Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

thiết kế hệ thống thông gió, xử lý khí cho một cơ sở sản xuất ngành cơ khí tại thành phố vinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (703.6 KB, 89 trang )

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
Môi trường không khí là một yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ và năng suất
làm việc của người công nhân. Khi chất lượng môi trường không khí không đảm
bảo thì hiệu quả cũng như chất lượng công việc của người công nhân không đạt yêu
cầu. Vì vậy mà ngày nay các chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đã hiểu biết và quan
tâm đến rất nhiều về vấn đề này do nó liên quan đến tính hiệu quả hoạt động kinh
doanh của họ. Đặc biệt đối với những đơn vị sản xuất ngành cơ khí trong quá trình
sản xuất phát sinh nhiều nhiệt, các loại khí độc hại, chất ô nhiễm thì đây cũng chính
là vấn đề sống còn.
Đơn vị sản xuất mà trong phạm vi đồ án này em đang quan tâm là một phân
xưởng sản xuất ngành cơ khí tại Nghệ An. Thành phố Vinh nói riêng, tỉnh Nghệ An
nói chung có điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt, vào mùa hè gió mùa Tây Nam mang
theo cái nóng như thiêu, như đốt tràn vào nước ta và trong số đó thì tỉnh Nghệ An là
một trong những nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất. Vào mùa đông thì gió mùa Đông
Bắc mang theo cái rét từ phương Bắc tràn xuống phía Nam mà Nghệ An là một
trong những cửa ngõ. Do đặc tính khí hậu mang nhiều bất lợi như vậy nên khi tổ
chức thông gió, xử lý khí chúng ta sẽ thấy được hiệu quả rõ rệt mà thông gió, xử lý
khí có thể mang lại cho môi trường sản xuất công nghiệp nói chung và ngành sản
xuất cơ khí nói riêng. Vì vậy mà em đã chọn thông gió, xử lý khí cho một cơ sở
sản xuất ngành cơ khí tại Thành phố Vinh làm đề tài phục vụ đồ án tốt nghiệp của
mình.
Nhìn chung đây là một phân xưởng sản xuất cơ khí đặc trưng cho ngành cơ
khí của chúng ta hiện nay. Phân xưởng có tổng diện tích 648 m
2
nằm trong một
khuôn viên tổng thể gồm nhiều hạng mục công trình khác như khu văn phòng, khu
nhà để xe, hệ thống đường nội bộ, các công trình phụ trợ khác như điện nước …
Phân xưởng cơ khí với đầy đủ các phương tiện sản xuất đặc trưng từ máy mài, lò
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
nung, các bể chứa dung dịch, bể chứa hoá chất … Trong quá trình sản xuất sẽ phát
sinh ra một lượng không nhỏ nhiệt, các loại khí, chất ô nhiễm và phát tán vào môi
trường làm việc của người công nhân. Nếu không được tính toán thông gió cũng
như xử lý khí thải phát sinh thì các chất này sẽ liên tục luẩn quẩn và vây hãm môi
trường làm việc của người công nhân. Về lâu dài các chất ô nhiễm này sẽ là nguyên
nhân ảnh hưởng tới sức khoẻ của người công nhân làm việc trực tiếp trong phân
xưởng làm phát sinh nhiều bệnh tật, làm ảnh hưởng tới năng suất làm việc của họ.
Vì vậy trong phạm vi đề tài này em đã tính toán, sử dụng nhiều phương pháp
thông gió khác nhau nhằm so sánh lựa chọn một phương pháp thông gió phù hợp
nhất cho nhà xưởng sản xuất mà mình đang quan tâm.
Trong quá trình thực hiện, em đã cố gắng rất nhiều dựa vào những kiến thức
mình đã học được nhưng cũng khó tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận
được sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự góp ý của bạn bè.
Cho phép em được gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã tận tình dạy bảo giúp
đỡ em trong quá trình học tập cũng như trong lúc thực hiện đồ án tốt nghiệp của
mình. Nhờ có sự dạy bảo của quý thầy cô mà em ngày càng hiểu biết nhiều hơn
cũng như có cơ sở kiến thức phục vụ cho đồ án của mình.Đặc biệt, em xin được gởi
lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo ThS. Nguyễn Đình Huấn là người luôn theo
sát, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ về kiến thức cũng như tinh thần cho em, để em có thể
hoàn thành được đồ án nghiệp của mình. Cuối cùng em xin được gởi lời cảm ơn
đến bạn bè cùng lớp những người cùng em trao đổi bổ sung kiến thức cho nhau,
cũng như động viên nhau mỗi lúc gặp khó khăn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 5 năm 2006
Sinh viên thực hiện
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện

Hoàng my
CHƯƠNG 1
TÍNH NHIỆT THỪA
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.1. CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
1.1.1. Chọn thông số ngoài nhà:
a. Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài trời vào mùa hè:
Tra bảng N-1 (Nhiệt độ trung bình không khí ở Vinh) thì vào tháng 7 là nhiệt
độ lớn nhất.
Tra bảng N-2 (Biến trình ngày của nhiệt độ không khí) thì vào lúc 14 giờ của
tháng 7 là nhiệt độ lớn nhất.
Từ 2 bảng tra ta có được:
tt(H)
N
t
=
)H(
max
t
= 33,7
0
C vào lúc 14 giờ của tháng 7.
b. Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài trời vào mùa đông:
Tương tự như mùa hè ta tra bảng N-1, N-2 chọn được vào lúc 6 giờ sáng của
tháng 1 là nhiệt độ lạnh nhất ở mùa đông.
Từ 2 bảng tra ta có được:
Ð)tt(
N

t
=
)Ð(
max
t

=15,9
0
C
1.1.2. Chọn thông số tính toán trong nhà:
a. Nhiệt độ tính toán bên trong nhà vào mùa hè:
tt(H)
T
t
được lấy bằng nhiệt độ tính toán ngoài nhà vào mùa hè cộng thêm (2 ÷
3)
0
C.
Nên:
tt(H)
T
t
= 33,7 + 2 = 35,7
0
C
b. Nhiệt độ tính toán bên trong nhà vào mùa đông:
Còn nhiệt độ tính toán trong nhà về mùa đông
Ð)tt(
T
t

