Tải bản đầy đủ (.doc) (124 trang)

Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp với công suất 18000m3ngày đem

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 124 trang )

Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm




1. ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………
1. ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………….8
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU…………………………………………… 9
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU…………………………………………… 9
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………………………………………… 9
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………………………………………… 9
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………… 9
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………… 9
5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………….9
5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………….9
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………… 10
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………… 10
 !
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN…………………………………………………… 12
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN…………………………………………………… 12
1.1.1 Vị trí địa lý……………………………………………………………12
1.1.1 Vị trí địa lý……………………………………………………………12
1.1.2 Địa hình……………………………………………………………….13
1.1.2 Địa hình……………………………………………………………….13
1.1.3
1.1.3



Điều kiện khí hậu
Điều kiện khí hậu
…………………………………………………… 13
…………………………………………………… 13
1.1.4
1.1.4


Địa chất
Địa chất
……………………………………………………………….14
……………………………………………………………….14
1.1.5
1.1.5


Thuỷ văn
Thuỷ văn
…………………………………………………………… 15
…………………………………………………………… 15
1.2
1.2
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
…………………………………………… 16
…………………………………………… 16
1.2.1 Dân số
1.2.1 Dân số
……………………………………………………………… 16
……………………………………………………………… 16

1.2.2 Cơ cấu kinh tế
1.2.2 Cơ cấu kinh tế
……………………………………………………… 16
……………………………………………………… 16
1.2.3
1.2.3
Văn hóa - xã hội
Văn hóa - xã hội
…………………………………………………… 17
…………………………………………………… 17
"#$%&
'()$%*
2.1
2.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC CẤP……………………………………19
2.2
2.2 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC……………………………………………… 20
2.2.1 Nước mặt…………………………………………………………… 20
2.2.1 Nước mặt…………………………………………………………… 20
2.2.2 Nước ngầm……………………………………………………………22
2.2.2 Nước ngầm……………………………………………………………22
2.2.3 Nước mưa…………………………………………………………… 24
2.2.3 Nước mưa…………………………………………………………… 24
2.3
2.3 NHỮNG CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC CẤP……………………………………….25
2.3.1 Chỉ tiêu vật lý…………………………………………………………25
2.3.1 Chỉ tiêu vật lý…………………………………………………………25
2.3.2 Chỉ tiêu hóa học………………………………………………………26
2.3.2 Chỉ tiêu hóa học………………………………………………………26

Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp

cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi cơng sut 18000 m
3
/ngày.đêm
2.3.3 Chỉ tiêu vi sinh……………………………………………………… 30
2.3.3 Chỉ tiêu vi sinh……………………………………………………… 30
2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC Q TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC…………………… 30
2.4.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ……………………………………………… 31
2.4.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ……………………………………………… 31
2.4.2 Song chắn rác và lưới chắn………………………………………… 31
2.4.2 Song chắn rác và lưới chắn………………………………………… 31
2.4.3 Q trình làm thống…………………………………………………31
2.4.3 Q trình làm thống…………………………………………………31
2.4.4 Clo hóa sơ bộ……………………………………………………… 32
2.4.4 Clo hóa sơ bộ……………………………………………………… 32
2.4.5 Q trình khuấy trộn hóa chất……………………………………… 32
2.4.5 Q trình khuấy trộn hóa chất……………………………………… 32
2.4.6 Q trình keo tụ và phản ứng tạo bơng cặn………………………… 32
2.4.6 Q trình keo tụ và phản ứng tạo bơng cặn………………………… 32
2.4.7 Q trình lắng……………………………………………………… 33
2.4.7 Q trình lắng……………………………………………………… 33
2.4.8 Q trình lọc………………………………………………………… 34
2.4.8 Q trình lọc………………………………………………………… 34
2.4.9 Flo hóa……………………………………………………………… 36
2.4.9 Flo hóa……………………………………………………………… 36
2.4.10 Khử trùng nước…………………………………………………… 36
2.4.10 Khử trùng nước…………………………………………………… 36
2.4.11 Ổn định nước……………………………………………………… 36
2.4.11 Ổn định nước……………………………………………………… 36
2.4.12 Làm mềm nước…………………………………………………… 36
2.4.12 Làm mềm nước…………………………………………………… 36

+   '%   ,    '(  )  $%-
 ! +
3.1 TÍNH CHẤT NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC
3.1 TÍNH CHẤT NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC …… 38
3.1.1 Hiện trạng nguồn nước mặt………………………………………… 38
3.1.1 Hiện trạng nguồn nước mặt………………………………………… 38
3.1.2 Tính chất nguồn nước cấp và tiêu chuẩn cấp nước………………… 39
3.1.2 Tính chất nguồn nước cấp và tiêu chuẩn cấp nước………………… 39
3.2 ĐỀ XUẤT – PHÂN TÍCH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ………………………… 40
3.2 ĐỀ XUẤT – PHÂN TÍCH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ………………………… 40
3.2.1 Đề xuất cơng nghệ xử lý…………………………………………… 40
3.2.1 Đề xuất cơng nghệ xử lý…………………………………………… 40
3.2.2 Phân tích cơng nghệ xử lý…………………………………………….41
3.2.2 Phân tích cơng nghệ xử lý…………………………………………….41
3.3 THUYẾT MINH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ…………………………………….43
3.3 THUYẾT MINH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ…………………………………….43
/0-1,2 32-
,'%/4
4.1
4.1 TÍNH TỐN LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP CẦN XỬ LÝ………………… 46
4.1.1 Dân số……………………………………………………………… 46
4.1.2 Lưu lượng nước cho sinh hoạt…………………………………… 46
4.1.3 Lưu lượng cho công cộng và tiểu thủ công nghiệp…………………46
"
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi cơng sut 18000 m
3
/ngày.đêm
4.1.4 Công suất nhà máy xử lý………………………………………… 47
4.2

4.2 LỰA CHỌN-TÍNH TỐN CƠNG TRÌNH THU VÀ TRẠM BƠM CẤP I…47
4.2.1 Địa điểm xây dựng cơng trình thu và trạm bơm cấp I……………… 47
4.2.1 Địa điểm xây dựng cơng trình thu và trạm bơm cấp I……………… 47


