Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (326.12 KB, 33 trang )

Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG SARA
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP đầu tư xây dựng Sara.
- Tên Công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Sara
- Địa chỉ: Số 1, ngách 15, ngõ 167 Tây Sơn, phường Quang Trung, Đống Đa, Hà
Nội
- Điện thoại : 04 35334586
- Fax : 04 35334600
- Mã số thuế : 0101652971
- Tên giao dịch: SARA INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: SARA TRACINCO., JSC
- Website :
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng SARA được Sở kế hoạch đầu tư TP Hà
nội cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007834 ngày 11/5/2005, hoạt
động trên cơ sở nền tảng có sẵn của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Hợp Nhất và được sự hỗ trợ tài chính cũng như nhân lực từ SARA Group hoạt
động trong lĩnh vực Đầu tư và xây dựng. Song hành với sự phát triển mạnh mẽ
và hội nhập ngày càng sâu sắc của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới
và cũng để đáp ứng nhu cầu tự khẳng định vị thế của các doanh nghiệp đã, đang
và sẽ hoạt động trên thị trưởng Việt Nam nói riêng Quốc tế nói chung
Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, cùng với sự phát triển của xã
hội, sự bùng nổ các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực CNTT, truyền
thông, xây dựng… Điều đó dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt quyết liệt.
Hiểu và biết rõ được nhu cầu đó, công ty cổ phần và đầu tư xây dựng SARA đã
và đang không ngừng nỗ lực phấn đấu tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc
trong thị trường và đã khẳng định định mình bằng những con số đáng tự hào,
vượt xa các đối thủ cạnh tranh. Nổi bật là các giải thưởng cho các công trình xây
dựng tầm cỡ và các dự án to lớn góp phần vào xây dựng đất nước
Với tư duy và chiến lược phát triển là Đầu tư, Sản xuất và Kinh doanh,
SARA sẽ luôn nghiên cứu, tìm kiếm cho mình "con đường mới thích hợp nhất


để tìm điểm chung trên mọi con đường" và để từng bước hoà nhập vào dòng
chảy toàn cầu hoá, góp phần tạo nên hình ảnh, giá trị và uy tín của doanh nghiệp
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Việt Nam trên thương trường, góp phần thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Với
phương châm hoạt động “Vững bước tiên phong-Xây dựng các công trình mới
và hiện đại” SARA sẽ không ngừng phát huy sáng tạo, áp dụng những quy trình
công nghệ xây dựng tiên tiến trên thế giới vào những công trình, dịch vụ của
mình.
1.2 Đặc điểm – Chức năng – Nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Sara là Công ty thuộc
hình thức Công ty cổ phần với số vốn điều lệ 20.000.000.000 VNĐ, được thành
lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0103007834
thay đổi lần 5 ngày 14/10/2008 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà nội cấp.
Lĩnh vực kinh doanh: Đầu tư, xây dựng, thương mại và dịch vụ.
Ngành nghề kinh doanh:
• Thi công và xử lý nền móng các công trình xây dựng;
• Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (đường, cầu),
thuỷ lợi;
• Xây lắp đường dây trạm biến áp dưới 110 KV;
• Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, khu dân
cư;
• Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng, thiết bị, máy móc phục vụ ngành
giao thông, xây dựng, công nghiệp;
• San lấp mặt bằng;
• Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp;
• Lập tổng dự toán công trình xây dựng;
• Trang trí nội, ngoại thất công trình;
• Môi giới và kinh doanh bất động sản;
• Sản xuất, mua bán hàng thủ công mỹ nghệ;

