Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

bài giảng vật lý 11 bài 11 phương pháp giải một số bài toán về mạch

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (388.72 KB, 21 trang )

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ
BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Phát biểu định luật Ohm cho toàn mạch,
biểu thức ?
Trả lời: Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ
lệ thuận với suất điện động của nguồn điện, tỉ
lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.
rR
E
I
N
+
=
Câu 2: Mắc một điện trở 14 vào hai cực của
một nguồn điện có điện trở trong là 1 . Khi đó
hiệu điện thế mạch ngoài là 8,4 V. Tính cường
độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện
động của nguồn.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Giải:
Cường độ dòng điện:
0.6A
14
4,8
===
R
U
I
Suất điện động:
VrRIE 9)114(6,0)( =+=+=




PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ
BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
NỘI

DUNG
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
1
1
1. Toàn mạch:
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Nêu cấu tạo của toàn mạch ?
Trả lời: Toàn mạch đơn giản nhất gồm một
hay nhiều nguồn điện có suất điện động E,
điện trở trong r; mạch ngoài gồm có một
hay nhiều điện trở mắc với nhau.
Trả lời: Bộ nguồn mắc nối tiếp:
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Nêu công thức tính E
b
, r
b
đối với bộ nguồn
mắc nối tiếp, mắc song song ?
r

b
=r
1
+r
2
+…+r
n
E
b
= E
1
+E
2
+…+E
n
Bộ nguồn mắc song song:
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
E
b
= E
n
r
r
b
=
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
2. Mạch ngoài:
Hãy trả lời câu hỏi C

1
trong sách giáo khoa ?
a. Mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện
chạy qua các điện trở có giá trị như nhau.
b. R= R
1
+R
2
+…+R
n
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thì
tỉ lệ thuận với các điện trở:
N
N
R
U
R
U
R
U
===
2
2
1
1
Trả lời:
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Hãy trả lời câu hỏi C
2

trong sách giáo khoa ?
Trả lời:
a. Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là
như nhau.
b. I= I
1
+I
2
+…+I
n
c.
N
RRRR
1

111
21
+++=
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
3. Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch:
rR
E
I
N
+
=
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
4. Các công thức cần sử dụng:

Định luật Ohm:
Suất điện động:
Hiệu điện thế mạch ngoài:
rR
E
I
N
+
=
)( rRIE +=
IrEIRU
N
−==
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
1
Công của nguồn:
Công suất của nguồn:
Công của dòng điện:
Công suất của dòng điện:
EItA =
EIP =
UItA =
UIP =
2
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
Tóm tắt:
E= 6 V.
r= 2
R

1
= 5
R
2
= 10
R
3
= 3
BÀI TẬP 1:




E, r
R
1
R
2
R
3
+
-
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
Trả lời câu hỏi C
3
?
Trả lời: Các điện trở được mắc nối tiếp với
nhau. Điện trở tương đương:
R= R

1
+R
2
+R
3
= 18

Cường độ dòng điện được tính như thế nào ?
Trả lời: Áp dụng công thức định luật Ohm
cho toàn mạch:
rR
E
I
N
+
=
I= 0,3 A.
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
Hiệu điện thế được tính như thế nào ?
IrEIRU
N
−==
U= 5,4 V
Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R
1
được
tính như thế nào ?
U
1

= IR
1
U
1
= 1,5 V
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
BÀI TẬP 2:
E= 12,5 V.
r= 0,4
Đ
1
: 12 V_6 W.
Đ
2
: 6 V_4,5 W.
R
b
: biến trở.

E, r
+-
Đ
1
Đ
2
R
b
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2

Trả lời câu hỏi C
4
?
Trả lời: Đèn Đ
1
mắc song song với đoạn
mạch gồm đèn Đ
2
mắc nối tiếp với biến trở
R
b.
Để các đèn sáng bình thường, thì cần phải
có điều kiện gì ?
Để các đèn sáng bình thường, hiệu điện thế
mạch ngoài phải là U= 12V, I= 1,25 A.
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
Trả lời câu hỏi C
5
, C
6
?
I
1
= 0,5 A; I
2
= 0,75 A: bằng với giá trị định
mức.
Vậy các đèn sáng bình thường.
Trả lời câu hỏi C

7
?
P
ng
= EI= 15,625 W; H= (U
N
/E)100%= 96%.
Củng cố:
2
Câu 1: Trong mạch điện kín thì hiệu điện thế
mạch ngoài U
N
sẽ:
A. Tăng khi R
N
tăng.
B. Tăng khi R
N
giảm.
C. Không phụ thuộc vào R
N
.
D. Tăng khi R
N
giảm rồi giảm khi R
N
tăng.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và
các em học sinh đã theo dõi.

×