Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát triển Nông thôn tỉnh Kiên Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (452.17 KB, 63 trang )

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên
Giang” được thực hiện tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang trong thời gian từ
ngày 2/01/2012 đến ngày 25/03/2012.
Đề tài tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân
hàng từ năm 2009 đến 2011. Việc phân tích tín dụng ngắn hạn được phân tích
theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế.
Phương pháp chủ yếu dùng để phân tích trong đề tài là phương pháp so sánh
để thấy được tốc độ tăng trưởng của các chỉ số tín dụng và xu hướng phát triển
của các chỉ số này trong những năm tới.
Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng để tìm ra các
nguyên nhân hạn chế trong hoạt động tín dụng. Từ đó đưa ra các giải pháp giúp
cho họạt động tín dụng của ngân hàng đạt hiệu quả cao hơn trong những năm
tới.
Qua phân tích cho thấy NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang hoạt động đều
mang lại lợi nhuận trong những năm qua. Ta thấy ngân hàng tập trung cho vay
đối với các ngành thế mạnh như ngành nông nghiệp và thương mại - dịch vụ.
Đồng thời ngân hàng cũng nỗ lực để đưa ngành nông nghiệp ngày càng tốt hơn
trong những năm tới.
i
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI I
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2


2.1. Mục tiêu chung: 2
2.2. Mục tiêu cụ thể: 2
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2
3.1. Phương pháp thu thập số liệu: 2
3.2. Phương pháp phân tích số liệu: 3
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4
4.1. Phạm vi về không gian 4
4.2. Phạm vi về thời gian 4
4.3. Phạm vi về nội dung: 4
5. BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ:

4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1. LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG

5
1.1.1. Khái niệm tín dụng 5
Hình 1: Quy trình tín dụng 5
1.1.2. Khái niệm tín dụng ngắn hạn 5
1.1.3.Chức năng và vai trò của tín dụng 6
1.1.3.1. Chức năng của tín dụng 6
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng 6
1.1.4. phân loại tín dụng 6
1.1.5. Đối tượng cho vay của ngân hàng 7
1.1.6. Nguyên tắc cho vay 7

1.1.7. Điều kiện cho vay 7
1.1.8. Thời hạn cho vay 8
1.1.9. Lãi suất cho vay 8
1.1.10. Các phương thức cho vay 8
1.1.11. Các biện pháp đảm bảo tín dụng 9
1.1.12. Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Tỉnh Kiên Giang 9
1.1.12.1. Khái niệm quy trình cho vay 9
1.1.12.2. Ích lợi của quy trình cho vay 9
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Kiên Giang 9
1.2. PHÂN TÍCH TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG

10
1.2.1. Một số khái niệm 10
1.2.2. Một số chỉ tiêu trong phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
11
1.2.2.1.Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng) 11
1.2.2.2. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn 11
11
1.2.2.3. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động 11
1.2.2.4. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%, lần) 12
1.2.2.5. Chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ 12
Trang ii
CHƯƠNG 2 13
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNO &
PTNT TỈNH KIÊN GIANG 13
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNO & PTNT TỈNH KIÊN GIANG 13
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam 13
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang 14

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Kiên giang 14
2.1.2.1 Mạng lưới hoạt động 14
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNNo & PTNT Kiên Giang 15
Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý điểu hành tại Hội sở chính 18
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009- 2011) 19
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Kiên Giang 19
qua 3 năm (2009 – 2011) 19
Biểu đồ 1: Thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009 –
2011) 21
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh 21
2.1.4.1 Thuận lợi 21
2.1.4.2 Khó khăn 22
2.1.5. Phương hướng và nhiệm vụ trong năm 2012 của ngân hàng 22
2.1.5.1. Mục tiêu chung 22
2.1.5.2. Giải pháp thực hiện 22
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG
.
23
2.2.1. Phân tích tình hình nguồn vốn tại NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm ( 2009 – 2011). 23
Bảng 2: Nguồn vốn của NHNo&PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009 – 2011) 24
Biểu đồ 2: Thể hiện nguồn vốn tại NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011) 24
2.2.2. Phân tích tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang qua ba
năm (2009 – 2011) 25
Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng theo kì hạn tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang qua 3 năm ( 2009
– 2011) 26
Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng chung 28
2.2.3. Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang qua 3 năm
(2009- 2011) 29
2.2.3.1. Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn của NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011).29

