Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa ở huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an và biện pháp phòng trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.31 MB, 84 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

















NGUYỄN THỊ THÚY


NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM VÚ
BÒ SỮA Ở HUYỆN NGHĨA ðÀN, TỈNH NGHỆ AN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ



Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.64.01.01



Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. BÙI THỊ THO



HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng ñược
sử dụng. Mọi thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013
Người thực hiện




Nguyễn Thị Thúy













Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp.
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Bùi Thị Tho- Bộ
môn Nội – Chẩn – Dược – ðộc chất, Khoa Thú y, trường ðại Học Nông Nghiệp
Hà Nội người cô ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài. Chúng tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo Trạm thú y
huyện Nghĩa ðàn tỉnh Nghệ An ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm, thu thập số liệu.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo sau ðại học,
Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài.

Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013

Người thực hiện ñề tài



Nguyễn Thị Thúy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp

iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng………………………………………………………………… vi
Danh mục hình………………………………………………………………… vii
Danh mục viết tắt……………………………………………………………….viii
MỞ ðẦU i
1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa 4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa trên thế giới 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa ở Việt Nam 4
1.2. Cấu trúc bầu vú bò sữa 5
1.2.1. Tuyến sữa 5
1.2.2. Bầu vú bò sữa 5
1.2. Sữa và thành phần của sữa 6
1.2.1. Quá trình tạo sữa ở bầu vú 6
1.2.2. Chu kì tiết sữa 7
1.2.3. Phản xạ tiết sữa 7
1.2.4. Thành phần của sữa 8
1.3. Bệnh viêm vú bò sữa 8
1.3.1. Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa 8
1.3.2. Phân loại viêm vú bò sữa 8
1.3. 3. Những yếu tố có ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú 13
1.3.4. Chẩn ñoán bệnh Viêm vú 22

1.3.5. Sự ñề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh 27
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 29
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
iv

2.1.2. Thời gian nghiên cứu 29
2.1.3. ðịa ñiểm nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1. ðiều tra tình hình chăn nuôi bò sữa và khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh
viêm vú lâm sàng tại các hộ chăn nuôi bò sữa thuộc huyện Nghĩa
ðàn tỉnh Nghệ An 29
2.2.2. Áp dụng phương pháp CMT – Califorlia Mastitis Test trong chẩn
ñoán sớm bò bị viêm vú cận lâm sàng 29
2.2.3. Phân lập, giám ñịnh các vi khuẩn hiếu khí có trong sữa bò thường
gặp có trong sữa bò mắc bệnh viêm vú và sữa bò ở trạng thái sinh
lý bình thường. 29
2.2.4. Kiểm tra khả năng mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ
sữa bò bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh thông dụng. 29
2.2.5. Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú bò 29
2.2.6. Xây dựng quy trình phòng bệnh viêm vú bò sữa. 29
2.3. Nguyên liệu, vật liệu nghiên cứu 29
2.3.1. Nguyên liệu 29
2.3.2. Vật liệu nghiên cứu 30
2.3.3. Các loại môi trường nuôi cấy, phân lập, giám ñịnh vi khuẩn thông
thường và chuyên dụng 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1. Phương pháp lấy mẫu sữa 30
2.4.2. Phương pháp xác ñịnh bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng 30

2.4.3. Phương pháp xác ñịnh bò sữa bị viêm vú cận lâm sàng 30
2.4.4. Phân lập và giám ñịnh vi khuẩn hiếm khí có trong sữa 31
2.3.5. Kiểm tra tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ sữa bò
bị viêm vú với một số kháng sinh thường dùng 36
2.4.6. Xử lý số liệu 36
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
3.1. ðiều tra tình hình chăn nuôi bò sữa và khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh
viêm vú dạng lâm sàng tại các hộ chăn nuôi bò sữa thuộc huyện
Nghĩa ðàn tỉnh Nghệ An. 37
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
v

3.1.1. Cơ cấu ñàn bò sữa tại huyện Nghĩa ðàn tỉnh Nghệ An (2011 –
2013) 37
3.1.2. Cơ cấu giống ñàn bò sữa tại huyện Nghĩa ðàn 37
3.1.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú dạng lâm sàng tại
huyện Nghĩa ðàn 38
3.1.4. Kết quả về số lượng và tỷ lệ bò sữa bị bệnh viêm vú theo mùa
dạng lâm sàng 40
3.1.5. Tỷ lệ bò sữa bị viêm vú theo phương pháp vắt sữa 42
3.2. Kết quả áp dụng phương pháp CMT – Califorlia Mastitis Test
trong chẩn ñoán sớm bò bị viêm vú cận lâm sàng 42
3.3. Phân lập vi khuẩn hiếu khí có trong các mẫu sữa bò bị viêm vú 45
3.3.1. Kết quả phân lập xác ñịnh số giống vi khuẩn hiếu khí có trong
một mẫu sữa bò bình thường và sữa bò bị viêm vú 45
3.3.2. Kết quả xác ñịnh tần xuất và tỷ lệ xuất hiện các loại vi sinh vật
khuẩn hiếu khí thường gặp trong mẫu sữa bò bình thường và mẫu
sữa bò bị viêm vú 48
3.4. Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ
sữa bò bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh thương dùng 51

