Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.16 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





NGUYỄN THỊ CHIÊU




NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG
KHOAI TÂY THEO PHƯƠNG PHÁP LÀM ðẤT TỐI THIỂU
TẠI THƯỜNG TÍN – HÀ NỘI





LUẬN VĂN THẠC SĨ












HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





NGUYỄN THỊ CHIÊU




NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG
KHOAI TÂY THEO PHƯƠNG PHÁP LÀM ðẤT TỐI THIỂU
TẠI THƯỜNG TÍN – HÀ NỘI





CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN QUANG THẠCH






HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chiêu






Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Có ñược kết quả nghiên cứu này, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc ñến:
GS.TS. Nguyễn Quang Thạch, người ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn
và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện ñề tài
nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này.
Tập thể các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông
học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, luôn giúp ñỡ và có những góp ý
sâu sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài.
Các cán bộ Viện Sinh học nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội , những người ñã luôn tích cực cùng tôi tham gia, tiến hành thực hiện
ñề tài. Người nông dân xã Hà Hồi - huyện Thường Tín, nơi tôi tiến hành các
thí nghiệm, nghiên cứu khoa học ñã luôn nhiệt tình giúp ñỡ tôi.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân và gia ñình ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn


Nguyễn Thị Chiêu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC


Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hènh viii

1 MỞ ðẦU
1
1.1 ðặt vấn ñề
1
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1
1.2.1 Mục ñích
1
1.2.2 Yêu cầu
1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây
3
2.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây
3
2.1.2 Phân loại thực vật cây khoai tây
4
2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây khoai tây
4
2.1.4 Giá trị sử dụng của cây khoai tây
6
2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
8

2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới
8
2.4.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
9
2.3 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
13
2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây
13
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây theo phương
pháp làm ñất tối thiểu(Internet:Trồng khoai tâytheo phương pháp làm
ñất tối thiểu)
14
2.4 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Thường Tín – Hà Nội
18
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
20
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
20
3.2 Nội dung nghiên cứu
20
3.2.1 Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển, năng suất, của một số giống khoai tây
trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu.
20
3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng: Mật ñộ trồng,
lượng rơm rạ che phủ, liều lượng bón phân kali, phân ñạm ñến khả năng
sinh trưởng, phát triển, năng suất phẩm chất giống khoai tây Solara trồng
theo phương pháp làm ñất tối thiểu

20
3.3 Phương pháp nghiên cứu
20
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
20
3.3.2 Quy trình kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu áp
dụng trong thí nghiệm (Hướng dẫn trồng khoai tây làm ñất tối thiểu của Sở
NN & PTNT Hà Nội năm 2011 ban hành)
22
3.4 Phương pháp theo dõi và ñánh giá
27
3.4 Phương pháp xử lý số liệu
31
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
32
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giống khoai tây trồng ñến khả năng sinh
trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất củ khoai tây trồng theo phương
pháp làm ñất tối thiểu
32
4.1.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu
32
4.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống khoai tây khảo sát
33
4.1.3 Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của các giống khoai tây
34
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

4.1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai tây trồng

theo phương pháp làm ñất tối thiểu
34
4.1.5 Tỷ lệ kích thước củ của các giống khoai tây
36
4.1.6 Một số ñặc ñiểm hình thái củ của các giống khoai tây khảo nghiệm
37
4.1.7 ðánh giá cảm quan về chất lượng củ qua ăn nếm của các giống khoai tây
thử nghiệm trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu.
38
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát
triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp
làm ñất tối thiểu
38
4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng rơm rạ che phủ cho khoai tây trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu ñến khả năng sinh trưởng phát triển và phẩm
chất của giống khoai tây Solara.
43
4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali ñến khả năng sinh
trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu.
48
4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng bón phân ñạm ñến khả năng sinh trưởng,
phát triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo phương
pháp làm ñất tối thiểu
51
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
56
5.1 Kết luận
56
5.2 Kiến nghị

57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
58
PHỤ LỤC
61
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Năng suất năng lượng và protein của một số cây lương thực 7
2.2 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 2011 9
2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 1992-2010 12
3.1 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ñánh giá: 27
4.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu. 32
4.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống khoai tây khảo sát 33
4.3 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của các giống khoai tây 34
4.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của nhóm giống khoai tây ăn
tươi và chế biến trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu: 35
4.5 Tỷ lệ kích thước củ của nhóm giống khoai tây ăn tươi và chế biến trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu 36
4.6 ðặc ñiểm hình thái củ của các giống khoai tây ăn tươi và chế biến 37
4.7 ðánh giá chất lượng ăn nếm của các giống khoai tây ăn tươi và chế biến
trồng theo phương pháp làm ñât tối thiểu 38
4.8 Tỷ lệ mọc của khoai tây Solara ở các mật ñộ trồng khác nhau trong phương
pháp làm ñất tối thiểu 39
4.9 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của giống khoai tây Solara ở các

mật ñộ trồng khác nhau 39
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu 40
4.11 Phân loại củ kích thước củ của giống khoai tây Solara tại các mật ñộ trồng
khác nhau theo phương pháp làm ñất tối thiểu 42
4.12 Ảnh hưởng của sự che phủ rơm rạ cho khoai tây trồng theo phương pháp
làm ñất tối thiểu ñến khả năng sinh trưởng của khoai tây 43
4.13 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 44
4.14 Ảnh hưởng của sự che phủ rơm rạ cho khoai tây sau trồng theo phương
pháp làm ñất tối thiểu ñến tỷ lệ một số sâu bệnh hại chính của khoai tây 46
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

