Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần an bình chi nhánh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (757.42 KB, 115 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





CHU ðỨC HƯNG



NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH –
CHI NHÁNH HƯNG YÊN




LUẬN VĂN THẠC SĨ








HÀ NỘI – 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







CHU ðỨC HƯNG



NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH –
CHI NHÁNH HƯNG YÊN




CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ðỖ QUANG GIÁM



HÀ NỘI – 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn


Chu ðức Hưng


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
nhiệt tình và tạo mọi ñiều kiện của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan, ñơn
vị, tập thể, cá nhân trong và ngoài trường ðại học nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. ðỗ Quang Giám, người thầy ñã trực
tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñể hoàn thành luận
văn thạc sỹ khoa học quản trị kinh doanh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, tập thể các thầy, cô
trong khoa và trực tiếp là các thầy, cô Bộ môn Kế toán quản trị và kiểm toán ñã
giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức ñể tôi hoàn thành quá trình học tập,

nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành ñến tập thể anh chị em cán bộ của
ngân hàng An Bình – Chi nhánh Hưng Yên, những người ñã hỗ trợ tôi trong việc
thu thập tài liệu về hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng và ñưa ra những ý kiến ñánh
giá sâu sắc về những nội dung ñề tài nghiên cứu.
Người thực hiện


Chu ðức Hưng



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ ñồ vii
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số vấn ñề lý luận chung về ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường 8
2.1.3 Chất lượng tín dụng 13
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng 22
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng 31
2.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới 31
2.2.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước 34
PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của tỉnh Hưng Yên 37
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội của tỉnh Hưng Yên 38
3.1.3 Khái quát về ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 48
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 50
3.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 50
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng hoạt ñộng tín dụng của ABBANK- chi nhánh Hưng Yên 51
4.1.1 Quy trình cấp tín dụng của Chi nhánh 51
4.1.2 Kết quả hoạt ñộng tín dụng của Chi nhánh 54
4.2 ðánh giá chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng ñến chất
lượng tín dụng của chi nhánh 63
4.2.1 Chỉ tiêu ñịnh lượng 63
4.2.2 Chỉ tiêu ñịnh tính 69
4.2.3 Những kết quả ñạt ñược, hạn chế và nguyên nhân 80
4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ABBANK - Chi nhánh

Hưng Yên 85
4.3.1 Giải pháp liên quan ñến Quy trình tín dụng của ngân hàng 85
4.3.2 ðẩy mạnh công tác kiểm tra sau vay, thanh lọc khách hàng và xử lý
nợ có vấn ñề 86
4.3.3 ðịnh hướng lựa chọn khách hàng tiềm năng và chiến lược cơ cấu sản phẩm 88
4.3.4 Giải pháp mở rộng quy mô tín dụng 89
4.3.5 Tăng cường ñào tạo nguồn nhân lực và ñầu tư hiện ñại hóa công nghệ 91
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ABBANK : Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
BIDV
: Ngân hàng TMCP ðầu tư và phát triển Việt Nam
CV : Chuyên viên
DONGA : Ngân hàng TMCP ðông Á
GCN : Giấy chứng nhận
MB BANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân ñội
NHTM : Ngân hàng thương mại
PA : Phương án
PGD : Phòng giao dịch
TCTD : Tổ chức tín dụng

TECHCOMBANK

: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam
TMCP : Thương mại cổ phần
TSðB : Tài sản ñảm bảo
QHKH : Quan hệ khách hàng
QTRR : Quản trị rủi ro
SACOMBANK : Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VIETIN BANK : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
VRB : Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Kết quả kinh doanh qua 3 năm 2010- 2012 45
3.2 Kết quả dịch vụ phát hành thẻ qua 3 năm 2010- 2012 46
3.3 Doanh thu hoạt ñộng thanh toán quốc tế qua 3 năm 2010- 2012 48
4.1 Bảng cơ cấu vốn huy ñộng tại ABBANK- Chi nhánh Hưng Yên 55
4.2 Kết quả cho vay phân theo thời hạn vốn vay 58
4.3 Kết quả cho vay phân theo ñối tượng khách hàng 59
4.4 Cơ cấu cho vay theo hình thức ñảm bảo 61
4.5 Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh qua 3 năm (2010-2012) 63
4.6 Tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2010-2012 65
4.7 Vòng quay vốn tín dụng 66
4.8 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 67

