Tải bản đầy đủ (.doc) (138 trang)

ĐỒ án tìm HIỂU THIẾT bị BTS ERRICSON RBS 2216

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 138 trang )

Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Phần II: Tìm hiểu thiết bị RBS 2216 của ERICSSON
2.1.Mô hình tổng quan của hệ thống thông tin di động
2.1.1.Sơ đồ tổng quát
Sơ đồ mô hình của hệ thống GSM đợc mô tả nh ở hình dới đây :
Các ký hiệu :
Hình 2.1 :Mô hình tổng quan hệ thống thông tin di động
AUC : Trung tâm nhận thực
VLR : Bộ ghi định vị tạm trú
BTS : Trạm thu phát gốc
SS : Hệ thống con chuyển mạch
ISDN : Mạng liên kết số đa dịch vụ
HLR : Bộ ghi định vị thờng trú
EIR : Bộ ghi nhận dạng thiết bị
BSC : Bộ điều khiển trạm gốc
MS : Trạm di động
BSS : Hệ thống con trạm gốc
OSS : Trung tâm khai thác và bảo dỡng
PSPDN : Mạng số liệu công cộng chuyển mạch gói
PSTN : Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
CSPDN : Mạng số liệu công cộng chuyển mạch theo mạch
PLMN : Mạng di động công cộng mặt đất
MSC : Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
1
SS
HLR
MSC
VLR EIR
AUC


BS
S
BSC
BTS
MS
OSC
ISDN
PSPD
N
CSPD
N
PSTN
PLMN
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
2.2.2.Các thành phần của mạng
Phân hệ chuyển mạch SS
Phân hệ chuyển mạch bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của GSM cũng
nh các cơ sở dữ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản lý di động của thuê bao.
Chức năng chính của SS là quản lý thông tin giữa những ngời sử dụng mạng GSM với
nhau và với mạng khác.
SS bao gồm các thiết bị :
* Tổng đài MSC
Trong SS, chức năng chuyển mạch chính đợc MSC thực hiện, nhiệm vụ chính của
MSC là điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những ngời sử dụng mạng GSM. Một mặt
MSC giao tiếp với hệ thống con BSS, mặt khác giao tiếp với mạng ngoài. MSC làm
nhiệm vụ giao tiếp với mạng ngoài đợc gọi là MSC cổng GMSC.
Để kết nối MSC với các mạng khác cần phải thích ứng các đặc điểm truyền dẫn
GSM với các mạng đó. Các thích ứng này đợc gọi là các chức năng tơng tác IWF
(Interworking funtions ). IWF bao gồm một thiết bị để thích ứng giao thức và truyền
dẫn. IWF cho phép kết nối với các mạng PSTN, ISDN, PSPDN, CSPDN và có thể đợc

thực hiện kết hợp trong cùng các chức năng MSC hay trong thiết bị riêng.
SS cũng cần giao tiếp với mạng ngoài để sử dụng các khả năng truyền tải của các
mạng này cho việc truyền tải số liệu của ngời sử dụng hoặc báo hiệu giữa các phần tử
của mạng GSM.
Ví dụ, mạng báo hiệu kênh chung số 7(SS7) bảo đảm hợp tác, tơng tác giữa các
thiết bị của SS trong một hay nhiều mạng GSM. MSC thờng là một tổng đài lớn điều
khiển và quản lý một số bộ điều khiển trạm gốc BSC. Một tổng đài MSC thích hợp cho
một vùng đô thị và ngoại ô dân c vào khoảng một triệu (với mật độ thuê bao trung
bình).
* Bộ đăng ký định vị thờng trú HLR
Ngoài MSC, SS còn bao gồm các cơ sở dữ liệu. Bất kể vị trí của thuê bao, mọi
thông tin liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ viễn thông đều đợc lu giữ trong
HLR, kể cả vị trí hiện thời của MS. HLR thờng là một máy tính đứng riêng có khả
năng quản lý hàng trăm ngàn thuê bao nhng không có khả năng chuyển mạch. Một
chức năng nữa của HLR là nhận dạng thông tin nhận thực AUC, mà nhiệm vụ của
trung tâm này là quản lý số liệu bảo mật về tính hợp pháp của thuê bao.
* Bộ đăng ký định vị tạm trú VLR
VLR là một cơ sở dữ liệu đợc nối với một hay nhiều MSC và có nhiệm vụ lu giữ
tạm thời số liệu thuê bao của các thuê bao hiện đang nằm trong vùng phục vụ của MSC
tơng ứng và đồng thời lu giữ số liệu về vị trí của các thuê bao nói trên ở mức độ chính
xác hơn HLR.
Các chức năng VLR thờng đợc liên kết với các chức năng MSC.
*Tổng đài cổng GMSC
SS có thể chứa nhiều MSC, VLR và HLR. Để thiết lập một cuộc gọi liên quan đến
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
2
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
GSM mà không cần biết đến vị trí hiện thời của thuê bao MS, trớc hết cuộc gọi phải đ-
ợc định tuyến đến một tổng đài cổng GMSC để lấy thông tin về vị trí của thuê bao và