4.2.2 Lựa chọn – tính tốn cơng trình thu và trạm bơm cấp I…………… 48
4.2.2 Lựa chọn – tính tốn cơng trình thu và trạm bơm cấp I…………… 48
4.2.3 Tính tốn cơng trình thu và trạm bơm cấp I………………………… 52
4.2.3 Tính tốn cơng trình thu và trạm bơm cấp I………………………… 52
4.3
4.3 TÍNH TỐN LƯỢNG HỐ CHẤT CẦN DÙNG………………………… 59
4.3.1 Phèn nhơm………………………………………………………… 59
4.3.1 Phèn nhơm………………………………………………………… 59
4.3.2 Cơng trình chuẩn bị dung dịch phèn………………………………….60
4.3.2 Cơng trình chuẩn bị dung dịch phèn………………………………….60
4.3.3 Vơi……………………………………………………………………66
4.3.3 Vơi……………………………………………………………………66
4.3.4 Cơng trình chuẩn bị dung dịch vơi……………………………………68
4.3.4 Cơng trình chuẩn bị dung dịch vơi……………………………………68
4.3.5 Khử trùng nước……………………………………………………….70
4.3.5 Khử trùng nước……………………………………………………….70
4.4
4.4 TÍNH TỐN CÁC CƠNG TRÌNH ĐƠN VỊ TRONG CỤM XỬ LÝ……….72
4.4.1 Bể trộn vách ngăn…………………………………………………….72
4.4.2 Bể phản ứng vách ngăn (phương án 1)…………………………… 75
4.4.3 Bể phản ứng có tầng cặn lơ lửng (phương án 2)…………………… 77
4.4.3 Bể phản ứng có tầng cặn lơ lửng (phương án 2)…………………… 77
4.4.4 Bể lắng ly tâm (phương án 1)……………………………………… 79
4.4.5
4.4.5

Bể lắng ngang (phương án 2)……………………………………… 82
Bể lắng ngang (phương án 2)……………………………………… 82
4.4.6
4.4.6
Bể lọc nhanh……………………………………………………… 88
Bể lọc nhanh……………………………………………………… 88
4.4.7
4.4.7
Bể chứa nước sạch………………………………………………… 97
Bể chứa nước sạch………………………………………………… 97
4.4.8
4.4.8
Bể thu hồi……………………………………………………………99
Bể thu hồi……………………………………………………………99
4.4.9
4.4.9
Sân phơi bùn……………………………………………………….101
Sân phơi bùn……………………………………………………….101
4.4.10 Trạm bơm cấp II………………………………………………….103
4.4.10 Trạm bơm cấp II………………………………………………….103
4.5 B‰ TRÍ MẶT BŠNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP……………………… 105
4.5 B‰ TRÍ MẶT BŠNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP……………………… 105
456-710'()$%8
5.1. DỰ TỐN GIÁ THÀNH XÂY DỰNG CÁC CƠNG TRÌNH ĐƠN VỊ CHO
PHƯƠNG ÁN 1………………………………………………………………… 108
5.1.1. Dự tốn chi phí xây dựng cơ bản………………………………… 108
5.1.2. Dự tốn chi phí vận hành hệ thống…………………………………112
5.1.3. Dự tốn chi phí cho 1m
3
nước cấp (phương án 1)………………….114

+
Tnh ton thit k nh my x l nc cp
cho huyn Tnh Linh tnh Bnh Thun vi cụng sut 18000 m
3
/ngy.ờm
5.2. D TON GI THNH XY DNG CC CễNG TRèNH N V CHO
PHNG N 2.114
5.2.1. D toỏn chi phớ xõy dng c bn 114
5.2.2. D toỏn chi phớ vn hnh h thng118
5.2.3. D toỏn chi phớ cho 1m
3
nc cp (phng ỏn 2).120
96:,'()$%;<
-= !."
6.1. PHN TCH U NHC IM V HOT NG122
6.1. PHN TCH U NHC IM V HOT NG122
6.1.1. Phng ỏn 1122
6.1.2. Phng ỏn 2122
6.2. PHN TCH V CHI PH XY DNG V GI THNH 1M
6.2. PHN TCH V CHI PH XY DNG V GI THNH 1M
3
3
NC 123
NC 123
6.3. KT LUN .123
71!>713."/
71!>713."/
1. Kt lun
1. Kt lun
125

125
2. Kin ngh 125
2. Kin ngh 125
TAỉI LIEU THAM KHAO.126
/
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi cơng sut 18000 m
3
/ngày.đêm
DANH MỤC CÁC BẢNG - HÌNH
STT
TÊN BẢNG
Trang
1 Bảng 2.1 - Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt 21
2 Bảng 2.2 - Các đặc tính của nước mặt và nước ngầm 23
3 Bảng 3.1 - Bảng kết quả xét nghiệm mẫu nước thơ sơng La Ngà 39
4 Bảng 4.1 – Liều lượng phèn để xử lý nước đục 59
5 Bảng 4.2 - Các thơng số thiết kế của bể hòa trộn phèn 63
6 Bảng 4.3 - Các thơng số thiết kế của bể tiêu thụ phèn 66
7 Bảng 4.4 - Số vòng quay và cơng suất máy khuấy 69
8 Bảng 4.5 - Các thơng số thiết kế của bể tiêu thụ vơi 70
9 Bảng 4.6 - Các thơng số thiết kế của bể trộn vách ngăn 74
10 Bảng 4.7 - Các thơng số thiết kế của bể phản ứng vách ngăn 76
11
Bảng 4.8 - Các thơng số thiết kế của bể phản ứng có lớp cặn lơ
lửng
78
12 Bảng 4.9 - Các thơng số thiết kế của bể lắng ly tâm 81
13 Bảng 4.10 - Các thơng số thiết kế của bể lắng ngang 88
14 Bảng 4.11 - Các thơng số thiết kế của bể lọc 97

