Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

Tế bào có khả năng tái tạo ra các nguồn tài chính khác

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (249.97 KB, 36 trang )

Báo cáo thực tập nghiệp vụ
mở đầu

Nền sản xuất hàng hoá ra đời đã đánh dấu một bớc phát triển vợt bậc của
xã hội loài ngời. Cùng với đó, các quan hệ kinh tế trong phân phối sản phẩm xã
hội dới hình thức giá trị đã bắt đầu đợc hình thành. Nó chính là tiền đề, là cơ sở
cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của phạm trù tài chính. Trải qua các giai đoạn
lịch sử khác nhau, hệ thống tài chính đã chứng tỏ đợc vị trí và vai trò quan trọng
của nó trong việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia
cũng nh trên pham vi toàn thế giới.
ở nớc ta hiện nay, việc xây dựng đợc một hệ thống tài chính linh hoạt và
phát triển bền vững đang là một nhiệm vụ hết sức cần thiết. Nó vừa là một cam kết
mạnh mẽ vừa là một đòi hỏi có tính tất yếu, khách quan hậu thời kỳ gia nhập
WTO. Và trong hệ thống tài chính đó thì bộ phận tài chính doanh nghiệp luôn đợc
đặt lên hàng đầu vì nó đợc xem là tế bào có khả năng tái tạo ra các nguồn tài
chính khác cho đất nớc.
Bởi vậy nên, đối với mỗi doanh nghiệp nói chung thì việc nghiên cứu, đánh
giá và vận hành các quan hệ tài chính phát sinh theo cơ chế kinh doanh hớng tới
lợi nhuận cao là một trong những mục đích sống còn, đảm bảo sự tồn tại lâu dài
của doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh mang tính khốc liệt nh hiện nay. Nói
cách khác là doanh nghiệp cần phải quản trị tài chính sao cho thật chủ động, thật
linh hoạt và hiệu quả!
Để trau dồi khả năng hiểu biết về những kiến thức đã đợc trang bị đồng
thời để nắm bắt đợc những kỹ năng xác thực hơn, chuyên sâu hơn về lĩnh vực tài
chính nên em đã lựa chọn thực tập nghiệp vụ quản trị tài chính tại Công ty cổ phần
xây dựng tổng hợp Tuyên Quang mà cụ thể là nghiệp vụ Quản trị tài chính về
vốn kinh doanh của Công ty. Đây là một công ty tuy chỉ mới đợc cổ phần hóa từ
năm 2000 nhng xét theo bề dày lịch sử thì đó vẫn là một trong những đơn vị sản
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
xuất - kinh doanh giàu truyền thống nhất tại quê hơng Tuyên Quang. Và đó cũng


là lý do chính để em lựa chọn Công ty làm cơ sở thực tập trong giai đoạn vừa qua.
Trong giai đoạn thực tập, em đã cố gắng học hỏi và nắm vững lại những
kiến thức cần thiết về mặt lý thuyết đồng thời đã tìm hiểu, thu thập và ứng dụng
những số liệu tài chính thực tế về vốn kinh doanh của công ty. Song, do còn hạn
chế về mặt lý luận cũng nh kinh nghiệm làm việc thực tiễn cho nên bài viết báo
cáo không thể tránh khỏi một số những sai sót nhất định. Em mong rằng đây sẽ là
một bớc rèn luyện quan trọng giúp em tự tin hơn trong bài luận văn tốt nghiệp sắp
tới cũng nh trong công việc sẽ làm trong tơng lai!
Đến đây, em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên trong
Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang, những ngời đã tận tình chỉ bảo
và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty!
Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị
Thu Hơng, ngời đã cung cấp cho em những chỉ dẫn mang tính chất định hớng
quan trọng đồng thời đã sửa chữa, góp ý để giúp em hoàn thành đợc bài viết báo
cáo này!
Hà Nội ngày 20 tháng 04 năm 2007
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Mục lục
Thứ tự Nội dung Trang
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
Phần 1:Gới thiệu khái quát về cơ sở thực tập
Quyết định thành lập
Địa chỉ và giám đốc hiện tại
Vốn điều lệ và hình thức sở hữu
Năng lực kinh doanh