3.4.1. Kiểm tra tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của vi khuẩn
Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae, E.coli với các
thuốc kháng sinh thường dùng 51
3.5. Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh viêm vú bò 60
3.6. Quy trình phòng bệnh viêm vú bò sữa 61
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
Kết luận 63
ðề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Cơ cấu ñàn bò sữa tại Huyện Nghĩa ðàn (2011 – 2013) 37
Bảng 3.2. Cơ cấu giống của ñàn bò sữa 38
Bảng 3.3. Tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng qua các năm 39
Bảng 3.4. Kết quả về số lượng và tỷ lệ bò sữa bị bệnh viêm vú theo mùa 40
Bảng 3.5: Tỷ lệ bò sữa bị viêm vú theo phương pháp vắt sữa 42
Bảng 3.6: Kết quả tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng và mức ñộ dương
tính với CMT 43
Bảng 3.7: Số giống vi khuẩn hiếu khí có trong một mẫu sữa bò bình thường
và sữa bò bị viêm vú 46
Bảng 3.8: Tần xuất xuất hiện các loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong
các mẫu sữa khi phân lập và giám ñịnh 49
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của 9 chủng
Streptococcus phân lập ñược từ mẫu sữa bò bị viêm vú 52

Bảng 3.10: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của 11 chủng
Staphylococcus phân lập ñược từ các mẫu sữa bò bị viêm vú. 55
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của 8 chủng
E.coli phân lập từ mẫu sữa bò bị viêm vú 57
Bảng 3.12. So sánh khả năng mẫn cảm của các vi khuẩn Staphylococcus
aureus, Streptococcus agalactiae, E.coli phân lập ñược từ sữa bò bị
viêm vú với các thuốc kháng sinh 59
Bảng 3.13. Kết quả ñiều trị bệnh viêm vú lâm sàng trên bò sữa 60



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang
Hình 1.1: Giải phẫu tuyến vú 6
Hình 1.2: Cấu tạo nang tuyến 6
Hình 1.3: Cấu tạo núm vú 6
Hình 1.4. Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa 7
Hình 1.5. Phản xạ tiết sữa ở bò 8
Hình 3.1 : Viêm vú sữa có tính chất bã ñậu 40

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
viii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ðỀ TÀI

CNS (Coagulase - negative

Staphylococcus)
Staphylococus không gây ñông vốn huyết
tương
SA Staphylococcus aureus
OS ( Other Streptococci) Streptococcus khác
SAG Streptococcus agalactiae
CMT ( California Mastitis Test)

Phương pháp CMT
HF Holstein Friesian
JS Jersey
CAMP

Chritstie, Atkins và Munch

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi bò sữa nước ta ñã và ñang phát
triển mạnh ở nhiều ñịa phương. ðặc biệt, từ sau quyết ñịnh 167/2001/Qð/TTg,
số lượng ñàn bò sữa không ngừng tăng nhanh. Năm 2000 nước ta có khoảng
35.000 con bò sữa; năm 2002 có khoảng 55.000 con tăng gần 1,6 lần so với năm
2000; năm 2004 có khoảng 95.000 con, gấp hơn 2,7 lần. ðến 2006 cả nước có
khoảng 113.000 con bò sữa, gấp 3,2 lần so với năm 2000 (Cục chăn nuôi, 2007)
.Dự kiến ñến năm 2010, ñàn bò sữa nước ta ñạt số lượng 200.000 con, sản xuất
ñược 350.000 tấn sữa, ñáp ứng ñược 40% nhu cầu tiêu dùng trong cả nước. Tuy
vậy, ñàn bò sữa nước ta mới chỉ tăng nhanh về số lượng, nhưng còn chất lượng
của ñàn bò (kể cả giống, số lượng và chất lượng sữa, sản lượng sữa bình

quân/con/năm chưa cao). Hiện tại, ngành chăn nuôi bò sữa của ta còn gặp không
ít khó khăn cả về chất lượng con giống, qui trình kỹ thuật, trong ñó phải kể ñến
khả năng phòng chống bệnh cho ñàn bò sữa. Một trong những bệnh thường
xuyên gây khó khăn cho ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam ñang phải ñối mặt
ñó là bệnh viêm vú.
Nghệ An, trong ñó nổi bật là huyện Nghĩa ðàn với lợi thế của vùng ñịa
hình bán sơn ñịa, diện tích rộng, thuận tiện cho việc trồng cỏ và chăn thả ñàn bò.
Nghệ An còn có nhiều sông lớn chảy qua ñủ cung cấp nguồn nước nên rất thuận
lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa. Hiện còn có nhiều hộ nông dân ñã tích lũy
ñược nhiều bài học kinh nghiệm trong chăn nuôi bò sữa của nhiều năm nay. Với
những lợi thế như trên kể cả về ñiều kiện thự nhiên, khí hậu cũng như kinh
nghiệm ñã có, nên gần ñây tỉnh Nghệ An ñã mạnh dạn ñầu tư và còn có nhiều
chính sách ñể hỗ trợ về kinh tế cho người chăn nuôi bò sữa của tỉnh trong ñó có
huyện Nghĩa ðàn như: tập trung qui hoạch lại vùng phát triển chăn nuôi; Các bộ
khuyến nông mở các lớp tập huấn, hỗ trợ về công tác ñào tạo nghề, chuyển giao
các quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò sữa ñến từng hộ gia ñình; Các hộ chăn nuôi
bò sữa còn ñược hỗ trợ tiền vốn ñể mua giống bò, cải tạo, nâng cấp và sửa chữa
chuồng trại,…Bên cạnh ñó, Tỉnh cũng có chính sách mở cửa ñể thu hút các Công
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
2