được lấy từ (20 ÷ 24)
0
C.
Nên ta chọn
Ð)tt(
T
t
= 22
0
C.
1.1.3. Thông số về gió:
a. Mùa hè:
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 4
N TT NGHIP
Hng giú chớnh v mựa hố l giú tõy nam.
Tra bng G -1 TCVN 4088 :1985, vi a im Vinh vn tc giú v mựa hố l: 2,9
(m/s).
b. Mựa ụng:
Hng giú chớnh v mựa ụng l giú ụng bc.
Tra bng G -1 TCVN 4088 :1985, vn tc giú v mựa ụng l: 2,2 (m/s).
Bng 1.1: Thụng s tớnh toỏn
Mựa hố Mựa ụng
tt(H)
N
t
(
0
C)
tt(H)

T
t

(
0
C) V
(H)
(m/s)
é)tt(
N
t
(
0
C)
é)tt(
T
t
(
0
C) V
()
(m/s)
33,7 35,7 2,9 15,9 22 2,2
1.2. TN THT NHIT: Q
tth
* Cu to kt cu bao che:
a. Tng gm cú 3 lp:
Lồùp vổợa.
Lồùp gaỷch chởu lổỷc.
Lồùp vổợa.

Hỡnh 1.1 : Kt cu ca tng.
Lp 1: Va trỏt.
Dy
1
= 15 mm = 0,015 m.
H s dn nhit:
1
= 0,8(kcal/mh
o
C)
Lp 2: Gch ph thụng.
Dy
2
= 110 mm =0,11 m.
H s dn nhit:
2
= 0,7(kcal/mh
o
C).
SVTH: Hong My Lp: 01MT
Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lớp 3: Vữa trát giống lớp 1.
• Dày δ
3
= 15 mm = 0,015 m.
• Hệ số dẫn nhiệt: λ
3
= 0,8(kcal/mh
o

C).
b. Cửa sổ bằng kính:
4000
2800
Hình 1.2: Cửa sổ bằng kính
Dày δ
k
= 5 mm = 0,005 m.
Hệ số dẫn nhiệt: λ
k
= 0,65(kcal/mh
o
C).
c. Cửa ra vào bằng gỗ:
Dày δ
g
= 50 mm = 0,05 m.
Hệ số dẫn nhiệt: λ
g
= 0,3(kcal/mh
o
C).
d. Trần:
Dày δ
t
= 50 mm =0,05 m.
Hệ số dẫn nhiệt: λ
t
= 0,15(kcal/mh
o

C).
e. Mái bằng tôn:
Dày δ
m
= 0,8 mm = 0,8.10
-3
m.
Hệ số dẫn nhiệt: λ
m
= 50(kcal/mh
o
C).
1.2.1. Tính hệ số truyền nhiệt K của kết cấu:
Hệ số truyền nhiệt qua kết cấu được tính theo công thức:
K =
ni
i
t
αλ
δ
α
11
1
+∑+
(kcal/h) (1.1)
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trong đó:
α

t
(kcal/m
2
h
0
C) : hệ số trao đổi nhiệt bên trong nhà, đối với bề mặt trong của
tường nhẵn α
t
= 7,5 (kcal/m
2
h
0
C).
α
n
(kcal/m
2
h
0
C) : hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài nhà, đối với tường, cửa sổ,
cửa ra vào, mái α
n
= 20 (kcal/m
2
h
0
C). Riêng đối với trần α
n
= 10 (kcal/m
2

h
0
C)
δ
i
(m) chiều dày lớp kết cấu i.
λ
i
(kcal/mh
0
C) hệ số dẫn nhiệt của kết cấu i.
Bảng 1.2: Hệ số truyền nhiệt (K)
TT Tên kết cấu Hệ số truyền nhiệt
Kết quả
K (kcal/h)
1 Tường K
t
=
20
1
8,0
015,0
7,0
11,0
8,0
015,0
5,7
1
1
++++

2,67
2 Cửa sổ
20
1
65,0
005,0
5,7
1
1
K
k
++
=
5,23
3
Cửa ra vào
20
1
3,0
05,0
5,7
1
1
K
g
++
=
2,86
4 Trần
10

1
15,0
05,0
5,7
1
1
K
tr
++
=
1,76
5
Nền không cách nhiệt
K
I
0,4
K
II
0,2
K
III
0,1
K
IV
0,06
6 Mái
K
m
=
20

1
50
108,0
5,7
1
1
3
+

+

5,45
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.2.2. Tính diện tích kết cấu bao che:
a.Diện tích cửa sổ: gồm 11 cửa, mỗi cửa: (2,8mx4m)
F
cửa sổ
= 11(2,8 . 4) = 123,2 m
2
.
b.Diện tích cửa ra vào: 1 cửa (6m x 4m).
F
cửa ra vào
= 6 . 4 = 24 m
2
.
c.Diện tích tường:
F

tường
= {(36 . 6). 2 + (18,2. 6) . 2} - F
cửa sổ
- F
cửa ra vào
= 503,2 m
2
.
6000
36000
4000
2800
Hình 1.3: Tường Nam phân xưởng số 4
4000
4000
4000
Cæía säø Cæía ra vaìo
6000
36000
2800
Hình 1.4: Tường Bắc phân xưởng số 4
18000
6000
Hình 1.5: Tường Đông và tường Tây phân xưởng số 4
d.Diện tích trần:
F
trần
= 36 .18 = 648 m
2
.

e.Diện tích mái:
F
mái
= 9,5. 36 .2 = 684 m
2
.
f.Diện tích nền:
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nền có chiều rộng 18m và chiều dài 36m.
Chia nền làm 4 dải. Ba dải ngoài (dải I, dải II, dải III) mỗi dải rộng 2m còn lại dải
IV rộng 6m.
Diện tích dải IV : F
IV
= 24.6 = 144 m
2
.
Diện tích dải III : F
III
= (28. 10) – F
IV
= 280 – 144 = 136 m
2
.
Diện tích dải II : F
II
= (32. 14) – (F
III
+ F

