Tải bản đầy đủ (.pdf) (141 trang)

Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với người nghèo theo nghị định số 78 2002 nđ CP trên địa bàn huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (819.61 KB, 141 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo



TRỊNH THẾ THẠCH




NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH
TÍN DỤNG ðỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO THEO NGHỊ
ðỊNH SỐ 78/2002/Nð-CP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA




CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
2. TS. PHẠM THỊ NGỌC LINH


HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i



LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng
tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả
khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa
hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi khẳng ñịnh rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản,
cơ sở ñào tạo và Hội ñồng ñánh giá Khoa học của trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn




Trịnh Thế Thạch




Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi nhận ñược sự
quan tâm, giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Mậu
Dũng và TS. Phạm Thị Ngọc Linh, thầy cô giáo hướng dẫn Khoa học ñã tận
tình giúp ñỡ tôi về kiến thức Khoa học cũng như phương pháp làm việc, chỉnh
sửa trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình tôi, bạn bè tôi, những
người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong khi thực hiện Luận văn này.
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng
góp của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự tận
tình cung cấp thông tin của các anh, chị ở Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội
Cựu chiến binh, ðoàn Thanh niên, cán bộ tín dụng Ngân hàng Chính sách xã
hội và các hộ nghèo vay vốn ở huyện Vĩnh Lộc. Tôi xin ghi nhận những sự
giúp ñỡ này.
Mặc dù ñã có nhiều nỗ lực, nhưng Luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy,
cô giáo và tất cả bạn bè.
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn



Trịnh Thế Thạch


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HỘP vii
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
Phần 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1. Cơ sở lý luận về tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người
nghèo theo Nð 78 5
2.1.1. Một số khái niệm 5
2.1.2. Thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo 22
2.2. Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1. Thực thi chính sách tín dụng cho hộ nghèo ở một số nước trên thế giới 26
2.2.2. Tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo theo Nð
78 ở nước ta 29
2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn
hoạt ñộng tín dụng cho hộ nghèo 44
Phần 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 46
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 46
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 49
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

3.1.3. Tình hình nghèo ñói trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc 54

3.2. Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1. Phương pháp chọn ñịa bàn nghiên cứu 55
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 56
3.2.3. Xử lý số liệu 58
3.2.4. Phương pháp phân tích 58
3.2.5. Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu 58
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1. Khái quát tình hình cấp nguồn vốn và cho vay vốn ñối với hộ nghèo
của ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Lộc theo Nð 78 63
4.1.1. Những quy ñịnh thực hiện cho vay ñối với hộ nghèo 63
4.1.2. Nguồn vốn cho vay hộ nghèo 66
4.1.3. Tình hình dư nợ cho vay 67
4.1.4. Tình hình cho vay hộ nghèo của NH CSXH Vĩnh Lộc 68
4.1.5. Tình hình thu nợ và nợ quá hạn 73
4.1.6. Những hỗ trợ cần thiết kết hợp với việc cho vay theo Nð 78 ñể nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn vay 75
4.2. Tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo trên ñịa
bàn huyện Vĩnh Lộc theo Nð 78 75
4.2.1. Sự phù hợp của quy trình, thủ tục cho vay 75
4.2.2. Mức ñộ ñáp ứng về số hộ nghèo vay vốn
81
4.2.3. Mức ñộ ñáp ứng nhu cầu về mức vốn cho vay
84
4.2.4. Sự phù hợp về thời hạn cho vay và lãi suất cho vay 90
4.2.5. Tình hình sử dụng vốn vay theo mục ñích vay vốn 94
4.2.6. ðánh giá về sự hỗ trợ sau khi vay vốn 96
4.2.7. Việc thu hồi nợ của NH CSXH theo Nð 78 98
4.2.8. Tác ñộng của chính sách tín dụng theo Nð 78 ñối với người nghèo
huyện Vĩnh Lộc 98
4.2.9. ðánh giá chung về tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với

người nghèo theo Nð 78 của NH CSXH tại huyện Vĩnh Lộc 103
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

4.2.10. Những tồn tại và hạn chế 104
4.3. ðịnh hướng và một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
thực thi chính sách tín dụng theo Nð 78 ñối với hộ nghèo của huyện
Vĩnh Lộc 106
4.3.1. Quan ñiểm, ñịnh hướng và mục tiêu về hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo 106
4.3.2. Một số biện pháp chủ yếu 108
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
5.1 Kết luận 118
5.2. ðề xuất và kiến nghị 119
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng 9
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Vĩnh Lộc 48
Bảng 3.2: Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Vĩnh Lộc. 50
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Vĩnh Lộc 53
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu phản ánh ñặc ñiểm các ñiểm nghiên cứu 56
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn cho vay ñối với hộ nghèo thời kỳ 2010 – 2012 69
Bảng 4.2: Tình hình dư nợ cho vay ñối với hộ nghèo thời kỳ 2010 – 2012 69
Bảng 4.3: Tình hình cho vay ñối với hộ nghèo thời kỳ 2010 – 2012 72
Bảng 4.4: Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2010 – 2012 74
Bảng 4.5: ý kiến của hộ nghèo trong quá trình triển khai cho vay vốn 80
Bảng 4.6: Nhu cầu vay vốn và tình hình giải quyết cho vay của NH CSXH 82

