Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CÁC HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GIA CẦM TRONG NÔNG HỘ TẠI HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (760.81 KB, 93 trang )


Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội









Trần văn luân


NGHIấN CU CC H THNG CHN NUễI GIA CM
TRONG NễNG H TI HUYN YấN DNG - TNH BC GIANG

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành : chăn nuôi
Mã số : 60.62.40

Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. BI HU ON



Hà Nội - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
i



LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.


Tác giả luận văn


Trần Văn Luân












Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân trọng cảm ơn PGS. TS Bùi Hữu ðoàn, người ñã tận tình giúp
ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá
trình hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo ở Viện ðào tạo Sau ñại học, Bộ
môn Chăn nuôi chuyên khoa- Khoa chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Chi cục thống kê huyện Yên Dũng, Phòng Tài
nguyên và môi trường huyện Yên Dũng, UBND huyện Yên Dũng, ban khuyến
nông các xã, gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện, nhiệt tình ủng
hộ, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.


Tác giả


Trần Văn Luân






Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
iii


MỤC LỤC
Lởi cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
Danh mục sơ ñồ vii
1. MỞ ðẦU 46

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2

Mục tiêu của ñề tài 2

1.3

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1

Cơ sở lý luận 3

2.1.1

Lý luận về hệ thống 3


2.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp 7

2.1.3

Lý luận về hệ thống chăn nuôi 12

2.2

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

2.2.1

Tình hình nghiên cứu trên thế giới 17

2.2.2

Tình hình nghiên cứu trong nước 21

2.3

Nguồn cung cấp con giống gia cầm ở nước ta 24

2.4

Thách thức và ñịnh hướng phát triển chăn nuôi gia cầm 25

3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 27


3.2 ðối tượng nghiên cứu 27

3.3 Thời gian nghiên cứu 27

3.4 Nội dung nghiên cứu 27

3.4.1

Các thông tin chung về vùng nghiên cứu 27

3.4.2

Các thông tin chung về nông hộ 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
iv
3.4.3

Chăn nuôi gia cầm 28

3.5

Phương pháp nghiên cứu 28

3.5.1

Phương pháp phân vùng nghiên cứu 28


3.5.2 Phương pháp chọn mẫu ñiều tra 29

3.5.3

Phương pháp xây dựng bộ câu hỏi ñiều tra 29

3.5.4

Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 30

3.5.5

Phương pháp phân loại các hệ thống chăn nuôi gia cầm 31

3.5.6

Phương pháp xử lý số liệu 32

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1

Các thông tin chung về vùng nghiên cứu 33

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33

4.1.1.1 Vị trí ñịa lý 33

4.1.2


ðiền kiện kinh tế - xã hội 35

4.1.3

Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của huyện 38

4.1.4 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các xã ñiều tra 44

4.2 Các thông tin chung về nông hộ ñiều tra 46

4.2.1

Các kiểu hệ thống chăn nuôi gia cầm của vùng nghiên cứu 46

4.2.2

ðặc ñiểm chung của các nông hộ ñiều tra theo các hệ thống 50

4.4

Năng suất chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống 52

4.4.1

Năng suất chăn nuôi gia cầm sinh sản trong các hệ thống 52

4.4.2

Năng suất chăn nuôi gia cầm thịt trong các hệ thống 55


4.5 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống 57

4.5.1

Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm sinh sản 57

4.5.2

Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm thịt 60

4.5.3

So sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống 61

4.6 Chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi 63

4.6.1

Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi gia cầm trong các hệ thống 63

4.6.2

Chuồng trại trong chăn nuôi gia cầm 64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
v

4.6.3


Tình hình sử dụng vắc-xin phòng bệnh trong chăn nuôi gia cầm 66

4.6.4

Một số bệnh thường gặp trong chăn nuôi gia cầm 68

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71

5.1

Kết luận 71

5.2

ðề nghị 72



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Dân số, lao ñộng huyện Yên Dũng năm 2010 35

Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên của huyện Yên Dũng qua các năm
2008-2010 39

Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện năm 2010 40


Bảng 4.4 Hiện trạng ngành chăn nuôi giai ñoạn 2008-2010 42

Bảng 4.5 Tốc ñộ phát triển ñàn gia cầm huyện Yên Dũng (2000 -2010) 43

Bảng 4.6 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các xã nghiên cứu năm
2010 45

Bảng 4.7. Các hệ thống chăn nuôi gia cầm tại huyện Yên Dũng 47

Bảng 4.8 Thông tin chung về các nông hộ ñiều tra theo các hệ thống 51

Bảng 4.9 Năng suất chăn nuôi gà, vịt sinh sản trong các hệ thống 53

Bảng 4.10 Năng suất chăn nuôi gia cầm thịt theo các hệ thống 55

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm sinh sản theo hệ thống58
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm thịt theo các hệ thống 60
Bảng 4.13 So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống 62

Bảng 4.14 Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống 63
Bảng 4.15 Chuồng trại trong chăn nuôi gia cầm theo các hệ thống (%) 65

Bảng 4.16 Tình hình sử dụng vắc-xin trong các hệ thống (% số hộ) 67

Bảng 4.17 Một số bệnh thường gặp trong chăn nuôi gia cầm theo các hệ
thống (% số hộ) 69











Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Bản ñồ hành chính huyện Yên Dũng 33

Hình 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên của huyện Yên Dũng 39

