Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

tài liệu thi môn phương pháp tiếp cận khoa học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.07 KB, 13 trang )

Câu 1: khoa học
là gì?
Trả lời:
Khoa học là sự
tìm kiếm, khám
phá và nhận biết
thế giới khách
quan tồn tại xung
quanh chúng ta, là
toàn bộ những tri
thức mà con người
có thể nhân biết
đượ thế giới khách
quan.
Khoa học là
một hình thể kiến
thức hoặc một quy
trình nhằm thu
nhaanjvaf kiểm
chứng kiến thức
Khoa học là hệ
thống tri thức về
mọi loại quy luật
của vật chất và sự
vận động của vật
chất, những quy
luật của tự nhiên,
xã hội, tu duy
Câu 2: phân loại
khoa học theo
phương pháp


hình thành khoa
học?
Trả lời:
Từ thực nghiệm
Từ lý thuyết
Từ các hiện
tượng tự nhiên
Câu 3:phân loại
khoa học theo đối
tượng nghiên cứu
của khoa học?
Trả lời:
Có nhiều cách
phân loại khoa
học, sau đây là
cách phân loại
theo đối tượng
nghiên cứu của
khoa học:
- Để tiện sử
dụng, mô hình này
đã được tuyến tính
hóa theo trình tự
sau (UNESCO):
+ Khoa học tự
nhiên và khoa học
trừu tượng (hoặc
khoa học chính
xác).
+ Khoa học kỹ

thuật và công
nghệ, ví dụ: kỹ
thuật điện tử, kỹ
thuật di truyền.
+ Khoa học nông
nghiệp: nông
nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản.
+ Khoa học sức
khỏe: ví dụ: dịch
tễ học, bệnh học.
+ Khoa học xã
hội và nhân văn: ví
dụ sử học, ngôn
ngữ học.
+ Triết học, bao
gồm cả các khoa
học về tư duy như
logic học
Câu 4: các giai
đoạn phát triển
của tri thức khoa
học?
Trả lời:
Câu 5: Tiêu chí
nhận biết một bộ
môn khoa học?
Trả lời:
• Tiêu chí 1: có
một đối tượng

nghiên cứu
Đối tượng nghiên
cứu là bản chất sự
vật hoặc hiện
tượng đặt trong
phạm vi quan tâm
của một bộ môn
khoa học.
• Tiêu chí 2: có
một hệ thống lý
thuyết
Các khái niệm,
phạm trù, quy luật.
Hệ thống lý thuyết
gồm một bộ phận
đặc trưng của bộ
môn vàmột bộ
phận kế thừa từ
các bộ môn khoa
học khác.
• Tiêu chí 3: có
một hệ thống
phương pháp luận
- PP luận hiểu
theo 2 nghĩa: Lý
thuyết về phương
pháp và hệ thống
các phương pháp.
- PP luận của
một bộ môn bao

gồm riêng và kế
thừa từ các bộ
môn khác
• Tiêu chí 4: có
mục đích ứng
dụng (tiêu chí
mềm)
Khoảng các giữa
khoa học và thực
tiễn cần rút ngắn,
nghiên cứu ứng
dụng.
• Tiêu chí 5: có
một lịch sử nghiên
cứu
Bộ môn khoa học
thường có thể bắt
nguồn từ một bộ
môn khoa học
khác, song một số
bộ môn mới độc
lập, bắt đầu lịch sử
riêng của bộ môn
Câu 6: Phân
tích các nguồn tài
liệu?
Trả lời:
Tài liệu có thể
thu thập từ rất
nhiều nguồn, mỗi

nguồn có giá trị
riêng biệt:
- Tạp chí và
báo cáo khoa học
trong ngành có vai
trò quan trọng nhất
trong quá trình tìm
kiếm luận cứ cho
nghiên cứu, bởi vì
nó thuộc chính
lĩnh vực nghiên
cứu và mang tính
thời sự cao về
chuyên môn.
- Tác phẩm
khoa học là loại
công trình để hoàn
thiện về lý thuyết,
có giá trị cao về
luận cứ lý thuyết
nhưng không hoàn
toàn mang tính
thời sự.
- Tạp chí và
báo cáo khoa học
ngoài ngành cung
cấp thông tin
nhiều mặt, có ích
cho việc phát triển
chiều rộng của

nghiên cứu, gọi ý
khách quan về
hướng nghiên cứu,
thoát khỏi đường
mòn của những
nghiên cứu trong
ngành.
- Tài liệu lưu
trữ có thể bao gồm
các văn kiện chính
thức của các cơ
quan nhà nước,
các tổ chức chính
trị - xã hội, các hồ
sơ thuộc loại thông
tin không công bố
trên báo chí.
- Thông tin
đại chúng gồm các
bào chí, bản tin
của các cơ quan
thông tấn, chương
trình phát thanh,
truyền hình là
nguồn tài liệu quý,
vì nó phản ánh nhu
cầu bức xúc từ
cuộc sống. Tuy
nhiên vì thông tin
đại chúng thường

không đòi hỏi
chiều sâu nghiên
cứu như chuyên
khảo khoa học,
cho nên thông tin
đại chúng cần
được xử lý sâu để
có thể trở thành
luận cứ khoa học
Câu 7: Phân
loại nguồn tài liệu
nghiên cứu?
Trả lời:
Phân loại tàu liệu
giúp cho ngươi
nghiên cứu chọn
lọc, đánh giá và
sửu dụng tài liệu
đúng với lĩnh vực
chuyên môn hay
đối tượng muốn
nghiên cứu. Trong
các loại tài liệu
được sử dụng với
tư cách là nguồn
cung cấp thông tin.
Được chia thành :
tài liệu sơ cấp và
tài liệu thứ cấp.
- Tài liệu sơ

cấp: tài liệu sơ
caaos là tài liệu
phản ánh trực tiếp
kết quả hoạt động
khoa học, kỹ thuật,
kinh tế và sáng tạo
khác, là tài liệu mà
người nghiên cứu
tụ thu thập, phỏng
vấn trực tiếp, hoạc
nguồn tài liệu cơ
bản còn ít hoạc
chưa chú giải
- Tài liệu thứ
cấp: là tài liệu
phản ánh kết quả
xử lý, phân tích,
tổng hợp từ các tài
liệu sơ cấp, tài liệu
này có nguồn gốc
1
tài liệu sơ cấp, đã
được phân tích,
giải thích và thảo
luận diễn giải.
Trong nghiên
cứu khoa học tài
liệu sơ cấp được
ưu tiên sử dụng.
Câu 8: Giả thiết

khoa học là gì?
Cho ví dụ minh
họa về giả thiết
khoa học?
Trả lời:
Giả thiết khoa
hoc là một nhận
định sơ bộ, một
kết luận giả định
về bản chất sự vật,
do người nghiên
cứu đưa ra để
chứng minh hoạc
loại bỏ?
VD minh họa:
Giả thiết đặt ra là
giống cà chua A sẽ
có năng suất và
chất lượng cao hơn
giống cà chua B.
Câu 9: Thuộc
tính của giả thiết?
Trả lời:
Những thuộc tính
cơ bản của thuyết
khoa học gồm:
Tính giả định:
giả thiết được đặt
ra để chứng minh.
Giả thiết là một