4.15 Ảnh hưởng của lượng rơm rạ che phủ ñến tỷ lệ kích thước củ khoai tây
trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu 46
4.16 Ảnh hưởng của lượng rơm rạ che phủ ñến chất lượng ăn nếm của khoai
tây trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu 47
4.17 Tỷ lệ mọc của giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối
thiểu ở các công thức thí nghiệm lượng phân bón kali khác nhau 49
4.18 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống khoai tây Solara
trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu ở các công thức thí nghiệm lượng
phân bón kali khác nhau 49
4.19 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali ñến tỷ lệ kích thước củ khoai tây
solara trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu 50
4.20 Tỷ lệ mọc của giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối
thiểu ở các mức bón phân ñạm khác nhau 52
4.21 Kết quả về các yếu tố cấu thành năng suất và giống khoai tây Solara trồng
theo phương pháp làm ñất tối thiểu ở các mức bón phân ñạm khác nhau 53
4.22 Ảnh hưởng của mức bón phân ñạm ñến kích thước củ khoai tây trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu 54


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH


STT Tên hình Trang

3.1 Khu ruộng trồng khoai tây làm ñất tối thiểu
25
4.1 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống khoai tây khảo
nghiệm
35
4.2 Tỷ lệ cỡ củ và phân loại kích thước củ của các giống khoai tây trồng khảo
nghiệm
36
4.3 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các
mật ñộ trồng
41
4.4 Tỷ lệ cỡ củ và phân loại kích thước củ của giống khoai tây Solara với các
mật ñộ trồng
42
4.5 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các
lượng che phủ rơm rạ
45
4.6 ðồ thị tỷ lệ cỡ củ và phân loại kích thước củ của giống khoai tây Solara với
các lượng che phủ rơm rạ
47
4.7 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các

mức bón phân kali
50
4.8 Tỷ lệ cỡ của và phân loại kích thước củ giống khoai tây Solara với các mức
bón phân kali
51
4.9 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các
mức bón phân ñạm
53
4.10 Tỷ lệ cỡ củ và phân loại kích thước củ khoai tây Solara với các mức bón
phân ñạm
54


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Khoai tây (Solanum Tuberosum L.) ñược coi là cây lương thực có giá
trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao trong nền kinh tế quốc dân của nhiều
nước trên thế giới, cũng như ở Việt Nam khoai tây là cây trồng vụ ñông có
năng suất ổn ñịnh và có giá trị kinh tế cao, là nguồn nguyên liệu quan trọng
trong công nghiệp chế biến. Tuy nhiên trong những năm gần ñây diện tích
trồng khoai tây ở một số tỉnh có xu thế giảm sút. Ngoài nguyên nhân chính về
mặt kỹ thuật là thiếu giống có chất lượng tốt với giá hợp l ý, thì nguyên nhân
ñầu tư công quá cao cho sản xuất khoai tây cũng nổi lên như một bức xúc lớn.
ðể góp phần giải quyết những khó khăn trên, nhiều nơi ñã áp dụng
biện pháp kỹ thuật mới: trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu.
Biện pháp này ñã bước ñầu phát huy kết quả, giảm chi phí về công làm ñất

nhưng vẫn cho năng suất chấp nhận.
Nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp và góp phần ñưa nhanh kỹ
thuật này vào áp dụng ở Thường Tín , một vùng ven ñô rất thiếu nguồn lao
ñộng nông nghiệp, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số
biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu tại
Thường Tín – Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- Nghiên cứu ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo
phương pháp làm ñất tối thiểu tại Thường Tín - Hà Nội góp phần xây dựng
quy trình sản xuất khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu thích hợp ở
huyện Thường Tín.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

giống khoai tây trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu. Từ ñó, tìm ra ñược
giống sinh trưởng, phát triển mạnh, năng suất cao, phẩm chất tốt, thích hợp
cho khoai tây ăn tươi và chế biến.
- Xác ñịnh ñược mật ñộ trồng, liều lượng bón phân kali và phân ñạm,
lượng rơm rạ che phủ thích hợp cho khoai tây trồng theo phương pháp làm ñất
tối thiểu tại Thường Tín - Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài ñưa ra ñược những dẫn liệu mới về kỹ thuật trồng khoai tây
theo phương pháp làm ñất tối thiểu dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng
dạy và nghiên cứu về khoai tây.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
ðề xuất ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương

pháp làm ñất tối thiểu: mật ñộ trồng, lượng phân bón kali và phân ñạm và
lượng rơm rạ che phủ làm cơ sở hoàn thiện quy trình sản xuất khoai tây làm
ñất tối thiểu cho vùng Thường Tín và các nơi có ñiều kiện sinh thái tương tự.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây khoai tây
2.1.1. Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây
Cây khoai tây có nguồn gốc xuất xứ từ dãy núi Andes. Nơi khởi thủy
của khoai tây trồng là ở quanh hồ Titicaca, giáp ranh giữa nước Peru và
Bolivia. Từ thời ñại 500 năm trước Công nguyên cây khoai tây ñã ñược sử
dụng làm thức ăn cho người. Tại nơi khởi thủy, giống khoai tây rất ña dạng,
phổ biến nhất là loài Solanum tuberosum, sau ñó là loài S. andigena, loài ít
hơn là S. juzepezukii (Trương Văn Hộ, 2005).
Vào khoảng những năm 1500 cây khoai tây bắt ñầu “cuộc hành trình
tới các châu lục”, từ dãy Andes ñi tới các nước Châu Âu, Châu Á
Khoai tây vào Pháp năm 1600 do hai nhà thực vật học người Thụy sỹ
C.Bauhin và J.Bauhin mang tới, ñược trồng rộng rãi vào năm 1773.
Từ Châu Âu khoai tây sang tới Ấn ðộ năm 1610, vào Trung Quốc năm
1700 và sau ñó vào Nhật Bản. Khoai tây ñến với Áo, Italia, ðức và các vùng
lãnh thổ Châu Âu vào cuối thế kỷ XVII (Nguyễn Văn Viết, 1987). Khoai tây
ñược trồng trên quy mô lớn vào những năm 1800 và tới khoảng thế kỷ XIX
mới thực sự phổ biến trên các châu lục.
Ở Việt Nam, khoai tây ñược người Pháp ñưa vào trồng năm 1890 ở một
số vùng: Tú Sơn- Hải Phòng, Trà Lĩnh – Cao Bằng (1907), Thường Tín - Hà
Tây (Trịnh Thị Thu Hương, 2001). Hiện nay, khoai tây ñược trồng tập trung
chủ yếu ở ðồng Bằng Sông Hồng, Sa Pa, ðà Lạt và những vùng có khí hậu
mát mẻ, ôn hòa…

Vùng ñồng bằng Bắc bộ của nước ta khoai tây ñược trồng vào vụ ñông
từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau và thường thu hoạch vào tháng 2 sau từ 90
ñến hơn 100 ngày tùy giống. Từ khi cây khoai tây du nhập vào nước ta thì
diện tích trồng khoai tây ñược mở rộng nhanh chóng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

2.1.2. Phân loại thực vật cây khoai tây
Khoai tây trồng trọt (Solanum tuberosum L.) thuộc loài tuberosum, chi
Solanum, họ cà Solanaceae, bộ Solanales, phân lớp Asteridae, lớp
Magnoliopsida, ngành Magnoliophyta.(Hawkes J. G, 1982). Hawkes J. G.
1982. Genetic conservation of recalcitrant species. Incropgenetic
resources.(eds L.A. Withets and J. T. William): 83- 92.
Chi Solanum có khoảng trên 200 loài ñược phân bố khắp thế giới. Sự
ña dạng về loài, giống tập trung chủ yếu ở vùng Trung- Nam Mỹ và Australia.
Cùng với loài S. tuberosum là loài khoai tây trồng trọt phổ biến nhất, còn có
khoảng 7 loài có khả năng trồng trọt khác. Có nhiều cách ñể phân loại khoai
tây; dựa vào ñặc ñiểm hình thái thân, lá, hoa… hay số lượng nhiễm sắc thể.
Theo Harward H. W (1990), Hawkes J. G (1982) thì phân loại theo số lượng
nhiễm sắc thể là cách phân loại phổ biến nhất:
Harward H. W. 1990. Genetic of the potato Solanum tuberosum.
Logspress. London: 126
Khoai tây có bộ nhiễm sắc thể (X=12) và bao gồm 5 nhóm, nhóm nhị
bội (2n=2X=24), nhóm tam bội (2n=3X=36), nhóm tứ bội (2n=4X=48), nhóm
ngũ bội (2n=5X=60), nhóm lục bội (2n=6X=72). Khoai tây trồng trọt cho củ
thương phẩm hiện nay chủ yếu thuộc nhóm tứ bội. Các nhóm còn lại khác ñều
ở dạng ñột biến, hoang dại và bán hoang dại.
2.1.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây khoai tây
Cây khoai tây thuộc họ cà Solanaceae, chi Solanum, là cây hàng năm,
thân thảo. Khoai tây ñược trồng chủ yếu bằng củ giống, cũng có thể trồng từ

hạt nhưng ít phổ biến. Tổng thời gian sinh trưởng của khoai tây ñược tính từ
khi trồng củ mầm cho ñến khi thu hoạch củ mới hoặc từ cây con gieo hạt ñến
thu hoạch.
* ðặc ñiểm của thân:
Thân khoai tây gồm: Phần thân trên mặt ñất và phần thân dưới mặt ñất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