định tuyến cuộc gọi đến MSC nào hiện đang quản lý thuê bao đó. Để thực hiện việc
này, trớc hết các tổng đài cổng phải dựa trên số thoại danh bạ của thuê bao để tìm đúng
HLR cần thiết và hỏi HLR này. GMSC có giao diện với các mạng bên ngoài để kết nối
mạng bên ngoài với mạng GSM. Ngoài ra, tổng đài cổng GSM còn có giao diện với
mạng báo hiệu số 7 để có thể tơng tác với các phần tử khác của NSS. Do tính kinh tế
cần thiết của mạng nên không bao giờ tổng đài cổng GSM đứng riêng mà thờng đợc
kết hợp với GSM.
*Mạng báo hiệu kênh chung số 7 (CCS7)
Nhà khai thác mạng GSM có thể có mạng báo hiệu CCS7 riêng hay chung phụ
thuộc vào quy định của từng nớc. Nếu nhà khai thác có mạng báo hiệu này riêng thì
các điểm chuyển báo hiệu STP (Signalling Transfer Point) có thể là một bộ phận của
NSS và có thể đợc thực hiện ở các điểm nút riêng hay kết hợp trong cùng một MSC tuỳ
thuộc vào điều kiện kinh tế. Nhà khai thác GSM có thể dùng mạng riêng để định tuyến
các cuộc gọi giữa GMSC và MSC hay thậm chí định tuyến cuộc gọi ra đến điểm gần
nhất trớc khi sử dụng mạng cố định. Lúc này các tổng đài quá giang TE (Transit
Exchange) có thể sẽ là một bộ phận của mạng GSM và có thể đợc thực hiện nh một nút
đứng riêng hay kết hợp với MSC.
Phân hệ trạm gốc BSS
BSS giao diện trực tiếp với các trạm di động MS thông qua giao diện vô tuyến nên
nó bao gồm các thiết bị phát và thu đờng vô tuyến và quản lý các chức năng này. Mặt
khác BSS thực hiện giao diện với các tổng đài NSS. Tóm lại BSS thực hiện đấu nối các
MS với tổng đài, tức là kết nối thuê bao di động MS với những ngời sử dụng viễn thông
khác. Do vậy, BSS phải phối ghép với NSS bằng thiết bị BSC. Ngoài ra, do BSS cũng
cần phải đợc điều khiển nên nó đợc đấu nối với OSS. BSS gồm hai thiết bị : BTS giao
diện với MS và BSC giao diện với MSC.
* Đài vô tuyến gốc BTS
Một BTS bao gồm các thiết bị phát, thu, anten và khối xử lý tín hiệu đặc thù cho
giao diện vô tuyến(RBS). Có thể coi BTS là các Modem vô tuyến phức tạp có thêm một
số chức năng khác. Một bộ phận quan trọng của BTS là khối chuyển đổi mã và thích
ứng tốc độ TRAU (Transcode/Rate Adapter Unit). TRAU thực hiện quá trình mã hóa

và giải mã tiếng đặc thù cho GSM. Đồng thời ở đây cũng thực hiện thích ứng tốc độ
trong trờng hợp truyền số liệu. TRAU là một bộ phận của BTS nhng cũng có thể đợc
đặt xa BTS, chẳng hạn đặt giữa BSC và MSC.
* Đài điều khiển trạm gốc BSC
BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả các giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều
khiển từ xa của BTS và MS. Các lệnh này chủ yếu là các lệnh ấn định, giải phóng kênh
vô tuyến và quản lý chuyển giao. Một phía BSC đợc nối với BTS còn phía kia đợc nối
với MSC của NSS. Trong thực tế, BSC là một tổng đài nhỏ có khả năng tính toán đáng
kể. Vai trò chủ yếu của nó là quản lý các kênh ở giao diện vô tuyến và chuyển giao.
Một BSC trung bình có thể quản lý hàng chục BTS, tạo thành một trạm gốc. Tập hợp
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
3
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
các trạm gốc trong mạng gọi là phân hệ trạm gốc. Giao diện quy định giữa BSC và
MSC là giao diện A, còn giao diện giữa BSC và BTS là giao diện Abis.
Trạm di động MS
MS là một thiết bị phức tạp,có khả năng nh một máy tính nhỏ. Nó bao gồm hai
thiết bị : thiết bị di động ME và module nhận dạng thuê bao SIM. SIM có dạng nh một
card thông minh hoặc đợc chia nhỏ hơn gắn trên giá, nó nh một loại khoá, có thể tháo
khỏi MS một cách dễ dàng. Không có SIM, trạm di động không thể gọi đợc trừ trờng
hợp khẩn cấp đợc mạng cho phép. SIM lu giữ thông tin liên quan đến thuê bao và nó có
thể đợc phân biệt qua chỉ số nhận dạng IMSI.
Ngoài việc chứa các chức năng vô tuyến chung và xử lý cho giao diện vô tuyến,
MS còn phải cung cấp các giao diện với ngời sử dụng (nh micro, loa, màn hiển thị, bàn
phím để quản lý cuộc gọi) hoặc giao diện với một số thiết bị đầu cuối khác nh giao
diện với máy tính cá nhân, Fax
Nh vậy ta nhận thấy MS có 3 chức năng chính nh sau :
- thiết bị đầu cuối : để thực hiện các dịch vụ ngời sử dụng (thoại, fax, số liệu )
- kết cuối di động : để thực hiện truyền dẫn ở giao diện vô tuyến vào mạng.

