Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh long biên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (672.02 KB, 73 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MB LONG BIÊN 16
2.1. Khái quát về MB Long Biên 16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của MB Long Biên 16
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Long Biên 17
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức 17
2.1.2.2.Nhiệm vụ của các khối phòng ban của MB Long Biên 20
Ban giám đốc: 20
Khối quan hệ khách hàng: 20
Khối quản lý tín dụng: 20
Khối tác nghiệp: 21
Các PGD: 21
2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của MB Long Biên 22
2.1.3.1. Các sản phẩm dịch vụ 22
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh của MB Long Biên 23
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của MB Long Biên 35
2.2.1. Dựa trên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 35
2.2.1.1. Dư nợ tín dụng 35
2.2.1.2. Tỷ lệ nợ quá hạn 36
2.2.1.3. Tỷ lệ sinh lời 37
2.2.1.4. Tổng dư nợ/ Vốn huy động 38
2.2.2. Dựa trên mô hình đánh giá chất lượng tín dụng 39
2.2.2.1. Phân tích tín dụng 40
2.2.2.2. Kiểm tra tín dụng 43
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ở MB Long Biên 43


2.3.1. Những kết quả đạt được 43
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân: 44
2.3.2.1. Hạn chế: 44
2.3.2.2. Nguyên nhân: 45
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
i
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
3.1. Phương hướng hoạt động của MB Long Biên trong thời gian tới 46
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại MB Long Biên trong thời gian
tới 49
3.2.1. Nhóm giải pháp trước mắt, cấp bách 49
3.2.1.1. Tập trung xử lý các khoản nợ quá hạn: 49
3.2.1.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn 50
3.2.2. Nhóm giải pháp thực hiện thường xuyên, lâu dài 51
3.2.2.1. Thực hiện đúng quy trình tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng Quân Đội tiến
tới nâng cao chất lượng thẩm định 51
3.2.2.2. Xây dựng cơ cấu danh mục tín dụng hợp lý 54
3.2.2.3. Áp dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay phù hợp 55
3.2.2.4. Nâng cao công tác kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro 56
3.2.2.5 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng 58
3.2.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 58
3.3. Một số kiến nghị và đề xuất 59
3.3.1. Đối với nhà nước 59
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước 60
3.3.3. Đối với Ngân hàng Quân đội 61
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
ii

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MB LONG BIÊN 16
2.1. Khái quát về MB Long Biên 16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của MB Long Biên 16
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Long Biên 17
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh 19
2.1.2.2.Nhiệm vụ của các khối phòng ban của MB Long Biên 20
Ban giám đốc: 20
Khối quan hệ khách hàng: 20
Khối quản lý tín dụng: 20
Khối tác nghiệp: 21
Các PGD: 21
2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của MB Long Biên 22
2.1.3.1. Các sản phẩm dịch vụ 22
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh của MB Long Biên 23
Biểu đồ 2.2 : Lãi suất cơ bản các năm gần đây 24
Biểu đồ 2.3: Lãi suất tái chiết khấu qua các năm gần đây 25
Biểu đồ 2.4: Tình hình huy động vốn theo loại tiền 26
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của MB Long Biên 35
2.2.1. Dựa trên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 35
2.2.1.1. Dư nợ tín dụng 35
2.2.1.2. Tỷ lệ nợ quá hạn 36
2.2.1.3. Tỷ lệ sinh lời 37

2.2.1.4. Tổng dư nợ/ Vốn huy động 38
2.2.2. Dựa trên mô hình đánh giá chất lượng tín dụng 39
2.2.2.1. Phân tích tín dụng 40
2.2.2.2. Kiểm tra tín dụng 43
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ở MB Long Biên 43
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
iii
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
2.3.1. Những kết quả đạt được 43
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân: 44
2.3.2.1. Hạn chế: 44
2.3.2.2. Nguyên nhân: 45
3.1. Phương hướng hoạt động của MB Long Biên trong thời gian tới 46
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại MB Long Biên trong thời gian
tới 49
3.2.1. Nhóm giải pháp trước mắt, cấp bách 49
3.2.1.1. Tập trung xử lý các khoản nợ quá hạn: 49
3.2.1.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn 50
3.2.2. Nhóm giải pháp thực hiện thường xuyên, lâu dài 51
3.2.2.1. Thực hiện đúng quy trình tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng Quân Đội tiến
tới nâng cao chất lượng thẩm định 51
3.2.2.2. Xây dựng cơ cấu danh mục tín dụng hợp lý 54
3.2.2.3. Áp dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay phù hợp 55
3.2.2.4. Nâng cao công tác kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro 56
3.2.2.5 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng 58
3.2.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 58
3.3. Một số kiến nghị và đề xuất 59
3.3.1. Đối với nhà nước 59
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước 60

3.3.3. Đối với Ngân hàng Quân đội 61
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MB LONG BIÊN 16
2.1. Khái quát về MB Long Biên 16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của MB Long Biên 16
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Long Biên 17
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh 19
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
iv
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
2.1.2.2.Nhiệm vụ của các khối phòng ban của MB Long Biên 20
Ban giám đốc: 20
Khối quan hệ khách hàng: 20
Khối quản lý tín dụng: 20
Khối tác nghiệp: 21
Các PGD: 21
2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của MB Long Biên 22
2.1.3.1. Các sản phẩm dịch vụ 22
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh của MB Long Biên 23
Biểu đồ 2.2 : Lãi suất cơ bản các năm gần đây 24
Biểu đồ 2.3: Lãi suất tái chiết khấu qua các năm gần đây 25
Biểu đồ 2.4: Tình hình huy động vốn theo loại tiền 26
Bảng 2.3: Dư nợ thời điểm đối với các tổ chức cá nhân 27