- Phần thân trên mặt ñất:
+ Sau trồng 7 - 10 ngày, mầm từ củ giống vươn dài lên khỏi mặt ñất
phát triển thành thân chính, mang lá. Thân trên mặt ñất thường mọc thẳng
ñứng hay zích zắc giữa các ñốt có dạng tròn hoặc 3 – 5 cạnh.
+ Sự thay ñổi về chiều cao thân, số thân/khóm, màu sắc thân phụ
thuộc vào các yếu tố: giống, ñiều kiện trồng trọt, ñiều kiện ngoại cảnh, mật
ñộ, thời vụ.
- Phần thân dưới mặt ñất (thân củ):
+ Củ khoai tây thực chất là do sự phình to và rút ngắn của tia củ (thân
ngầm hay còn gọi là thân ñịa sinh phát triển trong ñiều kiện bóng tối).
+ Hình dạng, màu sắc củ thể hiện ñặc trưng cho giống.
* ðặc ñiểm của lá:
Lá hình thành và hoàn thiện theo sự tăng trưởng của cây: ñầu tiên là các
lá nguyên ñơn, dần dần hình thành lá kép lẻ chưa hoàn chỉnh và cuối cùng là các
lá hoàn chỉnh. Lá khoai tây có bản lá to, mọc cách, xẻ lông chim, có 3 – 7 ñôi
mọc ñối xứng qua trục và một lá lẻ trên cùng thường lớn hơn gọi là lá chét ñỉnh.
Số lượng, kích thước và sự sắp xếp của lá trên thân thể hiện ñặc ñiểm
của giống. Màu sắc lá phụ thuộc vào giống, thời vụ, ñiều kiện chăm sóc mà có
thể màu xanh, xanh ñậm hoặc xanh nhạt.
* ðặc ñiểm hoa - quả - hạt:
Hoa khoai tây là loại hoa tự thụ phấn, hạt phấn hoa thường bất thụ do
vậy tỷ lệ ñậu quả thấp. Hoa thường mọc tập trung trên một chùm hoa. Nó

thuộc hoa lưỡng tính và có cấu tạo 5 : 5 : 5, cuống ngắn. Màu sắc hoa phụ
thuộc vào giống, có thể là trắng, phớt hồng, hồng, tím hoặc ñỏ.
Quả thuộc loại quả mọng hình tròn hoặc trái xoan, màu xanh lục, có 2 -
3 noãn tạo 2 - 3 ngăn chứa hạt rất nhỏ (30 – 300 hạt).
Hạt có dạng tròn dẹt, màu xanh ñen, trọng lượng 1000 hạt là 0,5 g. Hạt
có thời gian ngủ nghỉ dài như củ giống.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

* ðặc ñiểm của rễ:
Khoai tây mọc từ hạt có rễ chính và rễ chùm. Khoai tây trồng từ củ
giống chỉ phát triển rễ chùm. Rễ liên tục xuất hiện suốt cả quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây. Rễ xuất hiện tập trung sau trồng 25 - 30 ngày.
Ở các thân ngầm dưới mặt ñất (còn gọi là tia củ) cũng có khả năng ra
rễ, nhưng rễ ngắn và ít phân nhánh. Các loại rễ khoai tây ñều tham gia vào
quá trình hấp thu nước, dinh dưỡng nuôi cây và thân củ.
Bộ rễ phân bố chủ yếu trên tầng ñất cày 0 - 40 cm. Tuy nhiên, mức ñộ
phát triển của bộ rễ còn phụ thuộc vào các yếu tố như: kỹ thuật làm ñất, tính
chất vật lý của ñất, ñộ ẩm ñất, giống và các yếu tố ngoại cảnh khác.
2.1.4. Giá trị sử dụng của cây khoai tây
Khoai tây vừa là cây rau, vừa là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng
cao, hàm lượng dinh dưỡng của khoai tây chỉ kém trứng (Horton, 1987).
Horton.D., 1987, Potatoes production, Marketing and programs for
developing countries.
Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn cho gia súc
khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến.
Các dạng khoai tây chế biến: chip (khoai tây rán lát), French fries (khoai tây
rán thanh), khoai tây ñóng hộp, khoai tây ép bánh Khoai tây ñược sản xuất
làm nguyên liệu trong công nghiệp: dệt, sợi, gỗ ép, giấy, dung môi hữu cơ,
rượu. (P. C. Struik and S. G. Wiersema, 1999; Nguyễn Công Chức, 2001).

P. C. Struik and S. G. Wiersema. 1999. Seed potato technology. Wageningen
Pers, Wageningen. The Netherlands.
(Nguyễn Công Chức. 2001). Hiệu quả kinh tế của sản xuất khoai tây ở
ðồng bằng sông Hồng. Tạp chí khoa học và phát triển nông thôn, No 2:78- 79.
Khoai tây thuộc nhóm thực phẩm cao cấp. Củ khoai tây ñược ví như
những “túi dinh dưỡng” với hàm lượng tinh bột, protein, lipit, các chất dinh
dưỡng khác, các vitamin và chất khoáng như P, Ca, Fe, Mg, K rất cao (Li et
al, 2006; Storey, 2007).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

Bảng 2.1: Năng suất năng lượng và protein của một số cây lương thực
Loại cây
trồng
Kcal/100g
Năng suất
(Kcal/ngày/ha)