Bảng 5: Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế qua 3 năm (2009 – 2011) 30
Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2009 – 2011) 32
2.2.3.2. Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn tại NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011) 33
Bảng 7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế qua 3 năm (2009 -2011) 34
Bảng 8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2009 -2011) 36
2.2.3.3. Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011)
37
Bảng 9: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế năm (2009-2011) 38
Bảng 10: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 40
2.2.3.4 Phân tích tình hình nợ xấu ngắn hạn tại NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011)41
Bảng 11: Tình hình nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế 41
Bảng 12: Tình hình nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2009-2011) 43
2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NHNO&PTNT TỈNH KIÊN GIANG QUA 3 NĂM (2009-
2011)

44
Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn 44
CHƯƠNG 3 46
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NHNO&PTNT KIÊN GIANG 46
3.1. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

46
Trang iii
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NHNO & PTNT TỈNH KIÊN GIANG

47
3.2.1. Về việc huy động vốn 47

3.2.2. Về hoạt động cho vay 48
3.3. BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNO & PTNT TỈNH KIÊN GIANG

48
3.3.1. Đối với công tác tín dụng 48
3.3.2. Đối với công tác tổ chức quản lý 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1. PHẦN KẾT LUẬN

51
2. PHẦN KIẾN NGHỊ

51
2.1. Đối với chính quyền địa phương 51
2.2. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang iv
DANH MỤC BẢNG
TÓM TẮT ĐỀ TÀI I
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2
2.1. Mục tiêu chung: 2

2.2. Mục tiêu cụ thể: 2
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2
3.1. Phương pháp thu thập số liệu: 2
3.2. Phương pháp phân tích số liệu: 3
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4
4.1. Phạm vi về không gian 4
4.2. Phạm vi về thời gian 4
4.3. Phạm vi về nội dung: 4
5. BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ:

4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1. LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG

5
1.1.1. Khái niệm tín dụng 5
Hình 1: Quy trình tín dụng 5
1.1.2. Khái niệm tín dụng ngắn hạn 5
1.1.3.Chức năng và vai trò của tín dụng 6
1.1.3.1. Chức năng của tín dụng 6
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng 6
1.1.4. phân loại tín dụng 6
1.1.5. Đối tượng cho vay của ngân hàng 7
1.1.6. Nguyên tắc cho vay 7
1.1.7. Điều kiện cho vay 7

1.1.8. Thời hạn cho vay 8
1.1.9. Lãi suất cho vay 8
1.1.10. Các phương thức cho vay 8
1.1.11. Các biện pháp đảm bảo tín dụng 9
1.1.12. Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Tỉnh Kiên Giang 9
1.1.12.1. Khái niệm quy trình cho vay 9
1.1.12.2. Ích lợi của quy trình cho vay 9
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Kiên Giang 9
1.2. PHÂN TÍCH TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG

10
1.2.1. Một số khái niệm 10
1.2.2. Một số chỉ tiêu trong phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
11
1.2.2.1.Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng) 11
1.2.2.2. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn 11
11
1.2.2.3. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động 11
1.2.2.4. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%, lần) 12
1.2.2.5. Chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ 12
CHƯƠNG 2 13
Trang v
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNO &
PTNT TỈNH KIÊN GIANG 13
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNO & PTNT TỈNH KIÊN GIANG 13
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam 13
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang 14
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Kiên giang 14

2.1.2.1 Mạng lưới hoạt động 14
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNNo & PTNT Kiên Giang 15
Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý điểu hành tại Hội sở chính 18
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009- 2011) 19
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Kiên Giang 19
qua 3 năm (2009 – 2011) 19
Biểu đồ 1: Thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009 –
2011) 21
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh 21
2.1.4.1 Thuận lợi 21
2.1.4.2 Khó khăn 22
2.1.5. Phương hướng và nhiệm vụ trong năm 2012 của ngân hàng 22
2.1.5.1. Mục tiêu chung 22
2.1.5.2. Giải pháp thực hiện 22
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG
.
23
2.2.1. Phân tích tình hình nguồn vốn tại NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm ( 2009 – 2011). 23
Bảng 2: Nguồn vốn của NHNo&PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009 – 2011) 24
Biểu đồ 2: Thể hiện nguồn vốn tại NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011) 24
2.2.2. Phân tích tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang qua ba
năm (2009 – 2011) 25
Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng theo kì hạn tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang qua 3 năm ( 2009
– 2011) 26
Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng chung 28
2.2.3. Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang qua 3 năm
(2009- 2011) 29
2.2.3.1. Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn của NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011).29
Bảng 5: Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế qua 3 năm (2009 – 2011) 30

Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2009 – 2011) 32
2.2.3.2. Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn tại NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011) 33
Bảng 7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế qua 3 năm (2009 -2011) 34
Bảng 8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2009 -2011) 36
2.2.3.3. Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011)
37
Bảng 9: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế năm (2009-2011) 38
Bảng 10: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 40
2.2.3.4 Phân tích tình hình nợ xấu ngắn hạn tại NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang qua 3 năm (2009- 2011)41
Bảng 11: Tình hình nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế 41
Bảng 12: Tình hình nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2009-2011) 43
2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NHNO&PTNT TỈNH KIÊN GIANG QUA 3 NĂM (2009-
2011)

44
Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn 44
CHƯƠNG 3 46
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NHNO&PTNT KIÊN GIANG 46
3.1. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

46
Trang vi
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NHNO & PTNT TỈNH KIÊN GIANG

47
3.2.1. Về việc huy động vốn 47
3.2.2. Về hoạt động cho vay 48

3.3. BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNO & PTNT TỈNH KIÊN GIANG

48
3.3.1. Đối với công tác tín dụng 48
3.3.2. Đối với công tác tổ chức quản lý 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1. PHẦN KẾT LUẬN

51
2. PHẦN KIẾN NGHỊ

51
2.1. Đối với chính quyền địa phương 51
2.2. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT tỉnh Kiên Giang 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Kiên Giang Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2: Mạng lưới của NHNo&PTNT Kiên Giang Error: Reference
source not found
Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý điểu hành tại Hội sở chính Error: Reference
source not found
Biểu đồ 1: Thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT
Kiên Giang qua 3 năm (2009 – 2011). Error: Reference source not found
Biểu đồ 2: Thể hiện nguồn vốn tại NHNo & PTNT Kiên Giang qua 3
năm (2009- 2011) Error: Reference source not found
Trang viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NH: Ngân hàng
DSCV: Doanh số cho vay
DSCVNH: Doanh số cho vay ngắn hạn
DSTNNH: Doanh số thu nợ ngắn hạn
N- LN: Nông- Lâm nghiệp
CN- TTCN: Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
TM- DV: Thương mại- dịch vụ
HGĐ- CN: Hộ gia đình- cá nhân
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DSCV/VHDD: Doanh số cho vay/ vốn huy động
DNCV/ VHĐ: dư nợ cho vay/ vốn huy động
DNĐK: Dư nợ đầu kỳ
DNCK: Dư nợ cuối kỳ
KTNQ: Kế toán ngân quỹ
PHGTCG: Phát hành giấy tờ có giá
DPBT,BHTGKH: Dự phòng báo toán, Bảo hiểm tiền gửi khách hàng
VNĐ: Việt Nam đồng
VHĐ: Vốn huy độn
Trang ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay Việt Nam đang ngày càng hội nhập
sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, vị thế của Việt Nam trên chính trường quốc tế
không ngừng tăng lên và là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao trong khu vực. Việt Nam đã và đang thu hút một lượng lớn vốn đầu tư trực
tiếp FDI và là một địa điểm đầu tư đáng tin cậy, đầy tiềm năng đối với những nhà

đầu tư nước ngoài.
Cùng với sự phát triển của đất nước thì hệ thống ngân hàng cũng có
những chuyển biến mạnh mẽ nhất là về lĩnh vực huy động vốn và cho vay. Cho
vay là hoạt động mang tính chất sống còn đối với hầu hết các ngân hàng thương
mại và nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng xã hội
của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế.
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày
càng gay gắt, nhất là ngân hàng thương mại cổ phần ra đời với cung cách làm ăn
mới. Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu
cầu vốn của khách hàng đồng thời mang lại lợi nhuận cho ngân hàng là vấn đề
của những người làm công tác kinh doanh tiền tệ cần quan tâm. Hệ thống ngân
hàng đã luôn cố gắng tăng khối lượng cho vay mà một trong những hình thức
cho vay chủ yếu đó là tín dụng ngắn hạn vì tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có
lãi suất thấp nhưng nó làm cho nguồn vốn vay của ngân hàng được quay vòng
nhanh hơn. Đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của ngân
hàng. Việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn là thật sự cần thiết và quan trọng
đối với ngân hàng, nền kinh tế cũng như đối với người dân. Từ những yêu cầu
mang tính thực tiễn trên em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn
hạn tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Kiên Giang”.
Với mong muốn góp một phần nhỏ để từng bước phát triển hoạt động tín dụng
đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân và mang lại hiệu quả ngày càng cao cho
ngân hàng. Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng ngắn hạn trong thời gian tới.
1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong toàn tỉnh, NHNo & PTNT tỉnh
Kiên Giang bao gồm 26 chi nhánh được dàn trải ở tất cả các huyện, thị xã và 1 số
xã, phường trọng điểm đã có điều kiện tiếp cận với mọi đối tượng khách hàng từ
thành thị đến nông thôn, vì vậy theo chủ trương của đảng và nhà nước, Kiên
Giang đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng đa dạng hóa các hình thức sản xuất nông nghiệp. Đồng thời kết hợp các