15 Bảng 4.12 - Các thơng số thiết kế của bể chứa nước sạch 98
16 Bảng 4.13 - Các thơng số thiết kế của bể thu hồi 100
17 Bảng 4.14 - Các thơng số thiết kế của sân phơi bùn 103
18 Bảng 4.15 – Vận tốc nước trong đường ống hút và ống đẩy 104
19 Bảng 4.16 - Các thơng số thiết kế của trạm bơm cấp II 105
20
Bảng 5.1: Dự toán chi phí phần xây dựng
108
21
Bảng 5.2: Dự toán chi phí phần thiết bò
110
22
Bảng 5.3 : Bảng tiêu thụ điện
112
23
Bảng 5.1: Dự toán chi phí phần xây dựng
115
24
Bảng 5.2: Dự toán chi phí phần thiết bò
116
25
Bảng 5.3 : Bảng tiêu thụ điện
119
TÊN HÌNH
1
Hình 1.1 – Bản đồ vị trí huyện Tánh Linh trong tỉnh Bình Thuận
Hình 1.1 – Bản đồ vị trí huyện Tánh Linh trong tỉnh Bình Thuận 12
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ
STT
TÊN BẢN VẼ

BVS
1 Sơ đồ mặt cắt nước trạm xử lý nước cấp 01
2 Mặt bằng tổng thể cơng trình thu và trạm bơm cấp I 02
3 Mặt bằng – mặt cắt A-A nhà hóa chất 03
4 Mặt bằng – mặt cắt B-B, C-C, D-D, E-E nhà hóa chất 04
5 Mặt bằng – mặt cắt bể trộn vách ngăn 05
6 Mặt bằng – mặt cắt bể phản ứng kết hợp bể lắng ngang 06
7 Mặt bằng – mặt cắt bể lọc 07
4
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
8 Mặt bằng – mặt cắt bể chứa nước sạch 08
9 Mặt bằng – mặt cắt bể thu hồi 09
10 Mặt bằng – mặt cắt sân phơi bùn 10
11 Mặt bằng – mặt cắt trạm bơm cấp II 11
12 Mặt bằng tổng thể nhà máy xử lý nước cấp 12


.?@ABCDE
.?@ABCDE
".FGDHGICJIKLCGMN
".FGDHGICJIKLCGMN
9
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
+.OKPNCJCJIKLCGMN

+.OKPNCJCJIKLCGMN
/.IQRCJSITSCJIKLCGMN
/.IQRCJSITSCJIKLCGMN
4.)CJIUVDE@WK
4.)CJIUVDE@WK
9.7X@GBNGYVDE@WK
9.7X@GBNGYVDE@WK

Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi cơng sut 18000 m
3
/ngày.đêm
1.
1.
Z%
Z%
Nước sinh hoạt là một nhu cầu khơng thể thiếu trong cuộc sống con người, nó
gắn liền với cuộc sống của chúng ta. Nước thiên nhiên khơng chỉ sử dụng để cấp
cho ăn uống, sinh hoạt mà còn sử dụng cho nhiều mục đích khác như nơng nghiệp,
cơng nghiệp, giao thơng vận tải, thủy điện… Do đó nước sạch và vệ sinh mơi
trường là điều kiện tiên quyết trong các biện pháp phòng chống dịch bệnh, nâng cao
sức khỏe cho cộng đồng đồng thời phản ánh nét văn hóa, trình độ văn minh của xã
hội.
Nước trong thiên nhiên được dùng làm các nguồn nước cung cấp cho ăn uống
sinh hoạt và cơng nghiệp thường có chất lượng rất khác nhau. Các nguồn nước mặt
thường có độ đục, độ màu và hàm lượng vi trùng cao. Các nguồn nước ngầm thì
hàm lượng sắt và mangan thường vượt q giới hạn cho phép. Có thể nói, hầu hết
các nguồn nước thiên nhiên đều khơng đáp ứng được u cầu về mặt chất lượng cho
các đối tượng dùng nước. Chính vì vậy trước khi đưa vào sử dụng cần phải tiến
hành xử lý chúng.

Huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận nằm trong đới khô hạn và bán khô hạn ở
nước ta. Việc cấp nước cho huyện Tánh Linh và các vùng lân cận hiện dựa chủ yếu
vào các nguồn nước ngầm. Chương trình cung cấp nước sạch đã thi công khá nhiều
giếng, tuy nhiên lượng cung cấp còn nhỏ và chất lượng nước chưa đảm bảo. Huyện
cũng đã xây dựng vài trạm cấp nước có quy mơ nhỏ, cơng suất lớn nhất chỉ đạt đến
200m
3
/ngày, chiều dài tuyến ống cấp nước hạn chế khoảng 10km. Nước cấp chưa qua
khâu xử lý và tiệt trùng đúng qui định nên chất lượng nước cấp nhìn chung chưa đảm
bảo và khơng ổn định, chưa phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế.
Việc xây dựng một trạm cấp nước tập trung s• đáp ứng được nhu cầu nước
sạch tại khu vực huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận, đồng thời góp phần giải quyết
được tình trạng thiếu nước sạch ž các vùng nơng thơn của huyện, nâng cao chất
lượng đời sống người dân, thu hút được sự đầu tư của các ngành cơng nghiệp, giúp
cho khu vực ngày càng phát triển hơn. Do đó đề tài “HCI@[TC@IKX@\XCIW]T^
*
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
_`abCQcGGBSGI[IN^dCTCIKCI=@eCIfCIINgCAcKGhCJiNB@@IKX@\X
*.888]
+
jCJW^.DL]” được hình thành.
2.
2.
0kl
0kl
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh, tỉnh Bình
Thuận với công suất thiết kế là 18000 m

3
/ngày.đêm, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng
nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất ž huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
3.
3.
m5kl
m5kl
- Tổng quan về huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.
- Tổng quan về nguồn nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp.
- Đề xuất công nghệ xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.
- Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong các công nghệ đề xuất.
- Dự toán kinh tế chi phí xử lý nước cấp của các công nghệ đề xuất.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp phù hợp cho huyện Tánh Linh tỉnh Bình
Thuận.
4.
4.
kl
kl
Phương pháp so sánh: lấy các số liệu phân tích được so sánh với QCVN
02:2009/BYT, từ đó có thể xác định các chỉ tiêu cần xử lý.
Phương pháp phân tích tổng hợp: thu thập kiến thức từ các tài liệu sau đó
quyết định phương án xử lý hiệu quả nhất.
Tham khảo, thu thập ý kiến từ các thầy cô, chuyên gia.
5.
5.
)no&
Đề tài sau khi được thực hiện s• có ý nghĩa:
- Giải quyết vấn đề nước sạch nông thôn cho huyện Tánh Linh, Bình Thuận.
- Giảm dần và tiến tới chấm dứt thực hiện phương án đầu tư thường xuyên
các công trình cấp nước nhỏ lẻ từ nguồn vốn ngân sách.