Hình 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện năm 2010 40

Hình 4.4. Hiện trạng ngành chăn nuôi giai ñoạn 2008-2010 42

Hình 4.5 Tốc ñộ phát triển ñàn gia cầm của huyện Yên Dũng (2000 - 2010) 44




























Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSD Chưa sử dụng
ðBSH ðồng bằng sông hồng
DT Diện tích
HT Hệ thống
HTNN Hệ thống nông nghiệp
HSTNN Hệ sinh thái nông nghệp
HTCN Hệ thống chăn nuôi

HQKT Hiệu quả kinh tế
KNCS Khuyến nông cơ sở
KL Khối lượng
LN Lâm nghiệp
Lð Lao ñộng
NTTS Nuôi trồng thủy sản
NN Nông nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
PNN Phi nông nghiệp
SXNN Sản xuất nông nghiệp
SL Sản lượng
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
TG Thời gian
TL Tỷ lệ
TTTA Tiêu tốn thức ăn
TT Tăng trọng
UBND Ủy ban nhân dân
VAC Vườn - ao - chuồng
VH Văn hóa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
1

1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sản xuất chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi gia cầm mang tính ñặc thù
vùng miền rất rõ rệt, thể hiện trong sự ña dạng về phương thức chăn nuôi, cơ
cấu ñàn giống, quy mô, mức ñộ thâm canh, cách thức tiêu thụ sản phẩm… ñó
là sự ña dạng các hệ thống chăn nuôi. Ngoài sự ảnh hưởng của ñiều kiện tự
nhiên, sự ña dạng ñó còn chịu ảnh hưởng và tác ñộng của ñiều kiện kinh tế -

xã hội, tập quán sản xuất và trình ñộ khoa học kỹ thuật của cộng ñồng dân cư
trong khu vực.
Trước ñây, khi nghiên cứu về chăn nuôi, người ta thường tiếp cận các
vấn ñề một cách ñơn lẻ, cục bộ tức là nghiên cứu, giải quyết từng vấn ñề một,
mang tính thời vụ, thường ở quy mô riêng lẻ như thức ăn, con giống hay vấn ñề
về phòng trừ dịch bệnh… Mặc dù những nghiên cứu theo lối tiếp cận này ñã
ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh, phần nào ñáp ứng ñược các ñòi hỏi của
thực tiễn và thúc ñẩy chăn nuôi từng bước phát triển, nhưng phương pháp tiếp
cận ñó chưa xem xét các vấn ñề chăn nuôi một cách toàn diện, chưa xác ñịnh
mối quan hệ và tác ñộng hữu cơ của các yếu tố quan trọng trong sản xuất cũng
như ngoài sản xuất, nhất là những vấn ñề thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội
ðể chăn nuôi gia cầm phát triển một cách mạnh mẽ và bền vững, các
nhà khoa học nhận thấy ngày nay, chúng ta cần phải áp dụng một phương
pháp tiếp cận mới, nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống, ñặt sự phát
triển của ngành trong nhiều mối quan hệ hữu cơ khác, có tính ñến sự ñặc thù
của mỗi vùng miền nghiên cứu.
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển chung của ñất nước
trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế quốc tế, ngành chăn nuôi, ñặc biệt là
chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Bắc Giang ñã có những bước phát triển mới, góp
phần to lớn vào sự phát triển kinh tế chung tỉnh nhà.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
2

Yên Dũng là một huyện trung du miền núi của tỉnh Bắc Giang, có sự ña
dạng về ñịa hình, có tỷ lệ dân số làm nông nghiệp cao nhất trong tỉnh và có
phong trào chăn nuôi gia cầm công nghiệp phát triển. Bên cạnh ñó, ngành
chăn nuôi gia cầm của huyện còn chịu tác ñộng tiêu cực của nhiều yếu tố như
dịch bệnh thường xuyên ñe dọa, giá cả thất thường làm cho ngành chăn nuôi
gia cầm trong huyện phát triển không mang tính bền vững.

Việc nghiên cứu chăn nuôi gia cầm theo tư duy hệ thống, tìm ra sự ña
dạng, ñánh giá ñược chăn nuôi một cách toàn diện với ñầy ñủ các mảng sáng,
tối từ ñó, tìm ra các giải pháp ñể thúc ñẩy phát triển chăn nuôi gia cầm một
cách ñồng bộ, là một nhu cầu bức xúc của ñịa phương. Xuất phát từ thực tế
trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi gia cầm trong nông hộ tại
huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh và ñặc ñiểm hoá các hệ thống chăn nuôi gia cầm của huyện
Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- ðánh giá năng suất, hiệu quả kinh tế của các hệ thống chăn nuôi gia cầm
- Chỉ ra ñược những khó khăn và các cản trở trong các hệ thống
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Ý nghĩa khoa học: ñề tài góp phần hoàn thiện hơn về phương pháp
nghiên cứu hệ thống chăn nuôi. Góp phần làm rõ hơn cơ sở khoa học cho việc
phát triển chăn nuôi gia cầm trong nông hộ.
Ý nghĩa thực tiễn: ñề tài góp phần khảo sát, ñánh giá thực trạng các hệ thống
chăn nuôi gia cầm của huyện Yên Dũng, thấy ñược những mặt mạnh và ñiểm hạn
chế của từng hệ thống, ñể từ ñó có những ñề xuất về giải pháp phát triển chăn nuôi
gia cầm giúp cho huyện có những ñịnh hướng về chính sách phát triển kinh tế, ñặc
biệt là kinh tế chăn nuôi trong nông hộ một cách hiệu quả và bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về hệ thống
2.1.1.1 Khái niệm hệ thống
Khái niệm ‘‘hệ thống” ñã xuất hiện từ thời cổ ñại và nó là một bộ phận