Tỷ lệ
Protein
(%)
Năng suất
Protein
(kg/ngày/ha)
Khoai tây 90,82 48,64 2,00 1,10
Sắn 185,87 45,12 0,70 0,20
Khoai lang 138,30 48,93 1,50 0,50
ðậu ñỗ 400,24 11,72 22,00 0,60
Lúa 420,90 35,10 7,00 0,60
Ngô 138,91 38,97 9,50 0,80

( Nguồn: Van der Zaag, 1976)
Do có giá trị dinh dưỡng cao nên ở nhiều nước, khoai tây cũng ñược
dùng làm thức ăn cho gia súc, nhất là các nước có nền kinh tế phát triển. Ở
Pháp hàng năm người ta sử dụng từ 1 – 1,4 triệu tấn khoai tây cho chăn nuôi.
Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn cho gia súc khoai tây
còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Tinh bột của
khoai tây ñược dùng trong công nghiệp dệt, sợi, gỗ ép, giấy và ñặc biệt là
trong công nghiệp chế biến axít hữu cơ (axít lactic, axít xitric), dung môi hữu
cơ (etanol, buthanol). Một tấn củ khoai tây có hàm lượng tinh bột 17,6% chất
tươi thì sẽ cho 112 lít rượu, 55 kg axít hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác
(Trương Quang Vinh, 2007).
Ở Việt Nam từ sau năm 1970, cây khoai tây ñược coi là một cây trồng
vụ ñông lý tưởng cho vùng ðồng bằng sông Hồng và trở thành một cây lương
thực quan trọng. Năm 1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông Nghiệp
ñánh giá là một cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa. Chương trình
khoai tây quốc gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt cơ quan nghiên cứu và
triển khai phát triển khoai tây rất mạnh. Củ khoai tây hiện nay ñang ñược coi
là một trong những loại “thực phẩm sạch”, một loại nông sản hàng hoá ñược
lưu thông rộng rãi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới
Khoai tây là một loại lương thực không hạt số một trên thế giới, là một
phần không thể thiếu trong hệ thống lương thực toàn cầu. Trong bối cảnh giá
ngũ cốc tăng mạnh trên phạm vi toàn thế giới thì khoai tây- loại cây trồng vốn
có vị trí khiêm tốn ñược các nhà khoa học gọi là “lương thực cho tương lai”
ñược xem là chìa khóa giải quyết vấn ñề ñói lương thực do giá lương thực
tăng cao.

Vị trí quan trọng của cây khoai tây ñược khẳng ñịnh hàng ñầu ở nhiều
nước châu Âu (Liên Xô cũ, Hà Lan, ðức), Nam Mỹ và châu Mỹ Latinh. Mức
tiêu thụ khoai tây ở ñây ñạt bình quân 33- 35 kg/người/năm. Riêng ở ðức,
mức tiêu thụ ñứng hàng ñầu thế giới (140- 144 kg/người/năm).
Theo thống kê của FAO, năm 2000 thế giới có 140 nước trồng khoai
tây, trong ñó có 100 nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới là những nước ñang phát triển,
ñông dân, thiếu lương thực. ðầu những năm 1960, diện tích trồng khoai tây
trên thế giới là 22 triệu ha, ñến ñầu những năm 1990 diện tích khoai tây giảm
còn 18 triệu ha. Trong 30 năm ấy, năng suất khoai tây ở nhiều nước ñã tăng
gấp rưỡi hoặc gấp ñôi, như Pháp tăng từ 17 tấn lên 35 tấn/ha, ðức tăng từ 21
lên 33 tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29 lên 42 tấn/ha (Trương Văn Hộ, 2005).
Trong khi diện tích khoai tây ở các nước phát triển giảm thì diện tích
trồng khoai tây ở các nước ñang phát triển lại tăng. Ở các nước châu Á tăng
10%, châu Phi tăng 3%. Năng suất khoai tây ở các nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới
thấp nhưng những năm cuối thế kỷ XX hầu hết năng suất khoai tây ở các
nước này ñã ñược cải thiện làm cho năng suất khoai tây trên toàn cầu tăng từ
12 tấn năm 1961- 1963 lên 15 tấn năm 1991-1993. (Trương Văn Hộ, 2005)
Theo số liệu của (FAOSTAT, 2012), Trung Quốc là nước ñứng ñầu về
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

sản lượng khoai tây với hơn 74 triệu tấn, thứ hai là Ấn ðộ với sản lượng ñạt
42 triệu tấn, Nga ở vị trí thứ ba với 21 triệu tấn, tiếp ñến là Ukraine và Mỹ với
18 triệu tấn.
Miền Bắc nước ta có một mùa ñông lạnh với nhiệt ñộ trung bình dao
ñộng trong khoảng 15- 25
0
C, diện tích ñất phù sa và ñất cát lớn, hệ thống thủy
nông tương ñối hoàn chỉnh và nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
khoai tây. ðó là những ñiều kiện rất thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển

khoai tây.
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 2011
Nước Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Năng suất
(tấn/ha)
Trung Quốc
Ấn ðộ
Nga
Ukraine
Mỹ
ðức
Ba Lan
Bangladesh
Belarus
Netherlands
Các nước khác
5 077 504
1 863 000
2 109 100
1 408 000
406 588
255 200
490 853
435 000
366 766
156 969
6 061 218

