Tải bản đầy đủ (.doc) (75 trang)

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công ty trách nhiệm hữu hạn inox phát thành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (381.28 KB, 75 trang )

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta
đã đạt được những thành quả đáng kể, nhất là những thành quả về kinh tế. Đó là
dấu hiệu tích cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt
Nam, được điều tiết theo cơ chế thị trường.
Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được
sự thành công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang
phát triển với tốc độ nhanh, cùng với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều phức tạp của
nền kinh tế hiện nay đòi hỏi tất yếu các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên
cứu tìm hướng giải quyết, các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh linh hoạt và
hiệu quả. Qua đó vấn đề hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đặt lên
hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp. Vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới
có thể đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường,
có đủ điều kiện tăng tích lũy cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, cải thiện thu nhập cho người lao động, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách
nhà nước…Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đè cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không chỉ giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để
đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp
đồng.
Doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời
phải dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù
hợp, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản
trị, nhà đầu tư… mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho mục đích quản lý và đầu tư
của họ.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
1


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử
dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp
cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng
nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân
tích kinh doanh, đây là việc làm thường xuyên không thể thiếu được trong quản
lý doanh nghiệp.
Từ những cơ sở phân tích kinh doanh trên, em nhận thấy việc “ Phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công ty Trách nhiệm hữu hạn Inox
Phát Thành” là một đề tài phù hợp với công ty hiện nay. Nó góp phần giúp công
ty hiểu được khả năng hoạt động của mình và từ đó có kế hoạch chiến lược kinh
doanh tốt nhất trong thời gian tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH Inox Phát
Thành. Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua phân tích doanh thu,
chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính của công ty từ năm 2009 đến năm
2011 và 6 tháng đầu năm 2012.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty qua 3 năm 2009 – 2011 và 6 tháng đầu năm 2012.
- Đề ra những giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
nâng cao hiệu quả hoạt kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của Công ty có hiệu quả hay
không ?
- Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Inox Phát Thành từ

năm 2009 đến 2011 và nửa tháng đầu năm 2012 như thế nào ?
- Công ty TNHH Inox Phát Thành hoạt động có hiệu quả hay không ?
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
2
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
- Công ty có những tồn tại gì trong quá trình kinh doanh mua bán và
nguyên nhân của tồn tại đó ?
- Những giải pháp nào có thể giúp Công ty TNHH Inox Phát Thành nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Inox Phát Thành.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Số liệu được nghiên cứu trong đề tài là số liệu qua các năm từ năm 2009
đến 2011 và 6 tháng đầu năm 2012.
Đề tài được thực hiện từ ngày 27/08/2012 đến ngày 16/11/2012.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Inox Phát Thành.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1. Lý Thùy An, (2008). “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty Bảo Việt Vĩnh Long”.
- Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương
pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian, theo địa
điểm và phạm vi kinh doanh để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Đồng thời dựa vào các tỷ số tài chính cơ bản để nhận xét tình hình tài chính cũng
như hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
- Kết quả phân tích: Bài phân tích chưa làm rõ nhân tố nào ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của công ty mà chỉ phân tích xem trong kết cấu doanh thu
nghiệp vụ nào kinh doanh chiếm tỷ trọng doanh thu cao và có tỷ trọng chi phí
thấp nhất để tăng cường phát triển.

2. Hồ Thị Huỳnh Trang, (2008). “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công
ty Xây dựng 621 – QK9”.
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi tiết theo bộ phận
cấu thành chỉ tiêu để phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của công ty. Và dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Đồng thời
sử dụng một số chỉ tiêu tài chính: chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, tỷ số khả
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
3
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
năng sinh lợi, chỉ tiêu khả năng thanh toán để xem xét hiệu quả tài chính của
công ty.
Kết quả phân tích cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả chưa cao vì chịu
ảnh hưởng của biến động chi phí là chủ yếu và khó khăn về tài chính do công ty
sử dụng nguồn vốn chủ yếu là đi vay.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
4
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm những hoạt động cụ thể như:
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Quá
trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức
là sự việc quan sát thực tế, thu nhập thông tin số liệu. xử lý phân tích các thông
tin số liệu, làm cơ sở quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách
tương lai.

Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh
doanh được coi là một công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các
hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý
trong kinh doanh.
Bất cứ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như
thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện,
chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác
chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp
mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải
pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp
của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu
cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
5
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc
ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh

nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự
đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh
doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp
về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các
điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh …
trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy và có kế
hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài
khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân
tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay … với
doanh nghiệp nữa hay không.
2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt đông kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh
doanh.
- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã
tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh. Đó là kết quả của quá trình cung cấp,
sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,
dịc vụ.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các
nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
6
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp
ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những
hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản
trị kịp thời trước mắt – ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn.
- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh

doanh và kết quả kinh doanh – tức sự việc xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục
đích cuối cùng là đút kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến
tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.1.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu
- Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của
doanh nghiệp.
- Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu
thành sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đó là tổng số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: dịch
vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho thuê tài sản cố định,…
+ Doanh thu thuần: Là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng hóa, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận
thanh toán.
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu phát sinh từ
hoạt động tài chính như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và
hoạt động tài chính tài chính khác của doanh nghiệp.
+ Thu nhập khác: Phản ánh các phản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
7
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách nhà Nước
hoàn lại,…

2.1.2.2 Chỉ tiêu chi phí
- Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
- Có nhiều loại chi phí, tuy nhiên trong phạm vi của đề tài chỉ xem xét sự biến
động của các loại chi phí sau:
+ Giá vốn hàng bán: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
+ Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu,
chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo,…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chi ra có lien quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ, quảng cáo,…
+ Chi phí tài chính: Là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của
doanh nghiệp, gồm: hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, ngắn hạn và dài
hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; lãi bán ngoại tệ,…
+ Chi phí khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh
doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như thu về nhượng bán,
thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó
đòi đã xử lý xóa sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường,…
2.1.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
- Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu về
so với các khoản chi phí bỏ ra.
- Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu
thành sau:
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận thu
được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên

8
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa thu và
chi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác: Là khoản lợi nhuận mà doanh
nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất không
thường xuyên hay nói cách khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt
động khác của doanh nghiệp.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản
của Công ty. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu
tiền bình quân, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho = (vòng)
Hàng tồn kho bình quân =
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
một Công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho
càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được
chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho.
 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các
khoản bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao
nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu. Kỳ thu tiền bình quân được tính như
sau:
(ngày)
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
9
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm
2
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân một ngày
Kỳ thu tiền bình quân =
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
 Vòng quay tài sản cố định

Vòng quay tài sản cố định = (vòng)

Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Tỷ số
này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là
hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
 Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản = (vòng)

Tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
trong công ty.
2.1.3.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận
 Hệ số lãi ròng (ROS)
- Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế
- Hệ số lãi ròng còn gọi là suất sinh lời của doanh thu
ROS = (%)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết
một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
 Suất sinh lợi của tài sản (ROA)
ROA = (%)

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
10
Doanh thu thuần
Tổng giá trị TSCĐ ròng bình quân
Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản bình quân
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
Doanh thu hàng năm
360
Doanh thu bình quân một ngày =
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp
lý và hiệu quả.
 Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = (%)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của
vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền
với hiệu quả đầu tư của họ.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu nghiên cứu trong đề tài chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập từ
các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Inox Phát Thành, cụ thể là bảng Cân
đối kế toán, bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, …
Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức
đã học ở trường, thu thập một số thông tin từ Internet, trên sách báo, tạp chí có

liên quan để phục vụ cho việc phân tích.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp tỉ trọng: dùng để nghiên cứu kết cấu những chỉ tiêu phân
tích của Công ty.
- Phương pháp tỉ số: nhằm xem xét các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty.
- Phương pháp so sánh:
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆y = y
1
- y
0
Trong đó:
y
0
: Chỉ tiêu năm trước.
y
1
: Chỉ tiêu năm sau.
∆y: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
11
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu của năm hiện hành với số liệu
của năm trước để xem xét sự biến động và tìm ra nguyên nhân của sự biến động
đó, tạo cơ sở để tìm ra biện pháp khắc phục.
+ Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số

của kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế.
y
1
∆y = x 100 (%)
y
0
Trong đó:
y
0
: Chỉ tiêu năm trước.
y
1
: Chỉ tiêu năm sau.
∆y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế, so
sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ
tiêu.
- Phân tích những hạn chế của Công ty trong thời gian qua từ đó đề ra giải
pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong
thời gian tới.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
12
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN INOX PHÁT THÀNH
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1.1 Quá trình hình thành của công ty TNHH Inox Phát Thành
- Công ty TNHH Inox Phát Thành có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5702001630 đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 02 năm 2008 do Sở kế hoạch và Đầu

tư TP Cần Thơ cấp.
- Mã số thuế: 1800693877
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên mua bán các loại Inox ống, cuộn,
tấm … và phụ kiện, thép ống …Gia công các thiết bị y tế. thủy sản công nghiệp,

- Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là: 1.000.000.000
VNĐ.
- Địa chỉ: 218, đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ.
- Điện thoại: (0710)3.730.135 Fax: (0710)3.739.516
- Email:
- Tài khoản: 070010360909 tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Sacombank.
- Tài khoản: 41594119 tại Ngân hàng Á Châu – chi nhánh Cần Thơ.
- Giám đốc: Ông Phạm Ngọc Long.
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.1.2.1 Chức năng kinh doanh của công ty
- Mua bán các loại Inox ống, cuộn, tấm,… và phụ kiện (van, dụng cụ trang trí
cầu thang, …) thép, ống…
- Gia công các thiết bị y tế, thủy sản công nghiệp (băng chuyền dùng trong
công nghiệp, máy chiết suất, máy đóng gói bao bì, máy trộn hóa chất, máy trộn
phụ gia,…).
- Thiết kế thi công lắp đặt sản phẩm bằng chất liệu Inox theo yêu cầu.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
13
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
3.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Chấp hành luật pháp, tuân thủ chặt chẽ các chính sách quản lý kinh tế, tài
chính của nhà nước.
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu

chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
- Sử dụng hiệu quả tiềm năng sẵn có.
- Thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, phân công lao động hợp lí, đảm
bảo công bằng xã hội, các chế độ về quản lý tài sản.
- Chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng, phát huy khả năng hiện có để nâng cao
trình độ cũng như nâng cao năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên.
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh
doanh của công ty nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho
người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng an ninh, trật tự xã hội…
3.1.3 Tổ chức quản lý và công tác kế toán
3.1.3.1 Tổ chức quản lý
a. Cơ cấu tổ chức
- Giám đốc công ty
- Bộ phận kế toán
- Bộ phận kho

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
14
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Ghi chú: Quan hệ chỉ huy
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy của công ty
b. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc
+ Chức năng: Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty. Bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công
ty. Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.
Tuyển dụng lao động.

+ Nhiệm vụ: Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty. Kiến nghị
phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Chịu
trách nhiệm pháp lý trước nhà nước trong mọi hành vi hoạt động của công ty.
Trung thành với lợi ích của Công ty.
- Bộ phận kế toán
+ Chức năng: Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác
tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê.
Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại
công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong
công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.
+ Nhiệm vụ: Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh
kế toán, Luật kế toán và điều lệ của Công ty.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
15
Giám đốc
Bộ phận kế toán Bộ phận kho
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy
định của Nhà nước. Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê
định kỳ tài sản, nguồn vốn.
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và
điều lệ của Công ty.
Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính
theo quy định và điều lệ của Công ty.
Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công.
- Bộ phận kho
+ Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực:
tiếp nhận các loại hàng hóa, giữ gìn, bảo quản tốt về số lượng, chất lượng của
hàng hóa trong thời gian lưu kho, báo cáo hàng tồn kho, xuất hàng để hỗ trợ tốt

cho bộ phận bán hàng.
+ Nhiệm vụ: Theo dõi xuất, nhập, tồn của hàng hóa. Lặp báo cáo hàng tồn
kho, đề xuất những mặt hàng tồn kho cho bên kinh doanh.
3.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán
a. Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm, quy trình kinh doanh, yêu cầu quản lý, địa bàn hoạt
động của Công ty, đồng thời tạo điều kiện tốt cho quá trình ghi chép được đúng
đắn, cũng như cũng như công tác phụ trách tài chính kế toán thuận tiện, Công ty
đã và đang tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
Ghi chú: Quan hệ chỉ huy
Sơ đồ 2. Tổ chức bộ máy kế toán
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
16
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán chi phí,
các khoản khác
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người lãnh đạo, tổ chức, điều hành bộ
máy kế toán theo quy định. Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán.
Thường xuyên kiểm tra các hoạt động kinh doanh và theo dõi các số liệu tài
chính để kịp thời phát hiện sai phạm và tham mưu cho Giám đốc. Cung cấp số
liệu cho Giám đốc hoặc các đơn vị chức năng có yêu cầu.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ
liệu chi tiết và tổng hợp. Tổng hợp, kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát
sinh. Kiểm tra sự cân đối số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp. Tập hợp chi phí