ty sản xuất, chế biến sữa ñầu tư xây dựng những nhà máy ñảm bảo việc tiêu thụ
sữa cho nông dân, mở rộng phát triển vùng nguyên liệu, ñảm bảo chăn nuôi phát
triển bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên trong chăn nuôi bò sữa hiện nay, việc chăm sóc nuôi dưỡng
chúng theo ñúng quy trình kỹ thuật, ñặc biệt các quy trình vệ sinh phòng bệnh
còn ñang bị hạn chế nhiều nhất là các gia trại mới ñầu tư thêm ñể mở rộng sản
xuất. Hiện trên ñịa bản, các bệnh về nội khoa, ngoại - sản khoa, ký sinh trùng
cũng còn xảy ra khá phổ biến làm ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả chăn nuôi.
Một trong những bệnh gây thiệt hại lớn ñến ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam

nói chung, ở huyện Nghĩa ðàn nói riêng là bệnh viêm vú. Bệnh xảy ra gây thiệt
hại lớn về kinh tế, làm giảm sản lượng, chất lượng sữa. Nếu không phát hiện kịp
thời, việc ñiều trị khá tốn kém, nhiều khi còn phải loại thải. Bên cạnh ñó, khi bò
bị viêm vú dạng tiềm ẩn còn có khả năng gây kế phát các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm hay các bệnh sản khoa làm ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế, gây tâm
lý lo lắng bất ổn trong ñầu tư sản xuất mở rộng.
ðể giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về bệnh viêm vú của bò sữa tại huyện,
chúng tôi ñã tiến hành thu thấp số liệu, ñiều tra thực trạng bệnh của ñịa phương,
thông qua ñó ta có thể tìm hiểu thêm về nguồn gốc và các nguyên nhân gây bệnh,
ñâu là nguyên nhân chính, trên cơ sở ñó ñề ra qui trình phòng trị bệnh có hiệu quả
kinh tế cao. ðược sự phân công của khoa và hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS. Bùi
Thị Tho, Bộ môn Nội – Chẩn - Dược, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa ở huyện Nghĩa ðàn, tỉnh
Nghệ An và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Từ các kết quả ñiều tra, chúng tôi ñã xác ñịnh ñược thực trạng bệnh viêm
vú bò sữa trên ñàn bò sữa tại các hộ chăn nuôi bò sữa thuộc huyện Nghĩa ðàn
tỉnh Nghệ An.
Từ những thí nghiệm tại phòng thí nghiệm trọng của Bộ Nông Nghiệp ñặt
tại khoa thú y: phân lập, giám ñịnh vi khuẩn hiều khí có trong sữa viêm, trên cơ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
3

sở ñó sẽ xác ñịnh ñược các vi khuẩn gây bệnh chính
Từ kết quả làm kháng sinh ñồ với 3 loại vi khuẩn hiếu khí có trong sữa
viêm sẽ chọn những thuốc còn ñộ mẫn cảm cao với vi khuẩn bố trí các thử
nghiệm ñiều trị bệnh trên lâm sàng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Từ các kết quả chính của ñề tài như: ñiều tra thực trạng bệnh, phân lập,

giám ñịnh vi khuẩn, làm kháng sinh ñồ ñể chọng thuốc ñiều trị bệnh, Kết quả
của ñề tài sẽ giúp nhà chăn nuôi chọn thuốc và các phác ñồ ñiều trị cụ thể vừa
mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa khắc phục ñượng hiện tượng kháng thuốc của
vi khuẩn.
Kết quả của ñề tài giúp người chăn nuôi thực hiện ñúng các qui trình chăn
nuôi bò sữa, tránh lạm dụng kháng sinh, khống chế ñược hiện tượng kháng thuốc
của vi khuẩn gây bệnh. ðặc biệt còn chống ñược tồn lưu kháng sinh trong sữa,
chống ô nhiễm môi trường do vi khuẩn kháng thuốc và còn ñảm bảo ñược vệ
sinh an toàn sữa cho người tiêu dùng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa
1.1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa trên thế giới
Bệnh viêm vú bò sữa ñã ñược nghiên cứu từ rất lâu và ñã thu ñược nhiều
kết quả.
- Về vật chủ ( bò)
Hungerford (1970) ñã chỉ ra rằng sự nhiễm trùng của bầu vú và viêm vú
lâm sàng của bò ñều tăng theo tuổi và thời kỳ tiết sữa.
Poutrel (1983) chứng minh chất keratin trong ống dẫn sữa ở ñầu vú ñược
coi là yếu tố quan trọng giúp bò chống lại hoạt ñộng của vi khuẩn gây bệnh.
Theo Anri Akita, Kanameda (2002), keratin là chất ức chế vi khuẩn, nhăn
quá trình xâm nhập của vi khuẩn qua kênh núm vú ñến tuyến sữa.
- Về vi khuẩn gây bệnh
Schalm và cs (1976). Cho rằng thành phần ñộc tố chính gây viêm vú hoại
thư của Staphylococcue aures là toxin.