4.9 Hiệu suất sử dụng vốn qua 3 năm (2010-2012) 67
4.10 Tỷ lệ dư nợ có tài sản ñảm bảo qua 3 năm 2010-2012 68
4.11 Số lượng khách hàng giao dịch tín dụng năm 2010, 2011, 2012 69
4.12 ðánh giá mức ñộ hài lòng của khách hàng cá nhân 73
4.13 ðánh giá mức ñộ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp 74
4.14 So sánh sản phẩm cho vay phục vụ SXKD với một số NHTM khác 76
4.15 So sánh sản phẩm cho vay mua ô tô với một số NHTM khác 78
4.16 So sánh về sản phẩm cho vay mua nhà ñất với một số NHTM khác 79


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

3.1 Bộ máy quản lý của ABBANK- Chi nhánh Hưng Yên 43
4.2 Sơ ñồ quy trình cấp tín dụng 51
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

PHẦN 1: MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Năm 2011, trước khá nhiều tác ñộng bất lợi từ trong và ngoài nước, lạm phát
và bất ổn tỷ giá nổi lên như là 2 thách thức lớn nhất ñối với kinh tế Việt Nam nói
chung và ñối với tình hình hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng nói riêng. Cùng với
áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng lớn và ñặc biệt là số doanh nghiệp
tuyên bố phá sản và tạm dừng hoạt ñộng tăng nhanh trong thời gian vừa qua làm

cho hoạt ñộng kinh doanh của các ngân hàng ñứng trước nhiều thách thức lớn. Tín
dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu, ñồng thời cũng là nghiệp vụ có nguy cơ rủi ro
cao nhất của ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường nếu không chấp nhận rủi ro thì
không thể tạo ra các cơ hội ñầu tư và kinh doanh mới. Chính vì vậy, việc ñưa ra các
cảnh báo, các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế các rủi ro tín
dụng, ñảm bảo an toàn cho hoạt ñộng ngân hàng luôn là vấn ñề ñược ñặt lên hàng
ñầu không thể thiếu trong mọi hoạt ñộng của các ngân hàng. Do ñó nâng cao chất
lượng tín dụng là một yêu cầu tất yếu ñặt ra trong quá trình tồn tại và phát triển của
ngân hàng thương mại.
Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình ñược thành lập năm 1992 là một
trong những ngân hàng tốt nhất ở Việt Nam hiện nay với mục tiêu “trở thành ngân
hàng bán lẻ tốt nhất và hướng ñến mô hình một tập ñoàn tài chính ña năng, hiệu quả
hàng ñầu Việt Nam”. Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Hưng Yên (viết tắt là
ABBANK - Chi nhánh Hưng Yên) ñược thành lập năm 2007 trên ñịa bàn tỉnh Hưng
Yên – là một ñịa bàn hiện có 14 khu công nghiệp ñược quy hoạch, thu hút ñược
1021 dự án ñầu tư, với tổng vốn ñăng ký ñạt 2.611 tỷ ñồng và 186,4 triệu ðô la Mỹ.
Hiện ñã có 605 dự án ñi vào hoạt ñộng, ñạt giá trị sản xuất gần 30 nghìn tỷ
ñồng/năm. Bên cạnh ñó ñây cũng là khu vực thu hút rất nhiều ñầu tư, kinh doanh
của nhiều hệ thống tín dụng, ngân hàng trong và ngoài nước. ðứng trước nhiều cơ
hội cũng như thách thức lớn ñó ñòi hòi ABBANK - Chi nhánh Hưng Yên phải
không ngừng nỗ lực và nâng cao chất lượng hoạt ñộng tín dụng nói riêng và hoạt
ñộng kinh doanh nói chung. Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết ñó, học viên chọn ñề tài
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

“Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình –
Chi nhánh Hưng Yên”, nhằm giúp ngân hàng nâng cao chất lượng của hoạt ñộng
tín dụng trong tương lai.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là phân tích hiện trạng hoạt ñộng tín dụng,
ñánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng, ñồng thời tìm ra những giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về chất lượng lượng tín dụng và
nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Nghiên cứu hoạt ñộng tín dụng và ñánh giá thực trạng chất lượng tín dụng
của ABBANK- Chi nhánh Hưng Yên.
- ðưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ABBANK-
Chi nhánh Hưng Yên.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Những vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến chất lượng tín dụng của ngân
hàng thương mại.
- Nghiên cứu chất lượng hoạt ñộng tín dụng và nâng cao chất lượng hoạt ñộng
tín dụng của ABBANK – Chi nhánh Hưng Yên.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Nghiên cứu hoạt ñộng tín dụng của ABBANK - Chi nhánh Hưng Yên trên ñịa
bàn tỉnh Hưng Yên.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- ðề tài ñược thực hiện trong thời gian: từ 05/2012 ñến 09/2013.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung phân tích hoạt ñộng kinh
doanh và chất lượng tín dụng tại ABBANK - Chi nhánh Hưng Yên chủ yếu trong
giai ñoạn 2010 – 2012.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.3.2.3 Phạm vi nội dung
Luận văn ñề cập ñến lý luận về hoạt ñộng tín dụng, chất lượng tín dụng,