• Kinh doanh khách sạn, nhà hành;
• Đại lý mua bán, ký gủi hàng hoá;
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
• Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách bằng ôtô;
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
• Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
• Thiết kế công trình thuỷ công;
• Thiết kế công trình giao thông đường bộ;
• Thiết kế công trình cảng - đường thuỷ;
• Giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng giao thông;
• Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công
nghiệp;
• Khảo sát trắc địa công trình;…
Phương châm hoạt động.
Với những kinh nghiệm vững chắc trong quá trình xây dựng và phát triển, ngày
nay Công ty CP đầu tư xây dựng SARA là một Công ty mạnh trong lĩnh vực
xây dựng và đầu tư, Công ty CP đầu tư xây dựng SARA luôn đặt ra phương
châm hoạt động:
Phát triển kinh doanh là phát triển uy tín và năng lực, với việc không ngừng
hoàn thiện bộ máy con người với chất xám, trang thiết bị, cũng như tiềm lực tài
chính. Công ty CP đầu tư xây dựng SARA 425 luôn mong muốn cùng khách
hàng hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ. Đến
với Công ty CP đầu tư xây dựng SARA điều đó có nghĩa là đến với quan hệ
hợp tác ổn định lâu bền và sẽ được đáp ứng các dịch vụ tin cậy và hoàn hảo
nhất. Đây cũng chính là những giá trị cơ bản và văn hoá, triết lý kinh doanh của
Công ty CP đầu tư xây dựng SARA
Phương hướng phát triển.
Không ngừng củng cố và phát triển đa dạng hoá sản phẩm và loại hình kinh
doanh, Công ty CP đầu tư xây dựng SARA đã không chỉ ổn định các phương

thức kinh doanh, cải tiến công tác quản lý và tổ chức sản xuất đồng thời tập
trung tìm kiếm phương thức kinh doanh mới nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao
nhất.
Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc
Phòng kỹ thuật dự án Phòng TVTK & giám sátPhòng kế hoạch tổng hợpPhòng kế toán tài chính
Đội thi công 2
Phòng hành chính nhân sự
Đội thi công 1
Đội thi công 3 Đội khảo sát Đội địa chất
Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng kỹ thuật dự án Phòng TVTK & giám sátPhòng kế hoạch tổng hợpPhòng kế toán tài chính
Đội thi công 2
Phòng hành chính nhân sự
Đội thi công 1
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Bộ máy điều hành công ty có mô hình theo kiểu trực tuyến – chức năng, mô
hình này phù hợp với các đơn vị xây dựng, thiết kế, thi công như công ty cổ
phần đầu tư xây dựng Sara. Việc áp dụng mô hình này công ty vừa tiết kiệm nhờ
quy mô, vừa sử dụng hiệu quả các nguồn năng lực, phân công nhiệm vụ phù hợp
với chuyên môn của họ, đào tạo và giải quyết nhanh chóng các vấn đề kỹ thuật
Theo cơ cấu này, Chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc Công ty là người có quyền
quyết định cao nhất, là người lãnh đạo có nhiệm vụ quản lý toàn diện các mặt
hoạt động trong Công ty và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động sản xuất
kinh doanh và đời sống của Công ty. Tổng giám đốc công ty sẽ được sự giúp đỡ
của phó giám đốc và các phòng chức năng trong việc thu thập thông tin, bàn

bạc, phân tích thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định.
Các phòng chức năng là những tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên được phân
công chuyên môn hóa theo các chức năng quản trị có nhiệm vụ giúp giám đốc
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
chuẩn bị cho việc ra quyết định, theo dõi hướng dẫn các bộ phận sản xuất kinh
doanh cũng như các cán bộ nhân viên cấp dưới thực hiện đúng đắn, kịp thời
I. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTY CP ĐẦU TƯ XD SARA 2011-2012
2.1 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính
Phân tích tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh bằng các chỉ
tiêu giá trị trên cơ sở báo cáo tài chính của Doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp, đồng thời cũng có tính độc lập nhất định, giữa chúng luôn có mối quan
hệ qua lại. Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho tình hình tài chính
tốt và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với ý nghĩa này, việc phân tích tình hình tài chính Doanh nghiệp là vấn đề cần
thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó cho biết thực trạng và xu
hướng phát triển của sản xuất kinh doanh. Bảng cân đối kế toán được trình bày
làm 2 phần cụ thể: Phần Tài Sản (TSNH & TSDN) và Nguồn Vốn (Nợ phải trả
& Vốn CSH).
2.2 Phân tích các báo cáo tài chính
Phân tích tổng quan bảng cân đối kế toán
Công ty cổ phần xây dựng sara
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
( Báo cáo đã được kiểm toán bởi công ty Kiểm toán AASC)
PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Đơn vị tính : VND