Bảng 4.7: Mức vốn vay của các hộ nghèo ñiều tra vay vốn từ NH CSXH 86
Bảng 4.8: Mức vốn vay của các hộ nghèo ñiều tra vay vốn từ NH CSXH và
các nguồn khác 88
Bảng 4.9: ý kiến của hộ nghèo ñược vay vốn về mức cho vay vốn của NH CSXH 89
Bảng 4.10: Thời hạn cho vay và ý kiến của hộ nghèo vay vốn về thời hạn cho vay 92
Bảng 4.11: Lãi suất cho vay và ý kiến của hộ nghèo về lãi suất cho vay 94
Bảng 4.12: Mục ñích sử dụng vốn vay của các hộ nghèo vay vốn 95
Bảng 4.13: Thu nhập và sự thay ñổi thu nhập của hộ nghèo vay vốn 102

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC CÁC HỘP


STT TÊN HỘP TRANG
Hộp 1: Ý kiến của cán bộ về quy trình, thủ tục cho vay của NH CSXH……………. 76
Hộp 2: Cho vay không ñúng ñối tượng. ……………………………………… 83
Hộp 3: Mức vốn cho vay còn thấp so với nhu cầu …………………………… 85
Hộp 4: Một số dẫn chứng về tác ñộng của vốn tín dụng ñối với hộ nghèo …….99
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải
BRI Bank Rakayt Indonexia
BTB Bắc Trung Bộ
CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia

CVHN Cho vay hộ nghèo
DHNTB Duyên hải Nam Trung Bộ
DS Dân số
ðB
ðông Bắc
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
ðSCL ðồng bằng song Cửu Long
ðNB ðông Nam Bộ
ðTN ðoàn Thanh niên
GB Grameen Bank
HCCB Hội Cựu chiến binh
HðQT

Hội ñồng quản trị

HND Hội Nông dân
HPN Hội Phụ nữ
HSSV Học sinh sinh viên
HTX Hợp tác xã
GTTLSX Giá trị tư liệu sản xuất
Lð-TB&XH Lao ñộng - Thương binh và Xã hội
Nð 78 Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP
NH CSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội
NH NN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NS&VS Nước sạch và vệ sinh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix


THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
TLSX Tư liệu sản xuất
TM-DV Thương mại dịch vụ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TB Tây bắc
TN Tây nguyên
TT Thị trấn
TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên
TW Trung ương
SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND Uỷ ban nhân dân
UD Uni Desa
QTDDND Quỹ tín dụng nhân dân
XðGN Xoá ñói giảm nghèo

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

Phần 1
ðẶT VẤN ðỀ

1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Chúng ta ñang sống ñầu của thế kỷ XXI và cũng là những năm ñầu của
thiên niên kỷ thứ ba. Tại thời ñiểm chuyển giao này, xã hội loài người bước vào
một trạng thái phát triển mới về chất lượng. Trạng thái này ñược diễn ñạt bằng
hàng loạt các khái niệm mới mẻ như: Xã hội thông tin, xu hướng toàn cầu hoá,
hội nhập phát triển hay một nền kinh tế tri thức v.v ðó là những thành tựu vĩ ñại
của khoa học kỹ thuật mà chúng ta ñã ñạt ñược.Với những thành tựu vĩ ñại ñó,

con người ñã tạo nên một khối lượng của cải vật chất ñồ sộ nhưng phải ñối mặt
với sự phát triển không bền vững. Mục tiêu phát triển bền vững của chúng ta hẳn
có ít ý nghĩa nếu những cơ hội của cuộc sống hiện ñại cần ñược duy trì trong
tương lai lại nghèo nàn và nhỏ bé. Duy trì sự khốn cùng không phải là mục ñích
của chúng ta, chúng ta cũng không ñược phép từ chối các tầng lớp ít ñặc quyền
ngày hôm nay những mối quan tâm mà chúng ta giành cho thế hệ mai sau.
Xoá ñói giảm nghèo, xoá bỏ cái ranh giới vô hình giữa hai thế giới ñang
song song tồn tại hiện nay là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới. Tuy
nhiên cho ñến nay vẫn chưa có một quốc gia nào ñạt ñược mục tiêu ñó một cách
triệt ñể và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Mặc dù chúng ta ñã ñạt ñược
những thành công ñầy ấn tượng trong công cuộc ñổi mới và những kết quả ñáng
kể trong sự nghiệp xoá ñói giảm nghèo. Song tình trạng nghèo ñói vẫn ñang là
một thách thức lớn, ñặc biệt ở vùng nông thôn miền núi.
Xoá ñói giảm nghèo là một nội dung trọng tâm và xuyên suốt trong chiến
lược phát triển của Việt Nam và các nước ñang phát triển. Việt Nam ñã xây dựng
chiến lược quốc gia cho tăng trưởng và xoá ñói giảm nghèo ngày 21/5/2002. Cho
ñến nay ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo ñược sự ñồng
thuận trong xã hội, góp phần ổn ñịnh chính trị, thu hút vốn ñầu tư nước ngoài,
tăng trưởng kinh tế của ñất nước. Rất nhiều nỗ lực của Chính Phủ, các ñịa
phương, các tổ chức quốc tế ñang ñược tập trung cho xoá ñói giảm nghèo. Trong
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