- thích ứng đầu cuối : làm việc nh một cửa nối thông thiết bị đầu cuối với kết cuối
di động.
Phân hệ khai thác và bảo d ỡng OSS
Hiện nay OSS đợc xây dựng theo nguyên lý của mạng quản lý viễn thông
TMN(Telecommunication Management Network). Lúc này, một mặt hệ thống khai
thác và bảo dỡng đợc nối đến các phần tử của mạng viễn thông (các MSC, BSC, HLR
và các phần tử mạng khác trừ BTS vì thâm nhập đến BTS đợc thực hiện qua BSC). Mặt
khác hệ thống khai thác và bảo dỡng lại đợc nối đến một máy tính chủ đóng vai trò
giao tiếp ngời máy. OSS thực hiện ba chức năng chính là : khai thác và bảo dỡng mạng,
quản lý thuê bao và tính cớc, quản lý thiết bị di động.
2.2 Trạm thu phát gốc (BTS)
2.2.1. Chức năng chung trạm BTS
Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu của BTS là truyền dẫn vô tuyến. Cụ thể các chức
năng nh:
Đa kênh vào hoạt động:
BSC ra lệnh cho BTS đa vào hoạt động một tiềm năng kênh riêng để sử dụng bằng
một kênh logic liên kết của mình. Khi một kênh đợc ấn định BSC thông báo TRX về
các thông số nh kiểu kênh, mã kênh
Hủy hoạt động kênh :
BTS hủy hoạt động kênh riêng.
Khởi đầu mật mã:
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
4
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Khởi đầu mật mã đợc BTS thực hiện trên cơ sở khóa mật mã. Khóa mật mã đợc
thực hiện ở thủ tục nhận thực.
Phát hiện chuyển giao:
Khi một kênh đợc thiết lập cho chuyển giao, BTS nghe kênh thâm nhập ngẫu nhiên.
2.2.2.Trạm gốc vô tuyến RBS 2000 của ERICSSON

Trạm gốc vô tuyến ( RBS - Radio Base Station) RBS 2000 thế hệ thứ hai của
Ericson đợc thiết kế cho các trạm BTS của hệ thống GSM. RBS 2000 có nhiều u điểm
so với RBS 200. Sản xuất dòng RBS 2000 cho hệ thống GSM Ericsson là một thiết kế
chuyên dụng cho phép giảm chi phí. Nó cũng cung cấp khả năng lắp đặt đơn giản với
vị trí thử nghiệm và đa vào hoạt động. Điều này dễ dàng đạt đợc do tủ đợc sản xuất,
phần mềm đợc tải xuống và thử nghiệm tại nhà máy trớc khi xuất xởng.
Thiết kế linh hoạt có nghĩa là nó có thể có một số cấu hình và mở rộng mạng theo
sự phát triển. RBS có thể đặt tại các vị trí khác nhau bao gồm ngoài trời, trong nhà, trên
mặt đất hay trên nóc nhà.
Sử dụng giao diện ngời máy (MMI) thân thiện nh các LED cảnh báo và các
nút thay cho ngôn ngữ ngời máy và giám sát toàn bộ các khối chức năng, cáp cho
việc phát hiện và cô lập lỗi.
Sửa chữa và thay thế dễ dàng nhờ modul hoá phần cứng.
RBS hỗ trợ cấu trúc Cell phân cấp (HCS) với ba lớp Cell. Các lớp có thể là Macro
cell cho vùng phủ rộng, Micro cell cho vùng thành phố và Pico cell cho trong nhà.
Dòng RBS 2000 hỗ trợ cả cấu hình cell sector và vô hớng.
Hiện nay Viettel Mobile đang sử dụng hai loại RBS thuộc họ RBS 2000 là
RBS2206, RBS2106 và RBS 2216 .
Mô hình cơ bản của một hệ thống trạm BTS có thể đợc mô phỏng nh hình 2.2
Mỗi một thành phần của trạm BTS đều giữ một vai trò quan trọng, nhng do pham
vi đề tài có hạn, em xin đơc đi giới thiêu về thành phần quan trọng nhất trong trạm BTS
đó là thiết bị RBS ( Radio base station) và thiết bị mà công ty hiện đang sử dụng ở khu
vực I đó là RBS 2216 của Ericsson.
2.2.3. Thiết bị RBS2216
1. Tủ RBS2216
Trên hình vẽ mô tả cấu hình tổng quan của tủ RBS2216 của ERICSSON.
RBS2216 là một trạm BTS trong nhà (indoor) dung lợng cao. Nó đợc dùng với cấu
hình tối đa là 12 bộ thu phát vô tuyến (TRX) tơng úng với 6 DRU. RBS2216 đơc thiết
kế dới dạng một tủ rack đóng kín. Tất cả các khối chức năng trong tủ có thể đợc tháo
lắp dễ dàng từ phía trớc, điều đó cho phép lắp đặt nhiều tủ cạnh nhau và quay lng vào t-