phân tích chỉ ra những hạn chế, ưu ñiểm của ABBANK - chi nhánh Hưng Yên
ñể ñưa ra những ñề xuất nhằm cải thiện chất lượng tín dụng tại ABBANK - chi
nhánh Hưng Yên.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số vấn ñề lý luận chung về ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của ngân hàng thương mại
 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại ñược hiểu theo nhiều cách khác nhau ở các nước trên
thế giới. Ở một số nước thì khái niệm này dùng ñể chỉ một số tổ chức tài chính tiền
tệ mà hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu của nó là nhận tiền gửi từ các cá nhân hay tổ
chức kinh tế rồi lại ñể cho các tổ chức này vay lại. Các ngân hàng không ñược phép
kinh doanh tổng hợp các dịch vụ khác như ñầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ cho
các nhóm ngành nghề riêng biệt. Trong khi ñó ở một số nước khác thì lại cho rằng
ngân hàng thương mại là ngân hàng ñược phép kinh doanh tổng hợp tất cả các dịch
vụ ngân hàng.
Ở Việt Nam, ngân hàng thương mại ñược quy ñịnh rõ trong Luật các tổ chức tín
dụng ñược thông qua tại kỳ họp lần thứ 7 Quốc hội khóa XII ( Quốc hội, 2010): “ Ngân
hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt ñộng chủ yếu và thường xuyên
là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho
vay và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Trên thực tế, các ngân hàng thương mại ở nước ta ngoài việc thực hiện các
hoạt ñộng ghi trong luật nêu trên thì còn phải thực hiện các hoạt ñộng khác phù hợp
với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội thực hiện theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa.

ñó là cho vay ñể phát triển một số thành phần kinh tế, ưu ñãi ñối với một số dự án,
một số ñối tượng hay thực hiện các chính sách kinh tế, ñặc biệt là chính sách tiền tệ,
vì vậy ngân hàng thương mại còn là một kênh quan trọng trong chính sách ổn ñịnh
kinh tế của Chính phủ.
Do ñó, ở Việt Nam các ngân hàng thương mại thường ñược hiểu như một
ngân hàng thực hiện các dịch vụ tổng hợp về kinh doanh tiền tệ như nhận gửi của
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

khách hàng ñể cho vay, cung cấp lại vốn ñầu tư và chịu sự giám sát chặt chẽ của
nhà nước.
 ðặc ñiểm của Ngân hàng thương mại
Thứ nhất, ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện kinh doanh
tiền tệ. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tài chính với hoạt ñộng chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành ñầu tư, ñòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức
trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi
tiêu cho tiêu dùng và ñầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ
sung vốn; (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện
tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền
ñể tiết kiệm.
Do tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn ñộc lập với ngân hàng.
ðiều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có
lợi. Như vậy, thu nhập gia tăng là ñộng lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai
nhóm. Nếu dòng tiền di chuyển với ñiều kiện phải quay trở lại với một lượng vốn
lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất ñịnh thì ñó là quan hệ tín dụng. Nếu không
thì ñó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn. ðây là quan hệ tài chính trực tiếp.
Tuy nhiên, quan hệ tài chính trực tiếp bị nhiều giới hạn do sự không phù hợp
về qui mô, thời gian, không gian ðiều này cản trở quan hệ trực tiếp phát triển và
là ñiều kiện nảy nở trung gian tài chính. Trung gian tài chính ñã làm tăng thu nhập
cho người tiết kiệm, từ ñó khuyến khích tiết kiệm, ñồng thời giảm phí tổn tín dụng

cho người ñầu tư (tăng thu nhập cho người ñầu tư). Trung gian tài chính ñã tập hợp
các người tiết kiệm và ñầu tư. Cơ chế hoạt ñộng trung gian sẽ có hiệu quả khi nó
gánh chịu rủi ro và sử dụng kỹ thuật nghiệp vụ ñể hạn chế, phân tán rủi ro và giảm
chi phí giao dịch.
Ngân hàng là một trung gian thanh toán: Ngân hàng thay mặt khách hàng thực
hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ với nhiều hình thức thanh toán như bằng
séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lưới thanh toán ñiện tử, kết
nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng cũng thực
hiện bù trừ lẫn nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua trung tâm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