trong tư duy của nhân loại ñể mô tả về thế giới. Aristot (người Hy lạp cổ ñại)
có một khái niệm rất cơ bản về hệ thống mà ñến nay vẫn còn giá trị "cái tổng
thể lớn hơn tổng các bộ phận của nó"
Theo Spedding (1979) [39] thì “Hệ thống là tổ hợp các thành phần
(phần tử) với các quan hệ tương hỗ của chúng trong một ranh giới (biên giới)
nhất ñịnh, hoạt ñộng như một tổng thể cùng chung mục tiêu, nó có thể tác
ñộng và ñồng thời cũng có thể bị tác ñộng bởi môi trường bên ngoài . Bất cứ
khi nào, cả hệ thống hay một phần tử nào ñó của hệ thống bị tác ñộng thì hệ
thống cũng phản ứng như một cơ thể thống nhất.
Hệ thống có thể hiểu là: “Tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau
thông qua các mối quan hệ và tạo thành một tổ chức nhất ñịnh ñể thực hiện
một số chức năng nào ñó”. (L.Von Bertalanffy, dẫn theo ðào Thị Minh Trang,
2009 [26 ] thì Theo lý thuyết này, hệ thống là sự logic hoá các mối quan hệ
ñược khẳng ñịnh bao gồm sự tổng hoà, sự ña dạng và phát triển cao của các tổ
chức, sự tập trung hoá, sự cân bằng và sự phân hạng thứ bậc.
Theo Rusell L.A.(1971,dẫn theo [11]), nhận thức về hệ thống ñã ñóng
vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học hiện nay, ñó là việc vận
dụng các quan ñiểm hệ thống vào nghiên cứu ứng dụng, là sự quan tâm ñồng
thời nhiều yếu tố hệ thống ở cùng thời ñiểm nghiên cứu chứ không phải là sự
tách biệt từng yếu tố riêng lẻ.
Theo Phạm Tiến Dũng, ðào Thế Tuấn 1993 [9], thành phần của hệ
thống là yếu tố (hay nguyên tố). Trong hệ thống giữa các yếu tố có mối liên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
4

hệ hay tác ñộng lẫn nhau và các mối liên hệ hay tác ñộng lẫn nhau bên trong
hệ thống mạnh hơn bên ngoài hệ thống. Các mối liên hệ và tác ñộng ấy tạo
lên trật tự bên trong hệ thống.
Theo ðào Thị Minh Trang, 2009 [26 ], bản thân hệ thống không phải là

con số cộng của các bộ phận của nó, mà là bộ phận cùng hoạt ñộng, những bộ
phận có thể cùng hoạt ñộng theo nhiều cách khác nhau. Chúng cùng hoạt ñộng
theo những cách nhất ñịnh ñể sản sinh ra những kết quả nhất ñịnh. Và những kết
quả này chính là sản phẩm của cả một hệ thống chứ không phải là một bộ phận
nào ñó trong hệ thống.
Như vậy, hệ thống là một tổng thể các liên kết và trật tự sắp ñặt mọi
yếu tố trong sự tác ñộng qua lại, chúng có thể ñược xác ñịnh như một tập hợp
các ñối tượng hoặc các thuộc tính và liên kết với nhau bởi nhiều mối liên hệ
tương ñồng. Một sự thay ñổi của một yếu tố có thể trực tiếp hoặc gián tiếp
dẫn ñến sự thay ñổi của nhiều nhân tố khác trong toàn bộ hệ thống. Bởi vậy
nếu chúng ta chỉ chú ý tới một khía cạnh hoặc một yếu tố ñộc lập nào ñó của
hệ thống thì rất khó ñạt ñược hiệu quả mong muốn. Rusell L.A khẳng ñịnh
rằng nếu mỗi phần tử riêng lẻ của hệ thống hoạt ñộng ñộc lập ñể ñạt ñược
mục ñích riêng tối ña thì kết quả chung của toàn bộ hệ thống sẽ không tốt như
kết quả tương tác của toàn hệ thống. Trong hệ thống, các yếu tố có mối quan
hệ và tác ñộng qua lại với nhau và với các yếu tố bên ngoài hệ thống. Các mối
liên hệ và tác ñộng bên trong thường mạnh hơn so với mối liên hệ và tác ñộng
với các yếu tố bên ngoài hệ thống. Các mỗi quan hệ và tác ñộng ñó ñều theo một
cách thức nhất ñịnh nào ñó ñể sản sinh ra những kết quả nhất ñịnh. Những kết
quả này chính là sản phẩm của cả một hệ thống chứ không phải của một bộ phận
nào ñó trong hệ thống. Kết quả ñó phụ thuộc vào cách thức tác ñộng bên trong
và bên ngoài hệ thống. Như vậy mối quan hệ, sự tác ñộng bên trong và bên ngoài
hệ thống là ñiều kiện ñể duy trì sự tồn tại và phát triển hệ thống.
Theo Rusell L.A (1971, dẫn theo [11] “nhận thức hệ thống ñã ñóng vai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
5

trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học hiện nay. ðó là việc vận dụng
các quan ñiểm hệ thống vào nghiên cứu ứng dụng là sự quan tâm ñồng thời