Nhiệm vụ trọng tâm
4
4
4
4
5
5
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Phần 2: Tìm hiểu về thực trạng vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần XDTH Tuyên Quang
Vốn và cơ cấu vốn
Phân loại nguồn vốn
Chi phí sử dụng vốn của Công ty
Thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong Công ty
Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
6
6
11
17
22
27
3.1
3.2
3.3
Phần 3: Đánh giá một số thành tựu và hạn chế trong
công tác quản lý vốn kinh doanh của Công ty

Một số thành tựu đã đạt đợc
Một số hạn chế có liên quan
Nguyên nhân và hớng giải quyết các hạn chế
30
30
32
33
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần 1: Giới thiệu khái quát về cơ sở thực tập
1.1 Quyết định thành lập
Căn cứ vào nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ
về chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần đồng thời căn cứ vào kết
luận của Ban thờng vụ tỉnh uỷ về việc xắp xếp và cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà
nứớc năm 2000 tại thông báo số: 102a-TB/TU ngày 27/4/2000, UBND tỉnh Tuyên
Quang đã ra quyết định thành lập số 1996/QĐ-UB ngày 21/12/2000 với nội dung
chủ yếu sau:
Chuyển doanh nghiệp nhà nớc Công ty xây dựng tổng hợp Tuyên Quang
thành Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang theo phơng án cổ
phần hóa đính kèm và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp kể từ
ngày 01/01/2001
1.2 Trụ sở và giám đốc hiện tại
Kể từ khi thành lập, trụ sở chính của công ty đợc đặt tại số nhà 219a, tổ 7,
phờng Tân Quang, thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Vào thời điểm hiện
nay, Chủ tịch hội đồng quản trị-Giám đốc lãnh đạo công ty là ông Vũ Xuân Tiến.
Công ty có 2 Phó giám đốc, 3 phòng chức năng và 12 độị sản xuất với ngành nghề
kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình nh: dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi có quy mô đến nhóm B và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng.
1.3 Vốn điều lệ và hình thức sở hữu
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang theo

quyết định số 1962/QĐ-UB ngày 28/12/2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang về
việc xác định giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hoá là: 2.9594 tỷ đồng
(Hai tỷ chín trăm năm mơi chín triệu bốn trăm nghìn đồng). Tại thời điểm cổ phần
hoá, tỷ lệ cổ phần nhà nớc chiếm 49% còn tỷ lệ cổ phần của các cổ đông khác
chiếm 51% vốn điều lệ. Trị giá 01 cổ phần của công ty là 100 nghìn đồng.
1.4 Năng lực kinh doanh
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Thi công, xây dựng những công trình dân dụng, công nghiệp; công trình
giao thông, thuỷ lợi có quy mô vừa và nhỏ. T vấn lập dự án đầu t và thẩm định hồ
sơ thiết kế đồng thời phụ trách giám sát kỹ thuật đối với các công trình và hạng
mục công trình đợc đảm nhiệm. Bên cạnh đó, Công ty có khả năng khai thác, sản
xuất và mua bán đá trắng, Cacbonnat, các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn và các loại
vật liệu xây dựng. Ngoài ra, công ty còn có năng lực kinh doanh trong một số
ngành nghề đợc cấp giấy phép kinh doanh khác.
1.5 Nhiệm vụ trọng tâm
Cùng với quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá, đất nớc ta đang không
ngừng đổi mới trên mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng đã có
những bớc chuyển biến tích cực. Các công trình xây dựng từ tầm vi mô đến các
công trình mang tính lịch sử đã dợc xây dựng trên khắp mọi miền của Tổ quốc.
Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà đất nớc ta đang ở trong thời kỳ quá độ để
xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội thì vị trí, vai trò và nhiệm vụ của
ngành xây dựng càng trở nên hết sức quan trọng.
Riêng đối với tỉnh Tuyên Quang, đây là một địa bàn miền núi phía Bắc của
Tổ quốc nên quá trình đô thị hoá diễn ra rất chậm, cơ sở vật chất kỹ thuật còn rất
nghèo nàn, lạc hậu. Vậy nên, để kế thừa, phát triển và nâng cao uy tín của mình,
ban lãnh đạo Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang đã xác định nhiệm
vụ trọng tâm là hoạt động sản xuất- kinh doanh có lãi dựa trên cơ sở đảm bảo và
không ngừng nâng cao chất lợng các công trình để từ đó đáp ứng đợc tốt nhất
những yêu cầu của khách hàng đồng thời làm giàu cho quê hơng và rộng hơn là

góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho Chủ nghĩa xã hội.
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần 2: Tìm hiểu về thực trạng vốn kinh doanh của
công ty Cổ phần xdth tuyên quang