ờng nhằm tiết kiệm diện tích. Mô hình của tủ RBS2216 đợc mô tả ở hình 2.3
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
5
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.2 :Mô hình một trạm BTS trên thực tế của Viettel Mobile
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
Bảng
đồng
tiếp đất
trong
phòng
máy
Dây thoát sét
Dây nhảy 2m
Sợi phi đơ
RBS
Thang cáp
Nối đất cho thang
cáp
Bảng đồng tiếp đất
nhập trạm
Kẹp tiếp đất (2) ở vị trí
cách chỗ uốn 30 cm
Liên kết tiếp đất tại
mức sàn nhà
Tiếp đất thang cáp
Viba
a

Kẹp tiếp đất (3) ở vị trí
cách ngõ vào 30 cm
Kẹp tiếp đất (1) trên cột (cách điểm
nối dây nhảy-phi đơ từ 30-60 cm
6
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.3: Cấu trúc phần cứng của tủ RBS 2216
Đặc điểm chính
RBS 2216 hỗ trợ tất cả các đặc điểm chuẩn điển hình của họ RBS 2000. Cụ thể
nh sau:
1,2 hoặc 3 sector trong cùng một tủ
Tối đa 12TRX
Điều khiển công suất tự động
Có thể giám sát đợc các cảnh báo ngoài
Sử dụng các bộ lọc song công
Dợc thiết kế đáp ứng đầy đủ các chuẩn GSM
Có giao diện với thiết bị định vị toàn cầu GPS
Sẵn sàng cho công nghệ EDGE
Sử dụng tài nguyên hiệu quả nhờ dùng báo hiệu LAPD concentration và
LAPD multiplexing.
Cấu hình vô tuyến hỗ trợ GSM 800,900,1800,1900
Giao diện truyền dẫn. Hỗ trợ giao diện sau: T1 1,5Mbit/s hoặc E1 2M bit/s
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
7
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Dải điện áp hoạt động; 120-250 V AC
Cấu tạo các khối phần cứng
RBS 2216 có cấu trúc modul. Việc sử dụng các Modul chuẩn của ERICSSON sẽ
mang sẽ mang tính ổn định cao cho hệ thống. Các modul này dễ dàng thay thế khi bị

hỏng.
RBS 2216 gồm các thiết bị thu phát vô tuyến, nguồn và thiết bị môi trờng (quạt).
Các thiết bị truyền dẫn và acquy dự phòng cần thiết phải đợc đặt bên ngoài tủ. Các
thiết bị bên ngoài đợc liệt kê dới dạng tùy chọn.
DRU - Double Radio Unit
DRU thực hiện giao diện kêt nốigiữa các kết nối Y links từ DXU và hệ thống
anten. DRU chứa 2 bộ thu phát TRx,các bộ kết hợp, hệ thống phân phối và các bộ lọc.
DRU cũng hỗ trợ cả điều chế GMSK và 8-PSK(EDGE).
DRU chứa bộ kết hợp lai ghép có thể sử dụng để kết hợp truyền 2 Tx .Thông qua
cấu hình phần mềm DRU có thể hoạt động ở cơ chế kết hợp hay không kết hợp. Mỗi
đầu cuối TX đợc gắn 1 bias injector khi kết nối tới modul điều khiển khuếch đại đỉnh
tháp (TMA-CM) và cấp nguồn cho các bộ khuếch đại đỉnh tháp (TMA). Các tính
năng chính của DRU Truyền và nhận các tín hiệu vô tuyến và xử lý các tín hiệu đó.
Hình 2.4: Card DRU
Mô tả cấu tạo chức năng các thành phần trong DRU
Sơ đồ khối của DRU đợc cho ơ hình 2.5, DRU bao gồm các khối chính nh:
Khối xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit )
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
8
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Khối xử lý tín hiệu số DSP (Digital Signal Processor)
Khối điều khiển vô tuyến (Radio control system )
Khối vô tuyến (Radio system)
Hệ thống phân phối và kết hợp
Các bộ lọc
Hệ thống CPU
Hệ thống CPU chịu trách nhiệm điều khiển RBS .Nó gồm bộ xử lý trung tâm, bộ
nhớ, các giao diện truy cập logic.
Khối xử lý tín hiệu số DSP