nhiều yếu tố trong hệ thống ở cùng một thời ñiểm nghiên cứu chứ không phải
là sự tách biệt từng yếu tố riêng lẻ”. Nhận thức về hệ thống ñã ñược ñơn giản
hoá là một thực thể bao gồm ít nhất 2 nhân tố và có sự quan hệ qua lại với
nhau. Mỗi nhân tố ñều có thể liên hệ hoặc bị chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp
của nhân tố khác.
Chính vì vậy khi nghiên cứu hệ thống chúng ta cần phải quan tâm ñến 2
vấn ñề ñó là:
+ Nhận dạng cấu trúc của hệ thống, tức là xác ñịnh ranh giới của nó, ta
phải phân biệt cái gì là bộ phận của hệ thống, cái gì là bộ phận của môi trường
hệ thống. Ta làm công việc này như thế nào là phụ thuộc một phần vào cường ñộ
của những liên hệ chức năng giữa những sự vật và một phần phụ thuộc vào mục
tiêu nghiên cứu của chúng ta. ðặc ñiểm hoá các yếu tố cấu tạo nên hệ thống, xác
ñịnh ñược mối quan hệ của nó và ñịnh vị nó cả về không gian và thời gian.
+ Nghiên cứu về chức năng của hệ thống, có nghĩa là nghiên cứu về các
mối quan hệ các tương tác của các yếu tố với nhau trong hệ thống và với môi
trường xung quanh hệ thống.
Các mối quan hệ, các mối tương tác giữa các yếu tố khác nhau của một hệ
thống thường rất khó mô tả, nên chúng ta thường sử dụng các mô hình ñại diện.
Những cái mà chúng ta thường sử dụng chính là các yếu tố ñịnh tính. Nó cho
phép chúng ta hiểu ñược sự khớp nối, vai trò các quan hệ giữa các yếu tố với
nhau và rút ra ñược ñịnh hướng cũng như ñưa ra các giả thiết cho sự tiến triển
Một hệ thống không phải là một cấu trúc ổn ñinh mà là một cấu trúc
năng ñộng, cấu trúc này tự ñiều chỉnh thông qua một yếu tố ñiều chỉnh
thường xuyên của các quan hệ giữa các yếu tố khác nhau. Hệ thống cũng là
một cấu trúc mà nó tiến triển và tự biến ñổi không ngừng bởi những sự biến
ñổi bên trong của các yếu tố hệ thống và cũng có các tương tác với bên ngoài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
6


Hiện nay có 2 phương pháp nghiên cứu hệ thống chủ yếu là:
- Phương pháp mô hình hóa: Nghiên cứu hệ thống bằng phương pháp
xây dựng các mô hình tái tạo lại, mô phỏng lại các ñặc trưng cơ bản của hệ
thống bằng kinh nghiệm, nhận thức và công cụ khoa học. Dựa vào các mô
hình này ñể ñưa ra các kết luận về hệ thống, có thể lượng hóa các thông tin
dưới dạng các mô hình.
- Phương pháp hộp ñen: Theo quan ñiểm "hộp ñen" thì các hệ thống có
ñầu vào giống nhau cũng như có phản ứng giống nhau ñối với các tác ñộng
bên ngoài thì ñược xem như có cấu trúc như nhau. Phương pháp hộp ñen có
thể áp dụng rất hiệu quả trong thực tế vì có nhiều hệ thống mà cấu trúc của
chúng rất mờ, hoặc rất phức tạp do ñó việc ñi sâu vào cấu trúc hoặc là không
làm ñược hoặc quá tốn kém.
2.1.1.2 ðặc ñiểm của hệ thống
Theo Phạm Chí Thành và ctv (1996)[18] hệ thống có các ñặc ñiểm sau:
- Có cấu trúc và tổ chức ở mức ñộ nhất ñịnh;
- Hệ thống ñược khái quát hóa, ñơn giản hóa, trìu tượng hóa các thực tế
trong tự nhiên. Hệ thống cũng có thể là hữu hình (hệ thống giao thông, hệ
thống trường học) hoặc vô hình (hệ thống học thuyết, hệ thống ý tưởng);
- Tất cả các hệ thống ñều có chức năng;
- Tất cả các thành phần hợp thành hệ thống ñều có chức năng riêng;
- Hệ thống ñều có ñộng vật xâm nhập vào và ra khỏi hệ thống.
- Các hợp phần trong hệ thống hình thành một thể thống nhất ñể thực
hiện và duy trì chức năng cơ bản của hệ thống.
2.1.1.3 Các phương pháp phân loại hệ thống
Ý tưởng phân loại hệ thống ñã có từ ñầu thế kỷ 20 và ý tưởng này ñược
L.Von Bertalanffy (1972) nghiên cứu và phát triển. Tùy theo các giác ñộ
nghiên cứu, người ta phân loại hệ thống theo các xu hướng sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
7