thanh toán. Hiện nay, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ở hầu hết
các quốc gia.
Thứ hai, ngân hàng là tổ chức kinh doanh phải có ñiều kiện. Ngân hàng chịu
sự ñiều hành chặt chẽ của Chính phủ hơn bất kỳ tổ chức nào trong nền kinh kế, bởi
ngân hàng là thủ quỹ của cả nền kinh tế. Ngân hàng muốn ñược cấp giấy phép hoạt
ñộng phải có một lượng vốn nhất ñịnh, cam kết thực hiện một số chính sách nhất
ñịnh như cho vay, tài trợ cho một dự án hay một khoản chi tiêu nào ñó, ñồng thời
trong quá trình hoạt ñộng, ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Muốn
hoạt ñộng tốt, ngân hàng không ngừng gia tăng nguồn vốn của mình, tuyển nhân sự
có ñủ số lượng và chất lượng, có mạng lưới chi nhánh rộng khắp ñể ñáp ứng nhanh
các nhu cầu của khách hàng và thực hiện nhiều hoạt ñộng khác, nhằm thu ñược lợi
nhuận lớn, hạn chế rủi ro cho cả người gửi tiền và ngân hàng.
2.1.1.2 Các chức năng chủ yếu của ngân hàng thương mại
a. Huy ñộng vốn
* Huy ñộng vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường bao gồm
vốn tự có (vốn góp), thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy. ðể bắt ñầu hoạt ñộng ngân
hàng (ñược pháp luật cho phép), chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất ñịnh.
Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành vốn ban ñầu khác nhau.

Trong quá trình hoạt ñộng, ngân hàng phải không ngừng gia tăng vốn chủ sở hữu
của mình bằng nguồn tích lũy từ lợi nhuận hoặc từ các quỹ và nguồn vay nợ có thể
chuyển ñổi thành cổ phần (các khoản cho vay trung và dài hạn).
* Nhận tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất
và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn tiền của ngân hàng thương mại. ðể gia
tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh, các ngân hàng ñã ñưa ra và thực hiện
nhiều hình thức huy ñộng khác nhau như:
Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của cá nhân hoặc doanh nghiệp gửi và nhờ
ngân hàng giữ và thanh toán hộ trong phạm vi số dư cho phép.
Tiền gửi có kì hạn là khoản tiền của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và cá
nhân gửi vào ngân hàng với kì hạn nhất ñịnh (có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1
năm, 2 năm ) với lãi suất kì hạn tương ứng. Người gửi có thể ñến ngân hàng rút
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

tiền nếu có cần một khoản tiền chi tiêu, tuy nhiên chỉ ñược hưởng lãi suất thấp hơn
do không rút ñúng hạn.
Tiền gửi của các ngân hàng khác: nhằm mục ñích thanh toán hộ và một số mục
ñích khác ngân hàng thương mại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác. Tuy nhiên,
nguồn này thường không lớn.
* ði vay từ các tổ chức khác: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng
thương mại. Tuy nhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm với các phương
thức ñi vay ña dạng:
Vay ngân hàng Nhà Nước: Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt
buộc hoặc dự trữ thanh toán), ngân hàng thương mại thường vay ngân hàng Nhà
nước. Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn.
Vay các tổ chức tín dụng khác: ðây là nguồn vay mượn lẫn nhau giữa các
ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng.
Vay trên thị trường vốn: Các ngân hàng vay bằng cách phát hành các giấy nợ
(kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu).

* Huy ñộng bằng các nguồn khác: như nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán
và nguồn khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả
b. Sử dụng vốn
Hoạt ñộng chính của ngân hàng thương mại là tìm kiếm các khoản vốn (huy
ñộng vốn) ñể sử dụng nhằm thu lợi nhuận.
* Hoạt ñộng ngân quỹ: ðể vừa ñáp ứng thực hiện mục tiêu thanh khoản vừa
tạo ra một khoản thu nhập cho ngân hàng, ngân hàng thường có một khoản tiền gửi
tại ngân hàng Nhà nước, tại các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
* Hoạt ñộng ñầu tư chứng khoán: ngân hàng thương mại nắm giữ chứng
khoán vì mục tiêu thanh khoản và ña dạng hóa tài sản. Các chứng khoán ngân hàng
nắm giữ thường là: chứng khoán chính phủ; chứng khoán của các ngân hàng khác
và các công ty tài chính
* Hoạt ñộng tín dụng: là hoạt ñộng ñặc trưng của ngân hàng thương mại,
chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Thường ñược
phân chia thành theo thời gian (tín dụng ngắn, trung và dài hạn), theo hình thức tài
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