Hai khối DSP thực hiện tất cả các xử lý cần thiết các tín hiệu băng cơ sở cho 1
TRx. Với đờng xuống thì bao gồm mật mã và tạo ra các cụm ,với đờng lên nó bao gồm
việc cân bằng kết hợp giải mã .
Khối điều khiển vô tuyến (Radio control system )
Hai bộ điều khiển vô tuyến chịu trách nhiệm thực hiện
đồng bộ điều khiển các phần khác nhau của tín hiệu vô tuyến
điều chế và biến đổi D/A các tín hiệu hội thoại
Thu và lọc các tín hiệu vô tuyến với các bộ lựa chọn kênh
Hệ thống vô tuyến
Mỗi hệ thống vô tuyến bao gồm hai bộ thu và một bộ phát vô tuyến và cả bộ
khuếch đại công suất. Bộ thu vô tuyến nhận tín hiệu đợc điều chế đờng lên từ một hay
hai nhánh và chuyển chúng lên hệ thống điều khiển vô tuyến .Bô phát vô tuyến phát ra
các tín hiệu vô tuyến đờng xuống từ tín hiệu băng cơ sở đã đợc điều chế .Sau đó nó gửi
các tín hiệu này tới bộ khuếch đại.
Hệ thống phân phối và kết hợp
Hệ thống phân phối và kết hợp điều khiển định tuyến các tín hiệu TRX giữa bộ
thu phát vô tuyến và bộ lọc. Bộ kết hợp lai ghép kết nối một hay hai bộ thu phát tới
anten thông qua bộ tiếp sóng điều khiển phần mềm. DRU có thể đợc cấu hình cho hoạt
động với các bộ kết hợp lai ghép hay cơ chế phi kết hợp. Tín hiệu RX có thể đợc phân
phối tới rất nhiều bộ nhận khác nhau bởi các chuyển mạch khác nhau thiết lập nhỏ nhất
số anten thu, hay chia sẻ anten thu, hay 4WRD (4 Way Radio Diversity.
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
9
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.5: Sơ đồ khối DRU
Bộ lọc
Bộ lọc thực hiện lọc các tín hiệu TX và RX, việc lọc tín hiệu RX đợc TRX đợc
thực hiện song công tới mọt cổng anten chung. Hệ thống lọc cũng chứa cả bias
injectors để cung cấp nguồn cho TMA thông qua feeder.

DXU 21- Distribution Switch Unit- Khối chuyển mạch và phân phối
DXU là khối xử lý trung tâm của RBS. Nó hỗ trợ các giao diện tới BSC và thu
thập phát đi các cảnh báo. DXU điều khiển công suất và các thiết bị môi trờng (quạt)
cho RBS. Nó có 1 Flash-card có thể bị tháo rời mỗi khi có một DXU hỏng và không
cần thiết phải nạp lại phần mềm cũng nh cấu hình từ BSC. DXU cũng cung cấp 4 kết
nối cho truyền dẫn. Nó có thể xử lý cả luồng E1 hay T1. DXU có phần cứng hỗ trợ
EDGE trên cả 12TRX
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
10
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.6: Card DXU
DXU có thể đợc cấu tạo từ các khối cơ bản sau:
Hệ thống CPU
Hệ thống chuyển mạch
Bộ điều khiển giao tiếp truyền dẫn
Bộ hỗ trợ nguồn
Hệ thống đồng bộ thời gian
Logic hỗn hợp
Hệ thống CPU : là phần quan trọng nhất của DXU, đây là bộ điều khiển 32 bit đ-
ợc gán vào một PPC 405 để xử lý chính các giao diện kết nối. Nó bao gồm các phần
sau:
Bộ điều khiển I2C
Bộ điều khiển ethernet 10/100 Mbit/s
Bộ nhớ SDRAM
Bộ nhớ FLASH
ASIC GARP
Compact Flash Card
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng

11
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.7: Sơ đồ mạch bên trong của DXU
Hệ thống chuyển mạch: Khối hệ thống này gồm các mạch xử lý lu lợng giữa BSC
và TRU. Cụ thể là tách các TS từ liên kết A-bit và gửi chúng tới các TRU thông qua
Bus nội bộ
Bộ điều khiển giao tiếp truyền dẫn: Mạch bao gồm 4 liên kết truyền dẫn và quản
lý các giao diện truyền dẫn này. Mạch cũng điều khiển lu lợng cho 4 liên kết truyền
dẫn.
Có thể dùng với 2 loại tốc độ: E1 (2,048Mbit/s), T1 (1,544Mbit/s).
Hỗ trợ nguồn: Bộ hỗ trợ nguồn phân phối tất cả các điện áp cần thiết cho DXU.
Cấp nguồn DC cho DXU thờng là +24V
Hệ thống đồng bộ thời gian: Đợc sử dụng cho việc phát 1 tín hiệu 13Mhz
Logic hỗn hợp: Chức năng này bao gồm các khối
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
12
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Đo điện áp hệ thống
Đo lờng nhiệt độ
Reset nguồn
Compact Flash Card: Có thể thay thế dễ dàng
Các chức năng: DXU phục vụ nh 1 nút chính trung tâm và các chức năng chính của
nó là:
Cung cấp cho RBS một giao diện tới mạng truyền tải thông qua 4 cổng
truyền dẫn E1/T1.
Xử lý lu lợng đi vào, điều khiển và giám sát thông tin gửi nó tới các phần
trong tủ RBS.
Cung cấp các tín hiệu tham chiếu tần số và các tín hiệu đồng bộ trong tủ
RBS.