- Phân loại theo quan hệ với môi trường;
- Phân loại theo ñộ ña dạng;
- Phân loại theo sự phụ thuộc vào yếu tố thời gian;
- Phân theo tính chất thay ñổi của trạng thái hệ thống;
- Phân loại mức ñộ biểu hiện cơ cấu: cơ cấu mờ, cơ cấu hiện, ña cơ cấu;
- Theo sự ổn ñịnh;
- Phân cấp;
- Khả năng ñiều kiển: một số hệ thống có thể ñiều khiển các trạng thái
của nó theo một quỹ ñạo cho trước, ngược lại một số hệ thống không thể ñiều
khiển ñược;
- Phân loại theo khả năng tự ñiều chỉnh. Hệ tự ñiều chỉnh là hệ có khả
năng thích nghi với biến ñổi của môi trường ñể giữ cho trạng thái của nó nằm
trong miền ổn ñịnh. Ngược lại là hệ thống không tự ñiều chỉnh ñược.
2.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp
* Hệ thống nông nghiệp: Khái niệm về hệ thống nông nghiệp có thể
nhìn từ nhiều góc ñộ khác nhau và sự áp dụng vào nghiên cứu phát triển nông
thôn cũng khác nhau ở mỗi nước.
Trước tiên phải nói ñến khái niệm hệ thống nông trại (Farming
systems) ở thế kỷ 19 do nhà nông học người ðức Vonwulfen (1823) ñề xuất.
Ông sử dụng ñầu vào, ñầu ra của một nông trại, coi là một tổng thể ñể nghiên
cứu ñộ màu mỡ của ñất. Tuy vậy, trong một thời gian dài, tiếp cận này không
ñược phổ biến.
Hệ thống nông nghiệp là tập hợp trong không gian của sự phối hợp các
ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn các nhu cầu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
8


Nó biểu hiện một sự tác ñộng qua lại giữa hệ thống sinh học - sinh thái mà
môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội - văn hóa, qua các hoạt
ñộng xuất phát từ các thành quả kỹ thuật (Vissac,1979) dẫn theo Trần ðức
Viên [28]
Ở các nước nói tiếng Anh còn có khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp
(Agroecosystems) hay hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems) thực chất
ñồng nghĩa với khái niệm hệ thống nông trại, chỉ các mối liên hệ phức tạp của
các quá trình xã hội, sinh học và sinh thái bên ngoài và bên trong.
Hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông
nghiệp của không gian nhất ñịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối
hợp các yếu tố tự nhiên, xã hội - văn hóa, kinh tế kỹ thuật (Touve, 1988) dẫn
theo [29]
Spedding (1981), Alteri (1987) dẫn theo [16] ñịnh nghĩa hệ thống nông
nghiệp là các ñơn vị hoạt ñộng nông nghiệp bao gồm tất cả các sự thay ñổi về
kích thước và ñộ phức tạp mà người ta gọi là doanh nghiệp nông trại, nông
nghiệp của một vùng.
Theo ðào Thế Tuấn, 1989 [23], khái niệm về hệ thống nông nghiệp
(Agricultural systems) ñược các nhà ñịa lý dùng từ lâu ñể phân kiểu nông
nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự tiến hoá của chúng. Các nhà kinh tế
nông nghiệp khi nghiên cứu quản lý nông trại ñã ñề xuất khái niệm hệ thống
sản xuất (production systems) coi nông trại như một phối hợp của các hệ
thống trồng trọt, ñồng cỏ, chăn nuôi, quản lý tài chính
Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các
ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thoả mãn các nhu
cầu. Nó biểu hiện ñặc biệt sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học-
sinh thái mà môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội- văn hoá,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
9


qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật (ðào Thế Tuấn,
1989) [23]
Hệ thống nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường ñược
hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với
ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng với các
ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấy. (Mazoyer.M, 1985) dẫn theo[1]
Theo Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy Trí (2006)[19] HTNN là hệ thống
liên hệ giữa các HSTNN ở các mức ñộ không gian khác nhau với các hoạt
ñộng kinh tế- xã hội của con người trong phạm vi không gian của hệ thống .
ðó là sự kết hợp giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội trong phạm vi sản
xuất nông nghiệp.
Hệ thống nông nghiệp bền vững: Theo Eckert và Breitschuh (1994)
nông nghiệp bền vững là sự quản lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp
bằng cách duy trì tính ña dạng, năng suất và khả năng tái sinh và hoạt ñộng
của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái
hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa phương, quốc gia và toàn cầu mà
không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác (Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy
Trí (2006) [19]
Tóm lại có những ñịnh nghĩa khac nhau, song các tác giả ñều xuất phát
từ hai quan ñiểm là quan ñiểm nông trại và quan ñiểm hệ thống nông nghiệp.
Nhiều người cho rằng tiếp cận hệ thống nông nghiệp là toàn diện hơn cả và
thích hợp hơn với sự phát triển (Beets Pillot, 1988) dẫn theo [29]
2.1.2.2 Phương pháp nghiên cứu hệ thống nông nghiệp
Các tác giả Chu Thái Hoành, Jean-Christophe Castella, Suan Pheng
Kam, (2002) [13] Trong nghiên cứu tiếp cận sinh thái vùng tại lưu vực sông
Hồng, ñã rút ra bài học: Người làm công tác nghiên cứu cần phải chuyển từ
vai trò của chuyên gia hay giảng viên sang vai trò của người hướng dẫn trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
10