tính giá thành sản phẩm, phân bố chi phí xác định kết quả kinh doanh.
Lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán. Thống kê và tổng hợp số liệu kế
toán khi có yêu cầu. Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định.
Thường xuyên báo cáo kết quả công việc và nhận công việc phát sinh với kế
toán trưởng.
- Kế toán công nợ: Theo dõi quá trình nhập, xuất, tồn hàng hóa, vật tư. Hạch
toán thu nhập, chi phí, khấu hao, tài sản cố định, công nợ, nghiệp vụ khác.
Kiểm tra chứng từ kế toán trước khi cập nhật thanh toán và phản ánh vào sổ
sách. Theo dõi, đối chiếu công nợ về các khoản phải thu, phải trả. Theo dõi tình
hình thanh toán của khách hàng để xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý
công nợ phải thu khó đòi.
Thực hiện, chấp hành các báo cáo, công việc kế toán trưởng phân công.
- Kế toán chi phí, các khoản khác
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát
triển và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
17
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
3.1.3.3 Đặc điểm và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
a. Đặc điểm
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
- Đơn vị tiền áp dụng: đồng tiền Việt Nam
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ.

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Đăng ký kê khai nộp thuế tại chi cục thuế Quận Ninh Kiều.
Phòng kế toán Công ty được trang bị bởi các thiết bị máy tính, máy in, máy
Fax hiện nay để đáp ứng theo yêu cầu của các phần hành kế toán. Ngày nay, với
sự phát triển của ngành công nghệ và sự biến đổi của thị trường Công ty đã sử
dụng phần mềm Acsoft để tiện lợi, nhanh chống hơn trong quá trình hạch toán và
phù hợp với quy mô của Công ty.
b. Chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán: Nhật ký chung
• Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ
Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ nhật ký chung, Sổ Nhật ký đăc biệt;

Sổ Cái;

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
• Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu
đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
18
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành

hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật
ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
đặc biệt liên quan. Định kỳ (3,5,10…ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đăc biệt, lấy số liệu để ghi vào các
tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại
trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
19
Sổ Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký

đặc biệt
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng (hoặc đinh kỳ):
Đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 3. Kế toán Nhật ký chung
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.3.1 Thuận lợi
- Hiện nay, nhu cầu sử dụng nguyên liệu sắt, thép, nhôm, inox để ứng dụng
trong các công trình, nhà máy, phân xưởng, chế biến thực phẩm, thủy sản, y tế,
dân dụng cao…
- Công ty là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực cung cấp nguyên liệu thép
không gỉ chuyên doanh tại địa phương.
- Trong Công ty giữ vững được sự đoàn kết nhất trí trong các cấp ủy, Ban
Giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên.
- Với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ tạo môi trường làm việc tốt cho nhân
viên có thể phát huy hết năng lực của mình.
3.3.2 Khó khăn
- Khó khăn lớn nhất của công ty là vốn chủ sở hữu thấp, vốn vay quá lớn.
- Chưa thành lập đội ngủ marketing.
- Đội ngủ lao động có tay nghề còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của
doanh nghiệp, DN phải tự đào tạo theo nhu cầu sử dụng…nguồn lao động hiện
nay không ổn định do tình trạng nhảy việc, ngại chịu khó…
- Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, dẫn đến sức mua ảnh hưởng đến việc
huy động vốn.
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
- Thu hút thêm nguồn lao động, nâng cao tay nghề cho đội ngủ nhân viên.
- Đào tạo đội ngủ nhân viên kinh doanh, marketing.
- Mở rộng thêm chi nhánh tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long.