TÀI SẢN
31/12/2011 31/12/ 2012 Tăng/Giảm
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
A. TÀI SẢN NH
19,108,918,2
13
87.2
%
44,581,491,2
05
89.1
25,472,572,9
92
57.14
%
I. Tiền và các
khoản tương
đương tiền
334,853,636 1.5 409,489,246 0.8 74,635,610
18.23

%
II. Đầu tư tài
chính NH
0 0
III. Các khoản
phải thu NH
5,382,513,89
9
24.6
20,619,352,8
92
41.2
15,236,838,9
93
73.90
%
IV. Hàng tồn kho
12,285,921,8
19
56.0
22,963,543,5
05
45.9
10,677,621,6
86
46.50
%
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 6
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
TÀI SẢN

31/12/2011 31/12/ 2012 Tăng/Giảm
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
V. Tài sản NH
khác
1,105,628,85
9
5.0 589,105,562 1.2 -516,523,297
-
87.6%
1. Thuế GTGT
được khấu trừ
352,455,386 78,098,674
2. Thuế và các
khoản khác phải
thu nhà nước
0 0
3. Tài sản NH
khác
753,1731473 511,006,888
B. TÀI SẢN DÀI

HẠN
2,815,441,42
9
12.8
5,459,523,20
9
10.9
2,644,081,78
0
48.43
%
I. Tài sản cố định
2,815,441,42
9
12.8
5,459,523,20
9
10.9
2,644,081,78
0
48.43
%
1. Nguyên giá
3,294,853,73
7
6,624,800,00
0
2. Giá trị hao mòn
luỹ kế
-845,663,400 -

1,121,653,00
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 7
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
TÀI SẢN
31/12/2011 31/12/ 2012 Tăng/Giảm
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
0
3. Chi phí XD cơ
bản dở dang
366,251,092 43,623,791
II. Bất động sản
đầu tư
0 0
III. Các khoản
đầu tư tài chính
dài hạn
0 0
TỔNG CỘNG
TÀI SẢN
21,924,359,6

42
100
50,041,014,4
14
100
28,116,654,7
72
56.19
%
NGUỒN VỐN
31/12/2011 31/12/2012 Tăng/Giảm
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
A. NỢ PHẢI
TRẢ
21,373,913,1
48
97.48
47,650,207,8
11
95.18

26,276,294,6
63
55.14
%
I. Nợ ngắn hạn 21,369,992,5 97.48 47,646,287,2 95.18 26,276,294,6 55.15
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 8
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
TÀI SẢN
31/12/2011 31/12/ 2012 Tăng/Giảm
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
81 44 63 %
1. Vay ngắn hạn 0 0
2. Phải trả cho
người bán
10,933,983,2
32
21,724,965,2
18
3. Người mua trả
tiền trước

0
16,223,900,8
78
4. Thuế và các
khoản phải nộp
Nhà nước
4,588,821,43
9
6,374,675,33
9
5. Phải trả người
lao động
0 0
6. Chi phí phải trả
3,322,745,82
1
3,322,745,82
1
7. Các khoản phải
trả ngắn hạn khác
2,524,442,09
0
0
8. Dự phòng phải
trả ngắn hạn
0 0
II. Nợ dài hạn 3,920,567 0.02 3,920,567 0.02 0 0%
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 9
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
TÀI SẢN

31/12/2011 31/12/ 2012 Tăng/Giảm
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tiền
Tỷ lệ
(%)
B. VỐN CHỦ SỞ
HỮU
550,446,494 2.5
2,390,806,60
3
4.8
1,840,360,10
9
76.98
%
I. Vốn chủ sở
hữu
550,446,494 2.5
2,390,806,60
3
4.8
1,840,360,10
9