quá trình học hỏi lẫn nhau, tiếp cận theo kiểu chuyển giao tiến bộ ký thuật
sang hướng tiếp cận giải quyết các vấn ñề tổng hợp trong quá trình phát triển.
Tác giả Nguyễn Cao Thịnh (2008) [27] ñề xuất 6 phương pháp tiếp cận
trong nghiên cứu phát triển kinh tế trang trại. ðó là:
(1) Phương pháp tiếp cận duy vật;
(2) Phương pháp tiếp cận dựa trên quan ñiểm kinh tế;
(3) Phương pháp tiếp cận hệ thống;
(4) Phương pháp tiếp cận xã hội học;
(5) Phương pháp tiếp cận dân tộc học;
(6) Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA) và
phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn (RRA). Mỗi phương pháp tiếp cận có
ưu, nhược ñiểm khác nhau, khi sử dụng các phương pháp sẽ có sự bổ khuyết
cho nhau, từ ñó giúp cho việc nghiên cứu sẽ ñảm bảo tính khoa học, toàn diện
và chính xác hơn.
Các tác giả Trần Trọng Hiếu, Jean-Christophe Castella, Yann Eguienta
(2002) [12], sử dụng mô hình 3D như một công cụ giao tiếp trong quá trình
nghiên cứu, nó trợ giúp cho quá trình ñối thoại giữa các tác nhân, tạo ngôn
ngữ chung liên kết nhà nghiên cứu với người dân ñịa phương, ñảm bảo sự hài
hòa trong hoạt ñộng sản xuất mang tính cá thể với vấn ñề quản lý cộng ñồng
các nguồn tài nguyên ở cấp thôn, bản.
Thống nhất giữa các nhân tố là ñiều kiện cốt yếu quyết ñịnh sự thành
công trong các chính sách của nhà nước, vì các tác nhân tham gia thường
nhiều và ña dạng.
Tác giả ðào Thế Tuấn và cộng sự (2002) [24], trong khuôn khổ dự án
Ecopol ñã phát triển một cách tiếp cận ñộc ñáo, nhằm giúp việc ra quyết ñịnh
ñược thống nhất trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách về
nông nghiệp. ðó là cách tiếp cận Ecopol.
Các bước và công cụ tiếp cận “Ecopol” bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….

11
(1) Xác ñịnh mục ñích của chính sách nông nghiệp cùng các tác nhân;
(2) Xác ñịnh các tác nhân có liên quan;
(3) Xác ñịnh thách thức;
(4) Xác ñịnh hành ñộng;
(5) Xây dựng một chiến lược chung;
(6) Theo dõi quá trình cùng ra quyết ñịnh.
Tác giả Trần Lê và ðào Thế Tuấn (2005) [15], từ trước ñến nay ta chỉ
quen với cách tiếp cận công nghệ thuần tuý, không tiếp cận lôi kéo bằng thị
trường. Khiến cho sản xuất ra nhưng không tiêu thụ ñược sản phẩm. Chúng ta
cần có chính sách hướng mạnh vào thị trường trong nước phát triển nhanh
chóng, dùng thị trường trong nước ñể thúc ñẩy nông nghiệp phát triển.
Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu nông nghiệp là lấy cái tổng thể làm
ñối tượng nghiên cứu và ñi từ cái phức tạp ñến cái ñơn giản. Phân chia quá
trình SXNN ra làm nhiều bộ môn khoa học chuyên ngành ngày càng chi tiết
(ðào Thế Tuấn, 2002) [ 24],
Các nghiên cứu HTNN ñều phải bắt ñầu bằng việc mô tả cấu trúc của hệ
thống, hộ nông dân ñóng vai trò trung tâm và ñược ñặt trong các mối quan hệ
của nó với môi trường tự nhiên và rộng hơn là kinh tế – xã hội xung quanh.
Tác giả ðào Châu Thu (2003) [20] ñã tổng kết trong lịch sử nghiên cứu
HTNN ñã hình thành nhiều hướng nghiên cứu khác nhau, như sau:
- Các hướng nghiên cứu cũ: Nghiên cứu và phát triển SXNN theo kiểu áp ñặt.
- Hướng nghiên cứu theo kiểu chỉ tác ñộng vào một yếu tố kỹ thuật.
- Hướng nghiên cứu mới: Lấy nông hộ là ñối tượng nghiên cứu, tiếp cận
và phục vụ. Trong hướng nghiên cứu mới này, các nhà nghiên cứu không chỉ
thông qua hệ thống khuyến nông ñể chuyển giao TBKT mới ñến người dân
mà còn tiếp cận trực tiếp với nông dân và ñặc biệt rất coi trọng ý kiến phản
hồi của họ ñể tiếp tục hoàn thiện kỹ thuật cho phù hợp với thực tế hơn.
ðể giải quyết ñược các vấn ñề trong quá trình nghiên cứu và phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

……………….
12
hệ thống nông nghiệp, cần tiến hành nghiên cứu theo các chủ ñề sau ñây:
- ðiều tra, phân tích các ñiều kiện sản xuất và các ñiều kiện môi trường
tác ñộng ñến hệ thống sản xuất (tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, chính sách)
của nông hộ và làng xã (cộng ñồng).
- Phát hiện các vấn ñề tồn tại, hạn chế ñến phát triển sản xuất nông hộ,
phát hiện các nguồn tiềm năng sẵn có, các kinh nghiệm sản xuất, tập quán sản
xuất của nông hộ và làng xã ñể làm cơ sở cho dự án mới.
- Nghiên cứu các hợp phần kỹ thuật: sự vận hành hệ thống trồng trọt,
hệ thống chăn nuôi, thủy sản và sự vận hành của hệ thống.
- Xây dựng các thực nghiệm ñồng ruộng, các mô hình sản xuất phát
triển ngành nghề mới, các hoạt ñộng ngoài nông nghiệp.
- Triển khai thực nghiệm, mô hình sản xuất có kết quả ñể phát triển sản
xuất cho cả khu vực theo hướng HTNN.
- Nghiên cứu kinh tế nông hộ.
- Nghiên cứu hệ thống chế biến và ngành hàng của các thành phần
trong hệ thống.
2.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi
2.1.3.1 Khái niệm về hệ thống chăn nuôi
Hoạt ñộng sản xuất chăn nuôi là do nông dân hay người chăn nuôi tiến
hành. Họ sử dụng hai nhóm yếu tố chính cho hoạt ñộng sản xuất này ñó là:
gia súc và môi trường. Theo M.Sebillotle (1974, dẫn theo [16]) cho rằng khoa
học chăn nuôi cần phải nghiên cứu các mối quan hệ ñược xây dựng lên từ ñàn
gia súc và môi trường của nó, giữa gia súc và môi trường phải ñược coi là một
tổng thể cùng chịu tác ñộng của con người ñể hình thành lên các quy luật hoạt
ñộng của ñàn gia súc này. Như vậy quan ñiểm hệ thống không những cần phải
tổng hợp các yếu tố lại mà còn phải khớp nối các yếu tố ñó với nhau.
Theo Ph.Lhoste (1986,dẫn theo[11]) HTCN là toàn bộ các kỹ thuật và các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

