Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh th ương mại & dịch vụ giao nhận hàng hóa fdi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 124 trang )

1
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân c ùng sự
hướng dẫn chỉ bảo tận t ình của các giảng vi ên Trường Đại Học Nha Trang v à sự
giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc, các ph òng ban, các cô chú, các anh ch ị trong
toàn công ty TNHH Thương M ại & Dịch Vụ Giao nhận h àng hóa FDI, đến nay
khóa luận đã được hoàn thành.
Xin cảm ơn Ban giám hi ệu Trường Đại Học Nha Trang, Ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế, bộ môn Kinh Tế Th ương Mại đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong học tập v à
trong thực hiện khóa luận.
Xin chân thành c ảm ơn giáo viên hư ớng dẫn cô Hoàng Thu Thủy, các thầy
cô trong bộ môn Kinh Tế Th ương Mại, khoa Kinh Tế.
Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc, các ph òng ban, các cô
chú, các anh chị trong toàn công ty TNHH Thương M ại & Dịch Vụ Giao nhận h àng
hóa FDI.
Xin chân thành c ảm ơn.
Sinh viên
Vũ Anh Tuấn
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Logistics nói chung cũng như dịch vụ giao nhận h àng hóa nói riêng là một
thị trường còn khá mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam .Thị trường logistics
cũng chỉ mới bắt đầu khởi sắc trong khoảng 10 năm trở lại đây với tốc độ tăng
trưởng hàng năm 20%, t ổng giá trị chiếm 19% GDP của Việt Nam. Các công ty
Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực n ày đa phần là những công ty nhỏ, ch ưa thực sự
cung cấp đầy đủ tất cả các dịch vụ của một chuỗi logistics. Cũng v ì lịch sử phát
triển còn khá mới nên các công ty Vi ệt Nam trong ngành ban đầu chỉ mới lo cung
cấp dịch vụ cho khách h àng, lo tăng trưởng doanh số. Hệ thống khách h àng có được
phần lớn là do các mối quan hệ buôn bá n, làm ăn, khách hàng giới thiệu cho khách
hàng…hầu như chưa có những chiến lược phát triển, những chiến l ược về


Marketing để quảng bá tên tuổi, thương hiệu của công ty mình cho khách hàng
trong nước cũng như trên thế giới.
Mặt khác, kể từ khi Việt Nam t rở thành thành viên c ủa tổ chức Thương Mại
Thế Giới (WTO) th ì đã có rất nhiều tập đoàn kinh tế nước ngoài với tiềm lực về con
người, tài chính, quản lý…luôn tìm cách chiếm lĩnh thị trường đầy tiềm năng v à rất
béo bở này. Để có thể đứng vững, tồn tại v à phát triển trong một môi tr ường cạnh
tranh gay gắt này đòi hỏi các công ty phải có những chiến l ược, biện pháp ph ù hợp,
kịp thời để nâng cao sức cạnh tranh, gi ành lấy ưu thế trên thị trường. Nhận thấy
được thực tế này và qua quá trình th ực tập tìm hiểu tại công ty TNHH Thương M ại
& Dịch Vụ Giao Nhận h àng hóa FDI. Em đ ã xây dựng khóa luận: ”Một số giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Th ương mại & Dịch vụ
giao nhận hàng hóa FDI” để từ đó đưa ra những biện pháp góp phần nâng cao h ơn
nữa năng lực cạnh tranh của công ty ở hiện tại v à tương lai.
3
2.Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu chính của khóa luận là:”Một số giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Th ương mại & Dịch vụ giao nhận h àng hóa
FDI”. Đề tài nhằm thực hiện một số nội dung c ơ bản sau:
-Lý luận về cạnh tranh, chiến l ược cạnh tranh, năng lực cạnh tranh.
-Thông qua các số liệu và hoạt động thực tế của Công ty TNHH FDI nhằm phân
tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty thông qua việc t ìm hiểu về
điểm mạnh, điểm yếu bên trong công ty và so sánh v ới các đối thủ cạnh tranh.
-Dự báo những cơ hôi, thách thức của công ty trong thời gian tới v à đưa ra
một số biện pháp chủ yếu để nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH Thương m ại & Dịch vụ giao nhận hàng hóa FDI.
3.Phương pháp nghiên c ứu
-Phương pháp nghiên c ứu được sử dụng trong khóa luận l à phương pháp
thống kê mô tả. Thông qua phương pháp này vi ệc đánh giá năng lực cạnh tranh của
công ty sẽ được thể hiện thông qua các bảng số liệu, từ đó đem lại kết quả đánh giá
chính xác. Ngoài ra, trong khóa lu ận còn sử dụng một số ph ương pháp khác như:

phương pháp điều tra phỏng vấn, ph ương pháp so sánh, đ ối chiếu để làm rõ năng
lực cạnh tranh của công ty so với đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
-Phương pháp ma trận SWOT: phương pháp này s ẽ giúp đưa ra các chiến
lược kinh doanh ph ù hợp trên cơ sở các phân tích về môi tr ường tác động đến t ình
hình kinh doanh c ủa công ty.
-Nguồn số liệu: trong khóa luận sử dụng các nguồn số liệu sau:
+Nguồn số liệu thứ cấp:
Số liệu về tình hình tài chính và k ết quả kinh doanh do ph òng kế toán của
công ty cung cấp.
Số liệu về cơ cấu tổ chức, lao động v à các chính sách liên quan đ ến người lao
động do phòng kế toán của công ty cung cấp.
Số liệu về tình hình kinh doanh do phòn g kinh doanh cung c ấp.
+Nguồn số liệu sơ cấp:
4
Số liệu từ điều tra, phỏng vấn cán bộ nhân vi ên trong công ty, khách hàng
của công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Khu vực nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng nghiên cứu: cán bộ nhân viên trong toàn cô ng ty cũng như là
khách hàng của công ty.
5.Ý nghĩa đề tài
Đề tài này sẽ giúp cho ban giám đốc công ty TNHH FDI có cái nh ìn khái
quát hơn về đối thủ cạnh tranh trực tiếp của m ình, xác định được điểm mạnh, điểm
yếu của công ty cũng nh ư xác định được các cơ hội và thách thức mà công ty có thể
gặp phải trong quá tr ình kinh doanh. Từ đó góp phần tư vấn cho ban lãnh đạo công
ty những chính sách, chiến l ược phù hợp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
FDI trên thị trường giao nhận, logistics trong n ước, trong khu vực, cũng như trên
thế giới.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận thì đề tài này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp .
Chương 2: Tổng quan về hoạt động của Công ty TNHH FDI .
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh
giao nhận hàng hóa của công ty TNHH FDI.
Kết luận
1
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH V À NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
2
1.1Khái niệm và phân loại về cạnh tranh
1.1.1Khái niệm cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị tr ường, cạnh tranh là hiện tượng phổ biến v à có ý nghĩa
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các Quốc gia. Việc nghi ên cứu hiện
tượng cạnh tranh đ ã có từ lâu và lý thuyết cạnh tranh cũng xuất hiện từ rấ t sớm với
các trường phái nổi tiếng nh ư: lý thuyết cạnh tranh cổ điển, lý thuyết cạnh tranh tân
cổ điển và lý thuyết cạnh tranh hiện đại. Với các học giả kinh tế nổi tiếng nh ư:
Adam Smith, John Stuart Mill, C.Mác, Ăngghen, W.S.Jevos, Micheal Porter,
J.Robinson Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về cạnh tranh nh ưng ở đây
chúng ta chỉ đề cập đến khái niệm cạnh tranh d ưới góc độ của một doanh nghiệp:
Theo từ điển kinh doanh c ủa Anh, cạnh tranh được hiểu là: ”sự ganh đua,
kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh gi ành cùng một loại
tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” (Nguyễn Quốc
Dũng, 2000, Cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr ường ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ
kinh tế).
Theo Krugman (1994), c ạnh tranh chỉ ít nh iều phù hợp ở cấp độ doanh
nghiệp vì ranh giới ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không b ù đắp nổi chi phí th ì
không trước thì sau sẽ phải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản. Trong khi đó
P.Samuelson cho r ằng “Cạnh tranh l à sự đối đầu giữa các doanh nghiệp cạnh tra nh
với nhau để giành khách hàng ho ặc thị phần”.

Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác v à Phát
triển Kinh tế (OECD) đ ã chọn định nghĩa về cạnh tranh cố gắng kết hợp cả các
doanh nghiệp, ngành, và quốc gia: “khả năng của các doanh ng hiệp, ngành, quốc
gia và vùng trong vi ệc tạo ra việc l àm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế”.
Với những quan niệm trên, phạm trù cạnh tranh được hiểu là: quan hệ kinh
tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau t ìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ
đoạn để đạt mục ti êu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành
3
lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị tr ường có lợi nhất. Mục đích
cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá tr ình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích.
Đối với người sản xuất kinh doanh l à lợi nhuận, đối với ng ười tiêu dùng là lợi ích
tiêu dùng và sự tiện lợi.
1.1.2Phân loại cạnh tranh:
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh đ ược phân ra thành nhiều loại:
1.1.2.1Căn cứ vào các chủ thể tham gia thị trường: chia làm 3 loại:
- Cạnh tranh giữa ng ười mua và người bán: người bán muốn bán h àng hóa
của mình với giá cao nhất, c òn người mua muốn mua h àng hóa với giá rẻ nhất. Giá
cả cuối cùng được hình thành sau quá trình th ương lượng giữa hai bên.
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: mức độ cạnh t ranh phụ thuộc
vào quan hệ cung-cầu trên thị trường. Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở
nên gay gắt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá
cao để mua được hàng hóa mà họ cần.
- Cạnh tranh giữa những ng ười bán với nhau: l à cuộc cạnh tranh nhằm gi ành
giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người
mua. Trong cuộc cạnh tranh n ày, doanh nghi ệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu đ ược
sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị tr ường, nhường thị phần của m ình cho các đối thủ
mạnh hơn.
1.1.2.2 Căn cứ theo phạm vi ng ành kinh tế: chia làm 2 loại:
- Cạnh tranh trong nội bộ ng ành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa hoặc dịch vụ. Kết quả
của cuộc cạnh tranh n ày làm cho kỹ thuật phát triển.
- Cạnh tranh giữa các ng ành: là cuộc cạnh tranh cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu đ ược lợi nhuận cao nhất. Trong
quá trình này có sự phân bố vốn đầu t ư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là
hình thành tỷ suất lợi nhuận b ình quân.
4
1.1.2.3Căn cứ vào tính chất cạnh tranh: chia làm 2 loại:
- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition): là hình th ức cạnh tranh giữa
nhiều người bán trên thị trường trong đó không ng ười nào có đủ ưu thế khống chế
giá cả trên thị trường. Các sản phẩm bán ra đều đ ược người mua xem là đồng thức,
tức là không khác nhau v ề quy cách, phẩm chất mẫu m ã. Để chiến thắng trong cuộc
cạnh tranh các doanh n ghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá th ành hoặc làm
khác biệt hóa sản phẩm của m ình so với các đối thủ cạnh tranh.
- Cạnh tranh không ho àn hảo (Imperfect Competition): l à hình thức cạnh
tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất vớ i nhau. Mỗi sản
phẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho n ên để giành được ưu thế trong
cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán nh ư: quảng cáo, khuyến
mãi, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai
đoạn hiện nay. Trong cạnh tranh không ho àn hảo chia làm 2 loại:
+ Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): tr ên thị trường chỉ có
một hoặc một số ít ng ười bán một sản phẩm hoặc dịch vụ n ào đó, giá cả của sản
phẩm hoặc dịch vụ đó tr ên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc v ào
quan hệ cung-cầu.
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền: l à một ngành có nhiều người cùng bán,
sản xuất ra những sản phẩm để thay thế cho nhau, mỗi doanh nghiệp, tổ chức chỉ có
thể hạn chế ảnh h ưởng tới giá cả sản phẩm của mình ở mức độ nhất định.
1.1.2.4Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh: chia làm 2 loại:
- Cạnh tranh lành mạnh (Healthy Competition) : là cạnh tranh đúng luật pháp,
phù hợp với chuẩn mực x ã hội và được xã hôi thừa nhận, nó thường diễn ra sòng