IV
) = 448 – (144 + 136) = 168m
2
.
Diện tích dải I : F
I
=(36.18)– (F
IV
+ F
III
+ F
II
) + (2.2.4) = 648 – 448 +16 =
216m
2
36000
18000
2000
2000
6000
14000
28000
32000
24000
10000
Hình 1.5: Nền phân xưởng số 4
Bảng 1.3: Diện tích kết cấu
TT Tên kết cấu Diện tích kết cấu (m
2
)

1
Tường
503,2
2
Cửa sổ
123,2
3
Cửa ra vào
24
4
Trần
648
5
Mái
684
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
6 Nền: Dải I
Dải II
Dải III
Dải IV
216
168
136
144
1.2.3.Tổn thất nhiệt qua kết cấu:
a. Tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa đông:
Tổn thất nhiệt qua kết cấu được tính theo công thức:
Q

(Ð)
kc
= K.F.∆t
tt(Đ)
(kcal/h) (1.2)
Trong đó:
K (kcal/m
2
.h.
0
C) : hệ số truyền nhiệt qua kết cấu, tra bảng 1.2.
F (m
2
) : diện tích bề mặt kết cấu, tra bảng 1.3.
∆t
tt(Đ)
(
0
C) : hiệu số nhiệt độ tính toán giữa không khí trong và
ngoài nhà vào mùa đông, tính như sau: ∆t
tt(Đ)
= (
Ð)tt(
T
t
-
Ð)tt(
N
t
).ψ (1.3)

Ð)tt(
T
t
= 22
0
C,
Ð)tt(
N
t
= 15,9
0
C được tra ở bảng 1.1.
ψ : hệ số hiệu chỉnh kể đến vị trí của kết cấu.
Đối với kết cấu tiếp xúc trực tiếp với không khí
ngoài thì ψ = 1.
Đối với trần ψ = 0,8
Kết quả tính toán thể hiện ở bảng 1.4.
Bảng 1.4: Tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa đông
TT
Tên kết cấu
K
(kcal/m
2
.h.
0
C)
F
(m
2
)

∆t
tt(Đ)
(
0
C)
(
0
C)
(
0
C)
Kết quả
Q
(Ð)
kc
(kcal/h)
1 Tường 2,67 503,2 6,1 6852,1
2 Cửa sổ 5,23 123,2 6,1 3286,1
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3 Cửa ra vào 2,86 24 6,1 350,1
4 Trần 1,76 648 4,9 4653,2
5
Nền: Dải I
Dải II
Dải III
Dải IV
0,4
0,2

0,1
0,06
216
168
136
144
6,1
6,1
6,1
6,1
440,6
171,4
69,4
44,1
Tổng tổn thất qua kết cấu tính cho mùa đông 15867
b.Tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa hè:
Về mùa hè không tính đến tổn thất nhiệt qua trần vì vào mùa hè hướng
dòng nhiệt qua kết cấu mái không phải từ trong ra ngoài mà từ ngoài vào
trong vì nhiệt độ bên ngoài gần bề mặt mái lớn hơn so với nhiệt độ bên trong
do bức xạ mặt trời.
Nên tốn thất nhiệt qua kết cấu về mùa hè được tính theo công thức sau:
Q
)H(
kc
= (Q
(Ð)
kc
-
(Ð)
tr

Q
).
tt(Ð)
tt(H)
Δt
Δt
(kcal/h) (1.4)
Q
)H(
kc

4398
6,1
2
4653,2) 15867( ==
(kcal/h)
Trong đó:
Q
(Ð)
kc
(kcal/h) : Tốn thất nhiệt qua kết cấu về mùa đông.
(Ð)
tr
Q
(kcal/h) : Tốn thất nhiệt qua trần mùa đông.
∆t
tt(Đ)
(
0
C) : Hiệu số nhiệt độ tính toán giữa không khí bên trong và bên

ngoài nhà vào mùa đông. Đối với tường, cửa sổ, cửa ra vào, nền ∆t
tt(Đ)
= 6,1(
0
C) tra
ở bảng 1.4.
∆t
tt(H)
= (
H)tt(
T
t
-
H)tt(
N
t
).ψ (
0
C) (1.5)
∆t
tt(H)
= (35,7 – 33,7) x 1 = 2(
0
C)
1.2.4. Tốn thất nhiệt do rò gió:
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tốn thất nhiệt do rò gió được tính theo công thức:
Q

gió
= G.C

.(
tt
T
t
-
tt
N
t
) (kcal/h) (1.6)
Trong đó:
G (kG/h) : lượng khí rò vào nhà qua các khe cửa, được tính
G = ∑l.a.g (1.7)
Với ∑l (m) : tổng chiều dài của khe cửa mà không khí lọt vào.
a : hệ số phụ thuộc vào cấu tạo của cửa.
g(kG/mh) : lượng không khí lọt vào nhà qua một mét chiều dài của khe
cửa phụ thuộc vào tốc độ gió.
C(kcal/kG.
0
C): Nhiệt dung riêng không khí, C = 0,24 (kcal/kG.
0
C)
tt
T
t
(
0
C) : Nhiệt độ tính toán trong nhà tùy theo mùa đang tính toán.

tt
N
t
(
0
C) : Nhiệt độ tính toán ngoài nhà tùy theo mùa đang tính toán.
Bảng 1.5: Lượng không khí rò vào nhà qua khe cửa tính cho mùa đông và mùa
hè.
Tên cửa
Mùa đông (V
(Đ)
= 2,2 m/s) Mùa hè (V
(H)
= 2,9 m/s)
∑l(m) a
g
(kG/mh)
Kết quả
G
(Đ)
(kG/h)
∑l(m) a
g
(kG/mh)
Kết quả
G
(H)
(kG/h)
Cửa sổ 170 0,65 6,3 696,2 204 0,65 8 1060,8
Cửa ra vào 24 2 6,3 302,4 - - - -