Lu trữ và chạy các chơng trình, các chơng trình đợc lu trữ trong Flash
Card.
Điều khiển hệ thống nguồn và không khí.
Khối điều khiển quạt FCU
FCU điều khiển và giám sát trạng thái các quạt trong RBS FCU đợc điều khiển bởi
DXU nó có chức năng chính là :
Điều khiển và giám sát các quạt
Hiển thị trạng thái của các quạt
Đa ra các cảnh báo liên quan
Thực hiên giao diện ngời máy với các quạt
Số lợng : 1
FCU sẽ tiến hành đo nhiệt độ của môi trờng xung quanh và điều khiển tăng giảm
tốc độ các quạt cho phù hợp.Nếu xảy ra một vấn đề nào đó với các quạt nó sẽ phát ra
các cảnh báo và gửi tới DXU để xử lý.
Hình 2.8: Card FCU
IDM khối phân phối nguồn nội bộ
IDM phân phối nguồn +24V DC tới tất cả các khối trong RBS ,các mạch phân phối
này đợc bảo vệ bởi các cầu chì đóng ngắt. . Mỗi mạch phân phối trong tủ có 1 công tắc
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
13
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
trên IDM
Số lợng 1
Hình 2.9: Card IDM
PSU khối cấp nguồn
Bao gồm hai loại : PSU-DC và PSU-AC
PSU-DC: chuyển đổi nguồn DC trong dải từ -57,6 đến 40,5V DC thành nguồn đầu
ra +27,2V DC .Công suất cực đại đầu ra là 1500W.PSU-DC bao gồm những khối chính
nh :

Bộ lọc đầu vào, bộ lọc tơng thích điện từ (EMC)
Bộ chuyển đổi DC DC
Bộ lọc đầu ra
Các mạch giám sát và điều khiển
Điện áp đầu vào trớc tiên qua bộ lọc đầu vào (EMC) nơI nó đợc lọc bỏ các tín hiệu
thừa bức xạ ra từ hoạt động của PSU-DC.Bộ chuyển đổi DC/DC sẽ chuyển điện áp DC
thành các xung vuông. Sau đó nó chuyển sang phần sơ cấp của máy biến thế . Bộ
chuyển đổi sẽ giới hạn các dòng quá áp. Tại máy biến thế điện áp đợc chuyển thành
24V AC dới dạng xung vuông.Các xung này sẽ đợc sửa đạng thành DC thông qua
diode chỉnh lu. Bộ lọc đầu ra sẽ lọc điện áp ra để ngăn ngừa các tín hiệu bức xạ không
cần thiết từ PSU-DC.
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
14
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.10: Card PSU DC
PSU-AC:Chuyển đổi nguồn AC trong dảI từ 200 đến 250V AC thành điện áp +24V
DC .Công suất cực đại đầu ra là 1520W. PSU-AC bao gồm các khối chính nh:
Bộ lọc đầu vào ,bộ lọc EMC
Cầu nối
Bộ chuyển đổi tăng cờng
Bộ chuyển đổi DC/DC
Lọc đầu ra, lọc EMC
Các mạch điều khiển và giám sát
Điện áp đầu vào đầu tiên thông qua cầu chì nội bộ và đi vào bộ lọc đầu vào (EMC
filter) nơi dòng điện đợc lọc bỏ các tín hiệu không cần thiết bức xạ ra từ hoạt động của
PSU-AC sau đó đa qua bộ chỉnh lu cầu AC. Bộ chuyển đổi tăng cờng tạo ra các xung
hình sin cùng pha với điện áp vào, điện áp đầu ra của bộ chuyển đổi là +400V DC.
Điện áp qua bộ chuyển đổi DC/DC đợc dich pha chuyển mạch mềm chuyển đổi điện
áp +400 thành +24V DC ở đầu ra. Điện áp đợc đa qua bộ lọc đầu ra (EMC) để lọc bỏ

các nhiễu phát sinh trong quá trình làm việc của PSU-AC.
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
15
Báo cáo kết thúc thử việc Tìm hiều RBS 2216 Ericsson
H×nh 2.11: Card PSU AC
ACCU/DCCU - Khèi kÕt nèi AC/DC
 ACCU – AC Connection Unit- lµ khèi thùc hiÖn ph©n phèi nguån s¬ cÊp ®Çu
vµo cho c¸c PSU ®Ó thùc hiÖn biÕn ®æi nguån AC thµnh nguån DC.
H×nh 2.12: Card ACCU
DCCU-DC Connection Unit- ph©n phèi nguån DC s¬ cÊp tíi c¸c khèi PSU-DC
Lê Sỹ Thông Nhóm BSC-Phòng Điều hành viễn
thông
16
Báo cáo kết thúc thử việc Tìm hiều RBS 2216 Ericsson

H×nh 2.13: Card DCCU vµ s¬ ®å lµm viÖc DCCU
Y Link
Lê Sỹ Thông Nhóm BSC-Phòng Điều hành viễn
thông
17
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Là hệ thống bus nội bộ cho phép thông tin giữa DXU với các DRU, ECU. Nó
mang thông tin nh báo hiệu TRX, tiếng và số liệu.
Ngoài ra còn có bus định thời để mang thông tin định thời vô tuyến từ DXU tới
các DRU.
EPC bus là sợi quang lặp truyền công suất, mang thông tin điều khiển và giám
sát giữa ECU với PSU và BFU.
DC Filter - Bộ lọc nguồn DC
Thực hiện chức năng kết nối nguồn DC + 24 V vào tủ RBS đồng thời làm nhiệm