Macdoland (1976), thông báo : Các loại vi khuẩn gây bệnh viêm vú chủ
yếu là Streptococcus agalactiac và Streptococcus uberis.
Các tác giả Heidrick và Renk (1976), Anri Akita (2002) cho rằng các vi
khuẩn dạng Ecoli có thể gây viêm vú cata mãn tính ở ñàn bò sữa.
Theo Wenz và cs (2001) thì Coliforms có vai trò lớn trong các nguyên
nhân gây viêm vú thể cấp tính bò sữa ở Mỹ.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa ở Việt Nam
Bệnh viêm vú bò sữa là vấn ñề ñược toàn thế giới quan tâm. Tình trạng
bệnh có thể khác nhau ở mỗi quốc gia nhưng chương trình kiểm soát dich
bệnh ở các nước thì cơ bản giống nhau ( Anri Akita. Kanameda, 2002.).
Ở Việt Nam, bệnh viêm vú bò sữa ñã ñược nghiên cứu từ lâu. Nguyễn Ngọc
Nhiên (1986), tiến hành phân lập vi khuẩn từ các mẫu sữa bò nghi bị viêm vú
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
5

ñã phát hiện thấy các vi khuẩn Streptococcus agalactiac (21,3%):
Staphylococcue aures (27,2%): Ecoli(12,5%): Streptococcus uberis (13,7%)
và Klebsilla (5,1%)
Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú (1996-1997) nghiên cứu chẩn ñoán
bệnh viêm vú bò bằng phương pháp CMT ở một số cơ sở chăn nuôi bò sữa
thấy tỷ lệ viêm vú phi lâm sàng là 24,8%.
Bạch ðăng Phong và cs (1995) cho rằng ở Việt Nam có thể có tới 50%
số bò ñang cho sữa mắc bệnh viêm vú thể tiềm tàng.
Trịnh Quang Phong (1998) nghiên cứu phương pháp chẩn ñoán nhanh
bệnh viêm vú ở bò sữa và biện pháp phòng ngừa thấy 3 dung dịch thử nhanh
là: Deterol, Teepol và LSS ( Lauril Sulfata Sodium) có thể thay thế nhau ñể
tiến hành chẩn ñoán nhanh bệnh này.
Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú (1999) tiến hành phân lập vi khuẩn
gây viêm vú bò sữa thấy Staphylococcue chiếm tỷ lệ 26,8%; Streptococcus
chiếm tỷ lệ 38,13%; Ecoli chiếm tỷ lệ 34,1%. Các vi khuẩn khác chiếm tỷ lệ

thấp từ 3,16-7,18%
Lưu Quỳnh Hương và Trần Thị Hạnh (2002), kiểm tra 275 mẫu sữa
bằng phản ứng CMT phát hiện viêm vú phi lâm sàng của 70 con bò sữa ở 3
ñịa phương lấy mẫu là Ba Vì, ðông Anh, Gia Lâm, kết quả cho thấy tỷ lệ
dương tính cao nhất là ở Gia Lâm (10,5%), ðông Anh(7,5%), Ba Vì ( 6%).
1.2. Cấu trúc bầu vú bò sữa
1.2.1. Tuyến sữa
Hay còn gọi là tuyến vú, là cơ quan sản xuất ra sữa. Tuyến sữa bao
gồm mô tuyến, mô liên kết, hệ cơ, các mạch máu, thần kinh.
1.2.2. Bầu vú bò sữa
Bầu vú bò gồm có 4 vú phân biệt, 2 vú trước và 2 vú sau. Hai vú sau
thường lớn hơn 2 vú trước và chứa ñến 60% tổng lượng sữa. Giữa các vú có
các vách ngăn bằng mô liên kết chạy theo chiều ngang và dọc do ñó chia bầu
vú thành 4 phần ñộc lập với nhau bầuvú thành 4 phần ñộc lập với nhau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
6


Hình 1.1: Giải phẫu tuyến vú
Nguồn: www. en.delava.cn



Hình 1.2: Cấu tạo nang tuyến
Nguồn www.en.delava.cn
Hình 1.3: Cấu tạo núm vú
Nguồn www.en.delava.cn

1.2. Sữa và thành phần của sữa
1.2.1. Quá trình tạo sữa ở bầu vú

Sữa ñược tạo ra từ các nang tuyến. Sữa ñược tổng hợp từ các nguyên
liệu trong máu. Trung bình cứ khoảng 540 lít máu chảy qua hệ thống mạch
máu bầu vú thì 1 lít sữa ñược tạo ra.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
7

1.2.2. Chu kì tiết sữa
Sau khi ñẻ, tuyến sữa bắt ñầu tiết sữa liên tục cho ñến khi cạn sữa
chuẩn bị cho kỳ ñẻ kế tiếp. Thời gian ñó gọi là chu kỳ tiết sữa. Một chu kỳ tiết
sữa ở bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày). Sau chu kì này các tuyến
sữa ngừng hoạt ñộng một thời gian ngắn ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
Thời kỳ này gọi là giai ñoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày.