nhận định chưa
được xác nhận
bằng các luận cứ
thu thập được từ lý
thuyết, bằng các
phương pháp quan
sát hoạc thực
nghiệm khoa học.
Sau này, trong quá
trình nghiên cứu
hoạc qua khảo
nghiệm thực tế,
giả thiết hoàn toàn
có thể bị đỗ vỡ
Tính đa phương
án: trước một vấn
đề nghiên cưu
không bao giờ chỉ
tồn tại một câu trả
lời duy nhất
Tính dị biến: một
giả thiết có thể
nhanh chóng xem
xét lại ngay sau
khi vừa được đặt
ra do sựu phát
triển năng động
của nhận thức.
Người ta gọi đó là
tính dị biến của giả

thiết. Biến đỏi là
do sựu nhận thức
tiến thêm những
nấc thang mới
2
Câu 10: Các tiêu
chí của giả thiết?
Trả lời:
Giả thiết chỉ có
thể tồn tại khi hội
đủ 3 tiêu chí sau:
a. Gỉa thiết
phải dựa trên cơ sở
quan sát:
Phần lớn gỉa thiết
được hình thành
dựa trên kết quả
quan sát từ các sự
kiện riêng biệt
b. Giả thiết
không được trái
với lý thuyết.
Khi xem xét tiêu
chí này cần lưu ý:
Phân biệt lý
thuyết đã được xác
nhận về tính đúng
đắn về khoa học
với những lập luận
ngộ nhận là lý

thuyết đã được xác
nhận. Trong
trường hợp này,
giả thiết mới sẽ có
giá trị thay thế lý
thuyết đang tồn
tại.
Có những lý
thuyết đã được xác
nhận tính đúng
đắn về khoa học,
những với sựu
phát triển của nhận
thức, lý thuyết
đang tồn tại thể
hiện tính chưa
hoàn thiện trong
nhận thức. Trong
trường hợp này,
gỉa thiết mới sẽ bổ
xung vào chỗ
trống trong lý
thuyết đang tồn
tại.
c. Giả thiết
phải có thể kiểm
chứng.
Giả thiết được
kiểm chứng bằng
thực nghiệm và

kiểm chứng bằng
lý thuyết. Tuy
nhiên, không phải
giả thiết nào cũng
có thể được chứng
minh hoạc bị bác
bỏ ngay trong thời
đại của nó
Câu11:PPchứng
minh giả thiết?
Trả lời:
a.Nguyên tắc
chứng minh:
-Luận cứ phải rõ
ràng và nhất
quán
-Luận để rõ ràng
là luận đề chỉ
được hiểu một
nghĩa
-Luận đề nhất
quán là luận đề
được giữ vững
trong suốt quá
trình suy luận
-Luận cứ phải
chân xác và có
liên hệ trực tiếp
với luận đề
-Luận cứ giống

như thước đo.
Thước đo sai dẫn
đến kết quả sai.
-Luận cứ phải có
liên hệ trực tiếp
với luận đề
-Luận chứng
không được vi
phạm các nguyên
tắc suy luận
-Không được
chứng minh vòng
quanh: chứng
minh tính chân
xác của luận cư
bởi tính chân xác
của luận đề, rồi
lai chứng minh
tính chân xác của
luận để bởi tính
chân xác của
luận cứ.j
-Luận chứng
phải nhất quán,
khong thể tồn tại
trong môt phép
chứng dẫn tới hai
đoán có giá trị
logic loại trừ
nhau.

b.Phương pháp
CM.
Có hai phương
pháp: chứng minh
trực tiếp và chứng
minh gián tiếp?
Chứng minh
trực tiếp
Chứng minh trực
tiếp là phép chưng
minh, trong đó
tính đúng đắn của
giả thuyết được rút
ra một cách trực
tiếp từ tính đúng
đắn của tất cả các
luận cứ: luạn đề
đúng và luận cứ
đúng và luận
chứng đúng, nghĩa
là thực hiện một
phép hội logic.
Chứng minh trực
tiếp là loại chứng
minh thường gặp
nhất trong khoa
học
Chứng minh
gián tiếp
Là phép chứng

minh trong đó tính
đúng đắn của luận
đề được chính inh
bằng tính không
đúng đắn của phản
luận đề. Chứng
minh gian tiếp
được sửu dụng khi
không có hoạc
không đủ luận cứ
hoạc thậm chí
không cần biết có
luận cú hay không.
Chứng minh gián
tiếp được chia
thành 2 loại:
chứng minh phản
chứng, và chứng
minh phân liệt.
Chứng minh
phản chứng, là
phép chứng minh,
trong đó tính đúng
đắn của giả thiết
được chứng minh
bằng tính không
đúng đắn của phản
luận đề, tức là một
giả thuyết được
đặt ngược lại với

giả thiết ban đầu
Chứng minh
phân liệt: là một
phép chứng minh
gian tiếp dựa trên
cơ sở loại bỏ một
số luận cứ này để
khẳng định những
luận cứ khác, do
vậy phép chứng
minh phân liệt còn
được gọi là chứng
minh bằng phương
pháp loại trừ.
Câu 12: Nghiên
cứu là gì?
Phương pháp
luận trong nghiên
cứu?
Trả lời:
Định nghĩa:
Nghiên cứu là sự
khảo cứu/ điều tra
hay thực nghiệm
nhằm phát huy và
giả thích sự vật, rà
soát những hoạc
thuyết hay quy
luật đã chất nhận
trong ánh sáng cửa

sự việc mới hay áp
dụng thực tiến
những hoc thuyết
mới hay quy luật
mới đó.
Phương pháp
luận trong nghiên
cứu:
Phương pháp
luận nghiên cứu là
một định hướng có
hệ thống để giải
quyết một vấn đề.
Các thủ tục cần
thiết mà qua đó
các nhà nghiên
cứu giải quyết các
công việc như mô
tả, giải thích và dự
đoán các hiện
tượng gọi là
phương
pháp luận nghiên
cứu.
Phương pháp
luận nghiên cứu
cung cấp cho
3
người học hệ
thống lý luận về

phương pháp
nghiên cứu khoa
học.
Mục tiêu của nó
là đưa ra kế hoạch
nghiên cứu
Phương pháp
luận nghiên cứu
nhằm giải thích
những điều sau:
1. Tại sao một
nghiên cứu đặc
biệt được
thựchiện?
2. Bằng cách nào
người ta tạo nên
một vấn đề nghiên
cứu?
3. Các loại dữ
liệu nào được thu
thập?
4. Phương pháp
đặc biệt nào được
sử dụng?
5. Tại sao một kỹ
thuật phân tích số
liệu đặc biệt được
sử dụng
Câu 13: nghiên
cứu định tính là