2.1 Vốn và cơ cấu vốn
a) Tìm hiểu về sự vận động của vốn kinh doanh
Bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức hay một cá nhân nào muốn tiến
hành hoạt động sản xuất- kinh doanh cũng đòi hỏi cần phải có một lợng vốn nhất
định. Nó phản ánh nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp đã đầu t ở từng thời điểm
cụ thể. Đối với riêng Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang, do có một
cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ nên từ thời điểm tiến hành cổ phần hoá (năm
2000) đến nay, tổng vốn kinh doanh của công ty đã vận động theo xu hớng gia
tăng qua các năm và đợc chia làm 2 loại với các số liệu cụ thể nh sau:
Bảng 1: Lợng vốn lu động và vốn cố định của công ty (2001-2006)
(đv: tỷ đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
2006 so với 2005
(+,-) %
Vốn LĐ
19.13 20.24 17.84 28.80 41.19 44.35 3.16 7.6%
Vốn CĐ
1.40 1.55 2.20 2.15 1.90 1.70 -0.2 -10.5%
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán-Tài vụ, Công ty CPXDTH Tuyên Quang )
* Vốn l u động (VLĐ) :
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
của công ty nh: tiền và các khoản tơng đơng tiền; giá trị của các khoản đầu t ngắn
hạn; giá trị của các khoản nợ phải thu; giá trị hàng tồn kho và giá trị bằng tiền của
các tài sản lu động khác

Dựa vào bảng 1 ta lập biểu đồ mô hình hóa về tình hình tăng giảm vốn lu
động của Công ty nh sau :

11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Tính từ năm 2001 trở lại đây thì lợng vốn lu động của công ty có sự biến động
không đồng đều nhng nhìn chung là đã tăng lên với tốc độ rất cao. Sự gia tăng này
phần lớn là do giá trị hàng tồn kho của Công ty ngày càng tăng cao qua các năm.
Xét riêng trong năm 2006 thì lợng vốn lu động đã tăng lên 3.16 tỷ đồng tơng đơng
7.6% so với năm 2005 và tăng khoảng 132% so với thời điểm mốc là năm 2001.
Nh vậy là tuy lợng vốn lu động vận động không ổn định nhng xét trong một giai
đoạn tổng thể (2001-2006) thì nó đã cho thấy đợc khả năng đảm bảo và tăng trởng
vốn để đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất- kinh doanh của Công ty.
* Vốn cố định :
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản cố định và đầu t dài hạn của
công ty nh: Giá trị còn lại của các loại máy móc, thiết bị, nhà kho, sân bãi; giá trị
các khoản đầu t tài chính dài hạn; giá trị của những công trình xây dựng cơ bản dở
dang và các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn.
Khác so với các doanh nghiệp sản xuất là thờng có lợng vốn cố định khá
lớn ,Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang lại có một lợng vốn cố định
nhỏ hơn nhiều so với vốn lu động. Điều này không phải do ý muốn chủ quan của
Công ty mà chủ yếu là do đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng tổng hợp quy định.
Cũng dựa vào các số liệu ở bảng 1, ta lập đợc biểu đồ phản ánh về tình hình
vận động của vốn cố định từ năm 2001 cho đến thời điểm hiện nay nh sau:
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nhìn từ biểu đồ trên ta thấy là vốn cố định của công ty đã bắt đầu giảm vào
năm 2004 và hiện nay vẫn tiếp tục giảm. Cụ thể là năm 2006 đã giảm 0.2 tỷ
đồng(10.5%) so với năm 2005 và giảm 21% so với năm 2004. Sở dĩ nh vậy là do