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh khác 32
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh cơ bản của MB Long Biên 33
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của MB Long Biên 35
2.2.1. Dựa trên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 35
2.2.1.1. Dư nợ tín dụng 35
Bảng 2.7: Dư nợ thời điểm đối với từng khối khách hàng doanh nghiệp 35
2.2.1.2. Tỷ lệ nợ quá hạn 36
Bảng 2.8: Phân loại nợ theo quyết định 493 36
2.2.1.3. Tỷ lệ sinh lời 37
Bảng 2.9: Thu nhập chi tiết từ hoạt động tín dụng 37
Bảng 2.10: Tỷ lệ sinh lời của hoạt động tín dụng tại MB Long biên 2009-2011 38
2.2.1.4. Tổng dư nợ/ Vốn huy động 38
Bảng 2.11: Chỉ tiêu tổng dư nơ/ Vốn huy động 38
2.2.1.5. Hệ số thu nợ 39
Bảng 2.12: Hệ số thu nợ 39
2.2.1.6. Vòng quay vốn tín dụng 39
Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng 39
2.2.2. Dựa trên mô hình đánh giá chất lượng tín dụng 39
2.2.2.1. Phân tích tín dụng 40
2.2.2.2. Kiểm tra tín dụng 43
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ở MB Long Biên 43
2.3.1. Những kết quả đạt được 43
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân: 44
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
v
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
2.3.2.1. Hạn chế: 44
2.3.2.2. Nguyên nhân: 45
3.1. Phương hướng hoạt động của MB Long Biên trong thời gian tới 46

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu cơ bản năm 2012 48
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu định hướng kết quả kinh doanh MB Long Biên năm 2012
48
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại MB Long Biên trong thời gian
tới 49
3.2.1. Nhóm giải pháp trước mắt, cấp bách 49
3.2.1.1. Tập trung xử lý các khoản nợ quá hạn: 49
3.2.1.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn 50
3.2.2. Nhóm giải pháp thực hiện thường xuyên, lâu dài 51
3.2.2.1. Thực hiện đúng quy trình tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng Quân Đội tiến
tới nâng cao chất lượng thẩm định 51
3.2.2.2. Xây dựng cơ cấu danh mục tín dụng hợp lý 54
3.2.2.3. Áp dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay phù hợp 55
3.2.2.4. Nâng cao công tác kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro 56
3.2.2.5 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng 58
3.2.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 58
3.3. Một số kiến nghị và đề xuất 59
3.3.1. Đối với nhà nước 59
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước 60
3.3.3. Đối với Ngân hàng Quân đội 61
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
vi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MB: Ngân hàng TMCP Quân Đội
MB Long Biên: Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Long Biên
TMCP: Thương mại cổ phần

NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHTM: Ngân hàng thương mại
DNV&N: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TSBĐ: Tài sản bảo đảm
PGD: Phòng giao dịch
QHKH DN: Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
PGĐ: Phó giám đốc
CIB: khối khách hàng doanh nghiệp lớn
SME: Khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
vii
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế, để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp cần huy động nhiều nguồn lực khác nhau trong đó không thể không kể
đến các nguồn lực về tài chính. Các nguồn lực trong nền kinh tế là hữu hạn hay
nói cách khác là luôn ở tình trạng khan hiếm. Tuy nhiên, cạnh tranh là không thể
thiếu, và trong cạnh tranh, việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm một cách có
hiệu quả và với chi phí thấp nhất luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Vấn đề
này được giải quyết qua sự vận hành của thị trường tài chính và các trung gian tài
chính với chức năng cơ bản dẫn chuyển vốn từ nơi dư thừa sang nơi thiếu hụt.
Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, thị trường tài chính
mà đại diện cho nó là thị trường chứng khoán còn non trẻ và chưa thực sự phát
triển thì kênh dẫn chuyển vốn chính của nền kinh tế chủ yếu là qua các trung gian
tài chính mà đại diện của nó là hệ thống các NHTM thông qua hình thức tín
dụng.
Tín dụng là một hình thức cấp vốn của NHTM đối với các chủ thể kinh tế
bao gồm cá nhân, hộ gia đình sản xuất- kinh doanh và doanh nghiệp nói chung.

Trong một vài năm gần đây với đặc thù phát triển chung của nền kinh tế, tín dụng
ngân hàng đang có xu hướng chuyển dịch sang dần sang nhóm đối tượng là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Qua thực tế học tập tại trường Kinh Tế Quốc Dân và
hai tháng thực tập tại phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP
Quân Đội chi nhánh Long Biên, tôi tiến hành hoàn thiện chuyên đề thực tập cuối
khóa với đề tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân
Đội chi nhánh Long Biên”. Chuyên đề ngoài phần Lời mở đầu và kết luận được
chia là 3 nội dung chính như sau:
Chương 1: Lý thuyết chung về chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại MB Long Biên.
Chương 3: Kiến nghị giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại MB
Long Biên.
Hà Nội, tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thủy
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1.Khái niệm
Theo khoản 2, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước
Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành năm 2001:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện hầu hất các
hoạt động của Ngân hàng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng. Theo
tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng được chia ra thành:

Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng hợp tác xã”
Theo khoản 3, điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng:
“Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Pháp
luật.” Nói cách khác Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng thực
hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ nhằm mục đích huy động các nguồn lực
nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoặc tiêu dùng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
1.1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Thứ nhất, NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ do đó các hoạt động
của NHTM nhằm mục đích sinh lời dựa trên việc hưởng lãi suất chênh lệch giữa
nghiệp vụ huy động và cho vay. Đồng thời nhờ hai hoạt động chủ yếu này, các
NHTM có khả năng tạo tiền thông qua các công cụ lãi suất và tỷ giá. Chính vì
thế, NHTM là một mắt xích quan trọng góp phần ổn định chính sách tiền tệ của
mỗi quốc giá.
Thứ hai, sản phẩm của NHTM là sản phẩm dịch vụ hàng hóa thuộc lĩnh
vực tài chính như các loại giấy tờ có giá và các nghiệp vụ tín dụng có liên quan.
Đây là các sản phẩm cao cấp được hình thành và vận hành dưới cơ chết hoạt
động của nền kinh tế thì trường. Chính vì thế các chủ thể điều hành chúng chính
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
là đội ngũ nhân viên của các NHTM phải là nguồn nhân lực có chất lượng cao,
có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có kinh nghiệm thực tế nhất định.
Thứ ba, các hoạt động của NHTM là một chuỗi những sản phẩm, dịch vụ
kết nối nhằm không ngừng nâng cao, cải biến chất lượng phục vụ khách hàng và
quảng bá, tiếp thị các hình ảnh của mình tới khách hàng.
Thứ tư, với chức năng trung gian tài chính, hoạt động của NHTM là cầu
nối giữa nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các cá nhân có nhu cầu vay vốn với

những đối tượng có dư thừa vốn trong nền kinh tế. Do đó, các NHTM có vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Hơn nữa còn là cầu nối giải quyết việc
làm cho một lực lượng lao động không nhỏ trong xã hội.
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Theo khái niệm nêu trên của Luật các tổ chức tín dụng thì, NHTM thực
hiện các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan bao gồm: hoạt
động huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động dịch vụ, thành toán và
hoạt động ngân quỹ.
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Một trong hai hoạt động cơ bản nhất của NHTM là hoạt động huy động
vốn. Vốn huy động chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn tài trợ cho các hoạt
động chủ yếu của NHTM. Các nguồn huy động chính của Ngân hàng bao gồm:
huy động tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại tiền gửi thanh toán hoặc phát
hành chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác; huy động thông qua vay
vốn của các tổ chức tín dụng hoặc các NHTM khác hoặc vay từ NHNN.
Để hoạt động huy động vốn đạt hiểu quả cao nhất thì NHTM luôn phải
chú trọng đến việc xây dưng một cơ cấu vốn hợp lý. Cơ cấu vốn có thể là cơ cấu
theo tiêu chí đối tượng khách hàng hoặc cơ cấu theo tiêu chí kỳ hạn. Xác lập một
cơ cấu vốn dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cho phép Ngân hàng đánh giá toàn
diện thực trang nguồn vốn của mình và đạt được mục tiêu cơ cấu vốn linh hoạt,
hợp lý. Xét trên giác độ phân loại theo tiêu chí kỳ hạn thì cơ cấu vốn theo các kỳ
hạn khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn và qua đó ảnh hưởng kết quả
kinh doanh của Ngân hàng. Tuy nhiên để đảm bảo hiệu quả huy động vốn thì
cần phải đảm bảo cả công tác huy động và quản lý nguồn vốn.
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng:
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm

Tín dụng là hoạt động quan trọng, lâu đời và đem lại nguồn thu chủ yếu
nhất cho NHTM. Có nhiều hình thức phân loại tín dụng dựa trên các tiêu chí
phân loại khác nhau. Tuy nhiên theo quyết định 1627 thì Tín dụng ngân hàng là
quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn của Ngân hàng cho khách hàng trong một
thời gian nhất định với một chi phí nhất định. NHTM được phép cấp tín dụng cho
khách hàng là cá nhận, tổ chức kinh tế dưới các hình thức như cho vay, bảo lãnh,
chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định
của NHNN như bao thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu…
Thông thường các khoản tín dụng chiếm khoảng 70% tổng tài sản của một
NHTM. Do đó việc đảm bảo chất lượng các khoản tín dụng luôn là một vấn đề
cần quan tâm hàng đầu của mỗi Ngân hàng.
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì các hình thức thanh toán không sử
dụng tiền mặt càng được sử dụng một các rộng rãi hơn. Nhắm đáp ứng nhu cầu
thanh toán trong giao dịch thương mại trong và ngoài nước, các NHTM cung cấp
dịch vụ thanh toán thông qua các hình thức thanh toán như chuyển khoản, mở tài
khoỏa… Hoạt động thanh toán có thể thực hiện giữa Ngân hàng với khách hàng
hoặc các Ngân hàng với nhau thông qua hệ thống thanh toán bù trừ tại NHNN.
Các Ngân hàng thực hiện mở tài khoản cho khách hàng và thanh toán
thông qua việc điều chỉnh số dư tài khoản. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân
quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán, thực hiện
các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng, các dịch vụ thu hộ và chi hộ,
các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng, đồng thời NHTM cũng thực
hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi NHNN cho phép. Bên cạnh đó các
NHTM được mở tài khoản tại NHNN và tham gia vào hệ thống thanh toán liên
NH trong nước và tham gia hệ thống thanh toán quốc tế theo quy định của
NHNN.
1.2. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ Latinh là Credititum có nghĩa là tin
tưởng và tín nhiệm. Có nhiều cách hiểu thuật ngữ này và tùy từng bối cảnh cụ thể
mà nó có thể chứ đựng một ý nghĩa nội hàm riêng.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Theo quyết định 1627/2001 ban hành bởi NHNN Việt Nam thì: “tín dụng
là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử
dụng và sau một thời gian nhất định được quay lại người sở hữu một lượng giá trị
lớn hơn giá trị ban đâu”.
Trong quan hệ tài chính cụ thể, có thể coi tín dụng là một giao dịch về tài
sản giữa các chủ thể với nhau mà ở đây phổ biến là giao dịc giữa NHTM hoặc
các định chế tài chính khác với các chủ thể trong nền kinh tế (cá nhân, tổ chức
kinh tế) dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán… tức là
ngân hàng cấp tiền cho bên đi vay và sau một thời gian nhất định thỏa thuận
trong hợp đồng đã ký người đi vay sẽ phải thanh toán cả gốc và lãi.
Có khá nhiều cách tiếp cận khái niệm tín dụng, tuy nhiên ở đây em chỉ xin
đề cập đến khái niệm tín dụng dưới giác độ là một nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
Do đó, khái niệm tín dụng được hiểu như sau:
“Tín dụng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn giữa khách hàng là
cá nhân hoặc tổ chức và Ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định theo
thỏa thuận và với một chi phí nhất định gọi là lãi. Theo đó, bên đi vay có nghĩa
vụ hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.”
Từ khái niệm trên có thể thấy, tín dụng có bản chất là một giao dịch về tài
sản trên cơ sở có hoàn trả và do đó, tín dụng có các đặc trưng cơ bản như sau:
 Trong quan hệ giao dịch tín dụng ngân hàng có hai hình thức cơ bản
của tài sản giao dịch là Tiền (đối với các hình thức tín dụng như: cho vay, bảo
lãnh, bao thanh toán, chiết khấu, hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi) và cho
thuê bất động sản và động sản (đối với hình thức cho thuê tài chính)