phẳng, công bằng v à công khai.
- Cạnh tranh không l ành mạnh (Unfair Competition) : là cạnh tranh dựa v ào
kẽ hở của pháp luật, trái với chuẩn mực x ã hội và bị xã hội lên án.
1.1.2.5Tính tất yếu của cạnh tranh:
- Doanh nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế n ên chịu sự chi phối hoạt
động của các quy luật kinh tế, chủ yếu l à quy luật giá trị, quy luật cung -cầu và quy
5
luật cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị tr ường mọi người đều tự do kinh doanh, đây
chính là nguồn gốc cạnh tranh.
- Cạnh tranh là một tất yếu khách quan, các doanh nghi ệp khi tham gia v ào
thị trường thì phải chấp nhận và tuân thủ các quy luật của cạnh tranh. Các điều kiện
về cạnh tranh ngày càng khó khăn hơn, bu ộc các doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giảm chi phí sả n xuất để giảm giá thành, tổ
chức tốt hệ thống tiêu thụ để tồn tại và phát triển. Trong thời kỳ bao cấp ở n ước ta
không có cạnh tranh nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị tr ường thì cạnh tranh
cũng xuất hiện nh ư một tất yếu không thể tách rời, buộc các do anh nghiệp phải
thích nghi với cơ chế mới.
- Trong xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ nh ư hiện nay, quốc tế
hóa là điều tất yếu, các rào cản thương mại được cắt giảm và tiến tới xóa bỏ. Như vậy,
trong quá trình hội nhập thì cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Cho nên việc
nâng cao khả năng cạnh tranh là một vấn đề rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp .
1.1.3Các công cụ cạnh tranh
1.1.3.1Cạnh tranh sản phẩm:
Cạnh tranh sản phẩm l à tổng thể những chỉ ti êu, thuộc tính của sản phẩm thể
hiện mức độ thỏa m ãn nhu cầu trong những điều kiện xác định ph ù hợp với công
dụng của sản phẩm. Ng ày nay, chất lượng sản phẩm đã trở thành công cụ cạnh tranh
quan trọng của các doanh nghệp tr ên thị trường. Chất lượng sản phẩm càng cao tức
là mức độ thỏa mãn nhu cầu càng cao, dẫn tới đẩy mạnh tốc độ t iêu thụ, làm tăng
khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.3.2Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm

Giá cả sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán
hay doanh nghiệp bán dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao
đổi hàng hóa đó trên th ị trường. Giá cả của sản phẩm phụ thuộc v ào các yếu tố sau:
- Các yếu tố kiểm soát đ ược: Chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán h àng,
chi phí lưu động và chi phí yểm trợ xúc tiến bá n hàng.
6
- Các yếu tố không kiểm soát đ ược: quan hệ cung-cầu, cường độ cạnh tranh
trên thị trường, chính sách điều tiết thị tr ường của Nhà nước.
Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định
giá bán sản phẩm của doanh nghiệp tr ên thị trường, một doanh nghiệp có thể có các
chính sách định giá sau:
+ Chính sách định giá thấp.
+ Chính sách định giá cao.
+ Chính sách định giá theo giá thị tr ường.
+ Chính sách giá phân bi ệt.
+ Chính sách bán phá giá.
Ngày nay cùng v ới sự phát triển của nền sản xuất xã hội mức sống của ng ười
dân không ngừng nâng cao, giá cả không c òn là công cụ cạnh tranh quan trọng nhất
của doanh nghiệp nữa nh ưng nếu doanh nghiệp biết kết hợp công cụ giá với các
công cụ khác thì kết quả thu được sẽ rất lớn.
1.1.3.3Cạnh tranh bằng nghệ thuật ti êu thụ sản phẩm
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, sản xuất tốt
chưa đủ để khẳng định khả năng tồn tại v à phát triển của mình, mà còn phải biết tổ
chức mạng lưới bán hàng, đó là tập hợp các kênh đưa sản phẩm hàng hóa từ nới sản
xuất đến người tiêu dùng sản phẩm ấy. Nghệ thuật ti êu thụ sản phẩm đóng vai tr ò
vô cùng quan trọng, thậm chí quyết định đến sự sống c òn của doanh nghiệp tr ên thị
trường bởi vì nó tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tr ên các khía
cạnh sau:
+ Tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa thông qua vi ệc thu hút sự quan tâm của
khách hàng tới sản phẩm của doanh nghiệp.

+ Cải thiện vị trí hình ảnh của doanh nghiệp tr ên thị trường (thương hiệu,
chữ tín của doanh nghiệp).
+ Mở rộng quan hệ làm ăn với các đối tác trên thị trường, phối hợp với các
chủ thể trong việc chi phối thị tr ường, chống hàng giả.
7
1.1.3.4Cạnh tranh bằng các công cụ khác
- Dịch vụ sau bán hàng: trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản phẩm của
mình không phải chấm dứt sau khi giao hàng và nhận tiền của khách hàng bởi vì có
một nguyên tắc chung là:”Ai sản xuất thì người đó phục vụ kỹ thuật ”. Tốt hơn nữa là
chuẩn bị cho việc phục vụ kỹ thuật sớm h ơn việc cung cấp sản phẩm đó ra thị tr ường.
Doanh nghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩm nếu khách hàng cảm thấy yên tâm rằng
sản phẩm đó đảm bảo chất l ượng ngay cả khi quan hệ mua bán đ ã chấm dứt.
- Phương thức thanh toán cũng l à một công cụ cạnh tranh đ ược nhiều doanh
nghiệp sử dụng. Phương thức thanh toán gọn nhẹ, r ườm rà hay chậm trễ ảnh hưởng
đến công tác ti êu thụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường.
-Yếu tố thời gian: những thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ l àm
thay đổi nhanh chóng cách nghĩ, cách l àm việc của con người, tạo thời cơ cho mỗi
người, mỗi đất nước tiến nhanh về phía tr ước. Đối với các doanh nghiệp yếu tố
quyết định trong chiến l ược kinh doanh hiện tại l à tốc độ chứ không phải l à các yếu
tố cổ truyền như: nguyên vật liệu, lao động…muốn chiến thắng trong cuộc cạnh
tranh này, các doanh nghiệp phải biết tổ chức nắm bắt thông tin, nhanh chóng ti êu
thụ để thu hồi vốn nhanh tr ước khi chu kỳ sản xuất sản phẩm kết thúc.
- Cạnh tranh về thời c ơ trên thị trường: doanh nghiệp n ào dự báo trước thời
cơ thị trường và nắm được thời cơ thị trướng sẽ có thêm điều kiện để chiến thắng
trong cạnh tranh. Tuy nhi ên cạnh tranh về thời c ơ thị trường cũng thể hiện ở chỗ
doanh nghiệp tìm ra được những lợi thế kinh doanh, sớm đi v ào khai thác thị trường
và một loạt sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ sớm bị bão hòa. Yêu cầu này đòi
hỏi phải thích ứng nhanh với những thay đổi đó.
- Thương lượng trong cạnh tranh: đó l à việc thỏa thuận giữa các chủ doanh