gì? Cho một ví dụ
về phương pháp
thu thập thông tin
định tính?
Trả lời:
Nghiên cứu
định tính là một
phương pháp tiếp
cận nhằm tìm cách
mô tả và phân tích
đặc điểm văn hóa
và hành vi của con
người và của
nhóm người từ
quan điểm của nhà
nghiên cứu.
Câu 14: Phương
pháp thu thập
thông tin bằng
phương pháp
pháp phỏng vấn?
Trả lời:
phỏng vấn là đưa
ra những câu hỏi
với người đối
thoại để thu th\ập
thông tin. Xét về
thực chất phỏng
vần là một phương
pháp quan sát gián

tiếp bằng cách “
nhờ người quan sát
hộ”
thu thập thông tin
bằng phương pháp
phỏng vấn có 2
phương pháp:
- Phương
pháp phỏng vấn
trả lời bằng
miêng:
là kỹ thuật thu
thập dữ liệu, trong
đó người hỏi bằng
miệng cho người
được phỏng vấn và
người được phỏng
vấn đáp lại bằng
miệng
trong phỏng vấn-
trả lời bằng miệng
người ta chia
thành các loại:
+ Phỏng vấn
trịnh trọng
+ Phỏng vấn thân
mật
+ Phỏng vấn theo
khuôn mẫu định
sẵn

+ Phỏng vấn
không theo khuôn
mẫu định sẵn
+ Phỏng vấn bán
cấu trúc
+ Phỏng vấn trực
tiếp từng người
một
+ Phỏng vấn qua
điện thoại
+ Phỏng vấn
nhóm
Trước mỗi đối
tượng được chọn
để phỏng vấn,
người nghiên cứu
cần tiếp cận tâm lý
khác nhau
Ưu điểm của
phỏng vấn:
+ Phỏng vấn sẽ
rất hữu ích khi
người được phỏng
vấn không quan
sát một cách trực
tiếp
+ Người được
phỏng vấn có thể
cung cấp những
thông tin lịch sử

hữu ích
+ Người phỏng
vấn có quyền chủ
động trong việc
điều khiển các câu
hỏi.
Nhược điểm của
phỏng vấn:
+ Thông tin thu
thập từ phỏng vấn
đã được sàng lọc
qua lăng kính của
người phỏng vấn
+ Cuộc phỏng
vấn cung cấp
thông tin xẩy ra ở
một địa điểm được
quy định thay vì là
ở một bối cảnh tự
nhiên
+ Sự có mặt cửa
người phỏng vấn
có thể làm cho câu
trả lời bị thiên vị
+ Không phải ai
cũng có khả năng
diễn đạt và cảm
nhận như nhau.
- Phương
pháp sử dụng bảng

câu hỏi – trả lời
bằng viết
Bảng câu hỏi là
một loạt các câu
hởi được viết hay
thiết kế bởi người
nghiên cứu, giửi
cho người trả lời
phỏng vấn, để họ
trả lời và giửi lại
bảng trả lời câu
hỏi cho người
nghiên cứu
Sử dụng bảng
câu hỏi là phương
pháp phổ biến để
thu thập thông tin
từ người trả lời với
các câu hỏi đơn
giản. Các thông tin
trả lời được giửi
bằng thư từ giữa
người trả lời
phỏng vấn ở xa
với người nghiên
cứu.
Về mặt kỹ thuật
của phương pháp
điều tra bằng bảng
câu hỏi có 3 loại

công việc phải
quan tâm:
Thứ nhất: chọn
mẫu
Thứ 2: thiết kế
bảng câu hỏi
Thứ 3: xử lý kết
quả điều tra
Câu 15: Đặc
điểm của phương
pháp phỏng vấn
cá nhân?
Trả lời
Đây là phương
pháp trao đổi
thông tin giữa
người trả lời
phỏng vấn và
người phỏng vấn.
Phương pháp này
có những thuận lợi
và không thuận lợi
sau:
Thuận lợi:
Người trả lời cho
các thông tin tốt
4
hơn so với các
điều tra gởi qua
bưu điện

Trao đổi thông
tin giữa 2 người
nhanh hơn
Dễ khai thác các
câu trả lời cho các
câu hỏi chuyên sâu
hơn
Người phỏng vấn
dễ điều khiển,
kiểm soát nếu có
vấn đề
Tạo động cơ và
cảm hứng
Có thể sử dụng
một số cách để ghi
chép dễ dàng
Đánh giá được
tính cách, hành
động … của người
trả lời phỏng vấn
Có thể sử dụng
các sản phẩm hay
đồ vật để minh họa
Thường để làm
thử nghiệm trước
cho các phương
pháp khác
Không thuận
lợi:
Mất thời gian

hơn so với các
điều tra gởi qua
bưu điện
Cần thiết để sắp
đặt ra cuộc phỏng
vấn
Thông thường
cần phải đặt ra một
bộ câu hỏi trước
Có thể sai số ở
người trả lời
phỏng vấn khi họ
muốn làm hài lòng
hoặc gây ấn tượng,
hoặc muốn trả lời
nhanh, suông sẽ
Phải phỏng vấn
nhiều người ở
nhiều nơi khác
nhau
Một số câu hỏi
cá nhân, riêng tư
có thể làm bối rối
cho người trả lời
Việc ghi chép và
phân tích có thể
gây ra vấn đề - nếu
chủ quan
Câu 16: Yêu cầu
khi phỏng vấn?

Trả lời:
Phỏng vấn là
phương pháp đặc
biệt thích hợp khi
người nghiên cứu
không có cơ sở lý
thuyết, lý luận hay
xác thực vấn đề
trái lại mong muốn
để học và biết về
quan điểm mới mà
không nhìn thấy
trước được. Nếu
chọn phương pháp
này, người trả lời
phỏng vấn thường
sẽ đưa ra nhiều
quan điểm mới
hơn.
Trong phương
pháp phỏng vấn,
trước khi bắt đầu
câu hỏi cho người
trả lời thì người
nghiên cứu phải
trả lời 3 câu hỏi:
- Xác định
danh giới: tự hỏi
quần thể cộng
đồng nào hay cá

nhân nào trong
cộng động có thể
giúp mình nắm bắt
được các kiên
thức, ý kiến, và
thông tin từ họ.
- Chọn mẫu
hay chọn đối
tượng phỏng vấn:
có nhiều cách khác
nhau trong việc
lẫy mẫu, tôt nhất
là chọn mẫu
nguyên tắc ngẫu
nhiên. Nhưng thực
tế khó thực hiện vì
khó thuyết phục
được người chọn
mẫu ngẫu nhiên để
tham dự
- Xác định
kiểu trả lời cửa
người được phỏng
vấn: phỏng vẫn trả
lời bằng miệng
hoạc sử dụng bảng
câu hỏi- trả lời
bằng viết. Sự khác
nhau quan trọng
giữa 2 phương