trợ chia thành cho vay, bảo lãnh, cho thuê, chiết khấu , chia theo tài sản ñảm bảo,
theo rủi ro (các khoản có ñộ an toàn cao, khá, trung bình và thấp) hay theo ngành
kinh tế (công, nông nghiệp ) hay theo ñối tượng tài trợ (hàng hóa, hoặc bất ñộng
sản ) hoặc theo mục ñích (sản xuất, tiêu dùng ).
* Các hoạt ñộng sử dụng vốn khác: Các hoạt ñộng khác là các hoạt ñộng như
hoạt ñộng thanh toán, hoạt ñộng ủy thác, hoạt ñộng hùn vốn (ngân hàng tham gia
góp vốn với các tổ chức khác dưới hình thức nắm giữ cổ phiếu, góp vốn liên doanh,
liên kết ), các hoạt ñộng sử dụng vốn khác như mua sắm, nhà cửa trang thiết bị
phục vụ cho quá trình kinh doanh của khác hàng và cho thuê.
c. Hoạt ñộng khác
Bên cạnh các hoạt ñộng mang tính truyền thống và ñặc trưng, ngân hàng
thương mại cũng tiến hành các hoạt ñộng khác nhằm tìm kiếm lợi nhuận như: cung

cấp dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, dịch vụ môi giới ñầu tư chứng khoán, dịch vụ
bảo hiểm, dịch vụ ñại lý
2.1.2 Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường
2.1.2.1. Tín dụng ngân hàng
a. Khái niệm, ñặc ñiểm và các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
* Khái niệm tín dụng: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng, tuy nhiên
một cách chung nhất có thể hiểu, tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể,
trong ñó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian
nhất ñịnh, ñồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản với ñiều kiện theo thời hạn ñó thoả thuận. ( Hồ Diệu,
2010 )
Tín dụng ñược cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố chính là: Lòng tin, thời
hạn của quan hệ tín dụng, sự hứa hẹn hoàn trả. Từ ñó có thể rút ra 3 ñặc trưng của
tín dụng: ðây là quan hệ chuyển nhượng mang tính tạm thời; Có tính hoàn trả; Là
quan hệ dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người cho vay và người ñi vay.
*Khái niệm tín dụng ngân hàng
Từ quan niệm về tín dụng, có thể ñưa ra một quan niệm chung về tín dụng
ngân hàng như sau: Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và
khách hàng, trong ñó ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng trong
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

một thời gian nhất ñịnh với những thoả thuận hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời
gian nhất ñịnh giữa khách hàng và ngân hàng. ( Hồ Diệu, 2010 )
Tín dụng ngân hàng là hoạt ñộng sinh lời lớn nhất cho NHTM song rủi ro cao
nhất. ðây là hoạt ñộng quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các
trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổ tài sản và tạo
thu nhập từ lãi lớn. Tín dụng còn là hoạt ñộng tài trợ của ngân hàng cho khách hàng
. * ðặc ñiểm của tín dụng ngân hàng
+ Thứ nhất, Tín dụng là dựa trên cơ sở lòng tin.

+ Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn.
+ Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
+ Thứ tư, tín dụng là hoạt ñộng tiềm ẩn rủi ro.
+ Thứ năm, tín dụng dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô ñiều kiện.
* Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng.
Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng luôn ñảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản:
+ Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãi với thời gian
xác ñịnh. Các khoản tín dụng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách
hàng và các khoản vay mà ngân hàng ñi vay. Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người
nhận tín dụng phải thực hiện ñúng cam kết này. ðây là ñiều kiện ñể ngân hàng tồn
tại và phát triển.
+ Thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo ñúng mục ñích
ñược thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy ñịnh của pháp luật và các
quy ñịnh khác của ngân hàng cấp trên. Luật pháp quy ñịnh phạm vi hoạt ñộng cho
các ngân hàng. Bên cạnh ñó mỗi ngân hàng có thể có mục ñích và phạm vi hoạt
ñộng riêng. Mục ñích tài trợ ñược ghi trong hợp ñồng tín dụng ñảm bảo ngân hàng
không tài trợ cho các hoạt ñộng trái luật pháp và việc tài trợ ñó không phù hợp với
cương lĩnh của ngân hàng.
+ Thứ ba: Tiền vay phải ñược bảo ñảm bằng tài sản (trừ trường hợp cho vay
tín chấp, không có tài sản ñảm bảo). Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự
án) có hiệu quả. Phương án có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu
hồi ñược vốn ñầu tư và có lãi ñể trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân
hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay. Trong trường hợp xét
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

thấy kém an toàn, ngân hàng ñòi hỏi người vay phải có tài sản ñảm bảo khi vay.
b. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào các tiêu thức phân loại có thể phân chia tín dụng ngân hàng theo
nhiều loại hình khác nhau:

* Căn cứ vào mục ñích cấp tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
- Cho vay tiêu dùng cá nhân;
- Cho vay mua bất ñộng sản;
- Cho vay sản xuất nông nghiệp;
- Cho vay kinh doanh xuất khẩu,…
* Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt ñộng cấp tín dụng có thời hạn tối ña là 12 tháng,
mục ñích thông thường là tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng;
- Tín dụng trung hạn: Là hoạt ñộng cấp tín dụng có thời hạn từ 12 tháng ñến
60 tháng; mục ñích thông thường là tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh;
- Tín dụng dài hạn: Là hoạt ñộng cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng; mục
ñích thông thường là nhằm tài trợ các dự án ñầu tư.
* Căn cứ vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có tài sản ñảm bảo: Là loại vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng ñể quyết ñịnh cho vay;
- Cho vay có ñảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các ñảm bảo cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
* Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân
chia thành các loại sau:
- Cho vay theo món vay;
- Cho vay theo hạn mức tín dụng;
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

* Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi

ñáo hạn;
- Cho vay có nhiều kì hạn trả bợ hay còn gọi là cho vay trả góp;
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể mà tùy vào khả
năng tài chính của người ñi vay có thể trả nợ bất kì lúc nào.
* Căn cứ vào mức ñộ rủi ro:
Theo Quyết ñịnh Số 493/2005/Qð-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (2005), tổ chức tín dụng phân loại nợ như sau, trích dẫn:
+Nhóm 1 (Nợ ñủ tiêu chuẩn)
+Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
+Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
+Nhóm 4(Nợ nghi ngờ)
+Nhóm 5(Nợ có khả năng mất vốn)
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên ñánh giá lại tính an toàn của
các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời.
2.1.2.2 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
a. ðối với nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế.
Như ta ñã biết trong xã hội luôn có những ñơn vị, cá nhân thừa vốn cần ñầu tư
và một số khác thì lại thiếu vốn muốn ñi vay. Song những người này khó có thể trực
tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời. Hoạt ñộng
tín dụng của các ngân hàng thương mại ñã thoả mãn những lo lắng của những người
có vốn và ñáp ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương
mại ñứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay
lại các ñơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng là
chiếc cầu nối ñể những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau"
- Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ ñể thúc ñẩy quá trình tập trung và
ñiều hoà vốn trong nền kinh tế.
Bằng các hình thức huy ñộng vốn ngày càng ña dạng và phong phú cùng với
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12


việc thoả mãn thích ñáng nhu cầu lợi ích của người gửi tiền các Ngân hàng thương
mại ñã thu hút ñược các nguồn tiền nhàn rỗi tập trung về tay mình và từ ñó ñáp ứng
ñược nhu cầu về vốn ngày càng tăng của nền kinh tế, hay nói cách khác hoạt ñộng
tín dụng ñã làm nhiệm vụ thông ñòng ñể vốn chảy từ nơi thừa ñến nơi thiếu thông
qua việc thực hiện hoạt ñộng ñi vay và cho vay. Nhờ ñó ñã góp phần cung ứng và
ñiều hoà vốn trong từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.Vì vậy có thể nói tín
dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ thúc ñẩy quá trình tập trung và ñiều hoà vốn
trong nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy, củng cố chế ñộ hạch toán kế toán.
Trong khi sử dụng vốn vay, khách hàng có quan hệ ràng buộc với ngân hàng
bởi trách nhiệm hoàn trả ñầy ñủ cả gốc và lãi trong một thời gian nhất ñịnh. Vì vậy
ñòi hỏi các doanh nghiệp phải cân nhắc làm thế nào ñể sử dụng vốn có hiệu quả
nhất. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt ñộng của
mình mà một trong các hoạt ñộng khá quan trọng là việc hạch toán kế toán nhằm
giám sát mọi hoạt ñộng tài chính tiền tệ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Như vậy thông qua hoạt ñộng tín dụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng
có thể kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho người vay
càng có ý thức hơn trong cơ chế quản lý tài chính, quản lý ñồng vốn, qua ñó tăng
cường củng cố chế ñộ hạch toán kế toán thêm vững chắc.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy quá trình luân chuyển hàng hoá, luân
chuyển tiền tệ, ñiều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát.
Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô ñối với các Ngân hàng thương
mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụ kiểm tra, khảo sát mọi hoạt ñộng của
các tổ chức này nhằm ñảm bảo cho nền kinh tế hoạt ñộng an toàn và có hiệu quả.
Bằng các công cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân hàng trung ương có
thể kiểm soát, ñiều tiết lưu thông tiền tệ ñảm bảo khối lượng tiền cần thiết cho lưu
thông nhằm ổn ñịnh giá trị ñồng tiền, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển.
- Tín dụng ngân hàng tạo ñiều kiện ñể phát triển kinh tế với các nước.
Mỗi một quốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình thì không thể chỉ