hình thức này lại với nhau để tạo nên năng xuất kinh tế cao nhất. Muốn vậy thì
người nông dân phải có đủ vốn để đầu tư sản xuất. Nguồn vốn được hình thành
Trang 1
từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nguồn vốn dồi dào nhất, kịp thời nhất là nguồn
vốn ngân hàng. Vì vậy, vai trò của các ngân hàng mà đặc biệt là Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là rất quan trọng.
Trong công cuộc đổi mới ngày nay, ngân hàng thật sự là nhân tố quyết
định hàng đầu cho sự phát triển kinh tế và đã trở thành người bạn thân thiết của
người dân. Điều đó, được thể hiện qua quá trình giúp vốn cho nông dân đẩy
mạnh sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp nâng cao đời sống, giải quyết
việc làm cho số lượng lớn lao động ở nông thôn góp phần xóa dần tình trạng đói
nghèo ở nông thôn. Tuy nhiên, nhu cầu vốn của người nông dân ngày càng cao,
nên NHNo & PTNT Kiên Giang đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan
trọng, đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy
mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của
khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả
nhất.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT tỉnh Kiên
Giang qua 3 năm 2009, 2010, 2011 từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
ngắn hạn tại ngân hàng để thấy được mặt thuận lợi, mặt khó khăn mà ngân hàng
gặp phải. Đồng thời đưa ra biện pháp cải thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn của
ngân hàng để đạt hiệu quả tốt hơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm của
NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang.
Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn qua các chỉ
tiêu: Doanh số huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu
của NHNo&PTNT Kiên Giang qua 3 năm 2009, 2010, 2011.

Đưa ra một số giải pháp dựa trên kết quả phân tích các chỉ tiêu có liên
quan nhằm phát huy thế mạnh của ngân hàng, giúp ngân hàng sử dụng hiệu quả
hơn nữa nguồn vốn ngắn hạn, cũng như hạn chế những rủi ro có thể xảy ra do
những tồn tại trong quá khứ, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận lâu dài và lành mạnh.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thực tế từ phòng nguồn vốn, phòng tín dụng và phòng kế
toán tại NHNo & PTNT Tỉnh Kiên Giang qua năm 2009, 2010, 2011 cụ thể là:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Báo cáo thống kê về doanh số huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số
thu nợ, dư nợ và nợ xấu của ngân hàng.
Trang 2
%Y =
Y
0
Y
X 100
Sách giáo khoa, tài liệu và ý kiến của cán bộ phòng tín dụng.
Tổng hợp các thông tin từ tạp chí ngân hàng, báo chí ngân hàng, những
tư liệu tín dụng tại ngân hàng, sổ tay tín dụng NHNo & PTNT VN.
Số liệu thu thập qua báo cáo thường niên, báo chí, tạp chí ngân hàng
những tư liệu tín dụng ngân hàng, các giáo trình bài giảng được học.
3.2. Phương pháp phân tích số liệu:
Các phương pháp phân tích sử dụng trong đề tài:
Phương pháp đánh giá toàn diện là phương pháp nhận xét chung về
cái gì mình nghiên cứu. Để thấy được kết quả của việc tác động tổng hợp của các
yếu tố khác nhau thì sẽ như thế nào?
Phương pháp đánh giá cá biệt là phương pháp xem xét đánh giá từng
phần riêng biệt trong tổng thể nghiên cứu. Để thấy xu hướng tăng giảm của từng
nhân tố và xem xét nguyên nhân gây ra sự tăng giảm từng phần nghiên cứu đó.

Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng nhiều nhất trong đề tài
nghiên cứu này là phương pháp so sánh để nhìn nhận lại các chỉ số hoạt động của
ngân hàng qua nhiều năm cụ thể ở đây là qua 3 năm 2009 – 2010 - 2011 để so
sánh số liệu của các năm trước với các yêu cầu đã được đặt ra trong năm. Để thấy
được kết quả đạt được, có đạt như dự kiến từ đầu năm hay chưa? Nếu kết quả
không đạt được như dự kiến thì cần xem xét những chỉ tiêu nào là không đạt và
những chỉ tiêu nào đạt, đồng thời xem xét xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
trong tương lai. Từ đó đưa ra biện pháp để phát triển các chỉ tiêu chưa đạt phù
hợp với kế hoạch. Phương pháp so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh
tương đối:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Y = Y
1
- Y
0
Ghi chú:
Y
0
: Chỉ tiêu năm trước
Y
1
: Chỉ tiêu năm sau
Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp so sánh tuyệt đối là phương pháp sử dụng số liệu năm tính
với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên
nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Trang 3