Lượng không khí rò vào nhà mùa
đông
998,6
Lượng không khí rò
vào nhà mùa hè
1060,8
a.Tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa đông:
Hướng gió chủ đạo vào mùa đông là hướng đông bắc nên tổn thất nhiệt do rò
gió được tính như sau:
(Ð)
gió
Q
= 0,65.G
(Đ)
.C.(
Ð)tt(
T
t
-
Ð)tt(
N
t
) = 0,65.998,6.0,24.(22 – 15,9) = 794,5 (kcal/h)
b.Tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa hè:
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hướng gió chủ đạo vào mùa hè là hướng tây nam nên tổn thất nhiệt do rò gió
được tính như sau:
(H)

gió
Q
= 0,65.G
(H)
.C.(
H)tt(
T
t
-
)tt(H
N
t
) = 0,65.1060,8 .0,24 .(35,7 – 33,7) = 331(kcal/h)
1.2.5. Tốn thất do vật liệu mang từ ngoài vào:
Tốn thất nhiệt được tính theo công thức sau:
Q
vl
= G. C.(t
c
– t
d
) (kcal/h) (1.8)
Trong đó:
G (kG/h) : Lượng vật liệu từ ngoài đưa vào trong phân xưởng.
C (kcal/kG.
0
C): Tỷ nhiệt của vật liệu cần nung nóng. Tra bảng 2.2: Những
đặc tính của thép và gang (sách Thông gió và kỹ thuật xử lý khí thải của tác
giả Nguyễn Duy Động), được C = 0,174 (kcal/kG.
0

C).
t
c
(
0
C) : Nhiệt độ cuối cùng của vật liệu đưa vào phân xưởng chính là
tt
T
t
.
t
đ
(
0
C) : Nhiệt độ ban đầu của vật liệu đưa vào phân xưởng chính là
tt
N
t
.
Ta có : (t
c
– t
d
) = (
tt
T
t
-
tt
N

t
) = ∆t
tt
. Tùy theo mùa tính toán mà ta sẽ có ∆t
tt(Đ)
và ∆t
tt(H)

Sau khi tính toán ta có được kết quả ở bảng 1.6.
Bảng 1.6: Tổn thất nhiệt do nguyên vật liệu mang từ ngoài vào tính cho cả mùa
đông và mùa hè.
Mùa đông Mùa hè
G
(kG/h)
C
(kcal/kG.
0
C)
∆t
tt(Đ)
(
0
C)
Kết quả
Ð
vl
Q
(kcal/h)
G(kG/h)
C

(kcal/kG.
0
C)
∆t
tt(H)
(
0
C)
Kết quả
H
vl
Q
(kcal/h)
50 0,174 6,1 44,4 50 0,174 2 17,4
1.3. TÍNH TỎA NHIỆT: Q
tỏa
1.3.1. Tỏa nhiệt do người:
a.Tỏa nhiệt do người vào mùa đông:
Được tính theo công thức sau:
Ð
ng
Q
= n.q (kcal/h) (1.9)
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trong đó:
n (người) : Số công nhân lao động trong phân xưởng, n = 30.
q (kcal/h.người) : Lượng nhiệt hiện do một người tỏa ra trong một giờ.
Tra bảng 2.2 : Lượng nhiệt, hơi nước và khí CO

2
do người thải ra (sách Kĩ thuật
thông gió của GS.Trần Ngọc Chấn) có được q
h
= 104 (kcal/h.người) (Dựa vào
Ð)tt(
T
t
= 22
0
C và trạng thái lao động của người công nhân là lao động nặng).
Vậy:
Ð
ng
Q
= 30.104 = 3120 (kcal/h).
b.Tỏa nhiệt do người vào mùa hè:
Do
H)tt(
T
t
= 35,7
0
C mà khi nhiệt độ lớn hơn 35
0
C thì cơ thể người không tỏa
nhiệt hiện nữa tất cả lượng nhiệt tỏa ra dùng hết cho sự bốc hơi mồ hôi trên bề mặt
da. Do vậy vào mùa hè không tính đến sự tỏa nhiệt do con người nữa.
1.3.2. Tỏa nhiệt do thắp sáng tính chung cho cả mùa đông và mùa hè:
Q

ts
= 860.∑N (kcal/h). (1.10)
Trong đó:
∑N (kw) : tổng công suất của các bóng đèn, N = 100w = 0,1kw trong phân
xưởng có 100 bóng đèn nên: ∑N = 100. 0,1 = 10 kw.
Vậy: Q
ts
= 860.10 = 8600 (kcal/h).
1.3.3. Tỏa nhiệt từ động cơ tính chung cho cả mùa đông và mùa hè:
Nhiệt tỏa ra do động cơ được tính theo công thức:
Q
đc
= 860.
ϕ
1

2
. ϕ
3

4
. ∑N (kcal/h) (1.11)
Trong đó:
ϕ
1
: hệ số sử dụng công suất lắp đặt máy, chọn ϕ
1
= 0,75.
ϕ
2

: hệ số tải trọng, chọn ϕ
2
= 0,6.
ϕ
3
: hệ số làm việc không đồng thời của các động cơ điện, chọn ϕ
3
=
0,75.
ϕ
4
: hệ số kể đến cường độ nhận nhiệt của môi trường không khí,chọn ϕ
4
= 0,8. ∑N : tổng công suất của các động cơ (kw).
Trong phân xưởng gồm có các động cơ: Bể mạ crôm (N = 5KW).
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Bể mạ đồng (N = 6KW).
Bể mạ hóa chất (N = 6KW).
Động cơ tời – nén (N = 20KW).
∑N = 37 kw.
Vậy: Q
đc
= 860. 0,75. 0,6. 0,75. 0,8. 37 = 8591,4(kcal/h).
Qua các số liệu tính toán ta có bảng sau:
Bảng 1.7: Tỏa nhiệt do động cơ
T
T
Tên động cơ

Số
động

ϕ
1
ϕ
2
ϕ
3
ϕ
4
∑N
(kw)
Kết quả
Q
đc
(kcal/h)
1 Bể mạ crôm 1 0,75 0,6 0,75 0,8 5 1161
2 Bể mạ đồng 1 0,75 0,6 0,75 0,8 6 1393,2
3 Bể mạ hoá chất 1 0,75 0,6 0,75 0,8 6 1393,2
4
Động cơ tời
2 0,75 0,6 0,75 0,8 20 4644
Tổng nhiệt tỏa ra do động cơ 8591,4
1.3.4. Tỏa nhiệt từ lò nung:
Gồm năm thành phần: Tỏa nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò nung.
Tỏa nhiệt từ cửa lò nung lúc mở trống.
Tỏa nhiệt do bản thân cánh cửa lò.
Tỏa nhiệt qua nóc lò.
Tỏa nhiệt qua đáy lò.