……………….
13
thực tiễn ñược sử dụng bởi một cộng ñồng ñể khai thác một khoảng không nhất
ñịnh các nguồn tài nguyên thực vật bởi các ñộng vật trong các ñiều kiện tương
ứng với các mục tiêu của cộng ñồng và các cản trở của môi trường
Hệ thống chăn nuôi là sự kết hợp các nguồn lực, các loài gia súc, các
phương tiện kỹ thuật và các thực tiễn bởi một công ñồng hay một người chăn
nuôi nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ thông qua các gia súc làm giá trị hóa các
nguồn lực tự nhiên (Vũ Thị Thuận, 2009) [21 ]
Như vậy theo ñịnh nghĩa này thì hệ thống chăn nuôi bao gồm 3 cực chính:
“Cực con người” ñó là tác nhân và gia ñình của họ, ñôi khi có thể là
một cộng ñồng. ðây là trung tâm của hệ thống.
“Cực ñất ñai”ñó là các nguồn lực mà gia súc sử dụng.
“Cực gia súc” ñó là những loài, giống gia súc ñược các tác nhân lựa chọn.
Hoạt ñộng chăn nuôi là do người chăn nuôi tiến hành. Hiệu quả của
hoạt ñộng này phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong ñó các yếu tố này ñược phân
thành hai yếu tố chính: yếu tố gia súc và yếu tố môi trường.
* Yếu tố gia súc: Hệ thống chăn nuôi thường ñược chia thành nhiều
loại khác nhau tùy thuộc vào các loài gia súc hay các giống gia súc ñược nuôi.
Theo Ir. Geert Montsma, 1982 (dẫn theo Vũ ðình Tôn và cs, 2003) [22] gồm:
- Loài ăn cỏ gồm hai nhóm:
+ ðộng vật nhai lại: trâu, bò, dê, cừu, lạc ñà, voi…
+ ðộng vật không nhai lại: ngựa, thỏ
- Các loài khác: lợn, gia cầm, các loài cá, côn trùng (ong, tằm)…
* Các yếu tố môi trường: Trong chăn nuôi các yếu tố môi trường không
phải có tác ñộng ñộc lập mà trái lại nó có tương tác lẫn nhau. Yếu tố môi
trường chia ra làm 3 nhóm chính gồm:
- Môi trường tự nhiên là: khí hậu, ñất ñai, nước
+ Khí hậu bao gồm nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa: ñây là yếu tố rất quan
trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến chăn nuôi thông qua các ñiều

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
14
kiện về nhiệt ñộ và ẩm ñộ. Thông thường mỗi loài hay giống gia súc có ñiều
kiện nhiệt ñộ tối ưu, tối thấp và tối ña. Nếu vượt ra khỏi giới hạn này ñều có
tác ñộng xấu tới năng suất vật nuôi và thậm chí gây chết thông qua thông qua
phá vỡ cân bằng thân nhiệt của gia súc. Ngoài tác ñộng trực tiếp thì các tác
ñộng gián tiếp cũng không kém phần quan trọng thông qua sự phát triển của
thảm thực vật, sự phát triển của các tác nhân gây bệnh.
+ ðất, nước: cũng có tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñến sự phát triển
gia súc thông qua sự phát triển của thảm thực vật, nguồn nước uống.
- Môi trường sinh học gồm thực vật, ñộng vật:
+ Thực vật (Flora): cây trồng là nguồn cung cấp thức ăn quan trọng
cho gia súc. Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn chính cho vật nuôi, chất
lượng và số lượng của cây trồng có ảnh hưởng rõ rệt tới năng suất vật nuôi.
+ ðộng vật (Fauna): Ở ñây ñề cập chủ yếu ñến những ñộng vật ký sinh
hay vật truyền mầm bệnh (các loài hút máu như côn trùng và ve là những tác
nhân truyền bệnh chính).
- Môi trường kinh tế- xã hội:
+ Quyền sở hữu ñất ñai: thường có 2 loại ñó là sở hữu cộng ñồng (tập
thể) và sở hữu cá nhân. Với các hình thức hữu khác nhau sẽ dẫn ñến quyền
chăn thả, cũng như mức ñầu tư khác nhau. ðất thuộc quyền sở hữu của tư
nhân thường ñược ñầu tư thâm canh tạo ra năng suất cao hơn và như vậy có
ñiều kiện phát triển chăn nuôi hơn
+ Vốn: gồm vốn tự có hoặc nguồn vốn vay. Nhìn chung việc tiếp cận
vốn vẫn là ñiều kiện quan trọng ảnh hưởng tới phương thức cũng như quy mô
chăn nuôi. Khi nguồn vốn dồi dào sẽ có ñiều kiện ñầu tư thâm canh hơn trong
chăn nuôi như hình thức chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp quy mô
lớn. ðồng thời cũng mang lại những hiệu quả cao hơn do sử dụng con giống
tốt, thức ăn chất lượng cao, quy trình vệ sinh, chuồng trại hợp lý…