 Xuất phát từ nguyên tắc người cho vay khi chuyển giao tài sản cho
người đi vay thì người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả (gốc và lãi) cho người
cho vay theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Do vậy, để giảm thiểu
rủi ro và tăng tính ràng buộc, người đi vay phải có TSBĐ giao cho người cho vay
để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ vay với họ.
 Kinh doanh phải có lời, do đó, giá trị hoàn trả thông thường phải lớn
hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi
ngoài vốn gốc.
Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định được lãi suất thực dương,
trong đó:
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát
Do đó Lãi suất danh nghĩa > tỷ lệ lạm phát.
Tuy nhiên, do lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau nên trog
một số trường hợp cụ thể thì lãi suất danh nghĩa có thể nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát.
 Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam
kết hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ
tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ… thực chất là lệnh phiếu
(promissory note), trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho
vay khi đến hạn thanh toán.
1.2.1.2.Các phương thức tín dụng của Ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2007 thì hoạt động cấp tín dụng bao
gồm các hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh, chiết khấu và các
nghiệp vụ tín dụng khác. Có nhiều cách phân loại tín dụng. Sau đây là một số
cách phân loại điển hình:
Thứ nhất, căn cứ vào thời hạn tín dụng:
 Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn tín dụng là dưới một năm và đối tượng

cho vay đối với cá nhân là cho vay tiêu dùng và đối với doanh nghiệp là cho vay
bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động.
 Tín dụng trung hạn: có thời hạn tín dụng từ một năm đến năm năm.
Đối tượng tài trợ của tín dụng trung hạn là để phục vụ nhu cầu mua sắm TSCĐ,
cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng xây dựng các công trình nhỏ có thời gian
thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn: có thời hạn tín dụng trên năm năm, áp dụng để tài
trợ các hoạt động xây dưng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn,
hay đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng.
Thứ hai, căn cứ vào hình thức tín dụng:
 Chiết khấu giấy tờ có giá: là hình thức cấp tín dụng dựa trên việc mua
lại một giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán với một số tiền tương ứng bằng
giá trị của giấy tờ có giá trừ đi thu nhập của Ngân hàng.
 Cho vay: là việc cấp tín dụng cho khách hàng bằng tiền dựa trên cam
kết hoàn trả gốc và lãi khi đến thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Thông
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
thường để giảm thiểu rủi ro thì Ngân hàng hiện nay cho vay dưới hình thức cho
vay có tài sản đảm bảo.
 Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính
cho bên được bảo lãnh nếu họ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ đối với bên nhận bảo lãnh.
 Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản để cho
khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách
hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.
Căn cứ vào TSBĐ:
 Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác, chỉ dựa vào uy tín của bản thân

khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. Thường là khách hàng làm ăn thường
xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa,
hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay sẽ được vay không có
đảm bảo. Bên cạnh đó, các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính Phủ mà Chính
Phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo. Các khoản cho vay đối với các công ty
tài chính lớn, các công ty lớn, những khoản vay trong thời gian ngắn mà ngân
hàng có khả năng giám sát việc bán hàng … cũng có thể không cần tài sản đảm
bảo.
 Tín dụng có đảm bảo: là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở các bảo
đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba.
1.2.2. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm
Trong phạm vi đơn giản nhất thì chất lượng tín dụng được hiểu là thước
đo phản ánh mức độ rủi ro trong danh mục hay bảng tổng hợp cho vay của một tổ
chức tín dụng mà đại diện là NHTM.
Chất lượng tín dụng thể hiện qua các tỷ lệ dư nợ quá hạn trong tổng dư nợ
tín dụng. Tỷ lệ dư nợ quá hạn thấp cho thấy các khoản tín dụng của Ngân hàng là
an toàn và lành mạnh. Bên cạnh đó tỷ lệ dư nợ quá hạn có khả năng thu hồi và tỷ
lệ dư nợ quá hạn khó đòi cũng được sử dụng để xem xét chất lượng tín dụng của
ngân hàng. Các khoản tín dụng của Ngân hàng có chất lượng tốt khi mà hiệu quả
sử dụng vốn cao và mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ thể.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Theo giáo trình Quản trị NHTM của Peter Rose tái bản năm 2004, chất
lượng tín dụng được định nghĩa như sau:
“Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng
(người vay tiền), phù hớp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại,
phát triển của Ngân hàng. Chất lượng tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện

chứng giữa 3 chủ thê khách hàng- nề kinh tế - Ngân hàng”.
Do đó, chất lượng tín dụng được xét trên ba góc độ, đó là:
 Đối với người đi vay: chất lượng tín dụng là đáp ứng được nhu cầu
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý. Bên
cạnh đó còn phải có thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện cho khách hàng.
 Đối với nền kinh tế: chất lượng tín dụng là việc sử dụng một cách hợp
lý và tối ưu hóa nguồn vốn nhàn rỗi để phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế.
 Đối với ngân hàng: chất lượng tín dụng là việc sử dụng nguồn với quy
mô và cơ cấu danh mục tín dụng một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn, an
toàn thanh khoản, vừa sinh lời cao nhất.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Ở đây em chỉ xin đề cập đến chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng xét ở
góc độ hoạt động của NHTM, bao gồm:
Thứ nhất, dư nợ tín dụng: phản ánh số tiền mà ngân hàng cho khách hàng
vay bao gồm cả các khoản vay chưa đến hạn thanh toán và các khoản vay đang
nằm trong tình trạng nợ quá hạn. Mặc dù bao gồm cả các khoản nợ quá hạn
nhưng chỉ tiêu dư nợ tín dụng được các Ngân hàng khá quan tâm, chỉ tiêu này
cho biết quy mô tín dụng của Ngân hàng thông qua việc so sánh các thời kỳ với
nhau. Sự tăng lên hay giảm xuống của dư nợ tín dụng phản ánh chất lượng tín
dụng của Ngân hàng. Nếu dư nợ tín dụng tăng đều và ổn định qua các thơi kỳ
chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng tốt và do đó chất lượng tín dụng của
Ngân hàng đảm bảo. Ngược lại khi dư nợ tín dụng giảm nhanh và có hệ thống
qua các thời kỳ điều này cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng chưa tốt và
do đó chất lượng tín dụng là không đảm bảo. Nguyên nhân có thể là do chất
lượng dịch vụ không tốt, trình độ nhân viên tín dụng yêu kém hoặc do Ngân hàng
đang phải giải quyết một số khoản nợ xấu.
Thứ hai, Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công thức:
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng đối với các
khoản vay, dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân
hàng càng kém và ngược lại. Các khoản nợ được chuyển thành nợ quá hạn khi
mà đến hạn thanh toán nhưng không trả được nợ. Đối với ngân hàng mà nói, nợ
quá hạn là điều không mong muốn, tuy nhiên đây cũng là điều khó tránh khỏi vì
trong kinh doanh không thể tránh khỏi rủi ro.Nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá
hạn cao sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mất khả năng thanh
toán. Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh hiệu quả và chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
Tỷ lệ này có mối quan hệ ngược chiều với chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
Thứ ba, chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời xác định bởi công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng từ hoạt động cho vay, phản ánh khả
năng sinh lời của các khoản tín dụng, nó nói lên số lãi thu được từ một đồng dư
nợ hay một đồng cho vay mang lại. Tỷ lệ này cao có lợi cho ngân hàng đặc biệt
là các ngân hàng nhỏ, chưa phát triển các mảng hoạt động khác ngoài tín dụng.
Thứ tư, chỉ tiêu tổng dư nợ/ vốn huy động phản ánh ngân hàng cho vay
được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này càng lớn càng lớn thể
hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của Ngân hàng
chưa tốt.
Thứ năm, chỉ tiêu hệ số thu nợ xác định bởi công thức:
Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng tín dụng trong việc thu nợ của Ngân
hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định thì
Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn, Chỉ tiêu này càng cao càng cho
thấy chất lượng tín dụng tốt.
Thứ sáu, chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng xác định bởi công thức:
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm

Với dư nợ bình quân trong kỳ = (dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ) / 2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn cho tín dụng của Ngân hàng
qua đó cho biết thời gian thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng
quay vốn càng nhanh thì càng được coi là tốt.
1.2.2.3. Mô hình đánh giá chất lượng tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng bên cạnh đánh giá thông qua các chỉ tiêu,
ngân hàng còn sử dụng các mô hình đánh giá chất lượng tín dụng. Theo nghiên
cứu của các nhà kinh tế thì tùy thuộc vào quy mô, chất lượng hoạt động mà mỗi
ngân hàng có các cách đánh giá hiệu quả của mình khác nhau. Tuy nhiên về lý
thuyết mà nói, các mô hình đánh giá chất lượng tín dụng là rất đa dạng và bao
gồm nhiều hình thức khác nhau như: mô hình phản ánh về mặt định lượng, mô
hình phản ánh về mặt định tính. Có thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích mức
độ hiệu quả trong hoạt động tín dụng của ngân hàng mình.
Mô hình của tín dụng:
Lượng tiền thu
hồi khi cho vay
(bao gồm tiền gốc
+ lãi cho vay)
=
(Tiền gốc + chi phí hoạt động + lãi
huy động) + lãi (1)
hoặc
(Tiền gốc + chi phí hoạt động + lãi
cổ tức) + lãi (2)
Trường hợp 1: với vốn cho vay là vốn ngân hàng huy động.
Trường hợp 2: với vốn cho vay là vốn chủ sở hữu.
Do vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của NHTM nên
Mô hình tín dụng được sử dụng để đánh giá là mô hình 1.
Khi đó chất lượng tín dụng được xem xét trên giác độ là khoản cho vay
phải đảm bao thu hồi được vốn cho ngân hàng mà vẫn không làm giảm tính sinh