nghiệp để chia sẻ thị tr ường một cách ôn h òa (hơn là cạnh tranh gây bất lợi).
- Các phương pháp né tránh: đó là cách rút lui khỏi cuộc cạnh tranh bằng
việc tìm một thị trường khác (xa h ơn, ít hiệu quả hơn…thậm chí phải từ bỏ mặt
hàng mà doanh nghi ệp không thể trụ đ ược sang một mặt h àng khác).
8
1.1.4Hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp v à các cơ sở cạnh tranh
- Doanh nghiệp có thể chấp nhận bốn loại h ành vi cạnh tranh chủ yếu:
 Cuộc chiến cạnh tranh
 Hạn chế cạnh tranh
 Né tránh cạnh tranh
 Bỏ qua cạnh tranh
- Với một quan điểm khác, những h ành vi cạnh tranh của doanh nghiệp có
thể là tấn công cùng với phòng thủ.
- Hạn chế cạnh tranh đ ược thực hiện thông qua các văn bản hiệp định hạn
chế cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh li ên quan đến phân khúc thị tr ường, giá cả,
mức độ sản xuất…
- Né tránh cạnh tranh, các doanh nghiệp có ý thức né tránh cạnh tranh th ường
sử dụng chiến lược phân khúc thị tr ường rõ ràng, ổn định. Trường hợp này xảy ra
đối với các doanh nghiệp lớn đang ở giai đoạn tr ưởng thành của chu kỳ tuổi thọ.
Một cách khác, để né tránh cạnh tranh l à tìm những thị trường nhỏ hơn, hoặc là hiệp
ước liên kết đi tới chiếm ưu thế hoặc độc quyền tr ên thị trường.
- Bỏ qua cạnh tranh: doanh nghiệp hoạt động coi nh ư không có cạnh tranh.
* Phần lớn các doanh nghiệp hiện nay thực hiện h ành vi “hạn chế cạnh
tranh” trên cơ s ở mô hình đổi mới hay các hiệp định hợp tác giảm cạnh t ranh. Ngày
càng ít doanh nghi ệp lựa chọn “cuộc chiến cạnh tranh” để né tránh những tổn thất
không đáng có cho c ả mình và đối thủ.
1.1.5Vai trò của cạnh tranh
1.1.5.1Tác động tích cực:
- Đối với nền kinh tế quốc dân:
+ Cạnh tranh đóng một vai tr ò hết sức quan trọng, nó tạo đà cho sự phát triển

kinh tế. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động.
+ Nhờ có cạnh tranh các doanh nghiệp không ngừng đầu tư nghiên cứu phát
triển khoa học kỹ thuật để vận dụng v ào sản xuất kinh doanh. Thông qua các h ình
9
thức cạnh tranh các doanh nghiệp cần t ìm cách khai thác t ối đa những nguồn lực, ưu
thế sẵn có của mình để kinh doanh có hiệu quả h ơn. Bên cạnh đó, cạnh tranh góp
phần gợi mở nhu cầu mới của x ã hội thông qua sự xuất hiện của các sản phẩm mới
nhằm đáp ứng nhu cầu ti êu dùng của xã hội ngày một tốt hơn.
- Đối với doanh nghiệp
+ Cạnh tranh quyết định sự tồn tại v à phát triển của mỗi doanh nghiệp. Điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động trong sản xuất kinh doanh, không
ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phải biết nắm bắt thông tin và x ử lý
chúng một cách kịp thời.
+ Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy mỗi
doanh nghiệp phải tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình. Cạnh tranh quyết định vị trí của doanh nghiệp tr ên thị trường
thông qua thị phần của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
- Đối với người tiêu dùng:
+ Nhờ có cạnh tranh giữa c ác doanh nghiệp với nhau mà người tiêu dùng có
cơ hội nhận được những sản phẩm ng ày càng phong phú và đa d ạng với chất lượng
cao và giá cả phù hợp.
+ Người tiêu dùng ngày càng đư ợc sử dụng những sản phẩm, dịch vụ có giá
trị gia tăng cao h ơn.
1.1.5.2Tác động tiêu cực:
Qua những ảnh hưởng tác động tích cực của cạnh tranh ta thấy cạnh tranh
đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhi ên, bên cạnh đó cạnh
tranh cũng có những ảnh h ưởng tiêu cực như:
- Đối với nền kinh tế:
+ Cạnh tranh có thể l àm cho nền kinh tế mất cân đối. Khi các doanh nghiệp

thấy hoạt động ở ng ành hay lĩnh vực nào có lợi hơn thì sẽ đổ xô vào phát triển ở
ngành, lĩnh vực đó làm cho cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn và dẫn đến khủng
hoảng do sản xuất thừa.
10
+ Mặt khác cạnh tranh cũn g có thể dẫn đến làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Thực tế hiện nay cho thấy, nhiều doanh nghiệp n ước ta đã bất chấp mọi thủ đoạn để
khai thác bừa bãi tài nguyên để nâng cao sức cạnh tranh của m ình trên thị trường.
Vì vậy làm cho tài nguyên d ần cạn kiệt.
- Đối với xã hội:
+ Cạnh tranh dẫn đến sự phân biệt gi àu nghèo ngày càng tăng. C ạnh tranh
quyết liệt gây nguy c ơ phá sản cho những doanh nghiệp nhỏ, c òn các doanh nghi ệp
chiến thắng trong cạnh tranh sẽ ng ày càng mạnh có thể dẫn đến t ình trạnh độc
quyền.
+ Cạnh tranh có nguy cơ làm suy thoái đ ạo đức, lối sống. Do cạnh tranh có
những kẻ vì mục đích lợi nhuận dám bất chấp pháp luật sử dụng các thủ đoạn, gian
lận thương mại để đánh bại đối thủ cạnh tranh của m ình, làm cho thị trường trở nên
thiếu lành mạnh, gây nên những biến động lớn cho x ã hội.
- Đối với môi trường: Cạnh tranh dẫn đến l àm ô nhiễm môi trường, môi
trường bị tàn phá nặng nề. Do cạnh tranh n ên ít doanh nghi ệp quan tâm đến vấn đề
bảo vệ môi trường như: không đầu tư lắp đặt các hệ thống thiết bị xử lý c hất thải,
khí thải…vì nếu đầu tư thì doanh nghiệp sẽ phải tăng chi phí l àm tính cạnh tranh
của sản phẩm giảm đi do giá th ành cao.
Tóm lại, cạnh tranh vừa có tác động tích cực vừa có tác động ti êu cực đến
nền kinh tế cũng nh ư xã hội. Do vậy đòi hỏi sự quản lý điều tiết của nhà nước để
nền kinh tế-xã hội phát triển một cách tốt nhất.
1.2Khái niệm về năng lực cạnh tranh và các cấp độ của năng lực cạnh tranh
1.2.1Khái niệm năng lực cạnh tranh (Competitive Power) :
Khi nói đến cạnh tranh th ì người ta thường nhắc đến thuật ngữ “Năng lực
cạnh tranh” – đây là thuật ngữ đã được sử dụng rất rộng r ãi, nhưng đến nay vẫn
chưa có một định nghĩa, ti êu thức để đo lường rõ ràng.