+ Lao ñộng: là yếu tố rất quan trọng trong phát triển chăn nuôi, nhất là
tại những nước phát triển, sự thiếu hụt lao ñộng thường xuyên xảy ra. Lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
15
ñộng ñược ñề cập tới không chỉ là số lượng mà còn cả chất lượng thông qua
trình ñộ khoa học kỹ thuật. Lực lượng lao ñộng trong chăn nuôi, nhất là chăn
nuôi thâm canh, quy mô lớn lại càng yếu cầu chất lượng cao. Vì khi chăn nuôi
quy mô lớn thì việc sử dụng máy móc lại càng nhiều và ñiều ñó cũng ñòi hỏi
người lao ñộng càng phải có tri thức cao hơn.
+ Năng lượng: các hệ thống chăn nuôi sử dụng năng lượng ñể làm ñất,
vận chuyển, xây dựng chuồng trại, sưởi ấm, sản xuất thức ăn công nghiệp và
phục vụ cơ giới hóa trong chăn nuôi… Như vậy, khi chăn nuôi càng hiện ñại
thì nguồn năng lượng ñược sử dụng càng nhiều,
+ Cơ sở hạ tầng: ñề cập ở ñây bao gồm nhiều yếu tố như hệ thống
ñường bộ, ñường sắt, hệ thống thông tin, nguồn nước, các cơ sở thụ tinh nhân
tạo, thị trường … Các ñiều kiện này ảnh huởng rất lớn ñến phát triển chăn
nuôi thông qua dịch vụ cung cấp ñầu vào, ñầu ra, sự tiếp cận với các thông tin
(khoa học kỹ thuật, thị trường) và có ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển ñàn
gia súc thông qua dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nguồn thức ăn thô
xanh…ðương nhiên sự phát triển các cơ sở hạ tầng chịu ảnh hưởng rất lớn
bởi các chính sách liên quan.
+ Thị trường: luôn là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến phát triển
chăn nuôi thông qua nguồn cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra, nhất là khi
chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hóa. Do ñó, thị trường là
một trong những yếu tố quyết ñịnh quy mô sản xuất và hiệu quả kinh tế của
hệ thống chăn nuôi.
Các yếu tố văn hóa, tín ngưỡng cũng có ảnh hưởng ñễn sự phát triển
chăn nuôi. ðạo Hồi là một ví dụ, họ kiêng thịt lợn và sử dụng thịt cừu rất
nhiều vào các dịp lễ hội. Từ ñó dẫn ñến giá thịt cừu thường rất cao và thịt lợn

hầu như không phát triển tại các nước này. Ở một số nước thuộc Châu Mỹ la
tinh thì số lượng ñàn gia súc ñược coi như là một yếu tố ñể phân biệt ñẳng cấp
xã hội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………….
16
2.1.3.2 Phương pháp nghiên cứu hệ thống chăn nuôi
Trước ñây các nghiên cứu về chăn nuôi chủ yếu tập trung vào những
vấn ñề cấp thiết cần giải quyết ở quy mô ñơn vị sản xuất như vấn ñề bệnh tật
của gia súc, vấn ñề nuôi dưỡng, cây thức ăn, giống…Những nghiên cứu như
trên ñã mang lại những kết quả ñáng khích lệ tạo ra những con giống có năng
suất chất lượng cao. Thức ăn hoàn chỉnh ñáp ứng nhu cầu sinh trưởng phát
triển của gia súc.
Tuy nhiên những nghiên cứu tiếp cận cục bộ như trước không còn hoàn
toàn phù hợp với những ñòi hỏi của thực tiễn ngày nay nữa khi chúng ta
nghiên cứu chăn nuôi vùng nhiệt ñới (Lhoste,1987, dẫn theo[11]).
Tuy nhiên tiếp cận hệ thống không phải là phương pháp tách biệt mà
cũng không phải là ñối lập tiếp cận cục bộ truyền thống mà trái lại hai phương
pháp này bổ sung cho nhau giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình phát
triển chăn nuôi và nhất là ñưa ra các can thiệp vào thực tế một cách hợp lý và
có hiệu quả.
Tiếp cận nghiên cứu hệ thống chăn nuôi cần tập trung vào những vấn
ñề sau:
- Nghiên cứu tập trung vào con người tác nhân trung tâm của hệ thống;
Theo tác giả ðào Thị Minh Trang, 2009 [26] Hệ thống chăn nuôi có thể chia
thành hai tiểu hệ thống
+ Hệ thống quản lý hay ñiều hành (người chăn nuôi): là nơi hình thành
nên các mục tiêu, các thông tin về môi trường và về cấu trúc và sự vận hành
của hệ thống. ðó là các dạng và các thể thức tổ chức cũng như sự huy ñộng

các phương tiện sản xuất và các quyết ñịnh quản lý (huy ñộng sử dụng ñất
ñai, lao ñộng và vốn sẵn có)
+ Hệ thống kỹ thuật sinh học của sản xuất: là nơi hình thành các quá
trình sản xuất và phương thức chăn nuôi cho phép ñạt ñược mục tiêu của các
thực tiễn và các chiến lược của người sản xuất. Từ các thông tin thu thập ñược
về khía cạnh sinh học ñã giúp cho người chăn nuôi ñưa ra các quyết ñịnh sản

×