74 799 084
42 339 000
21 140 500
18 705 000
18 016 200
10 201 900
8 765 960
7 930 000
7 831 110
6 843 530
113 474 825
14,70
22,70
10,00
13,30
44,30
40,0
17,90
18,20
21,40
43,60
18,70
Thế giới 18 630 198 330 047 109 17,70
(Nguồn FAO 4/2012)
2.4.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Nghiên cứu của (Trương Văn Hộ,1992) cho thấy trước những năm 70
của thế kỷ XX diện tích trồng khoai tây ở nước ta chỉ khoảng 2000 ha, khi ñó
khoai tây ñược coi là cây rau mà chưa ñược coi là cây trồng chính. Sau năm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10


1970, khoai tây mới ñược chính thức quan tâm và xem như là một cây lương
thực quan trọng.
Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam biến ñộng lớn, diện tích tăng
nhanh vào những năm 1970 và ñạt cực ñại vào năm 1979 (104.600 ha), sau ñó
liên tục giảm. Một số năm gần ñây, diện tích trồng khoai tây bắt ñầu tăng ñều
và ổn ñịnh với trên dưới 1000 ha/năm, diện tích dao ñộng trên dưới 30.000 ha.
(Nguyễn Công Chức, 2006). Nhưng ñến năm 2009 diện tích trồng khoai tây
giảm xuống còn 19.200 ha và năm 2010 giảm còn 17.200 ha. Năng suất khoai
tây cũng tăng dần qua các năm, năm 2005 năng suất khoai tây ñạt cao nhất
14,0 tấn/ha, năm 2009- 2010 giảm còn 13,9 tấn/ha.
Năm 1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông nghiệp ñánh giá là
một cây lương thực, cây thực phẩm quan trọng. Chương trình khoai tây quốc
gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt các cơ quan nghiên cứu và triển khai
phát triển khoai tây rất mạnh. (Nguyễn Quang Thạch, 1993).

Những khó khăn chính ñã gây cản trở sản xuất khoai tây ở Việt Nam
trong giai ñoạn vừa qua là:
Thứ nhất là khó khăn về giống. Tỷ lệ lớn giống nhập khẩu từ Trung
Quốc có chất lượng thấp, các giống của ðức và Hà Lan tuy tốt nhưng giá
thành cao. Ngoài ra còn do các nguyên nhân khác như hiện tượng thoái hóa
giống, thiếu hệ thống cung cấp giống.
Khó khăn thứ hai là khó khăn trong công tác khuyến nông. Nông dân
thiếu kiến thức trong chăm sóc, quản lý bệnh, thu hoạch, thiếu các chính sách
hỗ trợ…
Thứ ba là khó khăn trong bảo quản và chế biến như vấn ñề thiếu kho
lạnh, công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Cho ñến thời ñiểm này chúng ta mới tự túc ñược 20- 25 % giống tôt và
sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, trồng củ bi và bảo quản khoai tây
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

11

giống trong kho lạnh. ðây là hướng ñi ñúng và bài bản nhất hiện nay, song
cần lượng vốn ñầu tư khá lớn. Sản xuất khoai tây hiện nay chủ yếu phải sử
dụng giống nhập từ Trung Quốc mà thực chất ñây là khoai tây thương phẩm
(ðỗ Kim Chung, 2006).
Trong những năm vừa qua, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã
có những chính sách, dự án nhằm thúc ñẩy sự phát triển khoai tây ở Việt
Nam. Nhiều cơ quan nghiên cứu ñặc biệt là Viện Sinh học nông nghiệp-
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã thành công trong việc thiết lập hệ
thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh có chất lượng cao. Việt Nam ñã bắt
ñầu tự sản xuất ñược củ giống có chất lượng sạch bệnh ñạt tiêu chuẩn quốc tế
ở quy mô sản xuất. Trong những năm gần ñây diện tích trồng khoai tây ñược
phát triển một cách ổn ñịnh, khoai tây dần trở thành cây trồng chính trong vụ
ñông ở miền Bắc Việt Nam. Dưới ñây là số liệu về quá trình phát triển của
khoai tây ở Việt Nam từ 1992 - 2010.
Lượng khoai tây chế biến ở Mỹ ñược tăng rất mạnh từ năm 1940 ñến nay
chiếm khoảng 48% tổng số sản lượng. Tính theo mức tiêu thụ ñầu người,
khoai tây chế biến của Mỹ tăng từ 0,86kg năm 1940 ñến 10,64kg vào năm
1956 và 36,36kg vào 1978. Trong khoai tây chế biến, sản phẩm khoai tây
ñông lạnh chiếm hơn 50%, khoai tây chip chiếm từ 40-42%. Theo ñiều tra,
sản phẩm chip và French fries tăng rất mạnh trong những năm tới.
Ở Việt Nam, ngành chế bến khoai tây mới xuất hiện chưa ñược 10 năm,
nhưng ñang phát triển rất mạnh mẽ mở ra hướng ñi cho sản xuất khoai tây. Tiêu
dùng khoai tây ñang chuyển từ thị trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm chế
biến có giá trị gia tăng như khoai tây rán chẳng hạn. Sản phẩm chế biến từ khoai
tây khá ña dạng như khoai tây rán dòn, khoai tây chiên và tinh bột. Sản phẩm
khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán dòn ñã trở nên quen thuộc với người
Việt Nam, với các thương hiệu: Zon Zon, Snack, Bim Bim, Wavy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12