- Làm cơ sž cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị và thu hút đầu tư
nước ngoài.
p
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
- Là nơi nghiên cứu thực tập cho các học sinh, sinh viên ngành môi trường
và các ngành khác.
- Tạo tiền đề cho các nghiên cứu, mž rộng dự án sau này.
6.
6.
71%o&
71%o&
Đề tài gồm 5 chương trình bày nh¥ng nội dung thu thập được qua các tài liệu
tham khảo và kết quả nghiên cứu, tính toán trong thời gian thực hiện đề tài tốt
nghiệp “Tính toán, thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh – tỉnh
Bình Thuận với công suất 18.000 m
3/
ngày đêm”.
Chương 1: Tổng quan về huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận
Chương 2: Tổng quan về nguồn nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp
Chương 3: Đề xuất các công nghệ xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh tỉnh
Bình Thuận
Chương 4: Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong các công nghệ đề xuất
Chương 5: Dự toán kinh tế chi phí xử lý nước cấp.
Chương 6: Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp phù hợp cho huyện Tánh Linh,
tỉnh Bình Thuận.
8
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp

cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
IQRCJ
IQRCJ
 !
 !
.KEN\KdC@qCIKLC
."KEN\KdC\KCI@Xr_sIOK

Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
.
.
76k
76k
..
..
t@uHDtVab
t@uHDtVab
Tánh Linh là một huyện miền núi, nằm về phía Tây nam của Tỉnh Bình
Thuận được tách ra từ huyện Đức Linh vào năm 1983.
• Tọa độ địa lý:
o Từ 10°50'24" đến 11°20'56" vĩ độ Bắc
o Từ 107°30'50" đến 107°51'21" kinh độ Đông
• Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng,
• phía Nam giáp huyện Hàm Tân,
• phía Tây giáp huyện Đức Linh,

• phía Đông giáp huyện Hàm Thuận Nam
Huyeän Taùnh Linh coù dieän tích 1174 km
2
, bao gồm một thị trấn Lạc Tánh và
13 xã là: Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Đức Tân, Huy Khiêm, La
Ngâu, Đồng Kho, Gia An, Đức Bình, Gia Huynh, Đức Thuận, Suối Kiết.
fCI.vwCDxAt@uHIN^dCTCIKCI@u[CJ@eCIfCIINgC
fCI.vwCDxAt@uHIN^dCTCIKCI@u[CJ@eCIfCIINgC
"
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
.."
.."
tVIfCI
tVIfCI
Nhìn chung huyện Tánh Linh có địa hình thấp dần từ Đông sang Tây và từ
Bắc vào Nam, được chia thành 4 dạng địa hình chính như sau:
• Địa hình núi cao trung bình: Có độ cao từ 1.000 đến 1.600 m phân bố ž phía
Bắc huyện giáp với Tỉnh Lâm Đồng. Bao gồm các ngọn núi Bnom Panghya
cao 1478 m, núi Ông (1.302 m), núi Ca Nong (1.270 m), núi Pa Ran (1.205
m)
• Địa hình đồi núi thấp: Có độ cao dao động từ 200 đến 800 m tập trung ž phía
nam của huyện. Bao gồm các núi Dang Dao cao 851 m, núi Dang dui cao
trên 706 m, núi Catong cao 452 m.
• Địa hình đồi thoải lượn sóng: Có độ cao từ 20 đến 150 m bao gồm đồi đất
xám, đất đổ vàng, chạy theo hướng Bắc -Nam, hoặc xen k• nh¥ng vùng đất
thấp.
• Dạng địa hình đồng bằng: gồm 2 loại

Bậc thềm sông: Có độ cao 2-5 m, có nơi cao 5-10 m, phân bố dọc theo sông
La Ngà.
Đồng bằng phù sa: Phân bố ž dọc sông La Ngà và các nhánh suối nhỏ ven Hồ
Biển Lạc, là vùng trọng điểm lương thực của tỉnh Bình Thuận.
Trong khu vực đất đồng bằng, đất có địa hình trung bình thấp và thấp trũng
chiếm diện tích kha lớn, trên địa hình này thuận lợi cho việc tưới nước, song thường
hay ngập lụt vào mùa mưa.
..+
..+
KEN\KdC\IHIgN
KEN\KdC\IHIgN
Khí hậu của huyện Tánh Linh mang tính chất chuyển tiếp gi¥a chế độ mưa
của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ. Hay nói cách khác khí
hậu Tánh Linh là vùng đệm gi¥a trung tâm mưa lớn của Miền Nam (Cao nguyên Di
Linh) và đồng bằng ven biển. Tuy nhiên khí hậu ž đây vẫn diễn biến theo 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. các xã phía Tây và phía Nam của huyện
như: Suối Kiết, Gia Huynh có lượng mưa thấp, trung bình hàng năm khoảng 1.500–
+
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
1.900 mm. Ngược lại các xã ž phía Bắc và Đông của huyện có lượng mưa cao trung
bình năm 2.185 mm có khi cao tới 2.894 mm. Mùa mưa cây trồng sinh trưžng và
phát triển mạnh, đây là mùa sản xuất chính. Tuy nhiên mưa lớn thường tập trung
vào các tháng 7, 8 và 9, nên thời gian này thường gây ra lũ quét, ngập úng, ảnh
hưžng lớn đến sản xuất nông nghiệp nhất là nh¥ng vùng sản xuất lúa và cây công
nghiệp hàng năm.
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thường mưa ít hoặc không có mưa