76.98
%
II. Quỹ khen
thưởng, phúc lợi
0 0
Tổng cộng NV
21,924,359,6
42
100.0
50,041,014,4
14
100.0
28,116,654,7
72
56.19
%
Bảng2.1 : Phân tích bảng CĐKT năm 2011 – 2012
Nhận xét : Từ bảng so sánh quy mô bảng cân đối kế toán năm 2011- 2012 ta thấy:
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 10
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
• Về tài sản:
- TSNH trong năm 2012 tăng so với năm 2011 là 25,472,572,9925đồng tương đương 7,14 %, giá trị phần tăng này chủ yếu do
khoản phải thu tăng 73,9% và giá trị hàng tồn kho tăng hơn 10 tỷ so với năm 2011
- Tỷ trọng hàng tồn kho trong năm 2012 tăng so với năm 2011 là10,677,621,686 đồng. Nguyên nhân là đối với công ty có đặc thù
là xây dựng, khi tiếp tục xây dựng các công trình, nguyên liệu dự trữ trong kho nhiều, đồng thời do sự phục hồi của nền kinh tế
nên các công trình, các hạng mục công trình cũng nhiều hơn so với năm 2011.
- Còn khoản phải thu sẽ tăng vì năm 2012 một số công trình đã hoàn thành, nhưng chưa thu được từ khách hàng.
- Tài sản dài hạn trong năm 2012 đạt 5.459.523.209 đồng tăng 2.644.081.780 đồng tương ứng 48,43%. Có được điều này là do
trong năm 2012 Công ty đã đầu tư mua thêm máy móc thiết bị thay thế có các máy móc cũ và sắp hết khấu hao và cũng là cần
thiết để đổi mới công nghệ cho phù hợp.

Như vậy, tổng tài sản năm 2012 đạt hơn 50 tỷ đồng tăng 71.591 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 56,19%.
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
+/- %
TSNH 19,108,918,213 44,581,491,205 25,472,572,992
57.14
%
TSDH 2,815,441,429 5,459,523,209 28,116,654,772
48.43
%
Tổng tài sản 21,924,359,642 50,041,014,414 28,116,654,772 56.19
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 11
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
%
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản
 Qua cơ cấu tài sản ta thấy tài sản NH chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của Công ty. Điều này là có thể hiểu vì do đặc
thù của ngành nghề tuy nhiên nếu quá chú trọng vào huy động vốn cho TSNH mà không chú trọng đến việc đầu tư, mua sắm máy
móc trang thiết bị, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật của TSCĐ sẽ dẫn đến sự ổn định không cao và năng lực cạnh tranh thấp.
• Về nguồn vốn:
Nợ phải trả năm 2012 tăng 26,276,294,633 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 55,14%. Trong đó:
- Nợ ngắn hạn năm 2012 tăng hơn 26 tỷ đồng tương ứng tăng 55,15% so với năm 2011 điều này ảnh hưởng rất nhiều đến quá
trình hoạt động sản xuất của Công ty, mất tính chủ động về tài chính
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 77%, năm 2012 vốn CSH là hơn 2 tỷ 3 (năm 2011 là gần 550 triệu) chứng tỏ doanh nghiệp đang cải
thiện dần dần, dùng nguồn vốn dài hạn để trang trải tài sản dài hạn.
 Qua bảng cơ cấu nguồn vồn ở dưới ta thấy nợ phải trả trong cả 2 năm đều chiếm tới hơn 95% tổng nguồn vốn trong đó chủ yếu là
nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy công tác quản lý tài chính của Công ty là chưa tốt, việc vay nợ quá nhiều là điều không tốt, Công
ty cần phải điều chỉnh lại cho cân đối và phù hợp để đảm bảo sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch

+/- %
Nợ phải trả
21,373,913,14
8
47,650,207,81
1
26,276,294,66
3
55.14%
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 12
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Vốn CSH 550,446,494 2,390,806,603 1,840,360,109 76.98%
Tổng nguồn vốn 21924359642 50041014414
28,116,654,77
2
56.19%
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn ĐVT: đồng
• Chính sách tài trợ
 Cho đến ngày 31/12/2011 thì công ty có:
- Tài sản ngắn hạn:87,2%
- Tài sản dài hạn:12,8%
- Nợ ngắn hạn:97,5%
- Vốn chủ sở hữu:2,5%
 Đến ngày 31/12/2012 thì công ty có:
- Tài sản ngắn hạn:89,1%
- Tài sản dài hạn:10,9%
- Nợ ngắn hạn:95,2%
- Vốn chủ sở hữu:4,8%
Theo số liệu trên ta thấy công ty mất khả năng cân bằng về tài chính, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn (hơn 87%) trong tổng tài
sản và có xu hướng tăng vào năm 2011, nguyên nhân chủ yếu là do tăng lượng hàng tồn kho. Nợ phải trả cũng chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng nguồn vốn, nguyên nhân là do việc mua sắm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. Tỷ lệ nợ dài hạn là quá nhỏ so với nợ
ngắn hạn, chiếm tỷ lệ 0,02%. Không thể hiện được trên sơ đồ, nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn chứng tỏ toàn bộ tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp được tài trợ bởi nợ ngắn hạn. Tài sản dài hạn được tài trợ bằng Nguồn vốn chủ sở hữu và một phần
nợ ngắn hạn
 Phân tích khái quát BCKQKD 20 11 - 20 12
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 13
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Đơn vị tính: đồng
CHỈ TIÊU
M
S
Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
+/- Tỷ lệ
1. DT bán hàng & cung
cấp DV
1
28,050,554,7
10
86,100,997,1
28
58,050,442,4
18
67,42
%
2. Các khoản giảm trừ 2
3. DTT bán hàng & cung
cấp DV
(03=01 - 02)
3

28,050,554,7
10
86,100,997,1
28
58,050,442,4
18
67,42
%
4. Giá vốn hàng bán 4
25,259,378,2
13
80,225,172,3
53
54,965,794,1
40
68,51
%
5. Lợi nhuận gộp (05 = 03
- 04)
5
2,791,176,49
7
5,875,824,77
5
3,084,648,27
8
52,5%
6. DT hoạt động tài chính 6 2,793,245 39,861,390 37,068,145
92,99
%

7. Chi phí tài chính 7 383,483,667 415,301,148 31,817,481 7,66%
trong đó : lãi vay phải trả 383,483,667 415,301,148 31,817,481 7,66%
8. Chi phí bán hàng 8
9. Chi phí QLDN 9
2,137,693,62
6
3,332,978,40
0
1,195,284,77
4
35,86
%
10. Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
10 272,792,449 2,167,406,61
7
1,894,614,16
8
87,41
%
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 14
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
(10 = 5 + 6 + 7 – 8 – 9)
11. Thu nhuận khác 11
12. Chi phí khác 12 117,533 -117,533 -100%
13. Lợi nhuận khác
(13 = 11 – 12)
13 (117,533) 0 117,533 -100%
14. Tổng LN kế toán
trước thuế

(14 = 10 + 13)
14 272,674,916
2,167,406,61
7
1,894,731,70
1
87,42
%
15. Thuế TN doanh
nghiệp (25%)
15 68,168,729 541,851,654 473,682,925
87,42
%
16. LN sau thuế TNDN
(16 = 14 -15)
16 204,506,187
1,625,554,96
3
1,421,048,77
6
87,42
%
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Nguồn: Phòng kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính, phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác trong một kỳ nhất định.
Nhận xét: Năm 2012 số lượng các công trình xây dựng đều tăng nên tổng doanh thu tăng gần 60 tỷ đồng tương ứng tăng 67,42%
so với năm 2011. Giá vốn hàng bán năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 là gần 55 tỷ đồng tương ứng tăng 68,51%. Do doanh
thu thuần tăng cao làm cho lợi nhuận gộp năm 2012 tăng so với năm 2011 là 3,084,648,278 đồng tương ứng tăng 67,42%.
Các chi phí tài chính vẫn tăng cao nhưng rất ít nên nhìn chung lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn tăng

Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 15
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
cao hơn so với năm 2011 là gần 2 tỷ đồng tương ứng tăng 87,41% rất cao. Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 25% tổng lợi
nhuận trước thuế vào năm 2012, lợi nhuận sau thuế năm 2012 của công ty vẫn đạt gần 1,5 tỷ đồng tương ứng tăng 87,42% so với
năm 2011.
Qua các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty xây dựng Sara: Tổng doanh thu, giá vốn hàng bán,
chi phí hoạt động, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế… đều có xu hướng tăng lên rất nhiều so với năm 2011. Rõ ràng việc
tăng quy mô, thêm công trình đã làm tăng tổng các chỉ tiêu nói trên.
2.3 Phân tích chỉ số về khả năng quản lý vốn vay
 Chỉ số nợ: Mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh
Chỉ số nợ =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Tổng nợ
21,373,913,14
8
47,650,207,81
1
26,276,294,66
3
55,14
%
Tổng TS
21,924,359,64
2
50,041,014,41
4
28,116,654,77
2

56,19
%
Chỉ số nợ 0.975 0.95 -0.023 -2,4%
Chỉ số nợ: Phản ánh sự đóng góp của vốn chủ sở hữu và mức độ rủi ro mà doanh nghiệp có thể gánh chịu. Chỉ số này giảm từ
0,975 (2011) xuống 0,95 (2012) chứng tỏ DN đang nợ rất nhiều nhưng đang có xu hướng giảm nợ. Tổng nợ tăng 2,2 lần trong
khi tổng TS tăng là 2,3 lần chứng tỏ DN đang hạn chế dần rủi ro, đối với Cty XD thì mặc dù đây là con số hơi lớn nhưng do một
CT có thể hoàn thành trong vài năm, vì vậy có thể số nợ ghi nhận ở thời điểm này nhưng được thanh toán tại thời điểm khi CT
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 16
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
hoàn thành.
 Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay(TIE) =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Lợi nhuận trước lãi vay
và thuế (EBIT)
656,158,583
2,582,707,76
5
1,926,549,18
2
74,6%
Lãi vay 383,483,667 415,301,148 31,817,481 7,7%
Khả năng thanh toán
lãi vay
1.71 6.22 4.51 72,5%
- Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT
- Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp. Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm
giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Nhìn qua bảng các tỷ số tài chính ta thấy khả năng

thanh toán lãi vay của Công ty trong năm 2012 đã tăng so với năm 2011, nó cho thấy một đồng lãi vay chỉ được che chở bởi 6,22
đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế. Khả năng thanh toán lãi vay năm 09 tốt hơn rất nhiều so với 08, đây là tình trạng chung của
SARA nói riêng và các DN SX, xây dựng cơ bản nói chung vì các doanh nghiệp hoạt động trong năm 2012 đều được hưởng mức
lãi suất vay thấp (4%) từ gói kích cầu kinh tế của nhà nước
2.4 Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 17
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
 Chỉ số thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện hành =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
TSNH
19,108,918,21
3
44,581,491,20
5
25,472,572,99
2
57,14
%
Nợ ngắn hạn phải trả
21,369,992,58
1
47,646,287,24
4
26,276,294,66
3
55,15
%

Chỉ số khả năng
thanh toán hiện hành
0.89 0.94 0.04 4,43%
Khả năng thanh toán hiện hành :
Khả năng thanh toán hiện hành của công ty cho biết tài sản lưu động mà công ty đang dự trữ có đủ để thanh toán cho các khoản
nợ ngắn hạn hay không. Qua 2 năm 2011, 2012 chỉ số này tăng từ 0.89 lên 0.94. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp càng ngày càng tốt hơn. Tuy nhiên chỉ số này nhỏ hơn 1 nên TSNH vẫn chưa đủ để thanh toán cho nợ ngắn
hạn. Nguyên nhân tăng là do TSNH tăng 2.3 lần trong khi Nợ ngắn hạn tăng 2.2 lần. chỉ số này đối với công ty có đặc thù xây
dựng nói chung là tốt.
 Chỉ số thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ tiêu 2011 2012 Chênh lệch
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 18
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
+/- %
TSNH - hàng tồn kho 6,822,996,394
21,617,947,70
0
14,794,951,30
6
68,44%
Nợ ngắn hạn phải trả
21,369,992,58
1
47,646,287,24
4
26,276,294,66
3
55,15%
Chỉ số khả năng