Bảng 2.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 1992-2010
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
1992 25.006 9,41 253.281
1993 27.290 8,15 222.277
1994 25.315 10,25 259.428
1995 25.569 10,20 260.829
1996 26.758 11,96 320.133
1997 35.073 9,98 349.888
1998 31.043 10,69 331.942
1999 25.232 10,83 273.288
2000 28.000 11,50 342.100
2001 33.300 11,90 397.700
2002 34.900 12,00 421.000
2003 40.200 - -
2004 30.200 13,10 354.100
2005 31.000 14,00 434.000
2006 33.000 13,00 429.000
2008 35.000 13,00 450.000
2009 19.200 13.90 266.880
2010 17.200 13.90 239.080
( Nguồn: Cục khuyến nông- khuyến lâm- Bộ NN&PTNT, 2004; Báo cáo tổng kết sản xuất
vụ ðông Xuân 2011 các tỉnh phía Bắc- Cục trồng trọt, Bộ NN&PTNT, 2011 )
Vấn ñề khó khăn nhất của Việt Nam là giống. Theo ông Nguyễn Trí
Ngọc- Cục truởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam ñể sản xuất khoai tây phát triển, một trong những vấn ñề hết sức
quan trọng là có ñủ giống tốt, vừa cho năng suất cao lại vừa sạch bệnh. Vì
trung bình một sào Bắc Bộ cần ñến 30 kg giống nên diện tích trên 1 ha phải
cần lượng giống rất lớn.

Cho ñến thời ñiểm này chúng ta mới tự túc ñược 20- 25 % giống tốt và
sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, trồng củ bi và bảo quản khoai tây
giống trong kho lạnh. ðây là hướng ñi ñúng và bài bản nhất hiện nay, song
cần lượng vốn ñầu tư khá lớn. Còn lại chủ yếu phải sử dụng giống nhập từ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Trung Quốc mà thực chất ñây là khoai tây thương phẩm.
Nguồn nhập từ Trung Quốc nếu không kiểm tra kỹ khi sử dụng làm
giống sẽ gây ra bệnh dịch làm thiệt hại sản xuất trong nước. Do vậy, ñể thực
hiện mục tiêu dần thay thế khoai tây Trung Quốc bằng các giống từ Hà Lan,
ðức sạch bệnh và cho năng suất cao, tại mỗi ñịa phương cần ban hành những
chính sách hỗ trợ bà con nông dân thực hiện trồng khoai tây. Bên cạnh ñó, sự
cộng tác và hỗ trợ trong việc cung cấp kho lạnh, ñào tạo cán bộ khuyến nông,
kiểm nghiệm giống sẽ góp phần thúc ñẩy sản xuất khoai tây tại Việt Nam.
Trong những năm vừa qua, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã
có những chính sách, dự án nhằm thúc ñẩy sự phát triển khoai tây ở Việt
Nam. Nhiều cơ quan nghiên cứu ñặc biệt là Viện Sinh học nông nghiệp -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã thành công trong việc thiết lập hệ
thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh có chất lượng cao. Việt Nam ñã bắt
ñầu tự sản xuất ñược củ giống có chất lượng sạch bệnh ñạt tiêu chuẩn quốc tế
ở quy mô sản xuất. Trong những năm gần ñây diện tích trồng khoai tây ñược
phát triển một cách ổn ñịnh, khoai tây dần trở thành cây trồng chính trong vụ
ñông ở miền Bắc Việt Nam.
2.3. Một số kết quả nghiên cứu khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây
Theo Trương Văn Hộ, ñể sản xuất khoai thương phẩm có năng suất
cao, củ to ñều cần bảo ñảm mật ñộ 15 - 25 thân/m
2
. ðể có số thân như trên thì

mật ñộ củ giống trồng là 4 - 6 củ/m
2
. Với mật ñộ như trên, khoảng cách ñặt
củ cách nhau 30 - 35cm. Theo kết quả nghiên cứu của Hồ Hữu An và ðinh
Thế Lộc (Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005 “Cây có củ và kỹ thuật thâm
canh”, NXB Lao ñộng Xã hội, Hà Nội) cho rằng: Mật ñộ khoảng cách trồng
khoai tây còn phụ thuộc vào phương thức trồng bằng củ hay trồng bằng cây
con gieo từ hạt, ñối với mật ñộ trồng bằng củ khoảng 4,7 – 6,4 vạn khóm/ha
với khoảng cách hàng 55 - 60 cm và cây cách cây 35 - 40 cm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