ñó tín dụng ñược coi là một trong những giải pháp cơ bản không những ở Việt
Nam và nhiều quốc gia ñang phát triển khác thực hiện. Trong những năm vừa
qua, chính sách tín dụng ñã có tác dụng to lớn trong việc xoá ñói giảm nghèo,
hơn một nửa số hộ ñược vay vốn cho rằng vốn vay có tác dụng tích cực tới giảm
nghèo. Nhiều hộ nông dân ñã thoát khỏi nghèo, có ñiều kiện mua sắm thêm các
phương tiện sản xuất và tiêu dùng.
Vĩnh Lộc là huyện vùng trung du nằm ở phía tây của tỉnh Thanh Hóa, toàn

Huyện có 15 xã và 1 thị trấn, trong ñó có 6 xã thuộc vùng khó khăn. Huyện
không giàu về tài nguyên thiên nhiên, vị trí ñịa lý không có nhiều ưu thế ñể thu
hút ñầu tư, có tiềm năng về du lịch nhưng chưa ñược khai thác. ðó cũng chính là
một trong những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng ñói nghèo với tỷ lệ cao của
huyện Vĩnh Lộc (số hộ nghèo trên ñịa bàn huyện chiếm 30% tổng số hộ). Ngoài
ra, theo thống kê huyện, thiếu vốn, thiếu việc làm, không có kinh nghiệm làm
việc, ñông người phụ thuộc cũng là các nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình
trạng nghèo ñói trên toàn ñịa bàn huyện. Do ñó, giảm nghèo là một trong những
mục tiêu quan trọng của chính quyền huyện. Hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh là
một trong những giải pháp góp phần giảm nghèo.
Nắm bắt ñược nhu cầu sử dụng vốn của nhân dân nhằm thoát nghèo và
giải quyết khó khăn về kinh tế, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số
78/2002/Nð-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 về tín dụng ñối với người nghèo và
các ñối tượng chính sách khác. Nghị ñịnh 78/2002/Nð-CP là căn cứ thành lập
Ngân hàng Chính sách xã hội (NH CSXH) ñể thực hiện chính sách tín dụng ñối
với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân
hàng Phục vụ người nghèo ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 230/Qð-NH5
ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hoạt
ñộng của NHCSXH có tác ñộng rất lớn ñến ñời sống kinh tế - xã hội ñịa phương
nói chung và ñời sống việc làm, lao ñộng sản xuất của người dân, ñặc biệt là hộ
nghèo và các ñối tượng chính sách khác. Trong thời gian qua, NHCSXH huyện
Vĩnh Lộc ñã cho hàng nghìn lượt hộ nghèo vay vốn. Vốn ngân hàng ñã góp phần
xóa ñói, giảm nghèo và tạo việc làm mới cho hàng trăm lao ñộng. Hoạt ñộng tín
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách của NH CSXH ở huyện
ñến nay ñã ñạt ñược những kết quả khả quan và tuân thủ theo Nghị ñịnh
78/2002/Nð-CP và các quy ñịnh khác của pháp luật. Tuy nhiên theo như ñánh
giá của cán bộ và người dân ở huyện về tình hình hoạt ñộng của NH CSXH và

thực trạng vay vốn của một số hộ nghèo tại ñịa phương thì còn có một số ñiểm
bất cập trong quá trình thực thi chính sách tín dụng. Và hiện chưa có một nghiên
cứu nào ñược công bố về thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo của
NH CSXH tại huyện Vĩnh Lộc.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu Tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo theo
Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc – tỉnh Thanh Hóa”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo theo
Nghị ñịnh 78/2002/Nð-CP, từ ñó ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
kết quả và hiệu quả thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo trong thời
gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách tín dụng
ñối với người nghèo.
- Phân tích tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo theo
Nghị ñịnh 78/2002/Nð-CP trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả
thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo theo Nghị ñịnh 78/2002/Nð-CP
trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về người nghèo thuộc ñối tượng Chương trình cho vay hộ nghèo
với việc vay vốn, sử dụng vốn vay, hoàn trả vốn.
- Nghiên cứu về NH CSXH với hoạt ñộng tín dụng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