pháp này có liên
quan tới khối
lượng kiến trúc và
cơ sở lý thuyết để
bắt đầu làm cuộc
điều tra, cũng như
khối lượng số liệu
cần thu thập.
Câu 17: Cách
chọn mẫu trong
phỏng vẫn gián
tiếp
Trả lời:
Việc chon mẫu
phải đảm bảo vừa
mang tính ngẫu
nhiên,vừa mang
tính đại diện, tránh
chọn mẫu theo
định hướng chủ
quan của người
nghiên cứu có một
số cách chọn mẫu
sau:
Lẫy mẫu ngẫu
nhiên: là quá trình
chọn mẫu sao cho
mỗi đơn vị lẫy
mẫu trog cấu trúc
có một cơ hội hiện

diện trong mẫu
bằng nhau. Kỹ
thuật lấy mẫu này
đơn giản, dễ làm,
nhưng sự biến
thiên của đối
tượng nghiên cứu
rất dời rạc, những
đơn vị lẫy mẫu
thuộc đối tượng
nghiên cứu có thể
trải trên một địa
bàn rộng do vậy
quá trình thu thập
số liệu có thể gặp
khó khăn.
Lẫy mẫu hệ
thống: mỗi đối
tượng gồm nhiều
đơn vị dược đánh
số thứ tự, chọn
một đơn vị ngâu
nhiên có số thứ tự
bất kỳ. lấy một số
bất kỳ làm khoảng
cách mẫu cộng
vào số thứ tự làm
mẫu đầu tiên.
Lẫy mẫu ngẫu
nhiên phân tầng:

đối tượng điều tra
được cấu tao bởi
nhiều tập hợp
không đồng nhất
liên quan đến
những thuộc tính
cần nghiên cứu.
cách lẫy mẫu này
cho phép phân tích
số liệu khá toàn
diện nhưng có
nhược điểm là
phải biết trước
những thông tin để
phân tầng, phải tổ
chức cấu trúc riêng
biệt trong mỗi lớp.
Lấy mẫu hệ
thống phân tầng:
đối tương điều tra
được cấu tạo bởi
nhiều tập hợp
không dồng nhất
liên quan đến
những thuộc tính
cần nghiên cứu.
lẫy mẫu được thu
thập trên cơ sở
phân chia đối
tượng thành nhiều

lớp, mỗi lớp có
những đặc trung
đồng nhất. đối với
mỗi lớp người
nghiên cứu thực
hiện theo kỹ thuật
lấy mẫu hệ thống.
cách lấy mẫu này
cho phép áp dụng
trong trường hợp
đối tượng có sự
phân bố rời rạc,
taaph trung trên
điểm nhỏ phân tán,
cách lẫy mẫu đòi
hỏi chi phí tốn
kém
Lẫy mẫu từng
cụm: đối tượng
điều tra được chia
thành nhiều cụm
tương tụ như chia
lớp trong ky thuật
lấy mẫu phân tầng,
chỉ có điều khác là
mỗi cụm không
chứa đựng những
đơn vị đồng nhất
nà dị biệt. việc lẫy
mẫu được thực

hiện trong từng
cụm theo cách lẫy
mẫu ngẫu nhiên
hoạc lẫy mẫu hệ
thống. trong cách
lấy mẫu này, điều
tra viên không cần
lập danh sách các
đơn vị lấy mẫu,
chi phí di chuyển
giảm nhưng quy
trình tính toán
phức tạp;
5
Câu 18: yêu cầu
trong thiết kế
bảng câu hỏi?
Trả lời:
Có hai được
quan trong trong
thiết kế bảng câu
hỏi?
Nội dung thứ
nhất: các loại câu
hỏi
Câu hỏi phải đảm
bảo khai thác cao
nhất ý kiến của cá
nhân từng người
được hỏi. tốt nhất

phải đặt câu hỏi
vào những công
việc cụ thể liên
quan đến cá nhân
mỗi người
Viêc thiết kế
bảng câu hỏi cần
phải xác định đầy
đủ tất cả các câu
hỏi trước khi bắt
đầu gửi và thu
nhận thông tin
Khi thiết kế bảng
câu hỏi phải tôn
trọng quyền của
người trả lời
phỏng vấn
Đặt câu hỏi về sự
kiện. khi hỏi về sự
kiện câu hỏi nên
được trình bày
theo các nguyên
tắc sau:
- không kết
nối 2 chủ đề trong
môt câu hỏi
- các câu hỏi
không được mơ
hồ, khó hiểu cho
người sử dụng,

nên sử dụng các
câu đơn giản, các
từ sử dụng thông
dụng dể hiểu
- sau khi
thiết kế xong bản
câu hỏi nên làm
cuộc thử nghiệm
trước khi có cuộc
diều tra chính thức
ngoài thực tế.
- khi hình
thành sự trình bày
và nhìn vào kết
quả, nên quan tâm
ảnh hưởng sai lệch
của câu hỏi.
một số loại câu
hỏi thông dụng
trong các cuộc
điều tra gồm:
- những câu
hỏi mở: để người
điều tra trả lời theo
ý mình. Là dạng
Câu 19: Phân
loại thực nghiệm
theo mục đích
quan sát?
Trả lơi:

Thực nghiệm
thăm dò:Được tiến
hành để phát hiện
bản chất của sự vật
hoạc hiện tượng.
loại thực nghiệm
này được sử dụng
để nhận dạng vấn
đề và xây dựng giả
thiết
Thực nghiệm
kiểm tra: được tiến
hành để kiểm
chứng các giả thiết
Thực nghiệm
song hành: là
những thực
nghiệm trên các
đối tượng khác
nhau trong những
điều kiện được
khống chế giống,
nhằm rút ra kết
luận về ảnh hưởng
của thực nghiệm
trên các đối tượng
khác nhau
Thực nghiệm đối
nghịch: được tiến
hành trên 2 đối

tượng giống nhau
với các điều kiện
ngược nhau, nhằm
quan sát kết quả
của các phương
thức tác động của
các điều kiện thí
nghiệm trên các
thông số của đối
tượng nghiên cứu.
Thực nghiệm so
sánh: là thực
nghiệm được tiến
hành trên 2 đối
tượng khác nhau,
trong đó 1 trong 2
được chọn làm đối
chứng nhằm tìm
chỗ khác biệt giữa
các phương pháp,
giữa các hậu quả
so vơi đối chứng
Câu 20: Các
phương pháp
thực nghiệm?
Trả lời:
a. phương
pháp thử và sai:
nội dung phương
pháp “ thử” và “

sai” là “ thử” thử
xong thấy “ sai” ;
tiếp đo “ thử lại” ;
lai “ sai” ; lại “
thử” cho đến khi
đạt được kết quả
cuối cùng.
b. Phương
pháp thực nghiệm
theo chương trình:
trong đó người ta
tìm cách giảm bớt
các mục tiêu ban
đầu của thực
nghiệm
Nội dung có thể
tóm tắt như sau:
Chia thực
nghiệm thành
nhiều bước, mỗi
bước đưa ra một
mục tiêu thực
nghiệm, như vậy
nhiệm vụ thực
nghiệm ban đầu
trở nên có ít mục
tiêu hơn
Phát hiện thêm
các điều kiện bổ
sung cho mỗi bước