- Nâng vốn tự có để đáp ứng theo mô hình hoạt động của công ty, hoặc chuyển
đổi hình thức công ty cho phù hợp.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
20
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INOX PHÁT THÀNH
4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hiệu quả sản xuất kinh doanh ở một Công ty sẽ được phản ánh một cách đầy
đủ và chính xác thông qua các hoạt động kinh doanh mà Công ty đó đã thực hiện
ở một giai đoạn cụ thể. Trong giai đoạn từ năm 2009 – 2011 và 6 đầu năm 2012,
Công ty TNHH Inox Phát Thành cũng như các doanh nghiệp khác trong nước và
thế giới đều phải đối mặt với tình trạng khủng hoảng kinh tế và lạm phát leo
thang.
Trong thời gian qua với cố gắng phấn đấu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, Công ty đã đạt được nhiều thành quả và hoàn thành tốt mục tiêu Ban
Giám đốc đề ra. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, Công ty không tránh khỏi
những khó khăn vướn mắc còn tồn đọng, biểu lộ một vài điểm yếu. Để có thể
biết được rõ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta quan sát bảng số liệu
sau:
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
21
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
BẢNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009 - 2012
ĐVT: đồng
CÁC CHỈ TIÊU
NĂM CHÊNH LỆCH
2009 2010 2011

2010/2009 2011/2010
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1. Doanh thu bán hàng 14.612.128.977 29.339.157.600 23.947.749.326 14.727.028.623 100,79 (5.391.408.280) (18,38)
2. Các khoản giảm trừ - - - - - - -
3. Doanh thu thuần 14.612.128.977 29.339.157.600 23.947.749.326 14.727.028.623 100,79 (5.391.408.280) (18,38)
4. Giá vốn bán hàng 13.727.151.854 27.921.390.251 22.139.903.690 14.194.238.397 103,40 (5.781.486.560) (20,71)
5. Lợi nhuận gộp 884.977.123 1.417.767.349 1.807.845.636 532.790.226 60,20 390.078.287 27,51
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
1.117.576 3.747.958 3.355.497 2.630.382 235,37 (392.461) (10,47)
7. Chi phí tài chính 111.900.908 277.159.837 795.192.419 165.258.929 147,68 518.032.582 186,91
8. Chi phí quản lý kinh
doanh
733.200.455 1.034.721.082 984.918.421 301.520.627 41,12 (49.802.661) (4,81)
9. Lợi nhuận thuần 40.993.336 109.634.388 31.090.293 68.641.052 167,44 (78.544.095) (71,64)
10. Thu nhập khác 2.736.098 771 1.969 ( 2.735.327) ( 99,97) 1.198 155,38
11. Chi phí khác 3.116.794 2.219.296 181.797 (897.498) (28,80) (2.037.499) (91,81)
12. Lợi nhuận khác (380.696) (2.218.525) (179.828) (1.837.829) 4,83 2.038.697 (0.92)
13. Tổng lợi nhuận
trước thuế
40.612.460 107.415.863 30.910.465 66.803.403 164,49 (76.505.398) (71,22)
14. Lợi nhuận sau thuế 40.612.640 103.484.116 30.910.465 62.871.476 154,81 (72.573.651) (70,13)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
22
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta nhận thấy rằng
doanh thu bán hàng của Công ty tăng từ 14.612.128.977 đồng năm 2009 tới
29.339.157.600 đồng năm 2010, tức tăng 14.727.028.623 đồng, tương đương

100,79%. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng như vậy là do trong năm 2010, nhu
cầu sử dụng nguyên vật liệu dùng cho các công trình xây dựng, đầu tư cơ sở hạ
tầng nhiều, vì các mặt hàng của công ty chủ yếu phục vụ cho xây dựng…bên
cạnh đó nhà nước mở rộng đầu tư xây dựng cơ bản. Và việc tăng doanh thu là do
Công ty đã áp dụng chính sách tín dụng thương mại và mở rộng thị trường ra
nhiều khu vực ở địa phương. Trong sản xuất kinh doanh, gia tăng khối lượng
hàng tiêu thụ là một trong những biện pháp nâng cao lợi nhuận. Sang năm 2011,
doanh thu bán hàng giảm từ 29.339.157.600 đồng năm 2010 xuống còn
23.947.749.326 đồng năm 2011, tức giảm 5.391.408.280 ngàn đồng, tương
đương 18,38%. Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm như vậy là do nhu cầu sử
dụng nguyên liệu trong năm ít, nhiều công trình xây dựng bị trì hoãn, nhà nước
hạn chế đầu tư xây dựng cơ bản, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
năm 2011 gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, giao dịch khó khăn, hàng hóa ế
ẩm, và vì một phần khách hàng tiềm năng của Công ty là ngành thủy sản và chế
biến thực phẩm, nhưng năm 2011 là một năm thật sự khó khăn đối với ngành
thủy sản nên đã làm ảnh hưởng đến doanh số bán ra của Công ty dẫn đến doanh
thu bán hàng thấp.
Tình hình chi phí của Công ty có chiều hướng biến động tăng rồi giảm. Năm
2010, giá vốn bán hàng của Công ty là 27.921.390.251 đồng, tăng
14.194.238.397 đồng, tương đương 103,40% so với năm 2009. Đó là do giá hàng
hóa Công ty mua vào năm 2010 tăng. Năm 2011, giá vốn bán hàng giảm
5.781.486.560, tương đương 20,71% so với năm 2010. Nguyên nhân giảm là do
năm 2011 giá hàng hóa Công ty mua vào giảm. Cùng với sự biến động của giá
vốn bán hàng thì chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng biến
động theo, trong đó chi phí tài chính luôn tăng qua các năm. Năm 2010, chi phí
này tăng 165.258.929 đồng, tương đương 147,68% so với năm 2009, và năm
2011 chi phí này tiếp tục tăng 518.032.582 đồng, tức tăng 186,91% so với năm
2010. Năm 2010, Công ty được ưu đãi từ chính phủ, lãi suất chỉ có 3%/năm, làm
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
23