- Nghiên cứu về tác ñộng của chính quyền ñịa phương, các tổ chức xã hội

ñến hoạt ñộng tín dụng ñối với người nghèo.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi không gian:
Chọn một số xã ñiển hình trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
ñể nghiên cứu.
1.3.2.2. Phạm vi thời gian:
ðề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2012 ñến năm 2013. Do ñó các thông
tin, số liệu phán ánh trong ñề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ ñầu
năm 2010 ñến cuối năm 2012 và ñề xuất giải pháp cho một số năm tiếp theo.
1.3.2.3. Phạm vi nội dung:
Tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo theo Nghị ñịnh
78/2002/Nð-CP.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận về tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người
nghèo theo Nð 78
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Người nghèo
a) Khái niệm và quan niệm về nghèo ñói
Cho tới nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nghèo ñói, vì nghèo ñói là
một trạng thái có tính ñộng. Nó thay ñổi theo không gian và thời gian, xuất phát ñiểm
căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng kinh tế, sự tăng lên
về nhu cầu của con người, những biến ñộng của xã hội.
Uỷ ban kinh tế khu vực Châu á Thái Bình Dương (ESCAP) năm 1993 ñã ñưa
ra ñịnh nghĩa: “Nghèo ñói là một tình trạng một bộ phận dân cư không ñược hưởng

và thoả mãn nhu cầu của con người và ñã ñược xã hội thừa nhận tuỳ theo trình ñộ
phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của ñịa phương”.
Tại hội nghị thượng ñỉnh Quốc tế về tín dụng vi mô ñã nhận ñịnh “Nghèo
ñói là nỗi bức xúc của thời ñại” và ñã ñưa ra khái niệm chung về nghèo ñói như
sau: Người nghèo ñói là những người có mức sống nằm dưới chuẩn mực nghèo
ñói của từng quốc gia kể từ dưới lên.
Ngân hàng phát triển Châu á ñã ñưa ra khái niệm nghèo ñói tuyệt ñối và
nghèo ñói tương ñối như sau:
Nghèo ñói tuyệt ñối: Nghèo ñói tuyệt ñối là hiện tượng xảy ra khi mức thu
nhập hay tiêu dùng của một người hay của một hộ gia ñình giảm xuống mức thấp
hơn giới hạn nghèo ñói (theo tiêu chuẩn nghèo ñói) vẫn thường ñược ñịnh nghĩa là:
“Một ñiều kiện sống ñược ñặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật ñến
nỗi thấp hơn mức ñược cho là hợp lý cho một con người”.
Nghèo ñói tương ñối: Nghèo ñói tương ñối ñược xét trong tương quan xã
hội, phụ thuộc vào ñịa ñiểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến
nơi ñó. Nghèo ñói tương ñối ñược hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn
có thể chấp nhận ñược trong những ñịa ñiểm và thời gian xác ñịnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

ðây là những người cảm thấy bị tước ñoạt những cái mà ñại bộ phận
những người khác trong xã hội ñược hưởng. Do ñó, chuẩn mực ñể xem xét nghèo
ñói tương ñối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này
sang vùng khác. Nghèo ñói tương ñối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình
ñẳng trong phân phối và thu nhập.
ðánh giá về nghèo ñói tương ñối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính
sách và giải pháp phát triển của từng nơi. Ngày nay, nghèo ñói tương ñối còn
ñược chú trọng nhiều hơn ñể có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu
và người nghèo. Ngoài ra, xem xét nghèo ñói tương ñối còn có ý nghĩa lớn khi áp
dụng các giải pháp phát triển ñối với những nhóm người khác nhau trong cộng

ñồng, những cộng ñồng khác nhau trong một vùng.
Vấn ñề nghèo ñói thường ñi ñôi với phân phối và thu nhập. Sự phân phối và
thu nhập không ñồng ñều thường dẫn tới sự tăng nghèo ñói. Do vậy, vấn ñề XðGN
có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Hiện nay có hai loại quan ñiểm về người nghèo ñói:
Một là, người nghèo ñói là những người nghèo hèn kém, không biết làm ăn
nên qua bao ñời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do ñó cần phải có cứu giúp
họ. Quan ñiểm này ñứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, ñưa tay cứu giúp
họ, không tin tưởng ở họ, hạn chế việc khai thác tiềm năng của họ.
Hai là, người nghèo ñói cũng là con người, cũng ñược sinh ra như những
người khác, chẳng qua họ không có cơ hội ñể làm ñược những ñiều mà người
khá giả làm ñược. ðói nghèo ñã cướp ñi quyền con người, do ñó nếu tạo ra ñược
cơ hội cho họ ñể họ vượt qua ñói nghèo thì họ có thể làm ñược những ñiều mà
người khác làm ñược.
Quan ñiểm này tôn trọng người nghèo, ñặt niềm tin vào họ nên ñã giúp họ
phát huy khả năng vào sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước.
Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào ñó khi những người này
không có cơ hội, ñiều kiện làm ăn như những người khác hoặc có ñiều kiện
nhưng họ gặp rủi ro trong quá trình làm ăn dẫn ñến mất vốn, tài sản nên xảy ra
tình trạng nghèo ñói.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