nên gây thiếu nước nghiêm trọng, cây cối sinh trưžng và phát triển kém, nhiều sâu
bệnh ảnh hưžng nhiều đến năng suất cây trồng.
Nhiệt độ không khí cao đều quanh năm và tương đối ổn định. Nhiệt độ trung
bình năm: 22–26°C. Tổng tích ôn trung bình năm là 9.300°C.
Độ ẩm không khí trung bình năm 70-85%. Từ tháng 6 đến tháng 12 độ ẩm
không khí 84,3-86,9%. Các tháng 1, 2 và 3 độ ẩm trung bình 75,6-76,9%. Hàng
năm độ ẩm không khí trung bình cao nhất vào khoảng 91,8%. Độ ẩm trung bình
thấp nhất là 61,3%. Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối xuống dưới 15% vào mùa khô.
Gió mùa: Có 2 hướng gió chính là Tây Nam và Đông Bắc, gió Tây nam từ
tháng 5 đến tháng 10. Gió Đông Bắc (gió mùa đông) từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau. tốc độ gió trung bình 2-3 m/s.
../
../
tVGIB@
tVGIB@
Đất đai huyện Tánh Linh hình thành trên tập hợp đá mẹ và mẫu chất sau:
Đá granit bao phủ một diện tích khá lớn trên địa bàn huyện Tánh Linh. Đá
Granite có thành phần hóa học với hàm lượng SiO
2
tương đối cao (60-70%), Fe
2
O
3
thấp (0,2-1,4%), chứa nhiều K
2
O. Đá bị phong hóa tạo nên sườn tích rất thô, gồm có
cát silic với mảnh đá vụn trôi thành lớp, nằm theo triền và vây quanh chân núi. Đá
granit hình thành ra 3 nhóm đất là đất đỏ vàng, đất xám và đất xói mòn trơ sỏi đá,
trong đó nhóm đất xám và đất đỏ vàng là chủ đạo, với đặc tính rửa trôi, hoạt tính
thấp và thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát pha, thịt nhẹ.

Đá sét phát hiện thấy trong lớp vỏ thổ nhưỡng ž Bình Thuận nói chung và
Tánh Linh nói riêng, chiếm khoảng 5-6% diện tích lãnh thổ. Đá sét rất cổ (tuổi
/
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
Mezôzôi), là nền móng của lãnh thổ nhưng một phần lớn diện tích bị Aluvi Neogen
và bazan phủ lấp lên. Đá có màu thay đổi, mức độ phong hóa cao. Đất trên đá sét
thường có màu đỏ vàng hay vàng nhạt, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, các
chất dinh dưỡng khá. Tuy nhiên do phong hóa mạnh cùng với quá trình xói mòn rửa
trôi mạnh nên đất thường có tầng mỏng, nhiều nơi đất trơ sỏi đá hoặc đá non mục
nát trơ trên mặt đất.
Mẫu chất phù sa cổ (Pleistocene) chiếm một diện tích không lớn khoảng
10-15% diện tích vùng nghiên cứu. Tầng dầy của phù sa cổ từ 2-3 đến 5-7 mét, vật
liệu của nó màu nâu vàng, gần lên tầng mặt chuyển sang màu xám. Cấp hạt thường
thô tạo cho đất có cấp hạt cát là chủ yếu (cát pha, thịt nhẹ). Các loại đất hình thành
trên phù sa cổ có thành phần cơ giới nhẹ, cùng với điều kiện nhiệt đới gió mùa, mưa
lớn và tập trung, làm cho đất bị rửa trôi mạnh, nghèo dưỡng chất và có hoạt tính
thấp. Nên phần lớn đất hình thành trên phù sa cổ thuộc nhóm đất đỏ vàng và nhóm
đất xám.
Phù sa sông, suối là loại trầm tích trẻ hơn cả với tuổi Holocen muộn - hiện
đại (QIV). Phù sa thường có màu nâu sẫm đến nâu vàng nhạt, phân bố không liên
tục làm thành các dải hẹp dọc ven các sông suối vùng nghiên cứu. Hình thành trên
trầm tích này là nhóm đất phù sa sông La Ngà, bao gồm phần lớn khu vực TaPao.
..4
..4
INyAzC
INyAzC
Sông La Ngà là con sông chính lớn nhất của huyện và cũng là nguồn cung

cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp trong vùng, là phụ lưu cấp 1 của hệ
thống sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh tỉnh Lâm Đồng. Sông La
Ngà chảy qua huyện Tánh Linh có chiều dài chừng 50 km, diện tích lưu vực khoảng
417,4 km², mực nước trung bình năm 11.699-12.163 mm.
Ngoài sông La Ngà còn có sông Lay Quang dài 30 km, sông Phan, sông
Cái, sông Dinh, hồ Biển Lạc, nhiều hồ và suối nhỏ. Các suối nhỏ chỉ có nước vào
mùa mưa.
Nhìn chung huyện Tánh Linh có nguồn nước mặt tương đối dồi dào, đảm
bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Tuy
4
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
nhiên do sông, suối, hẹp, ngắn dốc lại chảy qua nhiều địa hình phức tạp nên vào
mùa mưa thường gây ra lũ lụt, ngập úng cục bộ, nhất là nh¥ng nơi có địa hình thấp,
trũng. Hoặc lũ quét, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
."
."
771'{m
771'{m
.".
.".
5|Ci}
5|Ci}
Theo thống kê năm 2009, dân số toàn huyện là 61.193 người. Trên địa bàn
huyện hiện có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như Kinh, Rắclay, Chăm, K’Ho,
Gia-rai, Nùng, Châu Ro… trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với trên 95%. Cộng
đồng dân cư bản địa chủ yếu là người K’Ho, Chăm, Rắclay sống tập trung ž các xã
vùng cao với tập quán sản xuất làm nghề rừng, làm nương rẫy, một bộ phận nhỏ