lời của nó. Do đó, mô hình đảm bảo chất lượng tín dụng hay nói cách khác là
giảm thiểu rủi ro đối với hoạt động tín dụng bao gồm các bước như sau:
a) Phân tích tín dụng: đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính, năng
lực kinh doanh, môi trường kinh doanh và tài sản bảo đảm.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
b) Kiểm tra tín dụng: kiểm tra định kỳ, theo dõi quá trình sử dụng vốn của
doanh nghiệp có đúng mục đích giải ngân hay không.
c) Xử lý tín dụng có vấn đề.
d) Xác định hệ thống các chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng để qua đó
xây dựng được bức tranh tĩnh về tình hình tài chính của khách hàng. Các chỉ tiêu
tài chính thông thường bao gồm 4 nhóm chỉ tiêu
 Nhóm chỉ tiêu về tính thanh khoản.
 Nhóm chỉ tiêu hoạt động.
 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn.
 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
 Chiến lược phát triển và chính sách tín dụng của ngân hàng.
Chiến lược phát triển của Ngân hàng là yếu tố đầu tiên và quan trọng
quyết định đến chất lượng tín dụng. Chiến lược phát triển đúng đắn sẽ có tác
đụng định hướng cho hoạt động tín dụng, phát huy tối đa được các điểm mạnh,
tận dụng, khai thác được các cơ hội cũng như hạn chế được yếu điểm và vượt
qua các thách thức.
Chính sách tín dụng của Ngân hàng phản ánh quan điểm tài trợ của một
ngân hàng, trở thành kim chỉ nam hướng dẫn chung cho các cán bộ Ngân hàng,
tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung

trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
Chính vì thế, chính sách tín dụng có một tác động đáng kể quyết định đến chất
lượng tín dụng của một Ngân hàng.
 Quy trình tín dụng.
Có thể hiểu, quy trình tín dụng là một bảng tổng hợp mô tả các công việc
của cán bộ Ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi
quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Quy trình
tín dụng được xây dựng tùy theo chính sách và chiến lược của từng NHTM.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
Về mặt quản trị rủi ro thì một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng
cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
 Tổ chức hoạt động tín dụng.
Có nhiều yếu tố tác động đến công tác tổ chức các hoạt động tín dụng của
từng NHTM như quy mô Ngân hàng, cơ cấu danh mục cấp tín dụng hay quy mô
các khoản tín dụng. Tuy nhiên, thông thường thì nhân viên tín dụng là những
người trực tiếp xử lý các công việc liên quan đến cấp tín dụng như: tiếp xúc trực
tiếp với khách hàng, nhận và thu thập hồ sơ vay vốn của khách hàng, phỏng vấn
khách hàng, thu thập thông tin. Các Ngân hàng có quy mô lớn thường được
chuyên môn hóa công việc đối với từng nhân viên hơn các ngân hàng có quy mô
nhỏ. Và do đó thì công tác thu thập, xử lý thông tin cũng được thực hiện một
cách có hệ thống tạo điều kiên thuận lợi cho các cán bộ tín dụng trong việc quản
lý các khoản nợ đến hạn, quá hạn, hoặc trong hạn.
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng phần nào cũng có tác động đến chất
lượng tín dụng của một NHTM. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ
đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ nhân viên trong
từng phòng ban hay giữa các chi nhánh với nhau và với hội sở chính qua đó tạo
điều kiện hoạt động nhịp nhàng và thống nhất với nhau nhằm đáp ứng tốt nhất

nhu cầu của khách hàng, theo dõi và quản lý sát sao các nguồn huy động cũng
như các khoản tín dụng của Ngân hàng. Qua đó nâng cao chất lượng tín dụng cho
từng khoản nợ nói riêng và Ngân hàng nói chung.
 Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Việc xây dựng chiến lược phát triển, chính sách tín dụng, quy trình tín
dụng và công tác tổ chức hoạt động tín dụng là các nhân tố tạo tiền đề cho hoạt
động tín dụng của một NHTM nói chung, tuy nhiên đối với một hoạt động tín
dụng cụ thể thì đây chỉ là nhân tố khách quan quyết định đến chất lượng của một
khoản tín dụng; nhân tố chủ quan ở đây muốn nói đến chính là trình độ của đội
ngũ cán bộ nhân viên của NHTM.
Cán bộ tín dụng thường phải tiếp xúc với các đa dạng các đối tượng khách
hàng cũng như lĩnh vực hoạt động của các đối tượng đó. Chính vì thế, công việc
đòi hỏi cán bộ tín dụng phải nắm được đặc thì của mỗi ngành sản xuất kinh
doanh, am hiểu luất pháp, nắm vững thông tin thị trường, nghiệp vụ cấp tín dụng
giỏi và đạo đức nghề nghiệp cũng như tinh thần trách nhiệm cao đối với công
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
việc. Nếu cán bộ tín dụng yếu kém về năng lực hoặc chưa được đào tạo bài bản,
đầy đủ sẽ dễ dẫn đến những rủi ro cho khoản tín dụng và do đó làm giảm chất
lượng tín dụng của Ngân hàng.Cán bộ tín dụng yếu kém về chuyên môn còn dễ
bị đánh giá sai về khách hàng hoặc bị khách hàng lợi dụng lừa đảo.
Bên cạnh đó không thể khong đề cập tới vấn đề tư cách đạo đức của cán
bộ tín dụng. Hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp liên quan trực tiếp đến vấn
đề tài chính do vậy mà tính trung thực của cán bộ tín dụng là rất quan trọng.
 Thông tin tín dụng.
Trong quản lý tín dụng thì thông tin tín dụng là một yếu tố quang trọng
không thể thiếu được. Dựa trên các thông tin đã thu thập được, người quản lý có
thể đưa ra các quyết định tín dụng đúng đắn, có thể là đưa ra biện pháp hoặc giải