Nếu trồng bằng cây con từ hạt thì mật ñộ trồng khoảng 6,6 vạn
khóm/ha với khoảng cách cây 50cm, cây cách cây 30 cm. Mật ñộ trồng củ
giống nhỏ dưới 20g khoảng cách trồng hàng ñôi 35 - 40cm ñặt cách nhau 15 –
20 cm mật ñộ trồng 8 – 10 vạn củ/ha. Trồng bằng củ giống từ 20g trở lên
khoảng cách trồng hàng ñôi 35 - 40cm ñặt cách nhau 15 – 20 cm, mật ñộ
trồng 5 – 6 vạn củ/ha.
Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng cho rằng, với khoảng cách
trồng 20 - 25 x 55 cm, phải ñảm bảo mật ñộ 55.000 – 60.000 khóm/ha.
Theo (Nguyễn ðức Cường, 2009) về mật ñộ trồng khoai tây tốt nhất là
50.000 cây/ha. Có nơi thu năng suất cao nhất ở mật ñộ 40.000 cây/ha.
Khoảng cách các cây khoai tây trên ruộng ñược bố trí tùy thuộc vào
ñặc ñiểm của giống và thời vụ gieo trồng. Ở vùng ñồng bằng sông Hồng có
thể tùy theo ñiều kiện cụ thể mà thay ñổi xung quanh các khoảng cách trồng
là 50 x 25 cm hoặc 60 x 25 – 30 cm.
Theo Tạ Thị Thu Cúc và cs, trong sản xuất có thể trồng khoai tây theo
hàng ñôi, ñơn hoặc trồng sole (nanh sấu).
- Trồng hàng ñôi: mặt luống rộng 90 - 95cm, rạch 2 hàng hoặc bổ hốc.
Khoảng cách giữa hàng là 50 – 55 cm, giữa hốc là 30 - 35cm.

- Trồng hàng ñơn: Mặt luống 40 – 45 cm, rạch 1 hàng hoặc bổ hốc.
- Trồng so le: mặt luống 80 - 85 cm, trồng hai hàng so le.
Mật ñộ : 5,0 - 6,5 vạn khóm/ha.
2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây theo phương
pháp làm ñất tối thiểu(Internet:Trồng khoai tâytheo phương pháp làm ñất
tối thiểu)
*Nguồn gốc của phương pháp làm ñất tối thiểu trên cây khoai tây

Phương pháp làm ñất tối thiểu có nguồn gốc từ người nông dân Quảng
Tây - Trung Quốc. Với sự giúp ñỡ từ chương trình IPM Quốc gia – Rau của
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

FAO và tổ chức Oxfam , từ 2008 Chương trình IPM Quốc gia - Cục Bảo vệ
thực vật ñã phối hợp với một số Chi cục bảo vệ thực vật như Hà Nội, Phú
Thọ, Hải Phòng, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình cùng người nông dân phát
triển kỹ thuật trồng khoai tây mới này tại Việt Nam. Chương trình này ñược
thực hiện tại một số tỉnh phía Bắc tiến hành từ năm 2008 ñến 2012. Hàng
năm, hội nghị ñược tổ chức ñúng vào dịp Ngày môi trường thế giới (5/6 hàng
năm) ñã nhấn mạnh ý nghĩa và tác ñộng tích cực ñối với môi trường của
phương pháp mới này.
*Nội dung của phương pháp làm ñất tối thiểu
Trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu là một ñột phá
trong nông nghiệp và cần triển khai càng nhanh càng tốt. Khi ñưa vào sản
xuất ñại trà, phương pháp trên giải quyết ba vấn ñề lớn của nông nghiệp là
giảm công lao ñộng (làm ñất, chăm sóc, thu hoạch), sử dụng hết nguồn rơm rạ
sau thu hoạch ñể che phủ (thông thường rơm rạ thường ñược ñốt gây ô nhiễm
môi trường và tăng khí thải carbon vào không khí). ðồng thời giảm sự phát
sinh gây hại của dịch bệnh, giảm chi phí sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu khá ñơn giản, sau

khi thu hoạch lúa chỉ cần tháo cạn nước ruộng, tung vôi bột từ 15 - 20 kg/sào.
ðộ ẩm ñất ñạt 70 - 75% (Nắm ñất thấy dính tay, nước không chảy ra kẽ ngón
tay) thì tiến hành trồng và tốt nhất trồng khoảng giữa tháng 10 ñến 10 tháng
11 dương lịch. Giống và phân bón chuẩn bị như trồng theo truyền thống. Cái
khác là phải chuẩn bị rơm rạ với công thức 1 sào khoai thì 3 sào rơm rạ và chỉ
cần cày rãnh rộng 30 cm, sâu 20 - 25 cm ñể thoát nước và dẫn nước tưới, từ
rãnh nọ ñến rãnh kia là 1,2m ñể mặt luống còn 0,9m. Lượng giống cần 1.100 -
1.200 củ, khoảng 35 - 45 kg/ sào. Khi mua giống về cần vặt mầm chính, rải
khoai dày 5 - 10 cm, phủ rơm, bao tải ñay ẩm 3 - 4 ngày, khi mầm dài 0,5 - 1
cm thì ñem trồng. Nếu củ giống to thì bổ làm ñôi, mỗi lần bổ xong cần hơ dao

×