Các công thức và đại lượng phục vụ cho tính toán:
1.3.4.1.Tỏa nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò nung:
Lượng nhiệt tỏa ra từ các bề mặt xung quanh của lò nung được xác định theo
phương trình cân bằng nhiệt như sau:
Q
bm
= q’.F = q’’.F (kcal/h) (1.12)
Trong đó :
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
q’ : Lượng nhiệt tỏa ra từ 1m
2
bề mặt bên ngoài của lò nung trong 1giờ
(kcal/m
2
h).
q’’: Lượng nhiệt xuyên qua 1m
2
thành lò trong 1giờ (kcal/m
2
h).
F : Diện tích bề mặt tỏa nhiệt của thành lò nung.
F = 2πRh –(A.B) = 2.3,14.1,5.2,2 – (0,3. 0,4)= 20,58(m
2
)
Với R : Bán kính ngoài của lò, R = 1,5 (m)
h : Chiều cao lò, h =2,2(m)
(A.B): Kích thước của lò nung, (A.B) = (0,3 m.0,4m)
Từ (1.12) : q’ = q’’

Lượng nhiệt tỏa ra từ 1 m
2
bề mặt bên ngoài của lò nung phải được xác định
theo công thức:
q’ = α
4
(t
3
– t
4
) (kcal/m
2
h). (1.13)
Trong đó:
α
4
: hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt ngoài của lò, α
4
xác định bằng công
thức:
α
4
= l(t
3
– t
4
)
0,25
+























4
4
4
3
43
qd
100
T
100

T
tt
C
(kcal/m
2
h
0
C) (1.14)
l : Hệ số kích thước đặc trưng, phụ thuộc vào vị trí của thành lò.
Đối với bề mặt đứng l = 2,2.
t
3
: Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của lò nung,
0
C.
t
4
: Nhiệt độ không khí xung quanh, tùy thuộc vào mùa ta tính toán,
0
C.
T
3
: Nhiệt độ tuyệt đối trên bề mặt ngoài của lò nung, T
3
= (t
3
+ 273)
0
K.
T

4
:

Nhiệt độ tuyệt đối của không khí xung quanh, T
4
= (t
4
+273)
0
K.
C
qd
:Hệ số bức xạ nhiệt quy diễn, C
qd
= 4,2 (kcal/m
2
h
0
K
4
)
Lượng nhiệt xuyên qua 1m
2
thành lò xác định bởi công thức:
q’’= k
1
(t
2
– t
3

) (kcal/m
2
h) (1.15)
Trong đó:
k
1
: Hệ số truyền nhiệt của thành lò, kcal/m
2
h
0
C.
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
k
1
=
i
i
1
λ
δ

=
2
2
1
1
1
λ

δ
+
λ
δ
=
08,0
017,0
33,1
3,0
1
+
= 2,28 (kcal/m
2
h
0
C) (1.16)
Với δ
i

i
: Chiều dày (m) và hệ số dẫn nhiệt (W/m.K) các lớp vật liệu tường
lò.
Bề dày của lớp chịu lực δ
1
= 0,3 (m), tra phụ lục 2: Bảng thông số vật lý của
vật liệu xây dựng (sách “Kĩ thuật thông gió” của GS.Trần Ngọc Chấn) được λ
1
=
1,33 ứng với vật liệu là bê tông cốt thép.
Bề dày của lớp cách nhiệt δ

2
= 0,017(m) tương tự trên tra phụ lục 2 có được
λ
2
= 0,08 ứng với vật liệu là Amiăng.
t
1
:

nhiệt độ

bên trong lò, t
1
= 900
0
C.
t
2
: nhiệt độ trên bề mặt trong của thành lò, t
2
= t
1
– 5

= 900 – 5 = 895
0
C.
t
3
: Nhiệt độ trên bề mặt ngoài của lò nung, giá trị t

3
chưa xác định được nên ta
giả thiết chọn t
3
sao cho: Lượng nhiệt tỏa ra từ 1m
2
bề mặt bên ngoài của lò
nung trong 1 giờ tỏa ra trên bề phải bằng lượng nhiệt xuyên qua 1m
2
thành lò
trong 1giờ :
q’ = q’’ = q (1.17)
α
4
(t
3
– t
4
) = k
1
(t
2
– t
3
)
Vậy lượng nhiệt tỏa ra do tất cả bề mặt thành lò là: Q
bm
= q.F (kcal/h) (1.18)
Hình 1.6
a.Tỏa nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò nung ở

mùa đông:
Giả thiết chọn nhiệt độ trên bề mặt ngoài của lò nung là: t
3
= 138
0
C.
Nhiệt độ tuyệt đối trên bề mặt ngoài của lò:T
3
=(t
3
+273)=(138+273)=411
0
K.
Nhiệt độ không khí xung quanh vào mùa đông là: t
4
=
Ð)tt(
T
t
= 22
0
C.
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 17
t
3
=
xq
t
4

t
t
2
t
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nhiệt độ tuyệt đối của không khí xung quanh:T
4
= (t
4
+ 273) = (22 + 273)
T
4
= 295
0
K.
Lúc này hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt ngoài của lò sẽ là:
α
4
= 2,2(138 – 22)
0,25
+























44
100
295
100
411
)22138(
2,4
= 14,62 (kcal/m
2
h
0
C).
Ta có được lượng nhiệt tỏa ra từ 1 m
2
bề mặt bên ngoài của lò nung:
q’ = α