phần giá trị hao mòn luỹ kế của các tài sản máy móc, thiết bị ngày càng lớn. Hơn
nữa, Công ty cũng đã thanh lý một số tài sản cố định cũ, không đủ tiêu chuẩn hoạt
động để đảm bảo an toàn lao động cũng nh đảm bảo chất lợng cho công trình xây
dựng đồng thời để tạo điều kiện đầu t đổi mới trong những năm tiếp theo. Tuy
nhiên, nếu so với năm 2001 thì lợng vốn cố định của công ty trong năm 2006
cũng đã tăng đợc gần 0.3 tỷ đồng tơng đơng 21%. Đây là một con số không lớn
nhng nó cũng đã phần nào phản ánh đợc nỗ lực cải tiến và đổi mới máy móc, thiết
bị của Công ty trong 6 năm qua.
*Tổng vốn kinh doanh (VKD)
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản cố định và tài sản lu động
mà công ty sở hữu. Nói một cách khác thì nó đợc tính bằng toàn bộ lợng vốn lu
động và lợng vốn cố định cộng lại. Vậy nên, từ bảng 1, ta có :
Bảng 2: Tổng vốn kinh doanh của công ty (2001-2006)
(đv: tỷ đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
2006 so với 2005
(+, -) %
TổngVKD
20.53 21.79 20.04 30.95 43.09 46.05 2.96 6.8%
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán-Tài vụ, Công ty CPXDTH Tuyên Quang )
Trong năm 2003, tuy lợng vốn lu động của công ty giảm đi 12% nhng ngợc
lại, lợng vốn cố định lại tăng lên 42%. Do vậy nên nhìn vào bảng 3 ta thấy tổng l-
ợng vốn kinh doanh của công ty trong năm này chỉ còn giảm nhẹ 1.75 tỷ đồng t-
15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
ơng ứng 8% so với năm 2002. Nếu xét tổng thể trong toàn bộ giai đoạn 6 năm
chuyển đổi thì ta thấy là tổng vốn kinh doanh của Công ty đã tăng lên một cách rất
nhanh chóng. Cụ thể là trong năm 2006, nó đã tăng 2.96 tỷ đồng (6.8%) so với
năm 2005 và so với năm 2001, con số này là trên 25.5 tỷ đồng, tơng đơng với tốc
độ tăng vọt là 125%.

Dới đây là biểu đồ mô hình hoá về xu hớng vận động của tổng vốn kinh
doanh từ năm 2001 đến năm 2006 :

Nh vậy, qua biểu đồ trên ta thấy tổng vốn kinh doanh của Công ty trong 3
năm đầu không có nhiều sự thay đổi nhng vào năm 2006, nó đã tăng lên gấp hơn 2
lần so với năm 2001 (125%). Vốn tăng nghĩa là tài sản của Công ty tăng! Điều này
chứng tỏ Công ty có khả năng huy động vốn cao và nếu xét trên góc độ kế toán
cũng nh trên phơng diện quản trị tài chính thì có thể đa ra kết luận ban đầu về tình
hình sản xuất- kinh doanh của công ty là làm ăn có uy tín, có hiệu quả và tăng
trởng! .
b) Cơ cấu vốn
Do chịu tác động bởi các tính chất và đặc điểm của ngành nghề sản xuất-
kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp
Tuyên Quang có một lợng vốn lu động tơng đối lớn và chiếm tỷ trọng rất cao so
với vốn cố định. Và nhìn chung là từ năm 2001 đến nay thì cơ cấu vốn của công ty
không có nhiều thay đổi. Lợng vốn lu động vẫn luôn chiếm tỷ trọng hơn 90%, cụ
thể là từ nguồn số liệu ở bảng 1và 2, ta tính toán đợc bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty (2001-2006)
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
(đơn vị: %)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
% vốn lu động
93.6 93.3 90.1 93.5 95.8 96.3
% vốn cố định
6.4 6.7 9.9 6.5 4.2 3.7
Nếu xét riêng trong năm 2006 thì lợng vốn lu động là 44,35 tỷ đồng, chiếm
96.3%, trong khi đó lợng vốn cố định chỉ khoảng xấp xỉ 1.7 tỷ đồng, chiếm 3.7%.
Điều này đợc minh họa bởi biểu đồ sau:
*Nhận xét chung:

Việc cơ cấu lại hình thức sở hữu vốn theo hớng cổ phần hoá, từ doanh
nghiệp 100% vốn nhà nớc sang công ty cổ phần đã không chỉ tạo điều kiện cho
công ty sử dụng có hiệu quả hơn số tài sản của nhà nớc mà còn huy động thêm đ-
ợc nhiều nguồn vốn để đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao sức
cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động tham gia góp vốn, thực sự
làm chủ công ty.
Và thực tế đã cho thấy, sau 6 năm chuyển đổi hình thức sở hữu, với tổng số
vốn kinh doanh ban đầu là trên 20 tỷ đồng, hiện nay công ty đã tăng con số này
lên hơn 46 tỷ đồng. Nh vậy, Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang
đang đợc đánh giá là một trong những doanh nghiệp hoạt động sản xuất- kinh
doanh có hiệu quả trên địa bàn tỉnh, vừa mang lại lợi nhuận cho các cổ đông vừa
tạo dựng đợc công ăn việc làm ổn định cho ngời lao động và qua đó góp phần xây
dựng nớc nhà.
2.2 Phân loại nguồn vốn
Nh đã trình bày ở trên, để tiến hành hoạt động sản xuất-kinh doanh, các
doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang nói
19
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
riêng cần phải có một lợng vốn nhất định. Lợng vốn này đợc biểu hiện dới hình
thái vật chất hay phi vật chất và đợc đo bằng tiền gọi là tài sản. Mặt khác, vốn của
công ty lại đợc hình thành (tài trợ) từ nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn vốn. D-
ới đây em xin áp dụng một số cách phân loại phổ biến nhất để phân loại nguồn
vốn của công ty:
a) Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn:
Xét theo căn cứ này thì nguồn vốn của Công ty đợc chia thành nguồn vốn chủ sở
hữu (VCSH) và nợ phải trả (NPT) với các số liệu cụ thể ở bảng sau:
Bảng 4: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của Công ty (2001-2006)
(đv: tỷ đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
2006 so với 2005

(+, -) %
VCSH
3.54 3.84 4.07 3.98 4.16 4.26
0.1 2.4%
NPT
16.99 17.95 15.97 26.97 38.93 41.79
2.86 7.3%
%VCSH
17.24 17.62 20 13 9.65 9.25
- -0.4%
%NPT
82.76 82.38 80 87 90.35 90.75
- 0.4%
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán-Tài vụ, Công ty CPXDTH Tuyên Quang )
* Nguồn vốn chủ sở hữu :
Là nguồn vốn do các cổ đông đóng góp, đây là yếu tố quyết định để hình
thành Công ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của Công ty, trong đó tỷ lệ vốn chủ
sở hữu mà Nhà nớc nắm giữ chiếm 49%, còn lại 51% do cán bộ công nhân viên
trong Công ty nắm giữ. Và nếu nh tại thời điểm chuyển đổi hình thức sở hữu (năm
2000), Công ty có số vốn chủ sở hữu là 2.95 tỷ đồng thì đến nay con số này đã
tăng lên 4.26 tỷ đồng. Cụ thể, ta thấy trong năm 2006, vốn chủ sở hữu của Công ty
đã tăng nhẹ 0.1 tỷ đồng ( tơng đơng 2.4%) so với năm 2005 và tăng đợc 1.52 tỷ
đồng ( tơng đơng 28.8%) so với năm 2001. Sự gia tăng này chủ yếu là do huy
động vốn từ lợi nhuận để lại chứ Công ty không phát hành thêm cổ phiếu mới để
huy động vốn chủ sở hữu.
Dựa vào bảng 4, ta lập đợc biểu đồ mô tả về lợng vốn chủ sở hữu của Công ty
nh sau:
21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ


Nhìn biểu đồ trên có thể thấy là nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty khá ổn
định và chỉ tăng với tốc độ rất nhẹ. Để tìm hiểu rõ hơn, dới đây em xin trình bày
chi tiết về các bộ phận cấu thành nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm
2006 vừa qua nh sau:
Bảng 5: Các bộ phận cấu thành nguồn VCSH của Công ty năm 2006
Chỉ tiêu
Giá trị Tỷ trọng
(tỷ đồng) (%)
*Nguồn vốn chủ sở hữu
4.26 100
-Nguồn vốn kinh doanh 3.54 83.1
-Quỹ đầu t phát triển 0.07 1.64
-Quỹ dự phòng tài chính 0.12 2.81
-Lãi cha phân phối 0.25 5.87
-Quỹ khen thởng, phúc lợi 0.19 4.46
Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 0.09 2.12
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán-Tài vụ, Công ty CPXDTH Tuyên Quang )
*Nợ phải trả:
Trong thời buổi kinh tế thị trờng hiện nay, hiếm có một công ty nào lại có
đủ tiềm lực mạnh mẽ để đầu t tái sản xuất mở rộng mà không cần vay vốn của các
ngân hàng, các tổ chức tài chính và các chủ thể cho vay khác. Đối với Công ty cổ
phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang cũng vậy. Để đáp ứng đợc nhu cầu về lợng
vốn lu động có quy mô và tỷ trọng lớn nh ở trên, Công ty cần phải huy động
nguồn vốn bằng cách đi vay và hầu hết đó là các khoản vay ngắn hạn. Do đó nợ
phải trả của công ty chính là nợ ngắn hạn và nguồn vốn này đợc huy động từ các
chủ thể sau:
+) Vay Ngân hàng Đầu t và phát triển tỉnh Tuyên Quang
23
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
+)Nợ của ngời bán, bao gồm: Công ty CP vật liệu xây dựng Viên Châu;

