

Khoa học
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT
I. Mục tiêu:
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm TV để cunng cấp đầy đủ chất cho
cơ thể.
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc , gia cầm.
II. Chuẩn bị
- Hình 18, 19-SGK; phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định: - Hát
Trang 16
2. Kiểm tra: Tại sao nên ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
- GV nhận xét và đánh giá
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Bài học hôm nay các em sẽ học tại sao cần
ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
-GV ghi tựa bài
*Hoạt động1: Trò chơi thi kể tên các món
ăn chứa nhiều chất đạm
* Mục tiêu: Lập được d/ sách tên các món
ăn
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 đội
-GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi
- Cùng trong một thời gian là 10 phút thi

kể
- GV bấm đồng hồ và theo dõi
*Hoạt động2: Tìm hiểu lý do cần ăn phối
hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Cho HS đọc danh sách các món ăn và
hướng dẫn thảo luận
- ChoHS làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
- GV chia nhóm và phát phiếu
- Trình bày cách giải thích của nhóm
- GV nhận xét và kết luận
- Thi kể tên món ăn vừa cung cấp đạm
động vật và đạm thực vật
4.Củng cố:
- Trong nhóm đạm động vật tại sao chúng
ta nên ăn cá?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và thực hành
- Đọc và chuẩn bị cho bài sau
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
-HS nhắc lại
- Tổ trưởng 2 đội lên rút thăm đội nào
được nói trước
- 2 đội thi kể tên món ăn chứa nhiều
chất đạm
( Gà, cá, đậu, tôm, cua, mực, lươn,
,vừng lạc)
Nhận xét và bổ sung

- Một vài em đọc lại danh sách các món
ăn chứa nhiều chất đạm vừa tìm được ở
HĐ1
- HS chia nhóm
- Nhận phiếu và thảo luận
- Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng
quý nhưng thường khó tiêu. Đạm thực
vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ
dưỡng. Vì vậy cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật
Đạm động vật thì có cá là dễ tiêu nên ta
cần ăn
- HS nhận xét và bổ sung
- HS trả lời
- Nhận xét và kết luận
Trang 17
Trang 18
Tuần 5
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. Mục tiêu :
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nói về lợi ích của muối iốt(giúp cơ thể phát triển thể lực và trí tuệ) Tác hại của thói
quen ăn mặn(dễ gây bệnh huyết áp cao
II. Chuẩn bị :
− GV : Hình vẽ trong SGK, phiếu học tập.
− HS : SGK, sưu tần tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có
chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khỏe.
III. Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật.
− Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật?
− Nêu ích lợi của việc ăn cá nhỏ kho
nhừ?
− Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu “Tại sao
nên sử dụng các chất béo hợp lí; nên sử
dụng muối i-ốt; không ăn mặn.”
 Hoạt động 1 : Trò chơi: Thi kể tên
các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
− Chia lớp làm 2 đội
− Mỗi đội cử ra 1 đội trưởng, đứng rút
thăm xem đôi nào được nói trước.
− Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các
món ăn chứa nhiều chất béo.
− Thời gian thi 10 phút.
− Nếu chưa hết thời gian nhưng đội
nào nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên
thức ăn đội kia đã nói là thua và trò chơi
có thể kết thúc.
− Trường hợp hết 10 phút vẫn chưa có
đội nào thua. GV yêu cầu 2 đội treo
- Hát
− Hs nêu.

− Hs tiến hành chơi
− Hs có thể kểcác món ăn chiên bằng
mỡ hoặc dầu như: các loại thịt chiên,
các loại cá chiên, bánh chiên …; các
món luộc hay nấu bằng thịt mỡ: chân
giò luộc, thịt heo luộc, canh sườn, lòng
…; các món thịt heo, muối mè, đậu
phộng; …
− Mỗi đội cử ra 1 bạn viết tên các
Trang 19
bảng danhsách tên các món ăn, đội nào
ghi nhiều hơn là thắng cuộc.
 Hoạt động 2: Ít lợi của việc phối
hợp chất béo có nguồn gốc thực vật và
động vật.
− Yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các
món ăn chứa nhiều chất béo do các em
đã lập nên qua trò chơi.
− Chỉ ra món ăn nào vừa chứa nhiều
chất béo động vật, vừa chứa nhiều chất
béo thức vật?
→ Giảng: Ngoài thịt mỡ, trong óc và các
phủ tạng động vật có chứa nhiều chất
làm tăng huyết áp và các bệnh về tim
mạch nên cần hạn chế ăn những thứ này.
 Hoạt động 3: Ích lợi của muối i-ốt
và tác hại của thói quen ăn mặn.
- Yêu cầu Hs giới thiệu tư liệu, tranh ảnh
đã sưu tầm được về vai trò của i-ốt đối
với sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ

em.
→ Giảng: Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gậy ra u
tuyến giáp. Do tuyến giáp nằm ở mặt
trước cổ, nên thành hình bướu cổ. Thiếu
i-ốt gây nhiều rối loạn chức năng trong
cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khỏe
như: Phụ nữ có thể sẩy thai, thai chết
lưu; trẻ em kém phát triển cả về thể lực
và trí lực.
− Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ
thể?
− Tại sao không nên ăn mặn?
4.Củng cố
− Tại sao lại phải sử dụng chất béo hợp
lí?
− Nêu ích lợi của muối i-ốt?
món ăn chứa nhiều chất béo của đội
mình vào giấy to.
− … dầu ăn, mở, đậu tương, lạc.
− Lần lượt mỗi Hs nói ra ýkiến của
mình.
− Trong chất béo động vật như mỡ,
bơ có nhiều a-xít béo no. trong chất
béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc,
dầu đậu tương có nhiều a-xít béo
không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn
và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có
cả a-xít béo no và không no.


− Các nhóm giới thiệu tư liệu, tranh
sưu tầm được.
− Ăn muối có bổ sung muối i-ốt.
− Ăn mặn có liên quan đến bệnh
huyết áp cao.
− Hs nêu
Trang 20
5. – Dặn dò :
− Xem lại bài.
− Chuẩn bị: Ăn thực phẩm sạch và an
toàn, ăn nhiều rau và quả chín.
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỮ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I. Mục tiêu :
- Biết được hàng ngày cần ăn nhiều rau và qủa chín, sử dụng thực phẩm sạch và an
toàn.
- Nêu được:
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (Giữ được chất dinh dưỡng;
được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất;
không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người).
+Một số biện pháp thực hiện vệ sinh ATTP (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị
dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ để
nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn
chưa dùng hết).
*Các KNS dược giáo dục:
-Kĩ năng tự nhận thức về ích lợi của các loại rau, quả chín.
-Kĩ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn.
II. Chuẩn bị :

− GV : Các hình vẽ trong SGK.
− HS : SGK, 1 số rau, quả( cả tươivà héo, úa), 1 số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Tại sao nên sử dụng các
chất béo hợp lí; nên sử dụng muối i-
ốt; không ăn mặn.
− Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo động vật và chất béo thực vật?
− Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ
thể?
− Tại sao không nên ăn mặn?
− Nhận xét- đánh giá
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Hát
-HS trả lời
Trang 21
Hôn nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài “ Ăn thực phẩm sạch và an tòan; ăn
nhiều rau và quả chín”.
-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : Nhận xét đánh
giá về tình hình vệ sinh ở những nơi
bán và chế biến, nấu nướng thực
phẩm
− Yêu cầu H thảo luận nhóm
− Kể tên một số thức ăn chứa vi-ta-min
và chất khoáng có trong hình trang 14

SGK.
− GV nhận xét

 Hoạt động 2: Các biện pháp an
toàn thực phẩm.
- (Giáo dục -Kĩ năng tự nhận thức về
ích lợi của các loại rau, quả chín.)
- Theo bạn thế nào là thực phẩm an
toàn?
− Chia lớp làm 5 nhóm. Mỗi nhóm thực
hiện 1 nhiệm vụ.
→ Giảng: * Để thực hiện vệ sinh an toàn
thực phẩm cần:
+ Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh
dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ.
+ Không dùng và chế biến thức ăn ôi,
ươn, héo úa, mốc …
+ Không dùng thực phẩm đóng hộp đã
quá hạn , hoặc hộp bị thủng, phồng, han
gỉ.
+ Không dùng thực phẩm nhuộm phẩm
màu.
+ Dùng nước sạch để rửa thực phẩm,
dụng cụ và nấu ăn.
-HS nhắc lại tựa bài


− Nhóm trưởng điều khiển các bạn:
+ Quan sát các hình trang 22, 23 trong
SGK và nhận xét xem tình trạng vệ

sinh của các nơi:
• Bán rau, quả, thịt cá.
• Bán các đồ hộp và thức ăn khô.
• Nhà bếp
+ Liên hệ thực tế tình vệ sinh ở chợ,
cửa hàng nơi các bạn sống và bếp ăn
tập thể của nhà trường, gia đình mình.
− Lần lượt các nhóm cử đại diện
nhóm trình bày trước lớp.
+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh
dưỡng.
+ Được chế biến vệ sinh
+ Không ôi thiêu
+ Không nhiễm hóa chất
+ Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu
dài cho người sử dụng.
− Các nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1:
a. Cách chọn thức ăn tươi, sạch.
b. Cách nhận ra thức ăn ôi, héo…
+ Nhóm 2:
c. Cách chọn đồ hộp
d. Giải thích tại sao không nên dùng
thực phẩm nhuộm màu.
+ Nhóm 3:
e. Sử dụng nước sạch để rửa thực
phẩm, dụng cụ nấu ăn.
Trang 22
+ Thức ăn được nấu chín.
+ Nấu xong ăn ngay.

+ Thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản
trong tủ lạnh theo đúng thời gian cho
phép đối với từng loại.
* Nên ăn phối hợp nhiều loại hoa quả,
nhiều loại rau để có đủ loại vi-ta-min,
chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các
chất xơ trong rau, quả giúp chống táo
bón.
4.Củng cố
− Vào các bửa ăn: ăn sáng, ăn trưa, ăn
chiều, gia đình em thường dùng các loại
thực phẩm chế biến tại đâu? Các thức ăn
đó đã thực hiện được vệ sinh an toàn
thực phẩm chưa?
5. – Dặn dò :
− Xem lại bài học.
− Chuẩn bị: “Một số cách bảo quản thức
ăn”.
f. Sự cần thiết phải nấu thức ăn
chín.
+ Nhóm 4:
g. Tại sao ăn thức ăn nóng sốt?
h. Tại sao phải bảo quản thức ăn
không dùng hết trong tủ lạnh và thời
gian bảo quản?
+ Nhóm 5:
i. Vì sao ăn nhiều rau và quả chín
hằng ngày?
− Đại diện nhóm lên trình bày, các
em có thể mang theo những vật thật đã

chuẩn bị để giới thiệu và minh họa cho
ý kiến của mình.
VD: rau nào tươi, rau nào héo…
− HS nêu
Trang 23
Tuần 6
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN.
I. Mục tiêu :
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ănaơr nhà.
II. Chuẩn bị :
− GV : Hình vẽ trong SGK/ 24, 25.
− HS : SGK
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Ăn thực phẩm sạch và an
toàn, ăn nhiều rau và quả chín.
− Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
− Để thực hiện vệ sunh an tòan thực
phẩm, ta cần làm gì?
− Tại sao nên ăn phối hợp rau và quả
chín?
− Nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Hôn nay, chúng ta tìm hiểu về “ Một số
cách bảo quản thức ăn”

-GV ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : Kể tên các cách
bảo quản thứ ăn.
− GV hướng dẫn Hs quan sát hình vẽ
trang 24, 25.
− GV gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
trươc lớp.
 Hoạt động 2: Một số loại thức
ăn và cách bảo quản chúng.
Hát
− Hs trả lời
-HS nhắc lại
− Hs làm việc nhóm đôi
− Hs quan sát và trả lời các câu hỏi
− Người ta có thể bảo quản thức ăn
bằng cách:
+ Phơi khô, nướng, sấy.
+ Ướp muối, ngâm nước mắm
+ Ướp lạnh.
+ Đóng hộp.
+ Cô đăc với đường…
Trang 24
.
− GV chia nhóm và phát phiếu học tập
cho các nhóm.
* Phiếu học tập
Cách bảo quản
Tên thức ăn
1. Phơi khô
2. Ướp muối

3. Ướp lạnh
4. Đóng hộp
5. Cô đặc với đường
Dâu ( làm mứt dâu)
4.Củng cố
− Đối với thực phẩm đã được bảo quản,
trước khi dùng để nâu nướng ta phải làm
gì?
5. – Dặn dò :
− Xem lại bài.
− Chuẩn bị: “Phòng một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng.”
− Hs làm việc theo phiếu
− Hs đại diện các nhóm trình bày bổ
sung và học tập lẫn nhau.
Lưu ý ( ghi các lựa chọn trước khi bảo
quản hoặc cách sử dụng thức ăn đã
được bảo quản)
Chọn quả tươi, không bị dập, nát
− Phải rửa sạch, nếu cần phải ngâm
cho bớt mặn ( đối với các loại ướp
muối )
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Khoa học
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG.
I. Mục tiêu :
- Nêu cách phòng tránh 1 số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.
- Đưa trẻ đi khám để chữa bệnh kịp thời.

II. Chuẩn bị :
− GV : Hình vẽ trong SGK/ 26, 27.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định
2. Bài cũ : Một số cách bảo quản thức
ăn
− Hãy kể một số cách bảo quản thức ăn
Hát
−Hs trả lời
Trang 25

×