4
(t
3
– t
4
) = 14,62(138 – 22) = 1705 (kcal/m
2
h).
Lượng nhiệt xuyên qua 1m
2
thành lò: q’’= k
1
(t
2
– t
3
) = 2,28(895 – 138) =
1715(kcal/m
2
h)
Ta thấy: q’≈ q’’sai số chỉ có 0,8% nên ta chọn t
3
= 138
0
C.
q =
2
''q'q +
=
1710

2
17151705
=
+
(kcal/h).
Vậy lượng nhiệt tỏa ra do tất cả bề mặt thành lò vào mùa đông là:
Q
bm
= q.F = 1710.20,58 = 24590 (kcal/h).
b.Tỏa nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò nung ở mùa hè:
Giả thiết chọn nhiệt độ trên bề mặt ngoài của lò nung là: t
3
= 146
0
C.
Nhiệt độ tuyệt đối trên bề mặt ngoài của lò nung: T
3
= (t
3
+ 273) = (146 + 273) =
419
0
K.
Nhiệt độ không khí xung quanh vào mùa hè là: t
4
=
H)tt(
T
t
= 35,7

0
C
Nhiệt độ tuyệt đối của không khí xung quanh: T
4
= (t
4
+273) = (35,7 + 273) =
308,7
0
K.
Lúc này hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt ngoài của lò sẽ là:
α
4
=2,2(146–35,7)
0,25
+























44
100
7,308
100
419
)7,35146(
2,4
=15,41(kcal/m
2
h
0
C).
Ta có được lượng nhiệt tỏa ra từ 1 m
2
bề mặt bên ngoài của lò nung:
q’ = α
4
(t
3
– t
4
) = 15,41(146 – 35,7) = 1700 (kcal/m

2
h).
Lượng nhiệt xuyên qua 1m
2
thành lò:
q’’= k
1
(t
2
– t
3
) = 2,28(895 – 146) = 1707(kcal/m
2
h)
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ta thấy: q’≈ q’’sai số chỉ có 0,4% nên ta chọn t
3
= 146
0
C.
q =
2
''q'q +
=
5,1703
2
17071700
=

+
(kcal/h).
Vậy lượng nhiệt tỏa ra do tất cả bề mặt thành lò vào mùa hè là:
Q
bm
= q.F = 1703,5.20,58 = 24520 (kcal/h).
Bảng 1.8: Bảng tổng kết tính toán lượng nhiệt tỏa ra do tất cả bề mặt thành lò.
Mùa đông Mùa hè
q(kcal/h) F(m
2
)
Kết quả
Q
bm
(kcal/h)
q(kcal/h) F (m
2
)
Kết quả
Q
bm
(kcal/h)
1710 20,58 24590 1703,5 20,58 24520
1.3.4.2.Tỏa nhiệt từ cửa lò nung lúc mở trống tính chung cho cả mùa đông và mùa
hè:
Lượng nhiệt tỏa ra từ cửa lò nung tính đều trong một giờ:
Q
cl mở
= q.K.A.B.x (kcal/h). (1.19)
Trong đó:

Tra q thông qua đồ thị hình 3.16 trang 101 sách Kĩ thuật thông gió của G.S
Trần Ngọc Chấn và dựa vào t
1
= 900
0
C có được q = 790 (kcal/m
2
h).
(A . B) : Kích thước của cửa lò, (A . B) = (300mm .400mm) = (0,3m .0,4m)
Bề dày của thành lò: δ = δ
1
+ δ
2
= 0,3 + 0,017 = 0,317(m).
K: Hệ số nhiễu xạ của cửa lò nung.
Ứng với:
δ
A
=
317,0
3,0
= 0,95 và cửa lò hình chữ nhật, tra biểu đồ hệ số nhiễu
xạ K hình 3.17 sách Kĩ thuật thông gió của G.S Trần Ngọc Chấn có được K
1
= 0,58
δ
B
=
317,0
4,0

= 1,26 và cửa lò hình chữ nhật, tra được K
2
= 0,64
K =
2
KK
21
+
=
2
64,058,0 +
= 0,61
x : Tỷ số giữa thời gian mở cửa lò trong 1giờ: 12 phút, tức là x =
60
12
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Vậy Q
cl mở
= 790.0,61.0,3.0,4.
60
12
= 11,5 (kcal/h)
Bảng 1.9: Lượng nhiệt tỏa ra từ cửa lò nung lúc mở trống tính chung cho cả
mùa đông và mùa hè.
1.3.4.3.Lượng nhiệt tỏa ra do bản thân cánh cửa lò: Q
cl
Theo lý thuyết: Lượng nhiệt tỏa ra do bản thân cánh cửa lò nếu không tính
cho cho trường hợp mở cửa lò (Q) sẽ bằng lượng nhiệt xuyên qua cánh cửa lò (Q’)

cũng phải bằng lượng nhiệt tỏa ra từ mặt ngoài cửa lò (Q’’) , tức là: Q

= Q’ = Q’’.
Nhưng thực tế thì cần phải mở cửa lò và thời gian mở cửa lò là: 12 phút
trong 1 giờ và theo thực nghiệm thì thấy rằng lượng nhiệt tỏa ra do cánh cửa lò khi
mở bằng ½ lúc đóng nên:
Q
cl
= Q
cl mở
+ Q
cl đóng
=
60
12
Q
2
1
⋅⋅
+ Q
60
48

(kcal/h) (1.20)
Lượng nhiệt xuyên qua cánh cửa lò:
Q’ = (t
1
– t
g
).A.B.k (kcal/h) (1.21)

