Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẲNG CẤP VÀO GIẢI MỘT SỐ DẠNG TOÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (116.63 KB, 10 trang )

Sở GD & ĐT Nghệ An
Trường THPT Bắc Yên Thành
***
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẲNG CẤP
VÀO GIẢI MỘT SỐ DẠNG TOÁN
Người thực hiện: Nguyễn Hữu Thanh
Đơn vị: Tổ Toán – Tin học;
Trường THPT Bắc Yên Thành
Thời gian thực hiện: Tháng 5/ 2011
1
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang bị những tri thức, phương pháp và phát triển tư duy, trí tuệ cho học
sinh là các mục tiêu được đặt lên hàng đầu trong các mục tiêu dạy học môn toán.
Trong quá trình dạy học chúng tôi luôn tìm tòi các ví dụ điển hình tổng hợp thành
các phương pháp giải cụ thể cho học sinh đồng thời hướng dẫn học sinh biết nhận
dạng bài toán và phát triển nó để áp dụng vào việc giải những bài toán khác. Do
vậy tôi trình bày ra đây đề tài “ Sử dụng phương pháp đẳng cấp vào giải một số
dạng toán”.
Đây không phải là phương pháp mới, trong chương trình Toán phổ thông cũ
cũng đã nêu ra phương trình lượng giác đẳng cấp, hệ phương trình đẳng cấp bậc 2.
Và hiện tại nội dung này đang được một số tài liệu tham khảo trình bày.
Tuy nhiên mục đích của đề tài là: Trang bị đầy đủ hơn cho học sinh phương
pháp giải một số dạng toán. Đối với một số bài toán cụ thể thì giải theo phương
pháp này tỏ ra hiệu quả và có thể là phương pháp duy nhất.
2
Phần II. NỘI DUNG
I. ỨNG DỤNG VÀO GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
Trong SGK ĐS & GT 11 - Chuẩn có nêu ví dụ như sau:
Giải phương trình:
2 2


2sin 5sin x cos os 2x x c x− − = −
(1)
Thực hiện chia 2 vế của phương trình cho cos
2
x, đưa về phương trình bậc 2 đối với
tanx là
2
4 tan 5t anx 1 0x − + =
.
Việc giải phương trình trên không phải là việc khó và học sinh hoàn toàn có
khả năng tiếp nhận kiến thức lời giải. Nhưng khi đứng trước bài toán giải phương
trình
3 3 2
3 sin 2 os sin cos 2cos 0x c x x x x− + + =
(2) thì có rất nhiều em lại lúng túng và
khó khăn đi tìm lời giải.
Quay lại với phương trình (1), ta xem
2 2
2 2(sin os )x c x= +
có bậc bằng 2, khi
đó dễ nhận ra phương trình (2) là đẳng cấp bậc 3, vì
2 2
2cos 2(sin os )cosx x c x x= +
.
Như vậy có thể giải PT (2) như sau:
Ví dụ 1. Giải phương trình
3 3 2
3 sin 2 os sin cos 2cos 0x c x x x x− + + =
(2)
Với cosx = 0 không thoả mãn phương trình, vậy

cos 0x ≠
, chia 2 vế của
phương trình (2) cho cos
3
x ta được
3 2 3 2
2
t anx 0
2
3 tan 2 tan 0 3 tan 3tan 0
os
t anx 3
x x x x
c x
=

− + + = ⇔ + = ⇔

= −

.
Ví dụ 2. Trong đề thi ĐH – CĐ 2008 có bài toán giải phương trình
3 3 2 2
sin 3 cos sin x cos 3sin cosx x x x x− = −
(3). Ta có hai lời giải cho bài toán trên là
Cách giải 1. Biến đổi về phương trình dạng tích
3
2 2
2 2
2 2

(3) sin (sinx+ 3cos ) os ( 3 cos sinx) 0
(sinx+ 3cos )(sin os ) 0
sinx+ 3cos 0
t anx 3
3
os2 0
sin os 0
4
.
x x c x x
x x c x
x k
x
c x
x c x
x k
π
π
π
π
⇔ − + =
⇔ − =