trồng lúa nước và được tổ chức thành nh¥ng buôn làng, các luật tục, lễ thức gắn
chặt với buôn làng. Cộng đồng người Kinh tập trung ž vùng đồng bằng, ven quốc lộ
nơi có điều kiện thuận tiện buôn bán, trồng lúa nước. Các cộng đồng dân cư của
huyện theo một số tôn giáo chính như: Đạo Bà La Môn, Thiên chúa giáo, Tin lành
và Lương giáo.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số trong thời gian qua có xu hướng giảm; đến năm
2008, tỷ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 1,5 %, bình quân mỗi năm giảm trên 0,07 %/năm.
."."
."."
RGBN\KCI@X
RGBN\KCI@X
Về kinh tế huyện Tánh Linh chủ yếu là huyện thuần nông, trong nh¥ng năm
gần đây nhờ có cây thanh long mà đời sống bà con trong huyện tăng lên rõ rệt,
nhiều trang trại Thanh Long đã và đang hình thành và phát triển cùng với nh¥ng
rừng cây cao su và cây ăn trái khác đã làm thay đổi bộ mặt đời sống của huyện.
Huyện Tánh Linh có 18.875 ha đất canh tác nông nghiệp, trong đó có trên
6250 ha đất lúa. S• phát triển thêm 12.500 ha đất sản xuất nông nghiệp.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển. Đang đầu tư để hình thành các vùng
chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả với các loại cây như thanh long, điều,
bông vải, cao su, tiêu. Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành
công nghiệp chế biến từ cây công nghiệp, lương thực, thực phẩm.
Tánh Linh hiện có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái (du lịch dã
9
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
ngoại, tham quan, khám phá…), với các cụm thác: Thác Bà, Thác Đầu Trâu, Thác
Trượt…, và khu Bảo tồn Thiên nhiên Núi Ông đang thu hút khách du lịch và các
nhà đầu tư tìm đến.

.".+
.".+
zCI~Vr_sIOK
zCI~Vr_sIOK
1.2.3.1 Gio dục - đào tạo
Hiện nay, trên địa bàn huyện có 01 Trung tâm dạy nghề, 01 Trung tâm Giáo
dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp, 06 trường THPT, 09 trường THCS, 25
trường Tiểu học, 19 trường Mầm non. Cơ sž giáo dục ngoài công lập có trường
Mầm non tư thục (ž thị trấn Lạc Tánh) và một số cơ sž dạy tin học, ngoại ng¥ tư
nhân. Tất cả xã, thị trấn trong huyện đều có Hội đồng Giáo dục, Hội khuyến học và
Trung tâm học tập cộng đồng. Năm 2008, có 17 trường được kiên cố hóa và lầu
hóa, trong đó có 10 trường tiểu học và 01 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
1.2.3.1 Y t và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Hệ thống cơ sž y tế được hình thành từ huyện đến cơ sž xã, thị trấn. Hiện nay,
trên địa bàn huyện có 01 Bệnh viện đa khoa loại III quy mô 80 giường; 02 phòng
khám khu vực với 24 giường và 22 trạm y tế xã với 110 giường, trung bình 5
giường/trạm. Như vậy, toàn huyện có 25 cơ sž khám ch¥a bệnh với tổng số giường
bệnh là 214. Nhìn chung với mạng lưới cơ sž khám ch¥a bệnh và đội ngũ cán bộ y
tế như hiện nay, đã cơ bản đáp ứng phần nào nhu cầu cho người dân.
1.2.3.1 Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
Truyền thanh cơ sž được tăng cường đầu tư phát triển rộng khắp các xã thị
trấn, đạt 100%. Số xã thị trấn được phủ sóng truyền hình đạt 100%. Tỷ lệ số hộ
được xem truyền hình đạt trên 97 %.
Về công tác xây dựng đời sống văn hoá ž khu dân cư, năm 2008 có
16.309/19.822 hộ gia đình đạt gia đình văn hoá, chiếm 88,2%; có 106/119 khu ấp
đạt danh hiệu văn hoá, tiên tiến đạt 89,1%.
Phong trào toàn dân rèn luyện sức khỏe theo gương Bác Hồ vĩ đại tiếp tục
được duy trì và phát triển, toàn huyện có khoảng 20% dân số thường xuyên tập
luyện thể dục thể thao.


Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
IQRCJ"
IQRCJ"


$%&
$%&
'()$%
'()$%
".
".•]€NVC@u•CJGYVCQcGGBS
"."
"."TGa[‚KCJNxCCQcG
".+
".+IƒCJGIe@KLNAECQcGGBS
"./
"./„CJ€NVCAEGTG€NT@ufCI_`abCQcG
*
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
".
".
2:o$%
2:o$%
Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái Đất, không có nước cuộc

sống trên Trái Đất không thể tồn tại. Cũng như không khí và ánh sáng, nước không
thể thiếu được trong cuộc sống của con người.
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao
đời sống tinh thần cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không
có nước khác nào cơ thể không có máu. Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong
sản xuất, phục vụ cho hàng loạt ngành công nghiệp khác nhau.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết
các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó
là nh¥ng nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật.
Hiện nay, tổ chức Liên Hiệp Quốc đã thống kê có một phần ba điểm dân cư
trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt, do đó người dân phải dùng đến các nguồn
nước nhiễm bẩn. Điều dẫn đến hàng năm có 500 triệu người mắc bệnh và 10 triệu
người (chủ yếu là trẻ em) bị chết, 80 % trường hợp mắc bệnh là người dân ž các
nước đang phát triển có nguyên nhân từ việc dùng nguồn nước bị ô nhiễm.
Vấn đề xử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác
động của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đang là vấn đề đáng quan tâm.
Mỗi quốc gia đều có nh¥ng tiêu chuẩn riêng về nước cấp, trong đó các chỉ tiêu
cao thấp khác nhau nhưng nhìn chung các chỉ tiêu này phải đảm bảo an toàn vệ sinh
về số lượng vi sinh có trong nước, không có chất độc hại làm ảnh hưžng đến sức
khỏe con người, các chỉ tiêu về pH, nồng độ oxy hòa tan, độ đục, độ màu, hàm
lượng các kim loại hòa tan, độ cứng, mùi vị… Tiêu chuẩn chung nhất là của Tổ
chức sức khỏe thế giới WHO hay của cộng đồng châu Âu. Ngoài ra nước cấp cho
công nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu chung về nước cấp thì tùy thuộc từng mục đích
mà đặt ra nh¥ng yêu cầu riêng.
Các nguồn nước trong tự nhiên ít khi đảm bảo các tiêu chuẩn do tính chất có
sẵn của nguồn nước hay bị gây ô nhiễm nên tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước
p
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3