công ty Gang thép Thái nguyên
+)Vốn tài trợ ngắn hạn của các chủ đầu t xây dựng công trình và hạng
mục công trình.
+) Vay cán bộ công nhân viên trong công ty và các chủ thể khác
Dựa vào các số liệu ở bảng 4, ta lập biểu đồ minh họa về tình hình công nợ
của Công ty trong giai đoạn bắt đầu từ khi chuyển đổi hình thức sở hữu đến nay:

Nh vậy, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng với tốc độ khá nhẹ thì nợ phải
trả của Công ty lại tăng lên với tốc độ chóng mặt! Chỉ riêng trong năm 2006, nó
đã tăng 2.86 tỷ tơng ứng 7.3% so với năm 2005 và so với năm 2001 thì nó đã tăng
lên 24.8 tỷ đồng, tơng đơng với tốc độ tăng là 146%! Sự gia tăng mạnh này một
mặt là để đáp ứng nhu cầu về lợng vốn lu động ngày càng lớn, mặt khác, Công ty
cũng muốn tranh thủ và tận dụng triệt để đợc nguồn vốn vay với chi phí thấp. Tuy
nhiên, nếu xét trong mối quan hệ tơng quan với vốn chủ sở hữu thì quả thật là ở
đây có sự chênh lệch rất lớn! Và nh vậy nó sẽ làm tăng nguy cơ rủi ro của cổ phiếu
Công ty dẫn đến hậu quả là làm giảm tính hấp dẫn đối với nhiều nhà đầu t vốn
không a mạo hiểm! Dới đây là biểu đồ phản ánh về sự chênh lệch giữa vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả của Công ty xét riêng cho năm 2006.
25
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Tuy có sự chênh lệch lớn nh vậy nhng do phần lớn vốn vay đều đợc sử dụng
để đầu t vào các tài sản lu động cho nên với một lợng vốn lu động lớn nh đã trình
bày ở trên thì ta có thể khẳng định là công ty vẫn hoàn toàn có đủ khả năng để
thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn. Hơn nữa, không phải cứ vay nợ nhiều là
kinh doanh kém hiệu quả, hàng năm Công ty vẫn thu đợc một khoản lợi nhuận
không nhỏ và điều này cho thấy là Công ty đã có đợc niềm tin và sự kỳ vọng của
các chủ thể cho vay đối với hoạt động sản xuất- kinh doanh của mình.
b) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Xét theo căn cứ này thì nguồn vốn của Công ty đợc chia thành nguồn vốn thờng
xuyên (NVTX) và nguồn vốn tạm thời (NVTT)với các số liệu ở bảng sau:

Bảng 6: Nguồn vốn thờng xuyên và tạm thời của Công ty (2001-2006)
(đv: tỷ đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
2006 so với 2005
(+, -) %
NVTX
17.84 18.75 18.02 24.75 35.10 37.33
2.23 6.35%
NVTT
2.69 3.04 2.02 6.20 7.99 8.72
0.73 9.13%
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán-Tài vụ, Công ty CPXDTH Tuyên Quang )
*Nguồn vốn th ờng xuyên:
Là nguồn vốn mà Công ty sử dụng để mua sắm các tài sản cố định và một
bộ phận tài sản lu động thờng xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất- kinh doanh
nh: Vốn bằng tiền; đầu t mua các máy móc, thiết bị, công nghệ; chi mua nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ; và các khoản chi khác .v.v. Có thể thấy là nguồn vốn th-
ờng xuyên cuả Công ty cho ở bảng 6 đã liên tục tăng lên từ năm 2001 đến nay với
tốc độ tăng bình quân là 18%/năm. Trong năm 2006, con số này đã tăng 6.35%
(2.23 tỷ đồng) so với năm 2005 và tăng 19.49 tỷ đồng so với năm 2001, tơng đơng
27

×