b) ðặc ñiểm của người nghèo
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung,
người nghèo ñói có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp và sống ở
nông thôn. Theo TS ðỗ Thiên Kính thì xác suất là hộ nghèo của các hộ gia ñình sống
dựa vào nghề nông cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp là khoảng 8%.
Thứ hai, người nghèo thường có trình ñộ học vấn thấp hơn ñại bộ phận dân

cư. Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình ñộ phổ
thông cơ sở hoặc thấp hơn. ðiều này ñược giải thích rằng trình ñộ học vấn của các
hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm
kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao. Cũng theo tác giả ðỗ Thiên
Kính, nếu tăng thời gian ñi học của chủ hộ 1 năm thì xác suất hộ nghèo sẽ giảm
xuống 2%. Tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô ñối
với xoá ñói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc ñã bất ngờ phát hiện ra rằng
có nhiều người nghèo khi vay vốn tín dụng họ không thể viết và ký tên ñược mà
phải ñiểm chỉ.
Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có ñất ñai và tài sản khác,
chính ñiều này ñã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận
dụng ñược các cơ hội có lợi từ bên ngoài.
Thứ tư, các hộ gia ñình nghèo có xu hướng là hộ ñông người với tỷ lệ
người ăn theo cao. Các hộ gia ñình ñông con và ít lao ñộng ña phần là nghèo.
Theo TS ðỗ Thiên Kính, trong năm 1998, mỗi bà mẹ trong nhóm nghèo nhất có
trung bình 3,5 con, so với 2,1 con trong nhóm giàu nhất.
Thứ năm, phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng
xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác ñộng, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất tương
ñối kém phát triển. Do mức thu nhập của họ rất thấp và không ổn ñịnh, họ có khả
năng tiết kiệm thấp và khó có thể ñương ñầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm,
thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác.
c) Tiêu chí ñể xác ñịnh nghèo ñói
- Theo quan niệm của thế giới
Việc xác ñịnh một công cụ ñể lượng hoá tỷ lệ nghèo ñói, số lượng người
nghèo ñói phần nào còn mang tính chủ quan và có nhiều quan ñiểm khác nhau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Ngay cả trong một quốc gia cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thậm chí giữa
các vùng cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau.

Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước ño cụ thể ñể
lượng hoá tỷ lệ nghèo ñói. Hầu hết các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo ñói
dựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 1 USD/người/ngày. Một số nghiên cứu khác lại
dùng thay ñổi tỷ phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thu nhập
như một thước ño gần ñúng ñể ño sự thay ñổi về nghèo ñói.
Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo ñói tuỳ theo ñặc ñiểm của từng
quốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia ñó, vùng ñó
là thích hợp nhất.
- Quan ñiểm của Việt Nam
Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu ño lường và nhận biết mức ñộ và
quy mô nghèo ñói, còn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây dựng
các chính sách, các chương trình dự án xoá ñói giảm nghèo cho từng thời kỳ phù
hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và các ñịa phương
nói riêng.
Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng ñược sử dụng như là một thước ño trong việc
theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các giải
pháp xoá ñói giảm nghèo.
Việt Nam ñã 5 lần nâng mức chuẩn nghèo trong thời gian từ 1993 ñến
nay. Hiện nay theo Quyết ñịnh 09/2011/Qð-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng
cho giai ñoạn 2011 – 2015 thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 chuẩn hộ nghèo,
hộ cận nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011 – 2015 ñược quy ñịnh như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
ñồng/người/tháng (từ 4.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống;
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
ñồng/người/tháng (từ 6.000.000 ñồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
ñồng ñến 520.000 ñồng/người/tháng;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9


- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
ñồng ñến 650.000 ñồng/người/tháng.
Như vậy chuẩn nghèo quốc gia của Việt Nam hiện nay là gồm những hộ
có mức thu nhập bình quân từ 400.000 ñến 650.000 ñồng/người/tháng, theo ñặc
ñiểm của người nghèo có thể xem người nghèo là những người thuộc cả hộ
nghèo và hộ cận nghèo, ñó là những ñối tượng cần ñược xã hội và công ñồng
quan tâm và hỗ trợ về mọi mặt. Hộ cận nghèo là những những hộ ở ngưỡng thoát
nghèo nhưng có khả năng trở lại hộ nghèo, việc phân chia chuẩn hộ nghèo và hộ
cận nghèo nhằm mục tiêu giảm nghèo bền vững và có các chính sách an sinh xã
hội và chính sách kinh tế - xã hội phù hợp với từng ñối tượng.
d) Nguyên nhân của nghèo ñói
Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan.
Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn và kiến thức, kinh nghiệm, bên cạnh ñó còn
có nguyên nhân rủi ro và tệ nạn xã hội.
Theo số liệu báo cáo từ ñiều tra xác ñịnh hộ nghèo của Bộ Lð-TB&XH,
hiện nay tồn tại nhiều nguyên nhân nghèo, trong ñó có 8 nguyên nhân chủ yếu
ñược tập hợp trong bảng 2.1:
Bảng 2.1: Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng
Chỉ tiêu
Thiếu
vốn
Thiếu
ñất
Thiếu
lao
ñộng
Thiếu
kinh
nghiệm

Bệnh
tật
Tệ
nạn
Rủi ro
ðông
người
Cả nước 63,96 20,82 11,40 31,12 16,94 01,18 01,65 13,60
ðB 55,20 21,38 08,26 33,45 07,79 02,30 01,26 12,08
TB 73,60 10,46 05,56 47,37 05,78 00,58 00,52 09,39
ðBSH 54,96 08,54 17,50 23,29 36,26 01,46 02,39 07,30
BTB 80,95 18,90 14,60 50,65 14,42 00,80 01,92 16,61
DHNTB 50,84 12,59 10,80 17,57 31,95 00,83 01,34 20,71
TN 65,95 26,12 07,76 27,11 09,03 01,22 01,32 13,72
ðNB 79,92 20,08 08,64 20,60 17,54 00,37 00,39 09,50
ðBSCL 48,44 47,73 05,47 05,88 04,22 00,87 01,80 11,95
Nguồn: Bộ Lð-TB&XH (2012)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Các số liệu trong biểu cho thấy trong cả nước nguyên nhân nghèo hàng ñầu
của sự nghèo ñói là thiếu vốn, nguyên nhân này chiếm ñến 63,69% ý kiến ñược hỏi.
Tiếp theo là các nguyên nhân thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh (31,12%),
thiếu ñất (20,82%), bệnh tật (16,94%), ñông người (13,6%), thiếu lao ñộng (11,4%)
Trình tự này ñúng với hầu hết các vùng, tuy có sự khác nhau về mức ñộ. Sự khác
nhau này phần nào phản ánh ñặc ñiểm của từng vùng.
2.1.1.2. Tín dụng
a) Khái niệm và bản chất của tín dụng
Tín dụng là một ”phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho
vay và người vay. Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao

quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người ñi vay trong một thời gian nhất
ñịnh, khi tới thời hạn trả nợ người ñi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá
trị hàng hoá ñã vay kèm theo một khoản lãi”.
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình
tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục ñích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời
cho quá trình tái sản xuất và ñời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010: Tín dụng là việc thỏa thuận ñể tổ
chức, cá nhân sử dụng 1 khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng 1 khoản tiền
theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác.
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong ñiều kiện nền sản xuất
hàng hoá. Sự ra ñời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu
ñiều hoà vốn trong xã hội mà còn là một tác ñộng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và
gần ñây tín dụng ñược xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xoá ñói
giảm nghèo.
Về bản chất, tín dụng ñược hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt ñộng rất ña
dạng và phong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng
hoá cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và phải hoàn
trả với một giá trị lớn hơn số vốn ban ñầu cho người sở hữu. Phần chênh lệch ñó
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

gọi là lợi tức tín dụng. Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là ñặc trưng bản chất của tín
dụng ñể có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị
trường vốn năng ñộng và ña dạng. Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng
là một thể thống nhất của nhiều hình thức. Mỗi hình thức gắn với một ñiều kiện
kinh tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến
trình phát triển.
b) Hình thức tín dụng

Có nhiều loại tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền kinh
tế thị trường, ñã phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ theo thời hạn cho vay, tín dụng bao gồm các hình thức: Tín dụng
ngắn hạn (thời gian từ 1 năm trở xuống), tín dụng trung hạn (thời gian từ 1 - 5
năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm).
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình
thức: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật.
- Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: Tín dụng
thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế.
- Căn cứ theo phương diện tổ chức tín dụng, tín dụng có thể bao gồm tín
dụng chính thống và tín dụng không chính thống.
Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có ñăng ký hoạt ñộng công
khai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước…Tín
dụng chính thống giữ vai trò chủ ñạo trong hệ thống tín dụng của quốc gia.
Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ cho cá nhân nằm ngoài
các tổ chức tín dụng chính thống trên nguyên tắc nhất ñịnh giữa người cho vay và
người ñi vay ñể tránh những rủi ro về tín dụng.
c) Hoạt ñộng tín dụng
a. Xét theo góc ñộ hoạt ñộng kinh doanh tín dụng của một tổ chức tín
dụng thì hoạt ñộng tín dụng bao gồm các hoạt ñộng sau: hoạt ñộng huy ñộng vốn
và hoạt ñộng cho vay vốn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Hoạt ñộng huy ñộng vốn: Thông qua hoạt ñộng tín dụng, các tổ chức tín
dụng huy ñộng và tập trung ñược các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các
doanh nghiệp, các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng của
ngân sách Nhà nước, của các tổ chức, các tầng lớp dân cư trên quy mô toàn xã
hội. Do ñó, các tổ chức tín dụng có ñược một nguồn vốn tín dụng ñể ñầu tư cho
các ngành kinh tế, ñáp ứng nhu cầu ñầu tư cho toàn xã hội.