pháp liên quan đến vấn đề cấp tín dụng hay theo dõi và quản lý thu hồi công nơ.
Có nhiều nguồn để thu thập thông tin tuy nhiên muốn thu thập thông tin
một cách nhanh chóng, chính xác và toàn diện thì phải có một bộ phận tổng hợp,
phân tích và xử lý thông tin. Chất lượng thông tin tín dụng quyết định chất lượng
của khoản vay, chính vì vậy thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và
toàn diện thì khả năng phòng ngừa tín rủi ro tín dụng càng cao và do đó chất
lượng tín dụng cũng càng cao.
 Công tác huy động vốn.
Quy mô, cơ cấu nguồn vốn quyết định đến cơ cấu danh mục tín dụng của
từng Ngân hàng. Trong khi đó thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng nguồn vốn của NHTM. Với đặc thù này, để có được lượng vốn đáp
ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như nhu cầu mở rộng hoạt động tín
dụng của Ngân hàng đảm bảo chất lượng tín dụng thì các NHTM phải không
ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô công tác huy động vốn.
 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ quản lý Ngân hàng
kịp thời nắm bắt được các sai sót, vi pham trong hoạt động tín dụng để từ đó đưa
ra các biện pháp xử lý kịp thời. Thông qua hoạt động này, các hoạt động khác
của Ngân hàng được đảm bảo thông suốt, có hiệu quả và nhằm mục tiêu hướng
đến lợi ích chung của toàn hệ thống Ngân hàng. Nâng cao chất lượng công tác
kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng
tín dụng của NHTM.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
1.3.2. Các nhân tố khách quan
 Môi trường pháp lý của hoạt động tín dụng.
Nhắc đến môi trường pháp lý của hoạt động tín dụng là nhắc đến hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng nói chung

và hoạt động tín dụng nói riêng. Môi trường pháp lý của hoạt động Ngân hàng có
thể tác động tích cực góp phần tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng phát triển
hoặc tác động tiêu cực gây ra kìm hãm sự phát triển của hoạt động tín dụng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp
luật đã trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu đóng vai trò định
hướng phát triển, hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của Ngân hàng nói
chung và hoạt động tín dụng nói riêng phát triển một cách lành mạnh. Hệ thống
pháp luật hay hành lang pháp lý phải đảm bảo phù hợp với điều kiện và trình độ
phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó tạo điều kiện kích thích hoạt động tín dụng
có hiệu quả hơn.
 Tình hình kinh tế xã hội trong nước
Tình hình kinh tế xã hội trong nước cũng là một nhân tố khá quan trọng
tác động lên chất lượng tín dụng của NHTM. Trong điều kiện nền kinh tế đang
có chiều hướng phát triển tốt, chiến lược và chủ trương chính sách của Nhà nước
là nhân tố góp phần định hướng mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng cũng như
các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng. Cụ thể, các doanh nghiệp dựa trên các chỉ
tiêu định hướng cơ cấu ngành kinh tế mà xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh, cân đối vấn đề tài chính để từ đó xác định nhu cầu vay vốn Ngân hàng.
Và các NHTM cũng căn cứ vào đó xây dựng cơ cấu danh mục cấp tín dụng một
cách có hiệu quả nhất.
 Tình hình kinh tế chính trị thế giới
Sự biến động của tình hình kinh tế chính trị thế giới sẽ tác động đến các
yếu tố vĩ mô của nền kinh tế một quốc gia, thông qua đó tác động đến các doanh
nghiệp trong nước, chịu ảnh hưởng nhanh và mạnh nhất là các doanh nghiệp liên
quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, giao lưu buôn bán có mang yếu tố quốc tế.
Chẳng hạn các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sử dụng nhiều xăng dầu,
khi nền kinh tế chính trị thế giới có những biến động xấu nhue OPEC đòi tăng
giá dầu, thì ngay lập tức các doanh nghiệp này sẽ vấp phải khó khăn về vấn đề tài
chính do giá nguyên liệu đầu vàng tăng cao đột biến. Do đó, kết cục là doanh
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
nghiệp sẽ gặp khó khăn trong khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
Quản lý doanh nghiệp có thể đạt hiệu quả cao hơn nếu có sự kết hợp chặt
chẽ về mặt thông tin cũng như mặt hoạt động của từng doanh nghiệp như: vấn đề
về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình trả nợ ngân hàng, các nghĩ vụ của
doanh nghiệp với nhà nước… Từ đó Ngân hàng có cơ sở để tiếp nhận và xử lý
các thông tin cần thiết để đưa ra được các đánh giá, phân tích và quyết định cho
vay đúng đắn.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MB LONG
BIÊN
2.1. Khái quát về MB Long Biên
Trải qua hơn 17 năm hoạt động phát triển nhanh và ổn định, Ngân hàng
TMCP Quân Đội với phương châm hoạt động “MB- Vững vàng tin cậy” đã trở
thành một thương hiệu uy tín, đồng hành cùng doanh nghiệp hoạt động trên nhiều
lĩnh vực và thuộc mọi thành phần kinh tế.
Một trong những định hướng chiến lược xuyên suốt hoạt động của Ngân
hàng TMCP Quân Đội là hướng đến khách hàng với tiêu chí “Tận tâm- Chuyên
nghiệp”. Với đội ngũ hơn 2000 cán bộ nhân viên được đào tạo cơ bản, có chuyên
môn nghiệp vụ tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tràn đầy nhiệt huyết với công
việc, Ngân hàng TMCP Quân Đội nhiều năm liền được NHNN xếp hạng A, với
tổng số vốn điều lệ hiện tại lên tới 7300 tỷ đồng, phương án tăng lên 10000 tỷ
đồng hết quý I năm 2012. Hiện Ngân hàng TMCP Quân Đội đang đứng trong top
5 Ngân hàng TMCP lớn nhất của Việt Nam, tăng trưởng tín dụng tối đa 17% năm