thực nghiệm. như
vậy công việc thực
nghiệm trở nên
sáng tỏ hơn, giảm
bớt mò mẫn
c. Phương
pháp tương tự:
Cơ sở khoa học
nó chính là phép
loại suy. Phương
pháp tương tự cho
phép tiến hành
nghiên cứ trên
những mô hình do
người nghiên cứu
tạo ra để thay thế
việc nghiên cứu
đối tượng
Khi xây dựng mô
hình phải đảm bảo
những nguyên tắc
về tính tương ứng
về cấu trúc, thuộc
tính, chức năng, có
chế vận hành
Thực tế nghiên
cứu các lĩnh vực
khoa học khác
nhau cho phép
người nghiên cứu

có thể lựa chọn
nhiều loại mô hình
sau:
- Mô hình
toán: là loại mô
hình được sử dụng
phổ biến trong
nhiều lĩnh vực
khoa học hiện đại.
Trong phương
pháp mô hình toán
học, người ta dùng
các loại ngôn ngữ
toán học như số
liệu, biểu thức,
biểu đồ… để thể
hiện các đại lượng
và quan hệ giữa
các đại lượng của
sự vật.
- Mô hình
sinh học: thường
được sử dụng
trong nghiên cứu y
học và nông
nghiệp. nó giúp
người nghiên cứu
quan sát được quá
trình xảy ra trên cơ
thể người và sinh

vật. mô hình sinh
học có nhược điểm
là rất khó chuẩn
6
đoán và sinh vật
không thể có trạng
thái về thể chất
động nhất như
trong thực nghiệm
trên các vật liệu
nhân tạo. hơn nữa
các cơ thể sống lại
có sự co giãn rất
cao với sự biến
động môi trường
- Mô hình
sinh thái: là mô
hình một quần thể
sinh học được tạo
ra trong những
nghiên cứu nông
nghiệp, lâm
nghiệp, sinh thái
học. mô hình sinh
thái giúp xác định
quy hoach cơ cấu
cây trồng vật nuôi
phù hợp với quy
luật sinh thái, phục
vụ cho các quy

hoạch tổng thể
những vùng nông
nghiệp, nông lâm
hoạc nông- lâm
nghiệp kết hợp.
7
Câu 20: Các
phương pháp
thực nghiệm:
1. Phương
pháp thử và sai:
nội dung phương
pháp thử và sai là
thử xong thấy sai;
tiếp đó thử lại, lại
sai, lại thử, cho
đến khi đạt được
kết quả cuối cùng.
2. Phương
pháp thực nghiệm
theo chương trình:
chia thực nghiệm
thành nhiều bước,
mỗi bước chỉ đưa
ra một mục tiêu
thực nghiệm. như
vậy, nhiệm vụ
thực nghiệm ban
đầu trở nên có ít
mục tiêu hơn. Phát

hiện thêm các điều
kiện bổ sung cho
mỗi bước thực
nghiệm. như vậy
công việc thực
nghiệm trở nên
sáng tỏ hơn, giảm
bớt mò mẫm.
3. Phương
pháp tương tự: cơ
sở khoa học của
phương pháp
chính là phép loại
suy. Phương pháp
này cho phép tiến
hành nghiên cứu
trên những mô
hình do người
nghiên cứu tạo ra
để thay thế việc
nghiên cứu đối
tượng thực ( mô
hình có thể >, =,<
đối tượng thực)
Thực tế nghiên
cứu các lĩnh vực
khoa học khác
nhau cho phép
người nghiên cứu
có thể lựa mô

hình:
- Mô hình
toán: là loại mô
hình được sd phổ
biến trong nhiều
lĩnh vực khoa học
hiện đại.
- Mô hình
sinh học: thường
được sd trong
nghiên cứu y học
và nông nghiệp.
- Mô hình
sinh thái: là mô
hình 1 quần thể
sinh học được tạo
ra trong những
nghiên cứu NN,
lâm nghiệp, sinh
thái học.

Câu 21: Các
phương pháp thí
nghiệm trong
nông nghiệp
1. Thí nghiệm
trong phòng: là
loại Thí nghiệm
Đc tiến hành trong
điều kiện nhân tạo

của phòng Thí
nghiệm, dựa vào
những công cụ thí
nghiệm và môi
trường đặc biệt với
độ chính xác gần
như tuyệt đối.
nhằm phát hiện
hay điều khiển 1
quá trình vật chất
nào đó rất khó
hoặc ít xảy ra
trong điều kiện tự
nhiên bình thường
hoặc để đảm bảo 1
yêu cầu kỹ thuật
đặc biệt nào đó.
Thí nghiệm trong
phòng giúp cho ng
nghiên cứu mô
phỏng tự nhiên,
tìm hiểu những bí
mật của tự nhiên…
Thí nghiệm trog
phòng chủ yếu
thuộc lĩnh vực
nghiên cứu cơ bản,
hạn chế lớn nhất
của thí nghiệm
trong phòng là

tách rời với điều
kiện tự nhiên, song
thí nghiệm trog
phòng là điều kiện,
là cơ sở đặt nền
móng cho thí
nghiệm đồng
ruộng và kiểm
chứng kết quả thí
nghiệm đồng
ruộng.
2. Thí nghiệm
trong chậu:
Là loại thí
nghiệm mà cây
trồng đc gieo trồng
trên đất hoặc trog
dd đựng trog chậu
vại. bản chất của
thí nghiệm trog
chậu vẫn là loại thí
nghiệm mà cây
trồng đc sinh trg
phát dục trong
điềukiện nhân tạo.
Ưu điểm: có thể
chia sự vật, hiện
tượng cần nghiên
cứu thành nhiều
phần nhỏ để

nghiên cứu từng
khâu 1 cách hoàn
toàn chủ động. có
thể nghcuu đc
nhiều vấn đề, phát
hiện đc nhiều quy
luật cùng lúc để có
hướng đặt các
công thức thí
nghiệm đồng
ruộng sát họp
nhanh có kết quả.
Nhược điểm: thí
nghiệm vẫn mang
tc nhân tạo, khác
xa với điều kiện tự
nhiên do đó kết
quả thí nghiệm chỉ
mang tc lý luận,
chưa áp dụng đc
vào thực tế sx
song thí nghiệm
trog chậu là đk, là
cơ sở nền móng,
cho thí nghiệm
đồng ruộng và
kiểm chứng kết
quả thí nghiệm
đồng ruộng.
3. thí nghiệm

đông ruộng: là loại
thí nghiệm mà cây
trồng đc sinh trg,
phát triển trog điều
kiện tự nhiên
ngoài đồng ruộng.
theo naidin: thí
nghiệm động
ruộng là loại thí
nghiệm ngcuu trog
đk tụ nhiên, trên
những mảnh đất
đặc biệt có mục
đích, xác định về
số lượng các đk,
các biện pháp canh
tác đến sinh trg và
năng suất cây
trồng.
ưu điểm: sát hợp
với đk tự nhiên.
Nghiên cứu dc mối
quan hệ của nhiều
yếu tố. kết quả thí
nghiệm đồng
ruộng rất quan
trọng, có td chứng
minh cho những
nhận định của thí
nghiệm trong chậu

và là cơ sở để xây
dựng biện pháp kỹ
thuật trog sản xuất.
Nhược điểm: bị
các đk khí hậu thời
tiết bất khả kháng
tàn phá.
Câu 22: Chọn
mẫu không có xác
xuất
1.Chọn mẫu
thuận tiện
Đạt được trên cơ
sở các cá thể có
sẵn khi thu thập số
liệu. Ví dụ: tất cả
các bệnh nhân đến
khám tại phòng
khám hằng ngày.
Phương pháp này
không quan tâm
đến việc sự lựa
chọn có ngẫu
nhiên hay không.
Đây là cách chọn
mẫu hay gặp trong
nghiên cứu lâm
sàng.
2. Chọn mẫu chỉ
tiêu