Trong đó:
t
1
: Nhiệt độ

bên trong lò, t
1
= 900
0
C.
t
g
: Nhiệt độ

trên

bề mặt lớp gạch chịu lửa sát với lớp gang, giả thiết t
3
=
300
0
C
(A.B): Kích thước cửa lò, (A.B) = (0,3m .0,4m)
k : Hệ số truyền nhiệt của bản thân cánh cửa lò, kcal/m
2
h
0
C.
k =
i

i
1
λ
δ

=
2
2
1
1
1
λ
δ
+
λ
δ
=
34
017,0
98,0
1,0
1
+
= 9,8(kcal/m
2
h
0
C)
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Đại lượng tính toán Kết quả

q(kcal/m
2
h) K A(m) B(m) x (h) Q(kcal/h)
790 0,61 0,3 0,4
60
12
11,5
Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Với δ
i

i
: Chiều dày (m) và hệ số dẫn nhiệt (W/m.K) các lớp vật liệu ở cửa
lò.
Bề dày của lớp gạch chịu lửa δ
1
= 0,1(m).
Bề dày của lớp gang δ
2
= 0,017(m).
λ
1
: Hệ số dẫn nhiệt của lớp gạch chịu lửa, phụ thuộc vào nhiệt độ:
λ = 0,8 + 0,0003t
Khi t = 900
0
C : λ
900
= 0,8 + 0,0003(900 – 5) = 1,07(kcal/mh

0
C)
Khi t = 300
0
C : λ
300
= 0,8 + 0,0003.300 = 0,89(kcal/mh
0
C)
λ
1
=
2
89,007,1 +
= 0,98(kcal/mh
0
C)
λ
2
: Hệ số dẫn nhiệt của gang, λ
2
= 34(kcal/mh
0
C) (sách “Kĩ thuật thông
gió” của GS.Trần Ngọc Chấn)
Vậy thay các giá trị vào công thức (2.21) ta tính được:
Q’ = 9,8.(900 – 300).0,3.0,4 = 706(kcal/h) (1.22)
Lượng nhiệt tỏa ra từ mặt ngoài cửa lò:
Q’’=
( ) ( )

BAtt
100
T
100
T
tt
C
ttl
4g
4
4
4
g
4g
qd
25,0
4g
⋅⋅−

































+−
(kcal/h) (1.23)
Trong đó:
L : Hệ số kích thước đặc trưng, l = 2,2.
t
g
: Nhiệt độ

trên


bề mặt lớp gạch chịu lửa sát với lớp gang, t
g
= 300
0
C.
T
g
: Nhiệt độ tuyệt đối trên

bề mặt lớp gạch chịu lửa sát với lớp gang.
T
g
= 273 + 300 = 573
0
K
C
qd
: Hệ số bức xạ nhiệt quy diễn từ bề mặt cửa lò bằng gang đến bề mặt
trong của tường nhà, C
qd
= 3,5 (kcal/m
2
h
0
K
4
) (sách “Kĩ thuật thông gió” của
GS.Trần Ngọc Chấn).
t
4

: Nhiệt độ không khí xung quanh, tuỳ thuộc vào mùa ta tính toán.
T
4
: Nhiệt độ tuyệt đối của không khí xung quanh, tuỳ thuộc vào mùa ta
tính toán
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
a.Vào mùa đông:
t
4
=
Ð)tt(
T
t
= 22
0
C
T
4
= (273 + 22) = 295
0
K
Thay các giá trị vào công thức(2.23) ta xác định được:
Q’’ =
( ) ( )
4,03,022300
100
295
100

573
22300
5,3
223002,2
44
25,0
⋅⋅−































+−
Q’’ = 722 (kcal/h) (1.24)
Từ (1.22) và (1.24) ta thấy: Q’≈ Q’’ nên ta lấy trị số trung bình của hai giá trị
đó.
Q =
)h/kcal(714
2
722706
2
''Q'Q
=
+
=
+
Vậy lượng nhiệt tỏa ra do bản thân cánh cửa lò vào mùa đông là:
Theo công thức (1.20) ta có:
Ð
cl
Q
=
60
12
Q

2
1
⋅⋅
+ Q
60
48

=
60
12
714
2
1
⋅⋅
+ 714
60
48

= 642,6 (kcal/h)
b.Vào mùa hè:
t
4
=
H)tt(
T
t
= 35,7
0
C
T

4
= (273 + 35,7) = 308,7
0
C
Thay các giá trị vào công thức (1.23) ta xác định được:
Q’’=
( ) ( )
4,03,07,35300
100
7,308
100
573
7,35300
5,3
7,353002,2
44
25,0
⋅⋅−































+−
Q’’ = 689 (kcal/h) (1.25)
Từ công thức(1.22) và (1.25) ta thấy: Q’≈ Q’’ nên ta lấy trị số trung bình của hai
giá trị đó.
Q =
)h/kcal(5,697
2
689706
2
''Q'Q
=
+

=
+
Vậy lượng nhiệt tỏa ra do bản thân cánh cửa lò vào mùa hè là:
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Theo (1.20) ta có:
H
cl
Q
=
60
12
Q
2
1
⋅⋅
+ Q
60
48

=
60
12
5,697
2
1
⋅⋅
+ 697,5
60

48

=
627,8(kcal/h)
Mùa đông Mùa hè
Q
(kcal/h)
Q
cl mở
(kcal/h)
Q
cl đóng
(kcal/h)
Kết quả
Ð
cl
Q
(kcal/h)
Q
(kcal/h)
Q
clmở
(kcal/h)
Q
cl đóng
(kcal/h)
Kết quả
H
cl
Q