ðể huy ñộng triệt ñể các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong toàn xã hội, các
tổ chức tín dụng có nhiều biện pháp như thông tin, quảng cáo, ña dạng hoá hình
thức nhận tiền gửi, thực hiện lãi suất tiền gửi hợp lý, tạo ñiều kiện thuận lợi cho
khách hàng khi gửi tiền cũng như khi rút tiền, ñảm bảo an toàn tuyệt ñối với tiền
gửi của khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Hoạt ñộng cho vay vốn: Trên cơ sở vốn tiền tệ huy ñộng ñược, các tổ chức
tín dụng phải thực hiện ñầu tư một cách có hiệu quả cao nhất ñể phát triển sản
xuất, lưu thông hàng hoá và mở rộng các quan hệ khác trong nền kinh tế. ðể ñáp
ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế, các tổ chức tín dụng sử dụng
nhiều phương thức cho vay phù hợp về thời gian, lãi suất ñáp ứng kịp thời bổ sung
vốn cố ñịnh, vốn lưu ñộng phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các chủ
thể có nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế.
b. Xét theo góc ñộ hoạt ñộng cho vay của một tổ chức tín dụng ñối với
một ñối tượng vay thì hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cho vay ñối với khách
hàng. Hoạt ñộng này ñược tính từ khi cho vay ñến khi thu ñược tiền vay về, vì
vậy sự vận ñộng của vốn tín dụng trải qua ba giai ñoạn.
+ Giai ñoạn cho vay: vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá ñược chuyển
từ người cho vay sang người ñi vay. Như vậy, khi cho vay, giá trị vốn tín dụng
ñược chuyển sang người ñi vay, ñây là ñặc ñiểm cơ bản khác với việc mua bán
hàng hoá thông thường. Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ
thay ñổi hình thái tồn tại. Trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận ñược giá trị,
vì cũng chỉ có một bên nhượng giá trị thôi
+ Giai ñoạn sử dụng vốn vay: sau khi nhận ñược giá trị vốn tín dụng,
người ñi vay ñược sử dụng giá trị ñó ñể thoả mãn mục ñích của mình.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Ở giai ñoạn này, vốn vay ñược sử dụng trực tiếp. Tuy nhiên, người ñi vay
không có quyền sở hữu về giá trị ñó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian
nhất ñịnh. Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền sử dụng và

người ñi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu.
+ Giai ñoạn hoàn trả: ñây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín
dụng. Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về hình thái tiền
tệ thì vốn tín dụng ñược người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
Trên cơ sở sự vận ñộng của vốn tín dụng, hoạt ñộng cho vay của các tổ
chức tín dụng ñối với các ñối tượng vay bao gồm các công việc sau.
+ Thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay: thẩm ñịnh các ñiều kiện của người
vay và tiến hành giải ngân khi hợp ñồng vay ñược thiết lập.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng trực tiếp vốn tín dụng của người ñi vay.
Trong qua trình này, ngân hàng phải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người
ñi vay nếu cần thiết ñể ñảm bảo hạn chế mức ñộ rủi ro của vốn tín dụng.
+ Thu hồi vốn vay: Ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi các khoản vốn
tín dụng ñến hạn, ñề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp nhằm tránh tình trạng
nợ ñọng vốn tín dụng, không thu hồi ñược nợ. Có những biện pháp kịp thời xử lý
các trường hợp nợ quá hạn, trây ỳ, không có khả năng thanh toán.
2.1.1.3. Thực thi chính sách
a) Khái niệm chính sách
Chính sách là thuật ngữ ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống kinh tế - xã
hội. Qua tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu cho thấy khái niệm chính sách
ñược thể hiện khác nhau.
Chính sách là tập hợp các chủ trương, các biện pháp khuyến khích ñối tượng
phụ thuộc vào chính sách nhằm ñạt ñược mục ñích của chủ thể ra chính sách.
Chính sách là ñường lối cụ thể của một chính ñảng hoặc một chủ thể
quyền lực về một lĩnh vực nhất ñịnh cùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện
ñường lối ấy.
Chính sách là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm ñạt một mục ñích
nhất ñịnh, dựa vào ñường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà ñề ra.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14


Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành ñộng về phương diện nào
ñó của Chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn ñạt ñược và
cách làm ñể thực hiện các mục tiêu ñó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát
triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường.
Cấu phần của chính sách bao gồm: Dự ñịnh (intentions) là mong muốn
của chính quyền; Mục tiêu (goals) là dự ñịnh ñược tuyên bố và cụ thể hóa; ðề
xuất (proposals) là các cách thức ñể ñạt ñược mục tiêu; Các quyết ñịnh hay các
lựa chọn (decisions or choices); Hiệu lực của chính sách (effects).
Chính sách bao gồm chính sách công và chính sách tư. Chính sách tư chỉ
nhằm giải quyết vấn ñề nội bộ của một cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp. Ở ñây
chúng ta chỉ nghiên cứu chính sách công là toàn bộ các hoạt ñộng của Nhà nước,
của Chính phủ (trực tiếp hoặc gián tiếp) có ảnh hưởng ñến ñời sống xã hội, cuộc
sống của người dân.
Chính sách công là những quy ñịnh về ứng xử của Nhà nước với những
hiện tượng nảy sinh trong ñời sống cộng ñồng, ñược thể hiện dưới những hình
thức khác nhau một cách ổn ñịnh, nhằm ñạt ñược mục tiêu ñịnh hướng.
Chính sách công do Nhà nước ban hành và phải tác ñộng ñến ñời sống của
cộng ñồng, có mục tiêu và ổn ñịnh, phải chứa ñựng cả muc tiêu và biện pháp
chính trị và ñặc biệt là phù hợp với ñường lối của Nhà nước.
Chính sách công có cấu trúc gồm 2 bộ phận:
+ Mục tiêu của chính sách là những giá trị trong tương lai mà Nhà nước
theo ñuổi, phù hợp với thái ñộ ứng xử của Nhà nước, ñây là bộ phận cơ bản của
chính sách.
+ Biện pháp chính sách: là những cách thức, việc làm mà cơ quan quản lý
các cấp dùng ñể thực hiện mục tiêu của chính sách
Có rất nhiều loại chính sách, trong ñó có loại chính sách chung như:
- Chính sách ñối ngoại của Nhà nước: chủ trương, chính sách mang tính
ñối ngoại của quốc gia;
- Chính sách kinh tế: chính sách của nhà nước ñối với phát triển các ngành
kinh tế;

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

- Chính sách xã hội: chính sách ưu ñãi trợ giúp cho một số tầng lớp xã hội
nhất ñịnh như chính sách xã hội ñối với công tác giáo dục ở vùng cao, vùng sâu,
chính sách xã hội ñối với thương binh, gia ñình liệt sĩ.
- Chính sách tiền tệ: chính sách của Nhà nước nhằm ñiều tiết (tăng hoặc
giảm) lượng tiền tệ trong lưu thông ñể ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh như
chống lạm phát, kích thích sản xuất, giảm thất nghiệp, cải thiện cán cân thanh
toán quốc tế.
Trong các loại chính sách chung lại có các chính sách ñối với từng lĩnh
vực. Chính sách tín dụng là một trong các chính sách của chính sách tiền tệ. ðó
là những biện pháp của Nhà nước ñể quản lý hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và sử
dụng công cụ lãi suất tín dụng ñể tác ñộng và thị trường tiền tệ ñể kích thích sản
xuất, kinh doanh.
b) Khái niệm thực thi chính sách
Việc tổ chức thực thi chính sách (Policy Implementation) là quá trình biến
các chính sách thành những kết quả, trên thực tế là các hoạt ñộng có tổ chức trong
bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách ñã ñề ra.
Nhiều người hiểu chính sách công một cách ñơn giản là những chủ
trương, chế ñộ mà Nhà nước ban hành, ñiều ñó ñúng nhưng chưa ñủ. Nếu không
có việc thực thi chính sách ñể ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh thì những chủ
trương, chế ñộ chỉ là những khẩu hiệu.
Công tác tổ chức thực thi chính sách nếu không ñược tiến hành tốt, dễ dẫn
ñến sự thiếu tin tưởng, thậm chí sự chống ñối của nhân dân ñối với Nhà nước.
ðiều này hoàn toàn bất lợi về mặt chính trị và xã hội, gây ra những khó khăn cho
Nhà nước trong công tác quản lý.
Có những vấn ñề trong giai ñoạn hoạch ñịnh chính sách chưa phát sinh,
bộc lộ hoặc ñã phát sinh nhưng các nhà hoạch ñịnh chưa nhận thấy, ñến giai ñoạn
tổ chức thực thi mới phát hiện. Quá trình thực thi chính sách với những hành

ñộng thực tiễn sẽ góp phần ñiều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách phù hợp
với thực tiễn, ñáp ứng yêu cầu của cuộc sống.

×