dựa vào tiềm năng của ñất nước mà còn phải mở rộng quan hệ kinh tế ra bên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

ngoài, tham gia vào nền kinh tế thế giới, bởi lẽ không có một nước nào lại có thể
hội tụ ñầy ñủ các tiềm năng ñể phát triển kinh tế mọi mặt, mà các nước ñều chỉ
có lợi thế so sánh của mình, do ñó nó thường phát sinh quan hệ vay mượn lẫn
nhau mà chủ yếu là vốn ñầu tư. Vì vậy, tín dụng ngân hàng ñã trở thành một
trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau và tạo ñiều kiện ñể
phát triển kinh tế các nước.
b. ðối với ngân hàng
Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ngân hàng cũng như các tổ chức kinh
doanh, doanh nghiệp là tối ña hóa lợi nhuận. Ngân hàng thu lợi nhuận thông qua các
dịch vụ cung cấp cho khách hàng như: cho vay, bảo lãnh, thanh toán…nhưng quan
trọng nhất vẫn là hoạt ñộng cho vay.
Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính, kinh doanh trên nguyên tắc
nhận tiền gửi của khách hàng, trên cơ sở ñó tiến hành các hoạt ñộng cho vay dưới
nhiều hình thức khác nhau. Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm ñược qua hoạt ñộng
cho vay và tiền lãi phải trả cho các khoản huy ñộng trên nguyên tắc lãi suất cho vay
lớn hơn lãi suất huy ñộng là lợi nhuận thu ñược. ðây chưa phải là toàn bộ lợi nhuận
của ngân hàng, tuy nhiên nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân
hàng. Do vậy hoạt ñộng tín dụng có vai trò hết sức to lớn trong việc phản ánh kết
quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
2.1.3. Chất lượng tín dụng
2.1.3.1. Một số khái niệm về chất lượng tín dụng
* Khái niệm Chất lượng
Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000,
ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp
các ñặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình ñể ñáp ứng các yêu cầu của
khách hàng và các bên có liên quan".

* Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Có thể hiểu, chất lượng tín dụng của NHTM chính là sự ñáp ứng yêu cầu của
khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo ñảm sự tồn tại phát
triển của ngân hàng và tạo ra hiệu quả xã hội. Chất lượng tín dụng là một khái niệm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng.
Tính cụ thể ñược thể hiện qua các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng có thể lượng
hoá ñược (nợ quá hạn, nợ xấu, tốc ñộ tăng trưởng tín dụng…).
Tính trừu tượng thể hiện qua khả năng lôi cuốn, hấp dẫn khách hàng, uy tín
của ngân hàng và mức ñộ tác ñộng ñối với nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một loại hàng hoá nào sản xuất ra cũng
phải là những hàng hoá mang tính cạnh tranh. ðiều ñó có nghĩa là mọi loại hàng hoá
sản xuất ra ñều phải có chất lượng. Chất lượng của bất kỳ một loại hàng hoá nào cũng
ñều ñược thể hiện bằng giá trị sử dụng của nó. Muốn tạo ra ñược những loại hàng hoá
mang giá trị sử dụng cao thì ñòi hỏi người sản xuất ra chúng phải trả lời ñược 3 câu hỏi
quan trọng. ðó là:sản xuất ra cái gì ? cho ai cần chúng và sản xuất như thế nào?Và các
nhà kinh tế ñã nhận xét rằng: "Chất lượng là sự phù hợp mục ñích của người sản xuất
và người sử dụng về một loại hàng hoá nào ñó" hay "Chất lượng là năng lực của một
sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng".
Từ những nhận xét như vậy, có thể quan niệm chất lượng tín dụng ngân hàng
là việc ñáp ứng nhu cầu của khách hàng, ñáp ứng nhu cầu tồn tại, phát triển ngân
hàng và mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội.
Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh nghiệp muốn ñứng vững
trong hoạt ñộng kinh doanh thì việc cải thiện nâng cao chất lượng là ñiều tất yếu.
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng kinh doanh
tiền tệ dưới hình thức huy ñộng vốn, cho vay, ñầu tư và cung cấp các dịch vụ khác.
Trong các hoạt ñộng của Ngân hàng thì hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng quan trọng
nhất. Hoạt ñộng tín dụng chiếm tỷ trọng từ 85-95% doanh thu, mang lại nhiều lợi

nhuận nhất song cũng ñồng nghĩa chứa ñựng mức ñộ rủi ro cao nhất. Chính vì vậy,
chất lượng tín dụng có tính quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh doanh của NHTM. Vậy ñể
có thể ñánh giá và ñưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm bảo
ñảm NHTM kinh doanh hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì chúng ta
cần ñưa ra khái niệm chung về chất lượng tín dụng.
Các nhà Kinh tế học nói ñến “ Chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc
dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng”. Như vậy chất lượng tín dụng hiểu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