= − +



=
= −
⇔ ⇔ ⇔




=
− =




= ± +


Theo cách giải này thì có ngắn gọn nhưng không định hướng được kết quả biến
đổi, đòi hỏi kỷ năng phân tích đa thức thành nhân tử của mỗi học sinh. Không có
thuật toán.
Cách giải 2. Sử dụng phương pháp đẳng cấp
Vì cosx = 0 không thoả mãn phương trình (3). Vậy
cos 0x ≠
, chia hai vế của PT (3)
cho cos
3
x ta được:
3 2 3 2
t anx 1
4
tan 3 t anx 3 tan tan 3 tan t anx 3 0
t anx 3
3
x k
x x x x

x k
π
π
π
π

= ± +

= ±

− = − ⇔ + − − = ⇔ ⇔


= −


= − +


Với cách giải 2 thì thường phát hiện được ngay từ ban đầu và đã có thuật toán.
Nhưng nhược điểm là có thể dài hơn cách giải trên.
Ví dụ 3. Giải phương trình
3 2
5 1 2 4 , ( )x x x+ − = ∈ R
.
Giải
ĐK:
1x ≥
. Đặt
2

1 0 : 1 0.a x b x x= + ≥ = − + >
Được phương trình: 5ab = 2(a
2
+ b
2
) (*), đây là phương trình đẳng cấp bậc hai.
(*)
2
2
2 5 2 0
1
2
a
a a
b
a
b b
b

=

   
⇔ − + = ⇔

 ÷  ÷
   

=



- Với
2
a
b
=
:
2
1 2 1x x x+ = − +
, Bình phương 2 vế , thấy vô nghiệm
- Với
1
2
a
b
=
:
2
5 37
2 1 1
2
x x x x
±
+ = − + ⇔ =
.
4
Đáp số:
5 37
.
2
x

±
=
II. ỨNG DỤNG VÀO GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 1. Giải hệ phương trình
3 3
5 5 2 2
1x y
x y x y

+ =


+ = +


(I)
Nhận xét: Đây là hệ đối xứng, đa số học sinh đều giải theo cách của hệ đối
xứng. Nhưng sẽ gặp khó khăn.
Theo quan điểm đẳng cấp thì hệ (I) được viết lại
3 3
5 5 2 2 3 3
1 (1)
( )( ) (2)
x y
x y x y x y

+ =


+ = + +



(2) là phương trình đẳng cấp bậc 5 và
2 2
0
(2) ( ) 0 0
x
x y x y y
x y
=


⇔ + = ⇔ =


= −

. Do đó nghiệm
của hệ là (1; 0) và (0; 1).
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình
3 3
2 2
8 (1)
5 (2)
x y x y
x y

− = +



− =


Nhận xét:
Hệ phương trình trên không có quy tắc giải cụ thể nào. Học sinh thường sử
dụng các kỹ năng biến như: Từ một phương trình của hệ biến đổi đưa về dạng tích,
từ đó rút và thế vào phương trình còn lại hoặc tìm cách đặt ẩn phụ chuyển về hệ đã
có cách giải. Tuy nhiên với việc giải hệ này thì những kỹ năng trên hầu như không
giải quyết được.
Nếu nhận biết rằng ở PT (1) chứa cấp 1 và cấp 3, PT (2) chứa cấp 2. Vậy ta
có thể có thể chuyển về được một phương trình đẳng cấp hay không?
Suy nghĩ như vậy, ta được lời giải là:
3 3 3 3 2 2
(1) 8 5( ) ( 8 )( )PT x y x y x y x y x y⇔ − = + ⇔ − = + −
, do (2).
Hay:
3 2
3 2 2 3
4 8 3 0 4 8 3 0
x x x
x x y xy y
y y y
   
− + + = ⇔ − + + =
 ÷  ÷
   
, vì y = 0 không thoả mãn
hệ.
5
Đặt

3 2
1
3
, 4 8 3 0
2
1
2
t
x
t t t t t
y
t


=


= − + + = ⇔ =



= −

Với
1 ,
x
x y
y
= ⇔ =
thế vào phương trình (2) vô nghiệm.