vụ lọc các xung DC do đóng ngắt at ở BFU tạo điện áp DC ra ổn định bảo vệ cho các
thiết bị RBS.
Hình 2.14: Bộ lọc DC
RX Splitter- Thực hiện phân phối các tín hiệu RX giữa các DRU trong cùng một RBS
hay giữa các RBS khác nhau.RX Splitter có thể làm việc với nhiều băng tần khác nhau
nh: GSM 800,GSM 900,GSM 1800,GSM 1900.
Hình 2.15: RX Splitter
RX splitter thực hiện phân phối hai tín hiệu RX đầu vào thành 8 tín hiệu RX bằng 2 bộ
chia 1:4. Hình vẽ sau thể hiện sơ đồ khối của một bộ chia RX.
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
18
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.16: Nguyên lý RX Splitter
TMA-CM (Tower-Mounted Amplifier Control Module) Module điều khiển
khếch đại đỉnh tháp có nhiệm vụ điều khiển giám sát và cấp nguồn cho các TMA.Các
chức năng chính của nó là : cung cấp tới 6 ddTMA với nguồn cung cấp là 15 VDC
qua bias injector. Nó cũng đợc dùng để chỉ ra TMA lỗi và chuyển thông tin này về
khối cảnh báo trong RBS. TMA-CM đợc gắn trong 1 các vị trí của OXU.
TMA: Bộ khuếch đại đỉnh tháp có nhiệm vụ bổ sung tín hiệu bị suy giảm do suy hao
trên đờng truyền lên anten, giảm độ ồn, cải thiện độ nhạy hệ thống. TMA có thể bao
gồm bộ lọc song công, cho phép truyền hai chiều trên một kênh.
2. Nguyên lý hoạt động của RBS2216
Giao thức LAPD (Link Access on D Channel)
Thông tin đợc truyền từ BTS tới BSC đều sử dụng giao diện Abis với giao thức
LAPD. Vậy để hiểu đợc nguyên lý hoạt động của BTS trớc hết ta nghiên cứu giao
thức LAPD.
Tất cả các bản tin ở giao diện Abis đều sử dụng giao thức LAPD. Giao thức này
đảm bảo truyền dẫn thông tin an toàn. LAPD cung cấp 2 loại tín hiệu:
* Truyền thông tin không công nhận, không đảm bảo truyền thành công thông

tin này đến ngời nhận. Chỉ có báo cáo về các kết quả đo là sử dụng truyền không
công nhận.
* Truyền thông tin đợc công nhận, trong đó mỗi thông tin đều đợc công nhận
và hệ thống khẳng định là thông tin đã đạt đến nơi nhận thành công.
Chức năng LAPD bao gồm:
Quản lý đờng truyền
Thiết lập đờng truyền
Truyền dẫn dữ liệu
Giám sát đờng truyền
Giải phóng đờng truyền
Trong các chức năng trên quản lý đờng truyền là chức năng cơ bản để đảm bảo
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
19
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
các đờng truyền số liệu ở các kết nối vật lý 64Kbit/s giữa BSC và BTS. Các đờng
truyền này đợc cung cấp với mục đích:
Đờng tuyền báo hiệu vô tuyến (RSL)
Đờng truyền khai thác và bảo dỡng (OML)
Đờng truyền quản lý lớp 2 (L2ML).
Mỗi đờng kết nối vật lý (Khe thời gian 64Kbit/s trong luồng 2M) chứa một tập
hợp các đờng truyền số liệu. Để quản lý các đờng truyền số liệu này ngời ta đánh số
nhận dạng chúng bằng 1 cặp TEI/SAPI.
TEI: Terminal End Point Identifier (nhận dạng thiết bị đầu cuối) đây là địa chỉ
các phần tử vật lý khác nhau cho các đờng truyền báo hiệu ở giao diện Abis.
SAPI: Server Access Point Identifier (Nhận dạng điểm truy cập dịch vụ) Mỗi
phần tử vật lý có nhiều chức năng với mỗi chức năng đợc đánh địa chỉ bằng SAPI.
Hình 2.17: Các kết nối BSC-BTS
Theo khuyến nghị GSM tồn tại các dạng đờng truyền:
SAPI = 0 (RSL)

SAPI = 62 (OML)
SAPI = 63 (L2ML)
Nếu TRXC đợc chọn là bộ điều khiển nhóm thu phát thì sẽ có 1 đờng truyền
OML bổ sung.
Các giá trị của TEI cho CF thì đợc mặc định đặt là 62 nhng có thể thay đổi từ 12
đến 63 với các đầu cuối OMT, chúng chỉ đợc sử dụng trong trờng hợp đấu cascaded
với các TRU thì giá trị TEI đợc đánh số cố định từ 0 đến 11
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
20
TRX
RSL
SAPI=0
OML
SAPI=62
L2ML
SAPI=63
OML
SAPI=62
TGC
TEI=1
TEI=58
TRX
RSL
SAPI=0
OML
SAPI=62
L2ML
SAPI=63
OML