thanh toán nhanh
0.32 0.454 0.13 3%
Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn cho các chủ nợ, ở đây chỉ số thanh toán nhanh tăng từ 0.89
lên 0.94, trong khi chỉ số khả năng thanh toán tức thời lại giảm từ 0.016 xuống còn 0.0086 do vốn bằng tiền chỉ tăng 1,2 lần mà
nợ ngắn hạn lại tăng 2,2 lần. Ta nhận thấy chỉ số này nhỏ hơn 1 nên khả năng chuyển đổi thành tiền mặt khó vì vậy việc đảm bảo
cho khoản nợ ngắn hạn không tốt.
 Chỉ số thanh toán t ức thời :
Khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Vốn bằng tiền 334,853,636 409,489,246 74,635,610 18,23%
Tổng nợ ngắn hạn
21,369,992,58
1
47,646,287,24
4
26,276,294,66
3
55,15%
Chỉ số thanh toán
tức thời
0.016 0.009 -0.007
-
0,823%
Khả năng thanh toán tức thời: phản ánh khả năng thanh toán ngay tức khắc các cam kết đến hạn bằng các loại tương đương tiền
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 19
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
mặt, ở đây tiền mặt không tăng nhiều (18,23%) và nợ ngắn hạn tăng gần gấp đôi cho thấy khả năng thanh toán tức thời giảm.
Nhìn chung trong những năm gần đây, khả năng thanh toán của DN là không tốt. DN không có khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn nếu như không bán hàng tồn kho, thu hồi nhanh khoản phải thu và bán hàng tồn kho
2.5 Phân tích chỉ số về hiệu quả hoạt động
Tình trạng tài chính của một doanh nghiệp thường được đánh giá thông qua các tỷ số tài chính (thể hiện sự so sánh tương đối
giữa các đại lượng tài chính) và các cân đối tài chính (thể hiện sự so sánh tuyệt đối).
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 20
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu bình quân
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Bình quân
Hàng tồn kho 12,285,921,819 22,963,543,505 17,624,732,662
Khoản phải thu 5,382,513,899 20,619,352,892 13,000,933,396
Tài sản ngắn hạn 19,108,918,213 44,581,491,205 31,845,204,709
Tài sản dài hạn 2,815,441,429 5,459,523,209 4,137,482,319
Tổng tài sản 21,924,359,642 50,041,014,414 35,982,687,028
Nợ ngắn hạn 21,369,992,581 47,646,287,244 34,508,139,913
Vốn chủ sở hữu 550,446,494 2,390,806,603 1,470,626,549
Nguồn: Phòng Kế toán
 Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay HTK =
Một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Doanh thu
28,050,554,71
0
86,100,997,12
8
58,050,442,41
8

67,42%
Hàng tồn kho bq
21,373,913,14
8
17,624,732,66
2
-
3,749,180,486
-
21,27%
Vòng quay hàng tồn 1,31 4,9 3,573 73,14%
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 21
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
kho
Số vòng quay hàng tồn kho : Giá trị hàng tồn kho bao gồm toàn bộ các tài sản dự trữ như vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm và thành phẩm chưa bán… Trong năm 2011 một đồng bỏ vào hàng tồn kho sẽ tạo ra 1,31 đồng doanh thu
và trong năm 2012 là 4,9. Như vậy, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của năm 2012 nhanh hơn so với năm 2011 gần 3,6 vòng
chứng tỏ năm 2012 vật tư, nguyên vật liệu của công ty được sử dụng nhiều hơn, chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho ngắn hơn.
Nhưng việc xây lắp quá nhiều công trình xây dựng (công trình ngắn ngày) mà hàng tồn kho không đủ số lượng để đáp ứng nhu
cầu sẽ dẫn tới tình trạng phải mua các NVL ở chỗ khác mà chưa đảm bảo được chất lượng chính vì vậy công ty cần chú ý điều
này.
 Kỳ thu nợ
Kỳ thu nợ bán chịu =
Kỳ thu nợ là giá trị của phần vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán bao gồm khoản phải thu của khách hàng, ứng trước, tạm
ứng và khoản phải thu khác. Phân tích kỳ thu nợ nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Khoản phải thu KH
bình quân