Theo lý thuyết thương mại truyền thống th ì năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp/ngành/quốc gia được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất v à năng
suất. Và các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh chủ yếu dựa tr ên mức chi phí thấp.
11
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học cho rằng năng lực cạnh tranh l à khả năng
giành được thị phần lớn tr ước các đối thủ cạnh tranh tr ên thị trường, kể cả khả năng
giành lại một phần hay to àn bộ thị phần của đồng nghiệp (Từ điển thuật ngữ kinh tế
học, 2001,NXB từ điển Bách Khoa H à Nội, trang 349).
Quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin v à Westgren
(
1
)
thì cho rằng năng
lực cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường
trong và ngoài nư ớc. Để đánh giá năng lực cạnh tranh, th ường dựa trên các chỉ số
như: năng suất lao động, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, công nghệ, chi phí cho
nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm
Lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp/ngành dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng
hay thấp hơn mức giá phổ biến mà không có trợ cấp, đảm bảo cho ng ành/doanh
nghiệp đứng vững trước các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế .
(
2
)
Còn theo quan điểm quản trị chiến l ược của M. Porter
(
3
)
thì cho rằng chiến
lược cạnh tranh liên quan tới việc xác định vị trí của doanh nghiệp để phá t huy các

năng lực độc đáo của m ình trước các lực lượng cạnh tranh: đối thủ tiềm năng, đối
thủ hiện tại, sản phẩm thay thế, nh à cung cấp và khách hàng.
Từ các quan điểm tr ên, chúng ta có th ể hiểu về năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp: là khả năng tác động của doanh nghiệp đến các lực l ượng cạnh
tranh bằng các biện pháp sáng tạo - tạo ra được các “khác biệt“ h ơn hẳn đối thủ
cạnh tranh. Khác biệt đó có thể l à hệ thống phân phối dịch vụ tốt, sản phẩm độc
đáo, giá cước rẻ Những khác biệt này giúp doanh nghiệp xác lập được vị thế của
mình trên thị trường.
1.2.2Các cấp độ của năng lực cạnh tranh:
-Năng lực cạnh tranh được phân biệt thành 4 cấp độ sau:
(
1
)
Van Duren, Martin và Westgren, Assessing the Competitiveness of Canada’s Agrifood Industry,
Canadian Journal of Agricultural Economics, 1991
(
2
)
Tập thể tác giả - Nâng cao năng l ực cạnh tranh v à bảo hộ sản xuất trong n ước.
(
3
)
M.Porter là nhà khoa h ọc nổi tiếng về quản lý của Mỹ, GS.Đại học Haward ki êm cố vấn của nhiểu công
ty lớn và các tổ chức chính phủ tr ên thế giới.
12
+Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia thể hiện bằng năng lực tham gia v ào quá
trình phân công lao động và hợp tác quốc tế của nền kinh tế quốc gia, khẳng định vị
thế của mình trong nền kinh tế thế giới (Tuấn Sơn, 2006, Sức cạnh tranh, Nxb Lao
động-Xã hội, Hà Nội).
+Năng lực cạnh tranh cấp ng ành là khả năng của ngành và Chính phủ trong

việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong đi ều kiện cạnh tranh quốc tế. Một
ngành có năng l ực cạnh tranh nếu ng ành đó có năng l ực duy trì được lợi nhuận và
thị phần trên thị trường trong và ngoài nước (Tuấn Sơn, 2006, Sức cạnh tranh, Nxb
Lao động-Xã hội, Hà Nội).
+Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện khả năng của doanh nghiệp
trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị phần tạo ra th u nhập và phát triển
bền vững (Tuấn Sơn, 2006, Sức cạnh tranh, Nxb Lao động -Xã hội, Hà Nội).
+Năng lực cạnh tranh của sản phẩm h àng hóa là khả năng sản phẩm đó ti êu
thụ được nhanh chóng khi có nhiều ng ười cùng bán loại sản phẩm đó tr ên thị
trường. Hay nói một cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm đ ược đo bằng thị
phần của sản phẩm đó, năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc v ào chất lượng,
giá cả, tốc độ cung ứng, dịch vụ đi k èm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng
cáo, điều kiện mua bán (Tuấn Sơn, 2006, Sức cạnh tranh, Nxb Lao động -Xã hội, Hà
Nội).
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm h àng hóa lại được định đoạt bởi năng lực
cạnh tranh của Doanh nghiệp. Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm h àng
hóa cao trong khi năng l ực cạnh tranh của bản thân Doanh nghiệp thấp. Đây l à hai
cấp độ có phạm tr ù khác nhau nhưng l ại có quan hệ hữu c ơ với nhau. Năng lực cạnh
tranh của hàng hóa có được là do năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp tạo ra,
nhưng năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp không chỉ do năng lực cạnh tranh của
hàng hóa đó mà có, mà nó c òn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nữa.
1.2.3Các chỉ tiêu đánh giá năng l ực cạnh tranh:
1.2.3.1Nhóm các y ếu tố đầu vào:
- Vốn:
Vốn là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ một quá tr ình sản xuất kinh doanh
nào. Doanh nghiệp dùng vốn để mua các yếu tố của quá tr ình sản xuất như: sức lao
động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
13
Doanh nghiệp có nguồn vốn lớn thì khả năng cạnh tranh tr ên thị trường cũng
được nâng cao, phục vụ cho những chiến l ược phát triển lâu d ài. Mục đích cuối

cùng của việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp l à bảo toàn và phát triển vốn, nghĩa
là số tiền thu được từ tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được toàn bộ chi phí
đã bỏ ra và có lãi.
Việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao hay thấp thể hiện ở tỷ suất sinh lời, chỉ
tiêu thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l à tỷ suất lợi nhuận tr ên
tổng vốn kinh doanh: Chỉ ti êu này cho biết doanh nghiệp thu đ ược bao nhiêu đồng
lợi nhuận trên một đồng vốn bỏ ra, đ ược tính bằng tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận chia
cho tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Công thức tính:
H = Tổng lợi nhuận / Tổng vốn kinh doanh
+ Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ mức độ cạnh tranh tr ên thị trường là gay gắt
và doanh nghiệp gặp khó khăn trong cạnh tranh. Ng ược lại, nếu chỉ ti êu này cao
hơn so với đối thủ cạnh tranh có nghĩa l à doanh nghiệp đang kinh doanh thuận lợi
và có khả năng cạnh tranh tr ên thị trường.
- Máy móc thiết bị
Mức độ hiện đại của dây chuyền máy móc thiết bị cũng l à yếu tố quan trọng
quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Một dây chuyền máy móc
hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt đ ược các mục tiêu như: năng su ất lao động
cao, giảm định mức kinh tế kỹ thuật, tiết kiệm nguy ên vật liệu, giảm chi phí vận
hành qua đó giảm giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng chiến thắng tr ước các
đối thủ cạnh tranh.
Năng lực sản xuất của máy móc thiết bị lớn sẽ cho phép doanh nghiệp khai
thác lợi ích kinh tế nhờ quy mô, nh ư vậy sẽ hạ được giá thành tính cho một đơn vị
sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá cho doanh nghiệp, dễ d àng thực hiện
mục tiêu phát triển quy mô thị trường của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụn g máy móc thiết bị trong doanh
nghiệp là hệ số hiệu quả kỹ thuật: Chỉ ti êu này được thể hiện thông qua tỷ lệ giữa
14
năng suất thực tế và năng suất tiềm năng. Phản ánh khả năng khai thác, sử dụng
công nghệ máy móc thiết bị của doanh nghiệp.