Hình 1.4. Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa
(nguồn: www.en.delava.cn)
1.2.3. Phản xạ tiết sữa
Sữa ñược tiết theo cơ chế phản xạ. Phản xạ tiết sữa ñược ñiều khiển bởi thần
kinh và thể dịch. Khi bò nhận ñược các tác nhân kích thích như xoa bóp bầu
vú,… thông qua hệ thần kinh các kích thích sẽ ñược dẫn truyền tới vỏ ñại não.
Từ ñây sẽ phát các xung thần kinh ñến các cơ quan và hệ thống thể dịch ñể thực
hiện việc tiết sữa: như kích thích hệ thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa và tiết
oxytocin.

Các tác nhân kích thích bao gồm: Thị giác: nhìn thấy bê, người vắt sữa,
máy vắt sữa, chỗ vắt sữa. Thính giác: nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa
hoạt ñộng, tiếng xô vắt sữa, tiếng người vắt sữa,… Khứu giác: mùi người vắt
sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú. Xúc giác: xoa bóp, massage bầu vú.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
8



Hình 1.5. Phản xạ tiết sữa ở bò
(nguồn: www.en.delava.cn)
1.2.4. Thành phần của sữa
Sữa ñầu: Sữa ñược tiết ra ngay sau khi ñẻ (còn ñược gọi là sữa non, sữa
máu). Sữa ñầu có hàm lượng vật chất khô rất cao, trong ñó quan trọng nhất là
các globulin miễn dịch (immunoglobulin), có tác dụng bảo vệ bê sơ sinh. Sữa
thường: là sữa tiết về sau trong 1 chu kì tiết sữa (khoảng từ ngày thứ 3 trở ñi).
Sữa thường không có chứa globulin miễn dịch, hàm lượng vật chất khô trong
sữa nhỏ hơn sữa ñầu. Thành phần sữa có thể thay ñổi theo giống, chế ñộ dinh
dưỡng, môi trường, tình trạng bệnh tật của bò, giai ñoạn cho sữa,…
1.3. Bệnh viêm vú bò sữa
1.3.1. Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa
Bệnh viêm vú bò sữa là một trong những bệnh phổ biến gây thiệt hại
nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa không những ở Việt Nam mà ngay
cả ở những nước chăn nuôi bò sữa phát triển, bệnh gây nên do nhiều yếu tố
tùy thuộc nguyên nhân: vi khuẩn, thời tiết,…
1.3.2. Phân loại viêm vú bò sữa
Viêm vú bò sữa có 2 dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâm sàng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
9

1.3.2.1. Viêm vú lâm sàng
Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hiện rõ triệu chứng
lâm sàng như sự thay ñổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùi
khác thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to,…) và một số
trường hợp có triệu chứng toàn thân (sốt, kém hay bỏ ăn,…)
Viêm vú lâm sàng ñược phân chia thành các loại sau:
 Theo thời gian

* Viêm vú thể quá cấp tính
Viêm vú thể quá cấp tính có ñặc ñiểm là bệnh xảy ra ñột ngột, bầu vú
viêm sưng lớn, cứng, nóng, ñỏ, ñau. Sữa có các chất tiết bất thường. Viêm
vú quá cấp tính có thể dẫn ñến mất sữa. Sự viêm là kết quả tác ñộng của vi
khuẩn và ñộc tố của chúng hay những sản phẩm của bạch cầu (Menzies và
cs., 2001).
Viêm vú quá cấp tính thường kèm theo triệu chứng toàn thân do nhiễm
trùng huyết hoặc nhiễm ñộc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt,
biếng ăn, suy nhược, giảm nhu ñộng dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp
nặng có thể làm chết bò. Triệu chứng toàn thân thường xảy ra trước những
thay ñổi ở bầu vú và sữa (Quinn và cs., 1994).
* Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có ñặc ñiểm là xảy ra ñột ngột. Bầu vú viêm có
biểu hiện sưng, nóng, ñau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có
chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú (Quinn và
cs., 1994). Những dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt,
suy nhược, biếng ăn và suy yếu. Tuy nhiên, những triệu chứng này không
nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính (Menzies và cs., 2001).
* Viêm vú thể bán cấp tính
ðặc ñiểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ. Mặc dù có
thể không có thay ñổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất
thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường. Không có dấu hiệu rối loạn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
10

toàn thân.
* Viêm vú thể mạn tính
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức ñộ. Bầu vú
có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều
tháng thậm chí nhiều năm. Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo

lại. Thể bệnh này là hậu quả của việc không phát hiện kịp thời hay ñiều trị
không triệt ñể khi bò bị viêm vú (Quinn và cs., 1994).
Theo tính chất viêm
Dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng, phân làm các loại viêm vú như sau:
- Viêm vú thể thanh dịch: Bầu vú sung huyết, thường hay xảy ra sau
khi bò sinh vài ngày, do vi trùng tấn công vào nơi bầu vú bị xây xát hay do kế
phát của quá trình viêm tử cung hay nội mạc tử cung hóa mủ. Khi vi trùng
theo máu vào sâu trong tuyến vú thì toàn bộ tuyến vú sưng to. Sờ nhẹ không
ñau nhưng ấn mạnh con vật ñau và phản ứng. Lượng sữa của thùy vú viêm
giảm rõ, chất lượng sữa lúc ñầu biến ñổi không rõ, sau loãng, lợn cợn. Ngoài
các triệu chứng cục bộ, có thể bò còn có triệu chứng toàn thân như kém ăn,
sốt cao, ủ rủ. Bệnh nhẹ thì sau 7 - 9 ngày hiện tượng viêm giảm nhưng dễ trở
thành mạn tính. Khi tổ chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng thì bầu vú
có thể bị xơ cứng.
- Viêm vú thể cata: Triệu chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không
thấy có thay ñổi nơi bầu vú nhưng lượng sữa giảm. Lúc ñầu sữa loãng, khi
bệnh tiến triển trong sữa thấy có lợn cợn hay cục vón. ðôi khi cục sữa vón
làm tắc ñầu vú. Con vật không có biểu hiện triệu chứng toàn thân.
- Viêm vú có mủ: Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp- xe
* Thể viêm cata có mủ do vi khuẩn gây bệnh ña số là Staphylococcus,
ngoài ra còn có Streptococcus, E. coli và các vi khuẩn gây mủ khác. Ở bò
bệnh, bể sữa, ống tiết sữa, tuyến vú bị viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ
chảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa. Bệnh dễ lây sang bò khỏe.
Bệnh có 2 thể cấp tính và mạn tính
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
11

- Cấp tính: Bò sốt cao, ủ rủ, kém ăn. Thùy vú bị viêm sưng, ñỏ, nóng,
ñau. Sữa loãng, màu hồng nhạt, vị ñắng, trong sữa có mủ lợn cợn, hạch lâm
ba vú sưng to.

- Mạn tính: sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưng sữa
vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ. Cuối cùng tuyến vú bị
teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa. Do ñó, ñiều trị không có kết
quả và nếu ñể bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác. Thường trường hợp
này phải xử lý thùy vú cho teo ñi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa.
* Viêm vú thể áp – xe: Một phần của thùy vú viêm sưng ñỏ, da căng,
nóng, ñau, ñôi khi sờ có cảm giác lùng nhùng. Nếu bọc mủ nông thì hiện
tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều
chỗ phồng lên. Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện. Lượng sữa
giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ
mủ. Khi bọc mủ to, con vật ñi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch
vú sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng
khác như phổi, thận,
- Viêm vú có máu: Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết.
Thường gặp ở bò sau khi sanh vài ngày. Thú sốt ñến 41
o
C, ủ rủ, kém ăn hay
bỏ ăn. Vú viêm sưng rõ rệt, bề mặt xuất hiện những ñám ñỏ. Khi vắt sữa, con
vật tỏ ra ñau ñớn. Sữa loãng, màu hồng hay ñỏ như máu.
- Viêm vú hoại tử: Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy
nhược do nhiễm trùng huyết, biếng ăn,…Lúc ñầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, ñỏ
và bò tỏ ra rất ñau. Sau ñó, bề mặt bầu vú xuất hiện những ñám màu tím hồng,
hạch lâm ba vú sưng to. Cuối cùng, những ñám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch
màu hồng hay mủ chảy ra. Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và
có mùi thối.
1.3.2.2. Viêm vú cận lâm sàng
Theo Quinn và cs.,1994; Gianneechini và cs., 2002, viêm vú cận lâm
sàng là sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng ñặc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
12


trưng. Viêm vú cận lâm sàng ñược phát hiện bởi sự gia tăng tổng số bạch
cầu trong sữa hoặc bằng phương pháp gián tiếp khác như phương pháp thử
CMT (California Mastitis Test), nuôi cấy vi sinh vật, tính dẫn ñiện của sữa,
sự thay ñổi nồng ñộ các enzyme,…Thường tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng
nhiều hơn viêm vú lâm sàng và luôn luôn xảy ra trước dạng viêm vú lâm
sàng. Viêm vú cận lâm sàng làm giảm sản lượng sữa cũng như ảnh hưởng
ñến chất lượng sữa, có thể chuyển thành dạng viêm vú lâm sàng (Barkema,
và cs., 1998).
Viêm vú ñược gọi là cận lâm sàng khi chưa có dấu hiệu viêm trên lâm
sàng, nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có bất kỳ sự
bất thường rõ ràng nào trong sữa hoặc bầu vú (Radostits và cs., 2002).
Một số biến chứng của bệnh Viêm vú
* Teo bầu vú.
Khi bò sữa bị viêm vú, nếu không ñược phát hiện và xử lí kịp thời,
thích hợp thì các mô sinh sữa sẽ bị tổn thương, có hiện tượng sẹo hoá dẫn ñến
cơ năng tiết sữa không phục hồi. Thể tích thùy vú mắc bệnh nhỏ hơn bình
thường, khả năng tiết sữa của tuyến vú giảm hoặc mất hẳn. Sau khi bị teo các
thùy vú lành phải tiết sữa bù nên thể tích nhiều hơn.
* Xơ cứng bầu vú.
Các chức năng sinh lý bị ảnh hưởng và bầu vú bị cứng lại, còn tổ chức
tuyến vú bị teo ñi. Sờ vào thấy cứng hoặc ấn mạnh tuyến vú thấy những cục cứng
hoặc cứng toàn bộ. Sau khi vắt sữa thể tích thùy vú không giảm. Lượng sữa giảm,
nếu sơ cứng một phần tuyến vú thì sữa loãng màu xám và có cục vón lợn cợn.
* Bầu vú hoại tử.
Bầu vú thối loét và phân hủy do vi khuẩn gây hoại tử xâm nhập vào
tuyến vú qua ñường tiết sữa, vết thương hoặc mạch máu. Lúc ñầu bề mặat bầu
vú có những ñám màu hồng tím, cứng, ñau, về sau loét và hoại tử có mủ. toàn
bộ thùy vú sưng to, ấn vào thấy nước hồng chảy ra. Hạch lâm ba vú sưng to,
ñau, có triệu ñau, có triệu chứng bại huyết.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
13