(kcal/h)
714 71,4 571,2 642,6 697,5 69,75 558 627,8
Bảng 1.10: Bảng tổng kết lượng nhiệt tỏa ra do bản thân cánh cửa lò.
1.3.4.4. Lượng nhiệt tỏa ra qua nóc lò:
Lượng nhiệt tỏa ra từ nóc lò tương tự lượng nhiệt truyền qua bề mặt tường
lò. Do cấu tạo của nóc lò giống tường lò nên lượng nhiệt đơn vị tỏa ra tính cho 1m
2
diện tích kết cấu là như nhau. Tuy nhiên nóc lò là bề mặt nóng nằm ngang có hướng
toả nhiệt lên phía trên, cho nên cường độ tỏa nhiệt mạnh hơn tường đứng và xấp xỉ
1,3 lần tức là:
q
n
= 1,3.q
bề mặt
(kcal/ m
2
h) (1.26)
Vậy lượng nhiệt tỏa ra qua nóc lò được tính theo công thức sau:
Q
n
= 1,3 . q
bề mặt.
. F
n
(kcal/h) (1.27)
a.Lượng nhiệt tỏa ra qua nóc lò tính cho mùa đông:
Ð
n
Q
= 1,3 . q

bề mặt.
. F
n
= 1,3 . 1710 . 7,065 = 11517(kcal/h)
Với q
bề mặt
: Lượng nhiệt đơn vị tỏa ra tính cho 1m
2
diện tích kết cấu bề mặt tính
cho mùa đông (kcal/ m
2
h)
F
n
: Diện tích nóc lò, F
n
= л.R
2
= 3,14.(1,5)
2
= 7,065 (m
2
)
b.Lượng nhiệt tỏa ra qua nóc lò tính cho mùa hè:
H
n
Q
= 1,3 . q
bề mặt.
. F

n
= 1,3 . 1703,5 . 7,065 = 11342(kcal/h)
Với q
bề mặt
: Lượng nhiệt đơn vị tỏa ra tính cho 1m
2
diện tích kết cấu bề mặt tính
cho mùa hè (kcal/ m
2
h)
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
F
n
: Diện tích nóc lò, F
n
= л.R
2
= 3,14.(1,5)
2
= 7,065 (m
2
)
Bảng 1.11: Bảng tổng kết lượng nhiệt tỏa ra qua nóc lò.
Mùa đông Mùa hè
q
bề mặt
(kcal/ m
2

h)
F
n
(m
2
)
Kết quả
Ð
n
Q
(kcal/h)
q
bề mặt
(kcal/ m
2
h)
F
n
(m
2
)
Kết quả
H
n
Q
(kcal/h)
1710 7,065 11517 1703,5 7,065 11342
1.3.4.5. Lượng nhiệt tỏa ra qua đáy lò:
Lượng nhiệt truyền qua đáy lò có thể tính theo công thức gần đúng như sau:
Q

d
= m.ϕ.
( )
xqtr
d
t
D
F
−τλ
(kcal/h) (1.28)
Trong đó:
m : phần nhiệt từ đáy lò đi vào phòng có thể tiếp nhận từ ( 0,5 ÷0,7),
ta chọn m = 0,6
ϕ : hệ số kể đến hình dạng của đáy lò, với đáy hình tròn:
ϕ
= 4,1
F
d
: diện tích của đáy lò (m
2
), F
d
= л.R
2
= 7,065 (m
2
)
D : bề rộng đáy hay đường kính đáy (m), D = 3m
λ : hệ số dẫn nhiệt qua đáy lò, λ = 1,41


tr
τ
: nhiệt độ bề mặt của lò, với : Mùa đông
tr
τ
= 138
0
C
Mùa hè
tr
τ
= 146
0
C
t
xq
: nhiệt độ không khí xung quanh lò, với: Mùa đông t
xq
= 22
0
C
Mùa hè t
xq
= 35,7
0
C
a. Tính cho mùa đông:
Thay các giá trị vào công thức (2.28) ta có được lượng nhiệt truyền qua đáy
lò tính cho mùa đông:
Ð

d
Q
= 0,6 .4,1.
)22138(41,1
3
065,7
−⋅⋅
= 955 (kcal/h)
b. Tính cho mùa hè:
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tương tự như mùa đông ta cũng thay các giá trị vào công thức (1.28) có
được lượng nhiệt truyền qua đáy lò tính cho mùa hè:
H
d
Q
= 0,6 .4,1.
)7,35146(41,1
3
065,7
−⋅⋅
= 900 (kcal/h)
Kết luận: Từ kết quả tính toán ở trên thì tỏa nhiệt ra từ lò nung gồm có
lượng nhiệt tỏa ra từ các bề mặt xung quanh của lò nung, từ cửa lò nung lúc mở
trống, tỏa ra do bản thân cánh cửa lò, tỏa ra qua nóc lò và đáy lò. Tuy nhiên tỏa
nhiệt ra từ lò nung ở phân xưởng chỉ còn lại: lượng nhiệt tỏa ra từ các bề mặt xung
quanh của lò nung, tỏa ra từ nóc lò và đáy lò bởi vì lượng nhiệt tỏa ra từ cửa lò
nung lúc mở trống và do bản thân cánh cửa lò sẽ được hút cục bộ bởi chụp hút mái
đua được đặt tại vị trí cửa lò. Mà ở phân xưởng đang tính toán thực hiện đồ án tốt

nghiệp này có 2 lò nung nên lượng nhiệt tỏa ra từ lò nung là: Q
ln
= 2.(Q
bm
+ Q
n
+
Q
d
). Từ đây ta sẽ có được bảng 1.12: Bảng tổng lượng nhiệt tỏa ra do lò nung tỏa ra
trong phòng.
Bảng 1.12: Tổng lượng nhiệt tỏa ra do lò nung.
1.4. THU NHIỆT BỨC XẠ MẶT TRỜI: là Q
thu
chỉ tính cho mùa hè.
1.4.1. Thu nhiệt qua cửa kính:
Kính là một kết cấu trong suốt nên hầu hết năng lượng tia nắng xuyên qua
được vào phòng và nó được phản xạ nhiều lần qua các kết cấu trong phòng và bị
hấp thụ gần như hoàn toàn  làm tăng nhiệt độ phòng. Nhiệt bức xạ qua kính được
tính như sau:
k
bx
Q
= τ
1

2

3


4
.q
bx.
.F (kcal/h) (1.29)
Trong đó:
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT
Mùa đông Mùa hè
Q
bm
(kcal/h)
Ð
n
Q
(kcal/h)
Ð
d
Q
(kcal/h)
Kết quả
Ð
ln
Q
(kcal/h)
Q
bm
(kcal/h)
Ð
n
Q
(kcal/h)

H
d
Q
(kcal/h)
Kết quả
H
ln
Q
(kcal/h)
24590 11517 955 74125 24520 11342 900 73524
Trang 25

×