Ghi chú:
Y
0
: Chỉ tiêu năm trước
%Y : Tốc độ tăng trưởng
Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Đây là phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân phát sinh và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Phạm vi về không gian
Hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang.
4.2. Phạm vi về thời gian
Thông tin số liệu được sử dụng cho đề tài là thông tin số liệu qua các
năm 2009, 2010, 2011.
Đề tài được thực hiện trong Thời gian nghiên cứu từ ngày 2 tháng 01
đến ngày 25 tháng 03 năm 2012.
4.3. Phạm vi về nội dung:
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Tỉnh Kiên
Giang. Để tìm ra những nguyên nhân hạn chế và đưa ra giải pháp để cải thiện
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng đạt hiệu quả hơn.
5. BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ:
Chuyên đề được trình theo kết cấu nội dung như sau:
Phần mở đầu bao gồm: + Cơ sở hình thành đề tài
+ Mục tiêu nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu
+ Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Phần nội dung : Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT
tỉnh Kiên Giang
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT
tỉnh Kiên Giang
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu
sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở
hữu với một lượng giá trị lớn hơn. Khoản giá trị đổi ra này được gọi là lợi tức tín
dụng.
Ngoài ra, tín dụng còn được định nghĩa: Tín dụng là một quan hệ giao dịch
giữa hai chủ thể: bên cho vay và bên đi vay. Trong đó bên cho vay chuyển giao tiền
hoặc tài sản cho bên vay đi sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận,
đồng thời bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi khi đến hạn thanh toán.
Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Vốn (1)
Người cho vay Người đi vay
Vốn + lãi (2)
Hình 1: Quy trình tín dụng
Từ khái niệm trên, tín dụng thể hiện 3 mặt cơ bản:
Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác. Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. Khi hoàn trả lại giá trị
đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
Đối với ngân hàng, tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa ngân hàng với ngân
hàng, ngân hàng với tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư. Trong đó ngân hàng là

người ấn định mức tín dụng nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra cho
ngân hàng.
1.1.2. Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng,
thường dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh
nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân,…
Trang 5
1.1.3.Chức năng và vai trò của tín dụng
1.1.3.1. Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau: thứ nhất
chức năng phân phối lại tài nguyên, thứ hai chức năng thúc đẩy lưu thông hàng
hoá và phát triển sản xuất.
Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng
vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng
góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến,
thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận
được phần tài nguyên được phân phối lại.
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: Nhờ tín
dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong
toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục.
Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có những vai trò sau
đây:
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất vốn liên tục,
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và

ngành kinh tế mũi nhọn.
Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán
kinh tế của các doanh nghiệp Nhà nước.
Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
1.1.4. phân loại tín dụng
- Thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn vay dưới 1 năm.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn vay từ 1 năm đến 5 năm.
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay trên 5 năm.
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
+ Tín dụng vốn lưu động
+ Tín dụng vốn cố định
- Căn cứ vào mục đích sử dụng:
Trang 6
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Tín dụng tiêu dùng
+ Tín dụng học tập
- Căn cứ vào chủ thể tham gia:
+ Tín dụng thương mại
+ Tín dụng ngân hàng
+ Tín dụng nhà nước
- Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
+ Tín dụng trực tiếp
+ Tín dụng gián tiếp
1.1.5. Đối tượng cho vay của ngân hàng
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoảng chi phí cho quá trình sản
xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng như:
Dùng tiền vay để mua các giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và

các khoảng chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch
vụ, đời sống, đầu tư và phát triển.
Dùng số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công
chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và
dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoảng lãi được tính trong giá trị tài sản cố
định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng dùng tiền vay với mục đích sau:
Dùng tiền vay để đóng thuế cho sản xuất kinh doanh (trừ số tiền thuế
xuất khẩu, nhập khẩu)
Dùng tiền vay để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác
Dùng tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
1.1.6. Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng
hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
1.1.7. Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với các bên để
làm căn cứ xem xét và quyết định thiết lập quan hệ tín dụng. Khi khách hàng có
đủ điều kiện sau thì ngân hàng sẽ cho vay vốn:
Trang 7
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với quy định của pháp luật.
Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ,
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam.