2012 trong nhóm 1 theo thông báo mới nhất của NHNN. Với mạng lưới chi
nhành, Phòng Giao dịch rộng khắp Ngân hàng TMCP đã và đang mang đến cho
khách hàng những sản phẩm dịch vụ tài chính tốt nhất cùng với phong cách phục
vụ tận tình, chuyên nghiệp.
Kết thúc 2 tháng thực tập tại MB Long Biên, em xin điểm qua một số
thông tin cơ bản khái quát về chi nhánh như sau:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của MB Long Biên
MB Long Biên được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày
16/3/2000 theo quyết định của Ngân hàng TMCP Quân Đội. MB Long Biên
được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch Ngân hàng bao gồm: huy động,
nhận tiền gửi, cho vay, thực hiện các giao dịch ký quỹ, ký cược, thanh toán ngoại
tệ, tài trợ thương mại và xuất khẩu. Với vai trò là đơn vị tiên phong trong hệ
thống Ngân hàng TMCP Quân Đội chú trọng triển khai nghiệp vụ ngân hàng bán
lẻ, chi nhánh Long Biên hoạt động theo mô hình một cửa với hệ thống trang thiết
bị hiện đại và công nghệ tiên tiến.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
MB Long Biên là chi nhánh cấp I trực thuộc hội sở chính Ngân hàng
TMCP Quân Đội. Những ngày đầu mới thành lập, chi nhánh hoạt động với trụ sở
chính đặt tại 491A Nguyễn Văn Cừ, bộ máy tổ chức bao gồm 4 khối phòng ban,
trên 50 cán bộ nhân viên và 1 PGD đặt tại thị trấn Đông Anh. Tuy nhiên tính đến
thời điểm 31/12/2011, với hơn 10 năm đi vào hoạt động, tổng tài sản của chi
nhánh hiện đã lên tới trên 4000 tỷ, số lượng cán bộ nhân viên trên 100 người,
chia thành 6 khối phòng ban trực thuộc và 3 PGD trên địa bàn quản lý bao gồm:
PGD Nguyễn Văn Cừ, PGD Đông Anh, PGD Gia Lâm.
Về cơ sở vật chất trang thiết bị, tính đến thời điểm 31/12/2011, chi nhánh
đã thực hiện cơ bản hoàn tất chủ trương hiện đại hóa trên toàn hệ thống nói
chung. Tiến hành lắp đặt các trang thiết bị phục vụ nhu cầu thiết yếu của cán bộ

nhân viên. Mỗi nhân viên được trang bị một máy tính để bàn có kết nối với mạng
internet nội bộ để tiện tra cứu thông tin khách hàng trên hệ thống dữ liệu T24
cũng như tra cứu CIC hỗ trợ của NHNN. Các phòng ban trực thuộc đều được
trang bị cơ sở vật chất đầy đủ bao gồm hệ thống máy lạnh, thiết bị chiếu sáng,
quạt gió, bàn ghế, tủ đựng đồ và hồ sơ của khách hàng… Mỗi trưởng bộ phận của
các phòng ban trực thuộc đều được trang bị một máy tính xách tay thuộc sở hữu
của chi nhánh để tiện cho việc quản lý, điều hành.
Về cán bộ nhân viên, chi nhánh Long Biên là một trong những chi nhánh
của Ngân hàng TMCP Quân Đội có tuổi đời trung bình của cán bộ nhân viên là
khá trẻ, không quá 26 tuổi. Với đội ngũ nhân sự trẻ trung, năng động, hầu hết đều
tốt nghiệp cử nhân các trường đại học danh tiếng trên toàn quốc như Đại học
Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính, Học viện Ngân hàng, Đại học Ngoại
thương…, và trên 10% tốt nghiệp thạc sĩ trong và ngoài nước, chi nhánh Long
Biên đã nhiều năm liền đạt danh hiệu thi đua toàn hệ thống của Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Long Biên
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
MB Long Biên địa chỉ số 2 Ngô Gia Tự, phường Đức Giang, Quận Gia
Lâm, Thành phố Hà Nội; SĐT: 04.3652.3848; Fax: 04.3652.3818 là chi nhánh
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm
trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam. Hiện nay, chi nhánh
có 3 Phòng Giao dịch trực thuộc trên địa bàn Hà Nội bao gồm:
 Phòng giao dịch Nguyễn Văn Cừ, địa chỉ số 489 Nguyễn Văn Cừ,
Long Biên, Hà Nội. SĐT: 04.3873.3923; Fax: 04.3873.6096.
 Phòng Giao dịch Đông An, địa chỉ K12- QL3- Thị trấn Đông Anh-
huyện Đông Anh- Thành phố Hà Nội. SĐT: 04.6264.6286; Fax: 04.6264.6266
 Phòng Giao dịch Gia Lâm, địa chỉ số 35 Ngô Xuân Quảng, Châu Quỳ,

Gia Lâm, Hà Nội. SĐT: 04.3876.1268; Fax: 04.3876.1168
Về cơ cấu tổ chức, Ban lãnh đạo MB Long Biên gồm 1 Giám Đốc: Phạm
Thị Hải Hà và một Phó Giám Đốc: Lê Quang Việt và các trưởng bộ phận, phòng
ban trực thuộc.
Bộ máy hành chính của chi nhánh được chi thành 6 phòng ban trực thuộc
bao gồm:
Phòng hành chính- nhân sự.
Phòng tài chính- kế toán.
Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp.
Phòng quan hệ khách hàng cá nhân.
Phòng Hỗ trợ quan hệ khách hàng.
Phòng Quản lý tín dụng.
Các phòng ban thực hiện sự nhiệm vụ dưới sự quản lý và điều hành của
Ban Giám Đốc.
Chi nhánh có đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo sâu về chuyên môn nghiệp
vụ tài chính- Ngân hàng, có tinh thần học hỏi nâng cao trình độ. Cán bộ chủ chốt
của chi nhánh có nhiều kinh nghiệm trong quan lý và điều hành. Đứng đầu các
phòng ban là các trưởng bộ phận phụ trách, đứng đầu PGD là các giám đốc PGD.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ Lớp TTCK 50
18

×