một cách ñơn giản là “hiệu quả của việc cho vay mang lại, là khả năng thu hồi ñầy ñủ
và ñúng hạn cả vốn gốc lẫn lãi theo dự ñịnh”. ðó là mối quan hệ tỷ lệ thuận, chất lượng
tín dụng càng cao khi hiệu quả và khả năng thu nợ càng cao và ngược lại.
Tóm lại, ñể ñảm bảo chất lượng tín dụng của mình thì khi cho vay ngân hàng
phải tuân thủ luật pháp, vừa phải thúc ñẩy tăng trưởng tín dụng của mình. ðiều này
ñòi hỏi ngân hàng phải nâng cao năng lực thẩm ñịnh khách hàng càng trước khi cho
vay, thông qua ñánh giá ñúng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và
khả năng tài chính của họ. Vốn vay phải thực hiện ñúng chỗ, ñúng lúc, thực sự thúc
ñẩy doanh nghiệp làm ăn có lãi, ñúng chính sách của nhà nước và phù hợp pháp luật
hiện hành, ñồng thời bảo ñảm nguyên tắc hoàn trả tiền gốc và lãi ñược hoàn trả
ñúng ngày giờ không vi phạm hợp ñồng. ðó chính là cơ sở ñảm bảo chất lượng tín
dụng. Như vậy chất lượng tín dụng là bắt nguồn từ hai phía ngân hàng và khách
hàng vay vốn.
2.1.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng
Bất kể một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong ñiều kiện nền
kinh tế thị trường ñều phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, ñưa ra mức
giá phù hợp, Ngân hàng thương mại – một doanh nghiệp ñặc biệt – cũng không
nằm ngoài quy luật ñó. Hoạt ñộng tín dụng mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân
hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng là ñiều kiện hàng ñầu ñể ngân hàng không
ngừng phát triển.

Ngoài ra cùng với sự sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng ngày càng
phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch ñể ñáp ứng nhu cầu giao
dịch trong xã hội. Trong ñiều kiện ñó, nâng cao chất lượng tín dụng là vấn ñề ngày
càng ñược quan tâm vì
:

- Nâng cao chất lượng tín dụng ñể hoạt ñộng tín dụng thích nghi với ñiều kiện
kinh tế thị trường, phục vụ và thúc ñẩy nền kinh tế thị trường.
- ðảm bảo chất lượng tín dụng là ñiều kiện ñể Ngân hàng làm tốt chức năng
trung gian thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng ñược ñảm bảo sẽ tăng vòng quay
vốn tín dụng. Nó tạo ñiều kiện cho Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

dụng trong nền kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm và ñầu tư, tín dụng góp
phần ñiều hoà vốn trong nền kinh tế.
- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng vòng quay vốn, huy ñộng tới
mức tối ña lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội ñể phục vụ quá trình công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá ñất nước.
- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưu
thông. Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy
tín quốc gia. ðồng thời, thông qua các công trình ñầu tư vốn phát huy tác dụng, tạo
ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế.
- Nâng cao chất lượng tín dụng tạo ñiều kiện áp dụng công nghệ hiện ñại vào
hoạt ñộng Ngân hàng theo xu hướng của thế giới, phương thức sản xuất áp dụng
những thành tựu của những nền công nghệ cao như công nghệ sinh học, thông tin,
vật liệu, năng lượng mới ñể nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng thúc ñẩy sản
xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia.
- Nâng cao chất lượng tín dụng ñể có khả năng hợp tác cạnh tranh. Khi sản xuất
cùng phát triển, nhu cầu vốn ñể phục vụ phát triển kinh tế xã hội là rất lớn mà mỗi

Ngân hàng riêng lẻ không thể ñáp ứng ñược, ñòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các ngân
hàng trong việc tài trợ cho khách hàng (ñồng tài trợ hay tín dụng hợp vốn).
Tín dụng là một trong những công cụ ñể thực hiện các chủ trương của ðảng và
Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực. Nâng cao chất
lượng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, ñảm bảo phát triển cân
ñối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn ñịnh và phát triển nền kinh tế.
Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội. ðể có chất lượng tín
dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, ñòi hỏi nền kinh tế phải ổn ñịnh và
phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các
cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt ñộng tín dụng.
* ðối với ngân hàng
+ Thứ nhất, nâng cao chất lượng tín dụng góp phần mở rộng quy mô tín dụng
và tăng thị phần cho ngân hàng.
+ Thứ hai, việc nâng cao chất lượng tín dụng có thể hạn chế ñược những rủi ro

×