6,352,729,65
8
13,000,933,3
96
6,648,203,73
8
51,14
%
Doanh thu
28,050,554,7
10
86,100,997,1
28
58,050,442,4
18
67,42
%
Kỳ thu nợ bán chịu 81,53 54,36
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 22
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Ở đây trong 2 năm số vòng quay giảm từ 82 ngày xuống 55 ngày cho thấy khả năng thu hồi vốn là tương đối tốt do khoản phải
thu tăng 51,14% trong khi doanh thu tăng 67,42% . Tuy nhiên, kỳ thu nợ bán chịu giảm sẽ không tốt vì có thể đánh mất cơ hội
mở rộng mối quan hệ kinh doanh. Kỳ thu nợ của năm 2011 dài cho thấy năm đó đã có chính sách cho nợ táo bạo, đây là một
chiến lược tốt để mở rộng thị trường.
 Vòng quay TSCĐ:
Vòng quay TSCĐ =
Một đồng TSCĐ góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay TSCĐ dùng để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp. Vòng quay TSCĐ cao doanh nghiệp đã sử dụng
tối đa không bị nhàn rỗi và phát huy được tối đa công suất, vòng quay TSCĐ thấp năm 2011 là 18 vòng, năm 2012 là 20,8 vòng.
Chỉ số này cho thấy công ty sử dụng TSCĐ không lãng phí và là một điều kiện tốt cho việc sử dụng TSLĐ.

Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Doanh thu thuần
28,050,554,71
0
86,100,997,12
8
58,050,442,41
8
67,42
%
TSCĐ bình quân 1,557,488,619 4,137,482,319 2,579,993,700
62,36
%
Vòng quay TSCĐ 18.01 20.81 2.80
13,45
%
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 23
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
 Vòng quay TS ngắn hạn:
Vòng quay TSNH =
Một đồng TSNH góp phần tạo ra bao nhiêu đồng DT?
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Doanh thu thuần
28,050,554,71
0
86,100,997,12

8
58,050,442,41
8
67,42
%
TSNH bình quân
15,972,127,39
9
31,845,204,70
9
15,873,077,31
0
49,84
%
Tỷ số vòng quay
TSNH
1.76 2.70 0.95
35,04
%
Vòng quay TSNH năm 2012 cao hơn năm 2011 cho thấy trong năm này TSNH có chất lượng cao, tận dụng đầy đủ, không bị
nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình kinh doanh. Tuy vậy đây vẫn là chỉ số thấp, vòng quay TSNH cao
chủ yếu là khoản phải thu và hàng tồn kho, điều này cho thấy công ty thu hồi khoản phải thu kém, quản lý vật tư nguyên vật liệu
không tốt.
 Vòng quay TTS:
Vòng quay Tổng TS =
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 24
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Một đồng tài sản góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch

+/- %
Doanh thu thuần
28,050,554,71
0
86,100,997,12
8
58,050,442,41
8
67,42
%
Tổng TS bình quân
17,529,616,01
8
35,982,687,02
8
18,453,071,01
0
51,28
%
Tỷ số vòng quay tổng
TS
1.60 2.39 0.79
33,13
%
Vòng quay TTS của công ty năm 2012 lớn hơn năm 2011, như vậy một đồng tài sản bỏ ra thu được 1.6 đồng doanh thu năm 2011
và thu được 2.39 đồng doanh thu năm 2012, chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng triệt để. Tuy nhiên đây vẫn là chỉ số
thấp trong ngành, việc quản lý hàng tồn kho, vật tư, nguyên vật liệu…không tốt, cần phải đưa ra chính sách kinh doanh hợp lý
hơn.
2.6 Phân tích về khả năng sinh lời
 Sức sinh lợi của doanh thu thuần (ROS)

ROS =
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
+/- %
Lợi nhuận sau thuế 204,506,187 1,625,554,963 1,421,048,776 87%
Doanh thu thuần
28,050,554,71
0
86,100,997,12
8
58,050,442,41
8
67%
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943 Trang 25

×