+ Công thức tính:
K = Sản lượng thực tế / Sản l ượng tiềm năng
+ Nếu doanh nghiệp có hệ số hiệu quả kỹ thuật gần bằng một v à cao hơn đối
thủ cạnh tranh, thể hiện doanh nghiệp đó hoạt động hiệu quả, khai thác tối đa công
suất của máy móc v à có khả năng cạnh tranh. Ng ược lại, nếu doanh nghiệp có hệ số
hiệu quả kỹ thuật thấp có nghĩa l à quy mô thị trường cũng như sản lượng tiêu thụ
chưa tương xứng với công suất thiết kế của công nghệ.
- Bí quyết công nghệ:
Yếu tố bí quyết công nghệ thể hiện ở sự khác biệt hóa về đặc tính của sả n
phẩm và khả năng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Doanh nghi ệp càng tạo ra
được nhiều sự khác biệt của sản phẩm so với đối thủ th ì doanh nghiệp càng có nhiều
ưu thế trong cạnh tranh.
Với sự khác biệt hóa của sản phẩm, doanh nghiệp sẽ tạo đ ược một hình ảnh
riêng của mình trong tâm trí ng ười tiêu dùng mà không th ể lẫn với các đối thủ khác.
- Lao động
Trong kinh doanh hi ện đại thì chất lượng nguồn nhân lực đ ược coi là yếu tố
quan trọng nhất. Chất l ượng nguồn nhân lực thể hiện ở năng lực l ãnh đạo, khả năng
đưa ra các quyết định đúng đắn của đội ngũ cán bộ, tr ình độ chuyên môn nghiệp vụ
của người lao động, khả năng cải tiến máy móc kỹ thuật cũng nh ư không ngừng
sáng tạo ra các đặc tính ưu việt cho sản phẩm.
Doanh nghiệp nào có được chất lượng nguồn nhân lự c cao hơn thì khả năng
chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ đ ược nâng cao.
- Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu của quá tr ình sản xuất. Chất lượng
của nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất l ượng sản phẩm.
15
Doanh nghiệp nào có nguồn cung cấp nguy ên vật liệu ổn định v à chất lượng
nguyên vật liệu luôn được bảo đảm th ì chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp sẽ
cao và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Với việc nguồn nguy ên liệu hiện nay luôn biến động v à giá nguyên vật liệu

không ngừng tăng thì việc tính toán lượng nguyên vật liệu dự trữ hợp lý l à một điều
rất quan trọng, đảm bảo hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn ra li ên tục và với
chi phí hợp lý.
1.2.3.2Nhóm các yếu tố đầu ra:
- Sản phẩm
Sản phẩm luôn đón g một vai trò quan trọng trong cạnh tranh của doanh
nghiệp. Chất lượng sản phẩm tốt, có nhiều điểm khác biệt v à thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng thì đó sẽ là lợi thế rất lớn của doanh nghiệp trong cạnh tranh.
Ngoài ra, chi phí đ ể sản xuất ra sản phẩm cũng ả nh hưởng lớn đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Thể hiện ở chi phí đ ơn vị của doanh nghiệp: Chi phí đ ơn vị
là tỷ số giữa tổng chi phí sản xuất tr ên doanh thu c ủa một sản phẩm. Chỉ ti êu này
cho biết để thu được một đồng doanh thu doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng
chi phí tính trên m ột đơn vị sản phẩm.
+ Công thức tính:
V = Tổng chi phí sản xuất / Doanh thu
+ Chỉ tiêu này thường là nhỏ hơn một, nếu cao hơn một nghĩa là doanh thu từ
bán sản phẩm chưa bù đắp được chi phí bỏ ra, nh ư vậy doanh nghiệp đang bị lỗ.
Ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp và thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh th ì
doanh nghiệp càng có khả năng cạnh tranh cao tr ên thị trường.
- Giá bán:
Giá bán là công c ụ cạnh tranh truyền thống, đ ược rất nhiều doanh nghiệp sử
dụng. Về lý thuyết, với chất lượng tương đương thì giá bán càng th ấp thì càng có
khả năng cạnh tranh tr ên thị trường.
16
Việc định giá bán của doanh nghiệp phải dựa v ào chi phí sản xuất ra sản
phẩm, tỷ lệ lợi nhuận m à doanh nghiệp mong muốn, quan hệ cung -cầu trên thị
trường, giá bán của đối thủ cạnh tranh v à chiến lược giá mà doanh nghiệp áp dụng.
- Kênh phân phối
Doanh nghiệp nào thiết lập được hệ thống kênh phân phối mạnh hơn thì khả
năng cung ứng sản phẩm tới ng ười tiêu dùng sẽ tốt hơn, sản lượng tiêu thụ cao hơn