1.1.8. Thời hạn cho vay
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay
cho đến khi hết thời điểm trả nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
1.1.9. Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận theo lãi
suất cố định hoặc lãi suất thả nổi phù hợp với quy định của NHNN và Ngân
hàng, phải công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
Lãi suất cho vay ngắn hạn được phân theo hàng tháng, 03 tháng, 06
tháng hoặc thu lãi một lần cả vốn lẫn lãi khi đến hạn.
Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ
quá hạn theo mức quy định nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cho vay
trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm
chuyển nợ quá hạn.
1.1.10. Các phương thức cho vay
Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay vốn việc áp dụng các phương
thức cho vay gồm có các phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Cho vay hợp vốn
+ Cho vay theo dự án đầu tư
+ Cho vay trả góp
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
+ Cho va theo hạn mức thấu chi
Trang 8
Có nhiều phương thức cho vay khác nhau tuy nhiên ngân hàng thường áp
dụng phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín
dụng.
1.1.11. Các biện pháp đảm bảo tín dụng

Để ngăn ngừa và bù đắp sự thiệt hại về phương diện tài chính cho ngân
hàng và hạn chế rủi ro phát sinh trong các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong
nền kinh tế thì các ngân hàng đã sự dụng các phương thức đảm bảo như sau: thế
chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh, số dư bù, đảm bảo tài sản hình thành từ
vốn vay, tín chấp
1.1.12. Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Tỉnh Kiên Giang
1.1.12.1. Khái niệm quy trình cho vay
Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả trình tự các bước hay công
việc từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng đến khi ra quyết định cho
vay, ký hợp đồng, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
1.1.12.2. Ích lợi của quy trình cho vay
• Nâng cao chất lượng tín dụng, giảm rủi ro tín dụng
• Phân định trách nhiệm và quyền hạn, mối quan hệ giữa các bộ phận
với nhau.
• Cơ sở để thiết lập hồ sơ tín dụng.
 Sơ đồ quy trình
(1); (6)

(2); (5)
(8)
(7)
(3) (4)
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Kiên Giang
 Giải thích quy trình
Bước (1) : khách hàng đến liên hệ với cán bộ tín dụng để được hướng
dẫn về điều kiện vay vốn.
Bước (2): cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định về các thông tin, tài liệu
khách hàng cung cấp cũng như tính khả thi của phương án sản xuất, kinh doanh:
khả năng trả nợ của khách hàng; kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay về mặt giá
trị, quyền sở hữu,… . kế đến, cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định và chịu

KHÁCH HÀNG
PHÒNG TÍN DỤNG
PHÒNG KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC
Trang 9
trách nhiệm về kết quả phân tích, thẩm định và đề xuất việc cho vay hay không.
Sau đó, chuyển toàn bộ hồ sơ lên lãnh đạo phòng tín dụng.
Bước (3): khi nhận được hồ sơ, lãnh đạo phòng tín dụng đánh giá lại toàn
bộ hồ sơ vay vốn, ghi rõ ý kiến cho vay hay không cho vay. Sau đó, toàn bộ hồ
sơ này sẽ được chuyển lên giám đốc hay người có thẩm quyền phê duyệt.
Bước (4): Giám đốc hoặc người được ủy quyền sẽ xem xét lại toàn bộ hồ
sơ vay vốn. nếu cần thiết, giám đốc có thể quyết định thành lập tổ tái thẩm định
để thẩm định lại phương án vay vốn của khách hàng. Sau đó, giám đốc hoặc
người được ủy quyền sẽ định cho vay hay không và sẽ được chuyển cho phòng
tín dụng.
Bước (5): nếu không cho vay thì phòng tín dụng sẽ thông báo cho khách
hàng bằng văn bản. nếu cho vay thì cán bộ tín dụng cùng khách hàng lập hợp
đồng tín dụng kèm giấy nhận nợ, hợp đồng thế chấp hay cầm cố tài sản đảm bảo
rồi cùng khách hàng công chứng hợp đồng thế chấp tại phòng công chứng hoặc
tại phường.
Bước (6): sau khi thực hiện xong thủ tục công chứng, khách hàng chuyển
toàn bộ hồ sơ cho phòng tín dụng và cán bộ tín dụng trình cán bộ lãnh đạo ký.
Bước (7): phòng tín dụng sẽ chuyển hồ sơ cho phòng kế toán.
Bước (8): cán bộ phòng kế toán sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng.
1.2. PHÂN TÍCH TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
1.2.1. Một số khái niệm
Doanh số huy động vốn: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản vốn mà
Ngân hàng huy động được trong một khoảng thời gian nhất định.
Doanh số cho vay: Doanh số cho vay Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các
khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định

bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi, thường xác định theo tháng, quý hoặc
năm.
Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản
tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào
đó.
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Nợ xấu: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng
không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó
ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ
quá hạn.
Trang 10
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%) =
Dư nợ
Tổng vốn huy động
X 100 %
1.2.2. Một số chỉ tiêu trong phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá
hiệu quả hoạt động tín dụng
1.2.2.1.Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân
hàng, phản ánh số vốn đầu tư quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay
vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển
liên tục đạt hiệu quả cao. Công thức:

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
1.2.2.2. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng cho vay cũng như mức độ tập trung
vào tín dụng của ngân hàng, được tính toán theo công thức sau:
1.2.2.3. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Là chỉ tiêu xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động.
Chỉ tiêu này giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với
nguồn vốn huy động, được tính theo công thức sau:
Phản ánh lượng vốn huy động được có đủ đảm bảo cho hoạt động cho
vay của ngân hàng không.
Tỷ lệ < 1: Lượng vốn huy động được dồi dào, đảm bảo cho hoạt động
cho vay, ngoài ra còn có thể sử dụng cho hoạt động khác.
Tỷ lệ = 1: Vốn huy động đủ đáp ứng cho hoạt động cho vay.
Vòng quay vốn tín dụng = =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) =
Dư nợ
Tổng nguồn vốn
X 100%
Trang 11
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ =
Nợ xấu
Dư nợ
X 100 %
Hệ số thu nợ =
X 100 %
Tỷ lệ > 1: Vốn huy động không đủ để cho vay, ngân hàng phải bổ sung
bằng nguồn khác.
1.2.2.4. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%, lần)
Là chỉ tiêu thể hiện sự so sánh giữa số tiền ngân hàng thu nợ với số
tiền ngân hàng cho vay trong một thời kỳ kinh doanh nhất định, được tính toán

theo công thức sau:
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng
trong một thời kỳ nào đó. Với tổng doanh số cho vay của Ngân hàng là bao nhiêu
thì khả năng thu hồi nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay.
Do đó doanh số thu nợ chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh số cho vay thì quá trình
thu nợ của ngân hàng đạt hiệu quả.
1.2.2.5. Chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ
Là chỉ tiêu đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng,
chỉ tiêu này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng cao. Công thức:
Chỉ số này cho chúng ta biết trong tổng dư nợ của ngân hàng có
bao nhiêu phần trăm là nợ xấu (nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định phân loại
nợ của NHNN), một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu trên 3% được coi là xấu và cần
phải đề phòng rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
Trang 12
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NHNo & PTNT TỈNH KIÊN GIANG
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT TỈNH KIÊN GIANG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam
Thời gian hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT có thời hạn
hoạt động là 99 năm kể từ ngày thành lập lại theo Quyết định số 280/QĐ – NH5
ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước.
Trụ sở chính đặt tại: Số 2 phố Làng Hạ, quận Ba Đình, thành phố
Hà Nội
Điện thoại: 84.4.831.3710 qhqt @ fpt.vn
Fax: 84.4.831.3709 : SWIFT : VBAAVNVX
Hiện nay vốn điều lệ của chi nhánh NHNo & PTNT là 6.500 tỷ

đồng
Quá trình xây dựng và phát triển của ngân hàng và phát triển nông
thôn Việt Nam luôn gắn liền với sự chuyển đổi cơ chế chung của đất nước cũng
như cơ chế tổ chức và hoạt động của ngành ngân hàng. Có thể chia làm ba thời
kỳ:
Thời kì trước năm 1988, ngân hàng nông nghiệp việt nam là một bộ
phận của ngân hàng nhà nước Việt Nam, hoạt động hoàn toàn mang tính hành
chính, bao cấp.
Thời kì 1988 – 1990, với nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của
hội đồng bộ trưởng đã tách hệ thống ngân hàng từ 1 cấp thành 2 cấp là ngân hàng
nhà nước việt nam và các ngân hàng chuyên doanh. Tuy nhiên, hoạt động ngân
hàng cũng còn mang nặng tính bao cấp, trên 80% vốn cho vay của ngân hàng
nông nghiệp Việt Nam là vốn đi vay của ngân hàng nhà nước Việt Nam
(NHNNVN); đối tượng khách hàng vay vốn là các doanh nghiệp quốc doanh và
hợp tác xã theo mô hình cũ.
Thời kì 1990 đến nay, cùng với sự ra đời của pháp lệnh ngân hàng,
hợp tác xã tín dụng và các công ty tài chính (24/5/1990) và sau đó là luật các tổ
chức tín dụng và hàng loạt các nghị định, quyết định của chính phủ trong đó có
quyết định công nhận ngân hàng nông nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp nhà
nước hạng đặc biệt, là bước ngoặt quan trọng để ngân hàng nông nghiệp Việt
Nam trở thành ngân hàng thương mại có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế
độc lập, tự chịu trách nhiệm về tài chính.
Trang 13
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Tỉnh
Kiên Giang
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Kiên
Giang là chi nhánh của NHNo & PTNT Việt Nam. Tổ chức tiền nhân là ngân
hàng phát triển nông nghiệp tỉnh kiên giang, được thành lập ngày 18/5/1988 theo
quyết định số 31/NH-QĐ của tổng giám đốc ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
cơ sở kế thừa đội ngũ nhân viên của ngân hàng nhà nước tỉnh Kiên Giang và