/ngày.đêm
và yêu cầu về chất lượng nước mà cần thiết phải có quá trình xử lý nước thích hợp,
đảm bảo cung cấp nước có chất lượng tốt và ổn định.
"."
"."
-…#$†(5&$%
-…#$†(5&$%
Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên (thường
gọi là nước thô) từ nước mặt, nước ngầm, nước biển.
Theo địa hình và các điều kiện môi trường xung quanh mà các nguồn nước tự
nhiên có chất lượng nước khác nhau. Như ž nh¥ng vùng núi đá vôi, điều kiện
phong hóa mạnh, nguồn nước s• chứa nhiều ion Ca
2+
, Mg
2+
, nước có độ cứng cao,
hàm lượng hòa tan lớn…
".".
QcG]?@
QcG]?@
Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông, suối. Do kết hợp
từ dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng
của nước mặt là:
• Chứa khí hoà tan đặc biệt là oxy.
• Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao
đầm, hồ do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có
nồng độ tương đối thấp và chủ yếu ž dạng keo.
• Có hàm lượng chất h¥u cơ cao.
• Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.
• Chứa nhiều vi sinh vật.

Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bži các chất
h¥u cơ và vi khuẩn gây bệnh. Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệp
thường bị ô nhiễm bži các chất độc hại như kim loại nặng, các chất h¥u cơ và các
chất phóng xạ.
Thành phần và chất lượng của nguồn nước mặt chịu ảnh hưžng của các yếu tố
tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác động của con người trong quá trình khai thác và
sử dụng.
"8
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhất nhưng
cũng là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm. Do đó nguồn nước mặt tự nhiên khó đạt yêu
cầu để đưa vào trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sản xuất mà không
qua xử lý.
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vât gây bệnh cho con người
trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước, giám định chất
lượng nước, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, mức độ nhiễm phóng xạ
thường xuyên.
Bảng 2.1 - Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt
IB@u‡CaRa`CJ
Pˆ8
r/
]]
TGGIB@\‰[
PŠ8
r/
÷8
r9

]]
TGGIB@I‹V@VC
PŒ8
r9
]]
Đất sét
Cát
Keo Fe(OH)
3
Các chất thải h¥u cơ, vi
sinh vật
Tảo
Đất sét
Protein
Silicat SiO
2
Chất thải sinh hoạt h¥u cơ
Cao phân tử h¥u cơ
Các ion K
+
, Na
2+
, Ca
2+
,
Mg
2+
, Cl
-
, SO4

2+
, PO
4
3+
Các chất khí CO
2
, O
2
, N
2
,
CH
4
, H
2
S…
Các chất h¥u cơ
Các chất mùn
( Nguồn: X l nưc thiên nhiên cp cho sinh họat và công nghip-Trịnh Xuân Lai)
Tổ chức thế giới đưa ra một số nguồn ô nhiễm chính trong nước mặt như sau
• Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virus và các chất h¥u cơ gây bệnh. Nguồn
nhiễm bẩn này có trong các chất thải của người và động vật, trực tiếp hay gián tiếp
đưa vào nguồn nước. Hậu quả là các bệnh truyền nhiễm như tả, thương hàn, lỵ… s•
lây qua môi trường nước ảnh hưžng đến sức khỏe cộng đồng.
• Nguồn ô nhiễm là các chất h¥u cơ phân hủy từ động vật và các chất thải
trong nông nghiệp. Các chất này không trực tiếp gây bệnh nhưng là môi trường tốt
"
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3

/ngày.đêm
cho các vi sinh vật gây bệnh hoạt động. Đó là lý do bệnh tật dễ lây lan qua môi
trường nước.
• Nguồn nước bị nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, chất thải rắn có chứa
các chất độc hại của các cơ sž công nghiệp như phenol, cyanur, crom, cadimi, chì,
… Các chất này tích tụ dần trong nguồn nước và gây ra các tác hại lâu dài.
• Nguồn ô nhiễm dầu mỡ và các sản phẩm từ dầu mỏ trong quá trình khai
thác, sản xuất và vận chuyển làm ô nhiễm nặng nguồn nước và gây trž ngại lớn
trong công nghệ xử lý nước.
• Nguồn ô nhiễm do các chất tẩy rửa tổng hợp được sử dụng và thải ra trong
sinh hoạt và công nghiệp tạo ra lượng lớn các chất h¥u cơ không có khả năng phân
hủy sinh học cũng gây ảnh hưžng ô nhiễm đến nguồn nước mặt.
Tóm lại, các yếu tố địa hình, thời tiết là yếu tố khách quan gây ảnh hưžng đến
chất lượng nước mặt; còn xét đến một yếu tố khác chủ quan hơn là các tác động của
con người trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình gây ô nhiễm môi trường nước mặt.
"."."
QcGCJ•]
QcGCJ•]
Được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước ngầm phụ
thuộc vào thành phần khoáng hoá và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua. Do vậy
nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit và chứa ít chất
khoáng. Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng
và độ kiềm hydrocacbonat khá cao. Ngoài ra đặc trưng chung của nước ngầm là:
• Độ đục thấp.
• Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định.
• Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO
2
, H
2
S, …

• Chứa nhiều khoáng chất hoà tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo…
• Không có hiện diện của vi sinh vật.
Nước ngầm ít chịu tác động của con người hơn so với nước mặt do đó nước
ngầm thường có chất lượng tốt hơn. Thành phần đáng quan tâm của nước ngầm là
sự có mặt của các chất hòa tan do ảnh hưžng của điều kiện địa tầng, các quá trình
""
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
phong hóa và sinh hóa trong khu vực. Nh¥ng vùng có nhiều chất bẩn, điều kiện
phong hóa tốt và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bži các khoáng chất
hòa tan và các chất h¥u cơ.
Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng, các chỉ
tiêu vi sinh cũng tốt hơn so với nước mặt. Ngoài ra nước ngầm không chứa rong tảo
là nh¥ng nguồn rất dễ gây ô nhiễm nước.
Bảng 2.2 - Các đặc tính của nước mặt và nước ngầm
?G@HCI QcG]?@ QcGCJ•]
Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định
Chất khoáng hòa tan
Thay đổi theo chất lượng
đất, lượng mưa
Ít thay đổi, cao hơn so với
nước mặt ž cùng một vùng
Fe
2+
và Mn
2+
Rất thấp (trừ dưới đáy hồ) Thường xuyên có
Khí CO