Là phương pháp
đảm bảo rằng một
số nhất định các
đơn vị mẫu từ các
loại khác nhau của
quần thể nghiên
cứu với các tính
đặc trưng sẽ có
mặt trong mẫu. Nó
giống như chọn
mẫu tầng nhưng
không ngẫu nhiên.
3. Chọn mẫu mục
8
đích
Nhà nghiên đã xác
định trước các
nhóm quan trọng
để tiến hành thu
thập số liệu. Các
nhóm khác nhau
sẽ có tỉ lệ mẫu
khác nhau. Đây là
cách hay dùng
trong các điều tra
thăm dò, phỏng
vấn sâu.
Câu23: Các
phương pháp
chọn mẫu ngẫu

nhiên
-Lấy mẫu ngẫu
nhiên: là quá trình
chọn mẫu sao cho
mỗi đơn vị lấy
maauxtrog cấu
trúc có 1 cơ hội
hiện diện trog mẫu
bằng nhau. Kỹ
thuật lấy mẫu này
đơn giản, dễ làm,
nhưng sự biến
thiên của đối
tượng nghiên cứu
rất dời rạc, những
đơn vị lấy mẫu
thuộc đối tượng
ngcuu có thể trải
trên 1 địa bàn
rộng, do vậy quá
trình thu thập số
liệu có thể gặp khó
khăn.
- Lấy mẫu
ngẫu nhiên phân
tầng: đối tượng
điều trs đc cấu tạo
bởi nhiều tập hợp
k đồng nhất liên
quan đến những

thuộc tính cần
ngcuu. Trog trg
hợp này, đối tượng
đc chia thành
nhiều lớp, mỗi lớp
có những đặc
trưng đồng nhất.
như vậy, từ mỗi
lớp ng nghiên cứu
có thể thực hiện
theo kỹ thuật lấy
mẫu ngẫu nhiên.
Cách lấy mẫu này
cho phép phân tích
số liệu khá toàn
diện, nhưng có
nhược điểm là
phải biết trc những
thông tin để phân
tầng, phải tổ chức
cấu trúc riêng biệt
trong mỗi lớp.
- Lấy mẫu từng
cụm: đối tượng
điều tra đc cấu tạo
thành nhiều cụm
tương tự như chia
lớp cho kỹ thuật
lấy mẫu phân
tầng.chỉ có điều

khác là mỗi cụm k
chứa đựng những
đơn vị đồng nhất
mà dị biệt.việc lấy
mẫu đc thực hiện
trog từng cụm theo
cách lấy mẫu ngẫu
nhiên hoặc lấy
mẫu hệ thống. điều
tra viên k cần lập
danh sách các đơn
vị lấy mẫu, chi phí
di chuyển
giảm,nhưng quy
trình tính toán
phức tạp. vd: đtra
về tình hình sd đất
canh tác.

Câu 24: Nhiệm
vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá
những vấn đề lý
luận liên quan tới
vấn đề nghiên cứu
của đề tài;
- Mô tả thực
trạng,phân
tích,đánh giá thực
trạng vấn đề

nghiên cứu
- Đề xuất các
biện pháp, giải
pháp, khuyến nghị
(kiến nghị).
Câu 25: khách
thể nghiên cứu,
đối tượng nghiên
cứu, đối tượng
khảo sát: 1.
khách thể nghiên
cứu: là hệ thống sự
vật tồn tại khách
quan trong các
mối liên hệ người
nghiên cứu cần
khám phá, là vật
mang đối tượng
nghiên cứu. Khách
thể nghiên cứu
chính là nơi chứa
đựng những câu
hỏi mà người
nghiên cứu cần tìm
câu trả lời.
2. đối tượng
nghiên cứu: là tiêu
điểm, là vấn đề mà
đề tài cần tập trung
nghiên cứu giải

quyết. Đối tượng
nghiên cứu của
một đề tài có thể là
thực trạng, biện
pháp, giải pháp về
vấn đề nghiên
cứu.
3.Đối tượng khảo
sát: là một bộ phận
đủ đại diện của
khách thể nghiên
cứu được người
nghiên cứu lựa
chọn để xem xét.
Không bao giờ
người nghiên cứu
có thể đủ quỹ thời
gian và kinh phí để
khảo sát trên toàn
bộ khách thể.Một
Khách thể nghiên
cứu hoặc một Đối
tượng khảo sát có
thể phục vụ cho
nhiều Đối tượng
nghiên cứu khác
nhau.
Câu 27. Bố cục
của 1 bài báo:
1. mở đầu

(đặt vấn đề)
lý do của nghiên
cứu. ý nghĩa lý
thuyết và ý nghĩa
của thực tiễn. vấn
9
đề nghiên cứu
( câu hỏi nghiên
cứu). luận đề cơ
bản.
2. lịch sử
nghiên cứu:
mô tả sơ lược
quá trình nghiên
cứu, những thành
tựu và tác giả.
Những nd chưa đc
giải quyết. vị trí
nghiên ứu của tác
giả trong hệ thống
vấn đề đang tồn
tại.
3. cơ sử lý
luận và pp nghiên
cứu:
- luận cứ lý
thuyết của nghiên
cứu
- viết tổng
quan tài liệu

- phương
pháp luận chứng
để xd luận cứ thực
tiễn.
- pp nghiên
cứu
- thiết kế
nghiên cứu.
4. kết quả thu
thập thông tin: kq
quan sát, thực
nghiệm. kq phỏng
vấn. kq thảo luận
trong các hội nghị
khoa học. kq các
cuộc điều tra.
5. Phân tích
kết quả: sự khác
biệt giữa thực tế
và các giả thiết đặt
ra trong quan sát
và thực nghiệm.
độ chính xác của
các phép đo và độ
sai lệch của quan
sát. Những hạn
chế của qtrinh thu
thập thông tin và
khả năng chấp
nhận.