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
cho chi phí này giảm một phần đáng kể, đến năm 2011 thì không được ưu đãi từ
chính phủ nên chi phí tài chính của Công ty tăng cao.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty tăng vào năm 2010 và
giảm năm 2011. Ta nhận thấy rằng lợi nhuận thuần tăng từ 40.993.336 đồng năm
2009 tới 109.634.388 đồng năm 2010, tức tăng 68.641.052 đồng, tương đương
167,44 %. Nguyên nhân là do năm 2010, doanh thu thuần tăng 14.727.028.62
đồng nên đã làm cho lợi nhuận tăng. Sang năm 2011, lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh giảm từ 109.634.388 đồng năm 2010 xuống còn 31.090.293
đồng năm 2011, tức giảm 78.544.095 đồng, tương đương 71,64%. Do doanh thu
thuần giảm 5.391.408.280 đồng và chi phí giảm 49.802.661 đồng, nhưng tốc độ
giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của chi phí, cụ thể là doanh thu giảm
18,38% thì chi phí chỉ giảm 4,81%.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty bị thua lỗ rất lớn, nguyên nhân là
do chi phí quá lớn. Cụ thể là doanh thu năm 2010 tăng 2.630.382 đồng so với
năm 2009, nhưng chi phí lại tăng tới 165.258.929 đồng nên kéo theo lợi nhuận
giảm. Đến năm 2011, doanh thu giảm nhưng chi phí tiếp tục tăng lên so với năm
2010, doanh thu giảm một lượng 392.461 đồng (tương đương 10,47%), trong khi
đó chi phí lại tăng lên tới 518.032.582 đồng (tương đương 186,91%) so với năm
2010, làm cho lợi nhuận suy giảm hơn. Cần hạ thấp chi phí để có thể tăng lợi
nhuận cho Công ty.
Lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty luôn giảm qua các năm. Năm 2010,
lợi nhuận giảm 1.837.829 đồng là do doanh thu giảm 2.735.327 đồng trong khi
chi phí chỉ giảm 897.498 đồng so với năm 2010. Đến năm 2011, có phần khởi
sắc hơn nhưng vẫn còn thua lỗ, doanh thu chỉ tăng 1.198 đồng và chi phí giảm
2.037.499 đồng, doanh thu tăng không đáng kể nên lợi nhuận chỉ có phần tăng
thêm 2.038.697 đồng so với năm 2010.
Từ số liệu phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng lợi nhuận trước thuế. Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công
ty trong việc tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của

công ty trong quá trình kinh doanh.
Lợi nhuận trước thuế tăng giảm đương nhiên lợi nhuận sau thuế cũng tăng
giảm theo, cụ thể là năm 2010 tăng 62.871.476 đồng ( tăng 154,81% ) so với năm
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
24
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
2009, lợi nhuận sau thuế 2011 giảm 72.573.651 đồng , tức giảm 70,13% so với
2010.
Như vậy, có thể thấy qua các năm Công ty hoạt động không đều, đặc biệt là
năm 2010 lợi nhuận sau thuế tăng trưởng khá cao, Công ty cần có biện pháp để
giảm chi phí, tăng lợi nhuận tạo điều kiện để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
25

×