ngân hàng đầu tư xây dựng Kiên Giang
Đến năm 1990, chi nhánh ngân hàng phát triển nông nghiệp tỉnh
Kiên Giang được đổi thành ngân hàng nông nghiệp chi nhánh tỉnh Kiên Giang,
theo quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1990 của ngân hàng Nông nghiệp
Việt Nam, và đến nay là NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang.
NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang hoạt động theo quy chế tổ chức,
kinh doanh do chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam ban hành.
NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang có:
 con dấu riêng
 bảng cân đối tài sản
 trụ sở chính đặt tại 01 Hàm Nghi – TP. Rạch Giá – kiên
Giang
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Kiên giang
2.1.2.1 Mạng lưới hoạt động
Để đưa hoạt động Ngân hàng ngày càng sát dân, gần dân hơn, phục
vụ kịp thời và thuận tiện cho khách hàng, nhất là tạo điều kiện cho nông dân
vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới được tiếp cận, thụ hưởng các sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng, mạng lưới của NHNo&PTNT Kiên Giang từng bước được
mở rộng, bố trí tại tất cả các huyện, thị xã và một số xã, phường trọng điểm kinh
tế của tỉnh. Hiện tại NHNo&PTNT Kiên Giang gồm.
- 1 Hội sở chính: là chi nhánh cấp 1.
- 2 phòng giao dịch trực thuộc hội sở.
- 16 chi nhánh cấp 3: có 9 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh cấp 3.
Trang 14
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNNo & PTNT Kiên Giang
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của các phòng, ban, tổ nghiệp vụ:
 Ban giám đốc:
Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của chi nhánh theo phân cấp
ủy quyền của NHNo & PTNT VN.
Quy định nhiệm vụ cho các phòng nghiệp vụ, nội quy lao động, lề

lối làm việc thuộc chi nhánh.
Có quyền quyết định chính thức cho một khoản vay.
Thay mặt HĐQT, Tổng Giám Đốc Làm việc với cơ quan đảng, nhà
nước tại địa phương.
Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân phối tiền lương….cho nhân viên.
 Phòng Kế hoạch Tổng hợp:
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo cơ cấu về kỳ hạn,
loại tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. Tham mưu
cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến
lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển
nguồn vốn.
Đầu mối, tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh
ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của ngân hàng Nông
nghiệp.
Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ,
cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế,
thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn,
thông tin khách hàng theo quy định.
Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân
đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài
sản nợ.
Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán
kế hoạch đến các chi nhánh trực thuộc.
Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các
báo cáo sơ kết, tổng kết. Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
 Phòng tín dụng:
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục
khách hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy

quyền. Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo
quyền.
Trang 15
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn
trong và ngoài nước. Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, đánh
giá sơ kết, tổng kết.
Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn
Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng
phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho
khách hàng, chăm sốc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng.
Quản lý (hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơ
tín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích quản lý thông tin và lập báo cáo về
công tác tín dụng theo phạm vi được phân công.
 Phòng Kế toán - Ngân qũy:
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT VN.
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu-chi
tài chính, qũy tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn.
Quản lý và sử dụng qũy chuyên dùng.
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán
các báo cáo. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước.
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo
quy định. Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh.
 Phòng điện toán:
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin có liên quan đến
hoạt động chi nhánh.
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế
toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng.
Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học. Làm

dịch vụ tin học.
 Phòng hành chính và nhân sự:
Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết
hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành
chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.
Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp địa phương. Đầu mối giao
tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
Dự thảo quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ
chức Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc. Tham gia đề xuất mở rộng mạng
lưới, nhân sự.
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm, quản lý lao động,
theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, quản lý hồ sơ cán
Trang 16

×