6. Kết luận và
kiến nghị.
Câu 29: Bố cục
của bài báo cáo
khoa học
1. Phần khai
tập: phần bìa, thủ
tục, hướng dẫn
đọc.
Bìa gồm bìa
chính bìa phụ. Đc
viết theo thứ tự tù
trên xuống dưới
những nd sau: Tên
cơ quan chủ trì đề
tài/dự án, chương
trình. Tên đề tài in
bằng chữ lớn.Tên
chủ nhiệm đề
tài(bìa chính), tên
chủ nhiệm đề tài
và các thành
viên( bìa phụ). Địa
danh và tháng năm
bảo vệ công trình.
Giữa bìa chính và
bìa phụ có thể có
bìa lót.bìa lót là 1
trang giấy trắng
chỉ ghi tên tác

phẩm hoặc báo
cáo khoa học.
Trang ghi ơn,
trong trang này tác
giả ghi lời cảm ơn
đv cơ quan đỡ đầu
công trình nghiên
cứu (nếu có) or lời
cảm ơn 1 cá nhân.
Kí hiệu và viết tắt,
liệt kê theo thứ tự
vần chữ cái những
ký hiệu và chữ viết
tắt trog báo cáo để
ng đọc tiện tra
cứu.
2. Phần bài
chính:
+Mở đầu: - lý do
gnhieen cứu. đối
tượng và phạm vi
nghiên cứu. giới
thiệu chung về vđ
nghiên cứu. tồng
quan lịch sử
nghiên cứu và
quan điểm lựa
chọn vđ nghiên
cứu. trình bày vắn
tắt hđ nghiên cứu.

vđ nghiên cứu. giả
thuyết khoa học
chủ đạo của
nghiên cứu.
+cơ sở lý thuyết
và pp nghiên cứu:
cơ sở lý thuyết đc
sd gồm cả phần kế
thừa của đồng
nghiệp. mô tả pp
nghiên cứu đã đc
thực hiện.
+kết quả nghiên
cứu và ptich kq:
các pp quan sát,
thí nghiệm để thu
thập thông tin, cm
các luận cứ để ktra
giả thiết. kq đạt đc
về mặt lý thuyết và
kq áp dụng. thảo
luận bình luận kq
và nêu những chỗ
mạnh chỗ yếu của
qsat và thực
nghiệm, những nd
chưa đc giải quyết
or ms phát sinh.
+kết luận và kiến
nghị: kết luận và

toàn bộ công cuộc
nghiên cứu. các
kiến nghị rút ra đc
từ kq nghiên cứu.
+tài liệu tham
khảo: có nhiều
cách ghi tài liệu
tham khảo or là ở
cuối trang, cuối
chương or cuối
báo cáo. Xếp theo
thứ tự vần chữ cái,
chia ra các ngũ hệ
khác nhau, như
TV, TA, Pháp,
Nga
+ xếp theo thứ tự
sách kinh điển trc,
các văn kiện chính
thức, rồi đến tác
phẩm của các cá
nhân.
3. Phần phụ
đích:
Có thể có phụ
lục, hình vẽ, biểu
đồ, phần giải thích
thuật ngữ, phần tra
cứu theo đề mục,
tra cứu theo tác

giả…Nếu có nhiều
phụ lục đc đánh số
La Mã or số Ả
Rập.
Câu 28: bố cục
của 1 kỷ yếu khoa
học:
Câu 30: nêu
cách viết và nd
của báo cáo tóm
tắt.
1. Viết tóm
tắt báo cáo: tóm tắt
báo cáo đc chuẩn
bị để trình bầy trc
hội đồng nghiệm
thu để hội đồng
làm việc, gửi đến
các đồng nghiệp
để xin ý kiến nhận
xét, đồng thời
cũng sd lâu dài để
làm phương tiện
trao đổi khoa học.
Bản tóm tắt báo
cáo thường k dài
quá 16 trang.
Thường trong báo
cáo tóm tắt chỉ nêu
lên nh luận đề luân

cứ, luận chứng,
những kết luận chủ
yếu, k mô tả chi
tiết các thí nghiệm.
Bìa chính của
bản tóm tắt báo
cáo khoa học có
hình thức và nd
tương tự bìa chính
của bản báo cáo.
Bìa phụ ghi các
mục chi tiết hơn.
2. Nd của báo
cáo tóm tắt:
I. Phần mở
đầu:
1. Tính cấp
thiết của đề tài.
2. Ý nghĩa
khoa học của đề
tài.
3. Ý nghĩa
thự tiễn của đề tài.
4. Khách thể
nghiên cứu, đối
10
tượng ngcuu, đối
tượng khảo sát.
5. Nhiệm vụ
và phạm vi nghiên

cứu.
6. Giả thuyết
khoa học
7. Pp nghiên
cứu khoa học
8. Giới thiệu
viết tắt dàn bài của
báo cáo khoa học.
II. Nội dung
báo cáo:
Tác giả tóm tắt
từng chương của
báo cáo 1 cách rất
vắn tắt. số chữ cho
mỗi chương cần
tính toán sao cho
toàn bộ phần tóm
tắt k vượt quá số
trang còn lại.
III. Kết quả:
Khoảng 1 nữa
trang cuối đc sd để
viết 1 số kết luận
và kiến nghị quan
trọng: những kết
luận quan trọng
nhất của toàn bộ
công trình. Ý
nghĩa quan trọng
nhất của báo cáo.

Kiến nghị quan
trọng nhất đc rút ra
từ kết quả nghiên
cứu.
Câu 31: kết cấu
và bố cục của 1
luận văn.
I. Mở đầu:
1. Tính cấp
thiết của đề tài
2. Mục đích
nghiên cứu của
luận văn
3. Khách thể
nghiên cứu, đối
tượng nghiên
cứu,đối tượng
khảo sát.
4. Nhiệm vụ
và phạm vi nghiên
cứu
5. Giả thiết
6. Pp nghiên
cứu
7. Đóng góp
mới về mắt khoa
học của luận văn.
8. Kết cấu
của luận văn, đc
giới thiệu qua từng

chương.
II. Phần tóm
tắt nd luận văn:
Giới thiệu rất
tóm tắt từng
chương của luận
văn. Số chữ cho
mỗi chương cần
tính toán sao cho
toàn bộ phần tóm
tắt k vượt quá số
trang còn lại.
III. Kết luận:
Khoảng 1 nữa
trang cuối đc sd để
viết 1 số kết luận
và kiến nghị quan
trọng: những kết
luận quan trọng
nhất của toàn bộ
công trình. Ý
nghĩa quan trọng
nhất của luận văn.
Kiến nghị quan
trọng nhất đc rút ra
từ kết quả nghiên
cứu luận văn.
Câu 26: Cấu
trúc của một bài
báo cáo?