và khả năng kiểm soát, chi phối thị tr ường mạnh hơn vì vậy mà nâng cao năng l ực
cạnh tranh trên thị trường.
Số lượng và vị trí giữa các đại lý phân phối cần đ ược doanh nghiệp xác định
một cách hợp lý v à tạo được sự liên kết chặt chẽ giữa các đại lý phân phối sẽ đe m
lại hiệu quả cao trong công tác ti êu thụ sản phẩm.
- Thị phần
Thị phần là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường. Thông qua sự biến động của chỉ ti êu này trên thị trường mà
doanh nghiệp biết mình đang ở vị trí nào. Thị phần thể hiện khả năng chiếm lĩnh,
khai phá và thâm nh ập thị trường đồng thời phản ánh sự phát triển quy mô thị
trường của doanh nghiệp. Tuy nhi ên, chỉ tiêu này khó đảm bảo tính chính xác do
phạm vi nghiên cứu rộng và thường xuyên biến động. Chỉ tiêu này bao gồm:
+ Thị phần so với to àn bộ thị trường: Được tính bằng tỷ lệ giữa doanh thu
của doanh nghiệp tr ên tổng doanh thu ti êu thụ sản phẩm trên thị trường. Chỉ tiêu
này cho biết vị trí, mức độ ảnh h ưởng của doanh nghiệp tr ên thị trường, doanh
nghiệp có khả năng chi phối thị tr ường hay chịu sự chi phối của thị tr ường.
+ Thị phần so với đối thủ cạnh tranh chính: chỉ ti êu này tính bằng tỷ lệ giữa
doanh thu tiêu th ụ của doanh nghiệp tr ên doanh thu tiêu th ụ của đối thủ cạnh tranh
chính. Chỉ tiêu này phản ánh vị trí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
chính, sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh chính.
- Hoạt động Marketing
Hoạt động Marketing ng ày càng được các doanh nghiệp chú trọng đầu t ư
nhiều hơn như là một công cụ cạnh tranh quan trọng. Đó là các hoạt động xúc tiến
17
bán hàng như: qu ảng cáo, khuyến m ãi, quan hệ công chúng và các dịch vụ khách
hàng…
Doanh nghiệp nào có sự đầu tư mạnh mẽ hơn cho hoạt động Marketing v à có
chiến lược Marketing hợp lý h ơn thì sẽ tạo được thương hiệu mạnh hơn và sản
lượng tiêu thụ cũng cao hơn so với đối thủ, từ đó tạo đ ược vị thế cạnh tranh mạnh
hơn trên thị trường.

*Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp dịch
vụ thì các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tran h chỉ bao gồm: Vốn, trang thiết bị,
sự khác biệt hóa của sản phẩm dịch vụ, nguồn lao động, sản phẩm dịch vụ, giá bán,
kênh phân phối, thị phần, hoạt động Marketing.
1.2.4Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
*Các nhân tố thuộc môi trường bên trong Doanh nghi ệp:
- Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp đ ược coi là yếu tố có
tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng nh ư
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói ri êng. Trình độ tổ chức, quản lý doanh
nghiệp được thể hiện trên các mặt:
+ Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: thể hiện bằng những kiến thức cần
thiết để quản lý v à điều hành, thực hiện các công việc đối nội v à đối ngoại của
doanh nghiệp.
+ Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: t hể hiện ở việc sắp xếp, bố trí c ơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý v à phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
Ngoài ra việc này còn thể hiện trong việc hoạch định chiến l ược kinh doanh, lập kế
hoạch, điều hành tác nghiệp.
Các công ty hoạt động trong ngành giao nhận hàng hóa thường có rất nhiều
đối tượng khách hàng, mỗi khách hàng lại yêu cầu những dịch vụ khác nhau, b ên
cạnh đó các công ty n ày còn có mối quan hệ với nhiều đại lý tr ên thế giới, điều này
đòi hỏi đầu óc tổ chức quản lý điều h ành của đội ngũ lãnh đạo để tránh tình trạng
chồng chéo trong công việc, tranh gi ành khách hàng gi ữa các bộ phận gây ảnh
hưởng đến hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Mặt khác, trong bối cảnh hội nhập
hiện nay ban lãnh đạo của công ty giao nhận phải hoạch định đ ược các chiến lược
18
kinh doanh, lập kế hoạch, dự báo đ ược các cơ hội cũng như những rủi ro có thể xảy
ra với công ty mình. Có như vậy các công ty n ày mới có thể tồn tại v à phát triển bền
vững được.
- Trình độ thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố quan trọn g, ảnh hưởng lớn
đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Công nghệ ph ù hợp cho phép rút ngắn

thời gian sản xuất, giảm mức ti êu hao năng lư ợng, tăng năng suất, hạ giá th ành sản
phẩm, nâng cao chất l ượng sản phẩm, tạo ra lợi thế quan trọng đối với sản phẩm của
doanh nghiệp. Công nghệ còn tác động tới tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng
cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp. Những năm gần đây các
công ty giao nh ận đã có sự đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống xe đầu kéo, hệ thống cần
trục nâng hạ container… nhưng như th ế là không đủ so với nhu cầu thực tế của
khách hàng chính vì vậy đã gây khó khăn trong vấn đề cạnh tranh với các công ty
lớn của nước ngoài.
- Trình độ nguồn nhân lực trong doanh nghi ệp là một yếu tố có tính quyết
định của lực lượng sản xuất, có vai tr ò rất quan trọng trong sản xuất x ã hội nói
chung và trong c ạnh tranh kinh tế hiện nay. Một trong những nhà kinh tế học hàng
đầu của Mỹ là L.Thurow cho rằng vũ khí cạnh tranh quyết định trong thế kỷ XXI l à
giáo dục và kỹ năng của người lao động.
Trong doanh nghi ệp, lao động vừa l à yếu tố đầu vào, vừa là lực lượng trực
tiếp sử dụng phương tiện, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm h àng hóa và dịch vụ. Lao
động còn là lực lượng tham gia tích cực v ào quá trình cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa
quy trình sản xuất và thậm chí góp sức v ào những sáng kiến, sáng chế…Do vậy,
trình độ của lực lượng lao động tác động rất lớn đến chất l ượng và độ tinh xảo của
sản phẩm, ảnh h ưởng lớn đến chi phí v à năng suất của doanh nghiệp. Đây l à một
yếu tố tác động trực tiế p tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hiện nay lao
động trong ngành giao nhận hàng hóa vừa thiếu lại vừa yếu điều n ày đòi hỏi Nhà
nước, các doanh nghiệp phải chú trọng đến vấn đề đ ào tạo, nâng cao tay nghề ng ười
lao động có như vậy họ mới có thể đáp ứng yêu cầu phát triển ng ày càng cao của
ngành.
19
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp đ ược thể hiện ở quy mô vốn, khả năng
huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản lý t ài chính…trong doanh
nghiệp. Năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu
đầu tiên, bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp th ành công trong kinh doanh và
nâng cao năng lực cạnh tranh. Các công ty giao nh ận Việt Nam hiện nay không đủ