1.3. 3. Những yếu tố có ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú
1.3.3.1. Vật chủ
 Giống
Những giống bò sữa cao sản thường dễ bị viêm vú hơn
Tuổi
Detilleux và cs., 1995; Martin và cs., 2002; Haas và cs., 2004 nhận
thấy viêm vú gia tăng theo tuổi của bò hay số kỳ cho sữa do sức ñề kháng của
bò giảm theo tuổi và cơ vòng ñầu núm vú giảm sự ñàn hồi.
 Giai ñoạn cho sữa
Theo trích dẫn Phạm Bảo Ngọc (2002), viêm vú lâm sàng hay xảy ra
ở giai ñoạn ñầu của chu kỳ cho sữa, do lúc này sức ñề kháng của bò giảm.
Qua khảo sát, các tác giả ghi nhận 30% viêm vú lâm sàng xảy ra trong
những tháng ñầu tiên của chu kỳ cho sữa. Menzies và cs., 2001 nhận xét
rằng sự tăng áp lực xoang vú do tồn ñọng sữa có thể là nguyên nhân gây rò
rỉ sữa, từ ñây vi khuẩn xâm nhập qua kênh vú và nhân lên trong tuyến vú.
Ngoài ra, việc tăng thể tích sữa trong bầu vú làm cho nồng ñộ những yếu tố
ñề kháng tự nhiên của cơ thể giảm như lactoferin, immunoglobulin, tế bào
thực bào (Sandholm và cs., 1995).
Thời kỳ ñầu của giai ñoạn cạn sữa có nhiều yếu tố bất thường tác ñộng
lên tuyến vú. Do sữa không ñược vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục tiết sữa
làm cho bầu vú rất căng, bò khó chịu. Những nghiên cứu cho rằng thời kỳ ñầu
cạn sữa và khoảng 2 - 3 tuần trước khi sinh ước tính có 40 - 50% tổng số thùy
vú bị nhiễm trùng mới (Waldner, 2002)
Ruegg và cs.,(2002) cho rằng ở giai ñoạn cạn sữa, viêm vú xảy ra cao
nhất vào những tuần lễ ñầu tiên và trong 15 ngày trước khi sinh. Những
tuần ñầu tiên của thời kỳ cạn sữa bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng gấp
nhiều lần so với thời kỳ cho sữa trước ñó và hơn 80% sự nhiễm trùng ở kỳ

cạn sữa tồn tại ñến khi sinh.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
14

 Cấu trúc bầu vú
Cấu trúc của bầu vú có liên quan ñến sự xâm nhập của những mầm
bệnh gây viêm vú. Sự mất cân bằng bầu vú là một trong những tác nhân của
nguy cơ gây viêm vú. Một bầu vú ñược ñịnh nghĩa là cân ñối khi tất cả 4 núm
vú ñều nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang.
Shearer và cs., (1992) cho biết những vết nứt, tổn thương ở vú thường
bị nhiễm vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus dysgalactiae .
Theo Menzies và cs., (2001) những núm vú có ñường kính lớn dễ dẫn ñến
viêm vú lâm sàng. Những núm vú quá lớn không vừa với lỗ máy vắt sữa làm
tăng nguy cơ bầm dập khi vắt sữa. Những núm vú hình lăng trụ, phạm vi tác
ñộng của máy vắt sữa lớn hơn và tỉ lệ bị bệnh viêm vú cũng cao hơn núm vú
hình nón. Những núm vú quá dài dễ bị xây xát do va chạm (Saloniemi, 1995).
Những bò có ñầu mút núm vú dạng nhọn hay tròn ít bị viêm vú hơn những bò
có dạng lõm vào như cái phễu, vì ñầu núm vú lõm vào thường xuyên có một
giọt sữa ở ñầu mút của núm vú sau khi vắt sữa và ñó là ñiều kiện thuận tiện cho
việc vấy nhiễm vi sinh vào vú.
ðường kính của lỗ núm vú hay kênh vú và sức co (tính ñàn hồi) của cơ
vòng ñầu vú ảnh hưởng ñến tốc ñộ vắt sữa. Khi tốc ñộ vắt sữa tăng lên thì nguy
cơ nhiễm trùng vú cũng tăng (Menzies và cs., 2001).
Sự ñóng lại của lỗ núm vú có liên quan mật thiết với bệnh viêm vú, cơ
vòng ñầu núm vú bị hở là một nguy cơ gia tăng số lượng tế bào bản thể trong
sữa so với những thùy vú không hở cơ vòng ñầu núm vú và là nguy cơ dẫn
ñến viêm vú lâm sàng trên bò sữa.
Dingwell (2004) nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa ñã ghi
nhận 23% lỗ núm vú hình thành nút keratin ñóng lại trong tuần ñầu tiên của giai

ñoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần. Ở mức ñộ toàn ñàn, 68%
số núm vú ñóng kín lại trong 3 tuần ñầu. Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không
bao giờ ñóng kín trong suốt thời gian khô sữa. Những bò có ít nhất một núm vú
hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
15

Menzies và cs., 2001cho rằng những thùy vú sau của bầu vú nhạy cảm
với sự nhiễm trùng hơn những thùy vú trước do diện tích da bề mặt quá lớn
nên dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn từ phân và sản dịch.
2.3.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật
ðây là nhóm nguyên nhân chính yếu gây bệnh viêm vú bò sữa, bao
gồm nhiều tác nhân.
 Vi khuẩn
Theo Schalm và cs., 1971, có trên 130 loài vi khuẩn khác nhau gây viêm vú
bò sữa. Dựa ào nguồn gốc khu trú và tính chất lây lan, chúng ñược phân chia
thành hai nhóm lớn gồm nhóm mầm bệnh gây viêm vú truyền nhiễm và nhóm
mầm bệnh gây viêm vú môi trường (Blowey và cs., 1995)

- Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm vú truyền nhiễm
ðây là nhóm mầm bệnh sống kí sinh và nhân lên trong cơ thể vật chủ, ñặc
biệt là trong tuyến vú, xung quanh núm vú và bầu vú bị tổn thương. Chúng
thường gây viêm vú dạng cận lâm sàng, làm tăng số lượng tế bào bản thể trong
sữa, số ít biểu hiện dấu hiệu lâm sàng. Nhóm này phổ biến nhất là
Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae, ngoài ra còn có
Mycoplasma spp. và Corynebacterium bovis. Chúng lây lan từ bò này sang bò
khác trong quá trình vắt sữa thông qua máy vắt sữa, tay người vắt sữa, khăn lau
vú hoặc truyền lây do bê con bú, (Radostits và cs., 2002).
- Nhóm vi khuẩn có nguồn gốc từ môi trường
Bao gồm những loài Staphylococcus khác, Streptococcus uberis, S.

dysgalactiae, coliforms, Pseudomonas spp,… Những vi khuẩn này sống ở
lông, da bò và ngoài môi trường.
Badinand (1999) phân chia mầm bệnh theo mức ñộ gây bệnh của vi
sinh vật ra làm các nhóm: nhóm gây bệnh chính (nặng) gồm S. aureus, S.
agalactiae, S. dysgalactiae, S. uberis, E. coli, Klebsiella spp. và Mycoplasma
spp.; nhóm hiếm gặp gồm Actinomyces pyogenes, Bacillus cereus, Norcadia,
Candida; nhóm gây bệnh nhẹ gồm Staphylococcus có phản ứng coagulase âm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
16

tính (Coagulase-negative Staphylococcus - CNS), các loại Streptococcus khác
(OS), Corynebacterium bovis, và Bacillus.
• Họ vi khuẩn Staphylococcaceae.
Gồm các vi khuẩn G (+), phản ứng catalase (+). ðây là vì khuẩn
thường xuyên phân lập từ bò viêm gian tuyến sữa. Trong ñó
Staphylococcus aureus ñược coi là một trong những nguyên nhân chủ yếu
gây viêm vú bò sữa.
+ ðặc tính nuôi cấy và sinh hóa:
Khuẩn lạc của Staphylococcus gây bệnh phát triển trên môi trường
thạch thường có màu trắng sứ hoặc vàng da cam. Màu vàng da cam là do sự
biến màu của chất Carotenoid.
Các khuẩn lạc vàng có hoạt tính sinh hóa và khả năng gây bệnh lớn
trong môi trường nước thịt sau 24h nuôi cấy hình thành vẩn mây, có cặn nhầy
ở ñấy.
Staphylococcus aureus gây dung huyết trên thạch máu với vòng dung
huyết kép (double haemolysis) gồm phần dung huyết (α) gây dung giải hồng
cầu thỏ ở 37
0
C. ðây là một loại ñộc tố có bản chất protein, bền với nhiệt ñộ.
Là một kháng nguyên hoàn toàn, gây hình thành kháng thể kết tủa và trung

hòa. Dưới tác dụng của Focmol và nhiệt ñộ nó biến thành giải ñộc tố có thể
dùng làm vaccin.
Dung huyết tố (β) gây dung giải hồng cầu người, kém ñộc hơn dung
huyết alpa.
Dung huyết tố gama(γ): gây dung giải hồng cầu người, thỏ và cừu.
- Khuẩn tố diệt bạch cầu (Leucocidine):
Dưới tác dụng của ñộc tố này bạch cầu mất tính di ñộng, mất hạt và
nhân bị phá hủy. Giữ vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh của của tụ cầu.
Các ezym
Men ñông huyết tương (Coagulase): là một protein bền với nhiệt, có
tính kháng nguyên yếu. Men này là một yếu tố gây ñông vón huyết tương

×