2
hòa tan
Thường rất thấp hoặc không

Nồng độ cao
NH
4+
Xuất hiện ž nh¥ng vùng
nước nhiễm bẩn
Thường xuyên có mặt
SiO
2
Thường có ž nồng độ trung
bình
Thường có ž nồng độ cao
Nitrat Thường thấp
Thường có ž nồng độ cao
do sự phân hủy hóa học
Vi sinh vật
Vi trùng (nhiều loại gây
bệnh), virus các loại và tảo
Các vi khuẩn do sắt gây ra
thường xuất hiện
( Nguồn: X l nưc thiên nhiên cp cho sinh họat và công nghip-Trịnh Xuân Lai)
Bản chất địa chất có ảnh hưžng lớn đến thành phần hóa học của nước ngầm,
nước luôn tiếp xúc với đất trong trạng thái bị gi¥ lại hay lưu thông trong đất, nó tạo
nên sự cân bằng gi¥a thành phần của nước và đất.
Nước chảy dưới lớp đất cát hay granite là axit và ít muối khoáng. Nước chảy
trong đất chứa canxi là hydrocacbonat canxi.
"+

Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
Tại nh¥ng khu vực được bảo vệ tốt, ít có nguồn thải nhiễm bẩn, nước ngầm
nói chung được đảm bảo về mặt vệ sinh và có chất lượng khá ổn định. Người ta
chia nước ngầm ra hai loại khác nhau:
• Nước ngầm hiếu khí (có oxy): thông thường loại này có chất lượng tốt, có
trường hợp loại này không cần xử lý mà có thể cấp trực tiếp cho người tiêu dùng.
Trong nước có oxy s• không có các chất khử như H
2
S, CH
4
, NH
4

• Nước ngầm yếm khí (không có oxy): trong quá trình nước thấm qua đất đá
oxy bị tiêu thụ, lượng oxy hòa tan tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe
2+
, Mn
2+
s•
được tạo thành.
Nước ngầm có thể chứa Ca
2+
với nồng độ cao cùng với sự có mặt của ion Mg
2+
s• tạo nên độ cứng cho nước. Ngoài ra trong nước còn chứa các ion như Na
2+
, Fe

2+
,
Mn
2+
, NH
4+
, HCO
3-
, SO
4
2-
, Cl
-
,…
Đặc tính chung về thành phần, tính chất nước ngầm là nước có độ đục thấp,
nhiệt độ, tính chất ít thay đổi và không có oxy hòa tan. Các lớp nước trong môi
trường khép kín là chủ yếu, thành phần nước có thể thay đổi đột ngột với sự thay
đổi độ đục và ô nhiễm khác nhau. Nh¥ng thay đổi này liên quan đến sự thay đổi của
lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa. Ngoài ra một tính chất của nước ngầm
là thường không có mặt của vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh.
".".+
QcG]QV
QcG]QV
Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàn tinh
khiết bži vì nước mưa có thể bị ô nhiễm bži khí, bụi, và thậm chí cả vi khuẩn có
trong không khí. Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các
vật thể khác nhau. Hơi nước gặp không khí chứa nhiều khí oxit nitơ hay oxit lưu
huỳnh s• tạo nên các trận mưa axit. Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục
đích sinh hoạt gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể chứa. Nước mưa có thể
dự tr¥ trong các bể chứa có mái che để dùng quanh năm.

".+
".+
k$%
k$%
".+.
Ie@KLNAg@ab
Ie@KLNAg@ab
"/
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
2.3.1.1
2.3.1.1
Nhit độ (
Nhit độ (
0
0
C,
C,
0
0
K)
K)
Nhiệt độ của nguồn nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường
và khí hậu. Nhiệt độ của nước có ảnh hưžng trực tiếp đến quá trình xử lí nước. Sự
thay đổi nhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước. Nhiệt độ của nguồn
nước mặt dao động rất lớn (từ 4 ÷ 40
0
C) phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu nguồn

nước. Nước ngầm có nhiệt độ tương đối ổn định (từ 17 ÷ 27
0
C).
2.3.1.2
2.3.1.2
Hàm lượng cặn không tan (mg/L)
Hàm lượng cặn không tan (mg/L)
Được xác định bằng cách lọc một đơn vị thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồi
đem sấy khô ž nhiệt độ (105 ÷ 110
0
C). Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ
(30 ÷ 50 mg/l), chủ yếu do các hạt mịn trong nước gây ra. Hàm lượng cặn của nước
sông dao động rất lớn (20 ÷ 5.000 mg/l), có khi lên tới (30.000 mg/l). Cùng một
nguồn nước, hàm lượng cặn dao động theo mùa, mùa khô nhỏ, mùa lũ lớn. Cặn có
trong nước sông là do các hạt sét, cát, bùn bị dòng nước xói rửa mang theo và các
chất h¥u cơ nguồn gốc động thực vật mục nát hoà tan trong nước. Hàm lượng cặn là
một trong nh¥ng chỉ tiêu cơ bản để chọn biện pháp xử lí đối với các nguồn nước
mặt. Hàm lượng cặn của nước nguồn càng cao thì việc xử lí càng tốn kém và phức
tạp.
2.3.1.3
2.3.1.3
Độ màu (Pt - Co)
Độ màu (Pt - Co)
Được xác định theo phương pháp so sánh với thang màu coban. Độ màu của
nước bị gây bži các hợp chất h¥u cơ, các hợp chất keo sắt, nước thải công nghiệp
hoặc do sự phát triển của rong, rêu, tảo. Thường nước hồ, ao có độ màu cao.
2.3.1.4
2.3.1.4
Mùi vị
Mùi vị

Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các
hợp chất h¥u cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà
tan…
Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol,
… Vị mặn, vị chua, vị chát, vị đắng, …
"4

×