vốn để có thể mua sắm các thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh do v ậy đa số
các công ty này đ ều làm đại lý cho các công ty nước ngoài, điều này đã làm giảm đi
lợi nhuận của các công ty từ đó ảnh h ưởng đến nguồn thu của nh à nước, nhưng đây
không phải là vấn đề có thể giải quyết ngay đ ược đối với các công ty trong n ước.
- Năng lực Marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt nhu cầu thị
trường, khả năng thực hiện chiến l ược 4P (Product, Place, Price, Promotion) trong
hoạt động marketing, tr ình độ nguồn nhân lực marketing. Khả năng marketing tác
động trực tiếp tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách h àng, góp
phần làm tăng doanh thu, tăng th ị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của
doanh nghiệp. Đã qua rồi cái thời “hữu xạ tự nhi ên hương”, do v ậy các công ty
muốn được khách hàng biết đến đều phải tiến h ành quảng bá, giới thiệu dịch vụ đến
khách hàng, nhưng hi ện nay các công ty giao nhận Việt Nam vẫn ch ưa chú trọng
đến vấn đề này, minh chứng là hiện nay các công ty giao nhận trong n ước đa số đều
không có phòng Marketing riêng bi ệt, do vậy sẽ rất khó cho h ọ khi muốn quảng bá
hình ảnh của công ty đến khách h àng. Đây là nhóm nhân t ố rất quan trọng tác động
tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Năng lực nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp là yếu tố tổng hợp gồm
nhiều yếu tố cấu th ành như: nhân lực nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho ho ạt động
nghiên cứu và phát triển (R&D), khả năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp.
Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng trong cải tiến công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu m ã, nâng cao năng suất, hợp lý hóa
sản xuất. Do vậy, năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp l à yếu tố rất
quan trọng ảnh hưởng mạnh tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực
20
này càng quan tr ọng trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh
mẽ trên thế giới hiện nay.
Ngoài ra, một số yếu tố khác nh ư: lợi thế về vị trí địa lý, ng ành nghề kinh
doanh của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp…có ảnh h ưởng tới năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
*Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh ngh iệp

- Thị trường là môi trường kinh doanh rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Thị trường vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm các đầu vào thông qua ho ạt động
mua-bán hàng hóa dịch vụ đầu ra và các yếu tố đầu vào. Thị trường đồng thời c òn là
công cụ định hướng, hướng dẫn hoạt động của doanh nghiệp, thông qua mức cầu,
giá cả, lợi nhuận…để định h ướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh. S ự ổn định của
thị trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp nói chung
và nâng cao sức mạnh cạnh tra nh của doanh nghiệp nói ri êng.
Như đã trình bày ở phần mở đầu, hiện nay thị tr ường kinh doanh giao nhận
tại Việt Nam còn khá mới mẻ, nhưng hàng năm đ ã đóng góp rất lớn cho GDP của
đất nước. Các công ty trong n ước chỉ mới chiếm có 25% thị phần của ng ành, do vậy
nhà nước cần tạo điều kiện cho các công ty mới gia nhập thị tr ường, có như vậy mới
hy vọng tránh được sự chiếm lĩnh của các tập đo àn nước ngoài, nâng cao sức mạnh
của nền kinh tế.
- Thể chế, chính sách là tiền đề quan trọng cho hoạt động của doanh n ghiệp.
Nội dung của thể chế, chính sách bao gồm các quy định của pháp luật, các biện
pháp hạn chế hay khuyến khích đầu t ư hay kinh doanh đ ối với hàng hóa, dịch vụ,
ngành nghề, địa bàn…Thể chế, chính sách bao gồm pháp luật, chính sách về đầu t ư,
tài chính, tiền tệ, công nghệ, thị tr ường…nghĩa là các biện pháp điều tiết cả đầu v ào
và đầu ra cũng như toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Hiện nay chúng
ta đã có bộ Luật cạnh tranh, Nghị định 116/2005 NĐ -CP…để điều tiết các vấn đề
liên quan đến hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp. Đ ây là nhóm yếu tố rất quan
trọng và bao quát rất nhiều vấn đề li ên quan đến hoạt động của doanh nghiệp nói
chung và nâng cao s ức cạnh tranh của doanh nghiệp nói ri êng.
21
- Kết cấu hạ tầng bao gồm hạ tầng vật chất -kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bao
gồm hệ thống giao thông, mạng l ưới điện, hệ thống thông tin, hệ thống giáo dục -đào
tạo…Đây là tiền đề quan trọng, tác động mạnh đến hoạt động của doanh nghiệp,
ảnh hưởng đến chất lượng và giá cả của sản phẩm. Diễn đ àn kinh tế thế giới (WEF)
đã sử dụng tới 8 tiêu chí phản ánh kết cấu hạ tầng trong tổng số 56 ti êu chí đánh giá
về môi trường kinh doanh đ ược sử dụng để tính năng lực cạnh tranh của quốc gia.

Hiện nay cơ sở hạ tầng phục vụ cho ng ành giao nhận còn khá nghèo nàn, các cảng
biển của nước ta chưa đủ khả năng để tiếp nhận các t àu có trọng tải lớn, hệ thống
đường xá phục vụ cho vận chuyển h àng hóa thường xuyên bị xuống cấp mà không
được sữa chữa kịp thời, vẫn th ường xuyên xảy ra tình trạng ùn tắc khi các xe
Container vào c ảng để lấy hàng. Do vậy để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động
bình thường và nâng cao năng l ực cạnh tranh, cần có hệ thống kết cấu hạ tầng đa
dạng, có chất lượng tốt. Điều đó đ òi hỏi có sự đầu tư đúng mức để phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế-xã hội.
- Các ngành công ng hiệp, dịch vụ hỗ trợ : trong nền sản xuất hiện đại, c ùng
với sự cạnh tranh ng ày càng khốc liệt thì sự liên kết, hợp tác cũng phát triển mạnh
mẽ. Thực tế chỉ ra rằng, khi tr ình độ sản xuất càng hiện đại thì sự phụ thuộc lẫn
nhau càng lớn.
Ví dụ: Các chi tiết và các bộ phận một chiếc máy bay Boeing đ ược sản xuất
tại rất nhiều nước khác nhau.
Các ngành công nghi ệp hỗ trợ không những có tác động đến thời gian sản
xuất, năng suất, chất l ượng mà còn ảnh hưởng đến giá th ành sản phẩm của nhiều
doanh nghiệp. Để phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ, cần tạo điều
kiện cho sự ra đời và phát triển các ngành này.
- Trình độ nguồn nhân lực của quốc gia nói chung có vai tr ò rất quan trọng
đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Trong nền sản xuất hiện đại, đặc bi ệt là
trong xu hướng chuyển sang nền kinh tế trí thức th ì chất lượng nguồn nhân lực của
quốc gia hay một vùng lãnh thổ là yếu tố được quan tâm nhất khi các doanh nghiệp
lựa chọn đầu tư. Vì vậy cần chú trọng giáo dục v à đào tạo, tạo mọi điều kiện để các

×