SAPI=62
TGC
TRX
RSL
SAPI=0
OML
SAPI=62
L2ML
SAPI=63
OML
SAPI=62
TGC
Dự phòng
Dự phòng
BSC
BTS
Một khe thời gian PCM
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
DCP: ( Digital connection point ) đợc dùng để kết nối điều khiển các kênh thoại và dữ
liệu từ RBLT device qua IS trong DXU tới TRX nó là các đờng kết nối 64kbit/s
Ta biết tín hiệu từ BSC đến RBS là tín hiệu 64kbit/s đợc ghép bởi các đờng E1.
Giao diện đợc sử dụng cho đừờng truyền là giao diện Abis với giao thức LAPD
Có hai loại LAPD mà hiện tại công ty viettel mobile đang sử dụng dó là :
LAPD unconcentrate: với giao thức này ,1 TRU cần 3 kênh 64kbit/s trong đó 1
kênh dùng cho báo hiệu, 2 kênh còn lại dùng cho truyền lu lợng. Nh vậy với một đờng
E1 ta có thể sử dụng tối đa 10 TRU.
Hình 2.18: Sơ đồ kết nối báo hiệu LAPD Unconcentrate
Ta thấy , từ hình vẽ mỗi TRU chiếm 3 Device với RBLT Device đợc đánh số từ a
đến a+30 30 device này đợc truyền trên 1 đờng E 1 từ ETC_5 của BSC
Các RBLT device đợc cố định tới các DCP, mỗi TRU sử dụng 3 RBLT và DCP1

dùng RBLT cho báo hiệu, hai RBLT còn lại đợc sử dụng cho traffice
CF: control function có chức năng quản lý và điều khiển RBS, trong trờng hợp
này tín hiệu báo hiệu cho CF lấy từ một đờng báo hiệu bất kỳ thuộc RBLT device dành
cho 1 TRU nào đó theo một quy luật.
Trờng hợp này sẽ không có tín hiệu di đến CON
LAPD Concentrate: trờng hợp này mỗi một TRU cần sử dụng 2,25 PCM time
slots, cứ 4 TRU thì cần sử dụng 1 PCM time slots cho báo hiêu do đó Cữ 9 RBLT
device có thể sử dụng cho 4 TRU, nên 1 đờng E1 có thể sử dụng để truyền đợc lên tới
13 TRU.
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
21
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.19: Sơ đồ kết nối báo hiệu LAPD Concentrate
Trờng hợp này với 9 điểm DCP thì DCP thứ nhất đợc dùng cho báo hiệu nó đợc
truyền tới CF và tới CON, tại CON tín hiệu báo hiệu sẽ đợc truyền tới 4 TRU ứng với
4 TRU sử dụng 8 DCP còn lại cho lu lợng.
3. Các Cấu hình
a) Cấu hình DRU: Sử dụng hai loại cấu hình
Cấu hình DRU không sử dụng bộ kết hợp lai ghép: Mỗi DRU bao gồm hai kênh
TRX mỗi kênh sử dụng một bộ lọc song công để tách riêng tín hiệu thu phát.Tín hiệu
RX sẽ đợc chia ra hai đờng để đảm bảo thu phân tập tín hiệu đờng lên.
Hình 2.20: Cấu hình DRU không sử dụng HC
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
22
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Cấu hình DRU sử dụng bộ kết hợp lai ghép: Mỗi DRU cũng bao gồm hai kênh
tín hiệu TRX tuy nhiên hai kênh này đợc kết hợp lại thành 1 đờng tín hiệu tại bộ kết
hợp lai ghép (HC).

Hình 2.21: Cấu hình DRU sử dụng HC
Cả hai trờng hợp trên, mỗi DRU sẽ có 2 cổng tín hiệu RX vào và hai cổng tín hiệu RX
ra. Cổng RX out dùng để chia sẻ tín hiệu thu đợc tại đờng thu của DRU đó và chia sẻ
cho các DRU khác.Cổng RX in dùng để nhận các tín hiệu RX từ các DRU khác.
b) Các cấu hình RX
Có nhiều loại cấu hình cho các RX khác nhau : ở đây xin đợc trình bày 2 loại cấu
hình sau:
Cấu hình 4RX sử dụng 2 DRU: Trong trờng hợp này mỗi tín hiệu RX trên mỗi
kênh sẽ đựơc chia ra 2 RX để đảm bảo thu phân tập đồng thời nó cho ra cổng ra để
chia sẻ cho DRU còn lại. Tại cổng RX in sẽ nhận tín hiệu RX từ DRU kia để chi cho 2
bộ thu để đảm bảo thu phân tập.
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
23
Bỏo cỏo kt thỳc th vic Tỡm hiu RBS 2216 Ericsson
Hình 2.22: Cấu hình 4RX sử dụng 2 DRU
Cấu hình 10RX sử dụng 5 DRU và bộ chia RX: trờng hợp này tín hiệu RX sẽ đ-
ợc thu trên hai kênh và đợc chia ra hai bộ thu để đảm bảo thu phân tập ngoài ra tín hiệu
đó sẽ đợc cho ra tại cổng RX out để đa vào bộ RX splitter từ đó chia mỗi đầu vào thành
4 đầu ra cấp cho cổng RX vào các DRU còn lại.
Lờ S Thụng Nhúm BSC-Phũng iu hnh vin
thụng
24
Báo cáo kết thúc thử việc Tìm hiều RBS 2216 Ericsson
H×nh 2.23: CÊu h×nh 10RX sö dông 5 DRU vµ bé chia RX
4. HÖ thèng Nguån RBS
Lê Sỹ Thông Nhóm BSC-Phòng Điều hành viễn
thông
25

×