Với
3 3
,
2 2
x y
x
y
= ⇔ =
Thế vào (2) được:
3 3
; .
2 2
x x
y y
= = −
 
 
= = −
 
Với
1
2
2
x
y x
y
= − ⇔ = −
, thế vào (2) thì vô nghiệm.
Kết luận: Hệ có hai nghiệm (3; 2) và (-3; -2).
Sau đây là bài toán nữa củng sử dụng phương pháp đẳng cấp vào giải hệ

phương trình.
Ví dụ 3. Giải hệ phương trình
3 3
2
2 9 ( )(2 3)
3
x y x y xy
x xy y

− = − +


− + =


Giải.
3 3
2
2 9 ( )(2 3)
3
x y x y xy
x xy y

− = − +


− + =


3 3 2 2

2 2
3 3
2
2 2
2 9 ( )(2 )
3
2
1
2
8
1
2
3
1
x y x y xy x xy y
x xy y
x
y
x y
x y
y
x
x xy y
y

− = − + − +



− + =



 =



=
=

=

 

⇔ ⇔ ⇔
 

=
= −
− + =






= −



Vậy hệ đã cho có 2 nghiệm (x; y) là (2; 1) và (-2; -1).

III. ỨNG DỤNG VÀO CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
6
Ví dụ 1. Cho x, y là các số thực thoả mãn x
2
+ xy + y
2
= 3. Tìm giá trị lớn
nhất và nhỏ nhất của biểu thức A = x
2
-3xy + 5y
2
.
Nhận xét rằng biểu thức A đẳng cấp bậc hai, điều kiện giải thiết củng có tính
chất đẳng cấp bậc hai.
Do đó, bài toán trở thành tìm điều kiện của A để hệ phương trình sau có
nghiệm
2 2
2 2
x xy y 3
x 3xy 5y A

+ + =


− + =


. Từ đó suy ra đáp số bài toán.
Ta có hướng trình bày khác là:
2 2

2 2
x 3xy 5y
3 x xy y
A − +
=
+ +
- Với y = 0
2
3 3x A⇒ = ⇒ =
.
- Với
0y ≠
, đặt
x
t
y
=
ta đ ư ợc
2
2
3 5
( )
3 1
A t t
f t
t t
− +
= =
+ +
. Xét hàm s ố

2
2
3 5
( )
1
t t
f t
t t
− +
=
+ +
với
t R∈
.
Trên cơ sở đó kết luận được bài toán.
Như vậy, ta có thể giải được lớp các bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
của biểu thức đẳng cấp khi giả thiết củng cho dưới dạng đẳng cấp. Chẳng hạn:
Ví dụ 2. Cho các số thực x và y thoả mãn điều kiện x
2
– xy + y
2
= 1. Tìm giái
trị lớn nhất , nhỏ nhất của A = x
2
+ xy.
Ví dụ 3. (Thi ĐH khối B, 2008).
Cho x và y là các số thực thoả mãn x
2
+ y
2

= 1. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị
nhỏ nhất của biểu thức
2
2
2( 6 )
.
1 2 2
x xy
P
xy y
+
=
+ +
Để ý rằng
2 2
2 2 2 2 2
2( 6 ) 2( 6 )
2 2 2 3
x xy x xy
P
x y xy y x xy y
+ +
= =
+ + + + +
.
Khi đó giải tương tự như ví dụ 1.
7
Phần III. KẾT LUẬN
8
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy Toán ở

trường phổ thông. Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT với nội dung và phương
pháp nêu trên đã giúp cho học sinh có cái nhìn toàn diện hơn về cấch giải một số
dạng toán. Thực tế cho thấy học sinh khá giỏi và đối tượng học sinh ôn thi Đại học,
Cao đẳng rất hứng thú khi được phương pháp trên.
Với phương pháp này, có thể áp dụng vào giải nhiều bài toán khác nữa và có
thể áp dụng để giải một số bất phương trình, chẳng hạn: Giải bất phương trình:
2 4 2
6( 3 1) 1 0x x x x− + + + + ≤

( ).x ∈¡
Chúng tôi đang cố gắng để có thể trình
bày vào thời gian sắp tới.
Mặc dù bản thân đã cố gắng nhiều, song những điều viết ra có thể không
tránh khỏi sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng
nghiệp và bạn đọc nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

TÀI

LIỆU THAM KHẢO
9
[1]. SGK Đại số và giải tich 11 - chuẩn. Nxb Giáo dục 2008
[2]. Tuyển chọn theo chuyên đề Toán học & Tuổi trẻ. Nxb Giáo dục 2005
[3]. Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ của Bộ giáo dục & đào tạo từ năm 2002 đến
2010.
10

×