Trả lời:
Thông thường
một bài báo khoa
học có cấu trúc
như sau:
1. Tiêu đề bài
báo (Title): Chỉ
tên bài báo, số
lượng từ trong tiêu
đề bài báo tùy theo
quy định từng tạp
chí, thông thường
từ 10-18 từ phản
ánh nội dung đề
cập trong bài báo.
Dưới tiêu đề bài
báo thường là tên
tác giả, tập thể tác
giả, email, cơ quan
công tác, ngày
nhận bài báo và
ngày chấp nhận
đăng bài báo.
2. Tóm tắt
(Abstract): Số
lượng từ phần này
tùy theo quy định
của từng tạp chí,
thông thường là
100-250 từ. Tóm

tắt bài báo thường
phải thể hiện vấn
đề/mục tiêu nghiên
cứu, phương pháp
nghiên cứu, thời
gian, số liệu dùng
cho nghiên cứu,
kết quả tác giả mới
tìm ra, và kết luận.
Tất cả được trình
bày hết sức ngắn
gọn, cô đọng.
Dưới tóm tắt là từ
khóa (Key words)
gồm 3 - 5 từ quan
trọng có tần suất
lặp lại nhiều.
3. Giới thiệu
(Introduction):
Đây là phần dẫn
nhập, phần này
thường nói về cơ
sở, lý do, tầm quan
trọng của vấn đề
tác giả muốn
nghiên cứu và cấu
trúc của bài báo.
Quan trọng nhất là
tác giả phải nêu rõ
câu hỏi nghiên cứu

của mình (research
question).
4. Lược sử về
nghiên cứu trước
đây (Literature
review): Một số
bài báo khoa học
gộp mục này với
mục giới thiệu
(introduction) bên
trên, tùy vào ý đồ
tác giả, cũng có
nhiều trường hợp
tách riêng. Phần
này tác giả phải
nêu những nghiên
cứu quan trọng
trước đây trên thế
giới đã làm liên
quan đến vấn đề
mình nghiên cứu.
Tác giả phải chỉ ra
các nghiên cứu
trước đã đi tới đâu,
đạt kết quả gì?
Những gì còn
thiếu, chưa hoàn
chỉnh, hoặc bị sai
lệch? kể cả về mặt
lý thuyết

(theoretically) và
thực nghiệm
(empirically), từ
đó tìm cách bổ
sung, hoàn chỉnh,
điều chỉnh thể hiện
sự đóng góp mới
của tác giả cho sự
phát triển khoa
học.
Nếu nghiên cứu
của tác giả đề cập
đến một vấn đề lý
thuyết hoặc thực
nghiệm hoàn toàn
mới chưa ai
nghiên cứu thì
phần này chỉ cần
nói đến vấn đề
riêng tác giả cũng
có thể gộp vào
phần giới thiệu.
Trong thực tế, có
rất ít các nghiên
cứu như vậy, phần
lớn được phát triển
từ các nghiên cứu
trước đó.
5. Phương pháp
và số liệu dùng

cho nghiên cứu
(Methodologies
and Data): Phần
này đề cập nghiên
cứu sử dụng
phương pháp gì.
Chẳng hạn như
phân tích định tính
(qualitative
analysis), phân
tích định lượng
(quantitative
analysis), mô tả
(descriptive), thực
nghiệm (empirical
study) tùy từng
công trình, mục
tiêu, lĩnh vực
nghiên cứu để
chọn cho phù hợp
và số liệu/dữ liệu
nào. Đây là công
cụ giúp tác giả trả
lời câu hỏi nghiên
cứu của bản thân
đưa ra.
6. Kết quả và
thảo luận (Results
and Discussion):
Phần này tác giả

chỉ ra, giải thích
và thảo luận về các
kết quả mình mới
tìm thấy mà
nghiên cứu trước
chưa tìm ra hoặc
phản bác lại kết
quả của các nghiên
cứu trước, hoặc bổ
sung thêm để hoàn
thiện về lý thuyết
hoặc thực nghiệm
cho các nghiên
cứu trước đây đã
đề cập ở mục lược
sử (Literature
review). Nói cách
11
khác, đây chính là
câu trả lời cho câu
hỏi nghiên cứu ở
mục Giới thiệu -
Introduction.
7. Kết luận
(Conclusion):
Phần kết luận tổng
lược kết quả
nghiên cứu, nêu
bật ý nghĩa khoa
học của kết quả

nghiên cứu, ứng
dụng của chúng
vào thực tế cuộc
sống, hoặc giúp
cho việc hoạch
định chính sách ra
sao (đóng góp
(contribution) của
nghiên cứu), ưu
nhược điểm của
nghiên cứu như
thế nào, và những
định hướng cho
các nghiên cứu
liên quan trong
tương lai.
8. Tài liệu tham
khảo (References):
Mục này gồm các
tài liệu có trích
dẫn hoặc là cơ sở
quan trọng cho
việc phân tích
logic của nghiên
cứu đề cập trong
bài báo. Xin lưu ý,
phần này cần trình
bày theo tiêu
chuẩn các tạp chí
đưa ra. Trên thế

giới thậm chí xuất
hiện các trường
phái khác nhau về
tiêu chuẩn cho
việc viết mục tài
liệu tham khảo
như trường phái
Đại học Chicago,
Mỹ.
9. Lời cám ơn
(Acknowledgemen
ts) nếu có: Là lời
cám ơn tới các cơ
quan, tổ chức tài
trợ, các cá nhân có
đóng góp, giúp đỡ
cho việc viết và
hoàn thiện bài báo.
Trên đây là cấu
trúc (structure) của
một bài báo khoa
học thông thường,
trong thực tế có
thể có thay đổi
chút ít. Khi nộp
(submit) bản thảo
bài báo
(manuscript) của
mình cho tạp chí
nào tác giả cũng

hết sức lưu ý về
các yêu cầu trình
bày một bài báo
khoa học tạp chí
đó cả về cấu trúc
lẫn định dạng
(format) Câu 32: Công
dụng và nguyên
tắc của trích dẫn
khoa học?
Trả lời:
• Công
dụng:
Trích dẫn được
sử dụng trong
nhiều trường hợp
khác nhau:
Trích dẫn được
dùng làm luận cứ
cho việc chứng
minh một luận đề
Trích dấn để bác
bỏ khi phát hiện
chỗ sai trong
nghiên cứu của
đồng nghiệp
Trích dẫn để
phân tích khi nhận
dạng được chỗ
mạnh, chổ yếu của

đồng nghiệp để đề
xuất vấn đề nghiên
cứu mới.
• Nguyên tắc
trích dẫn.
Khi viết trích
dẫn, người nghiên
cứu cần tôn trọng
nguyên tắc bảo
mật của nguồn tài
liệu được cung
cấp, nếu nơi cung
caaos có yều cầu
này. Người nghiên
cứu cần hỏi nơi
cung cấp tài liệu
và làm rõ, tài liệu
đó thuộc bí mật
quốc gia, bí mật
của một hãng, bí
mật của cá nhân
hay không, đồng
thời xin phép được
sử dụng trong ấn
phẩm công bố.
Nơi cung cấp
thông tin có thể
cho phép sử dụng
tài liệu trên nhiều
mức độ như: về

nguyên tắc có
được công bố
không? Nếu được
công bố thì công
bố tới mức độ
nào?
Có trường hợp vì
lợi ích khoa học,
người viết cần nêu
một sự kiện nào đó
để nêu bào học
chung, mà không
cần nêu đích danh
tác giả, thì nguyên
tắc bảo mật cũng
được thực hiện.
Việc bảo mật
trong trường hợp
này xuất phát từ sự
cần thiết chung
của khoa học,
nhưng vẫn giữ thể
diện cho đồng
nghiệp
Câu 34: Ý nghĩa
của trách dẫn
khoa hoc?
Trả lời:
a. Ý nghĩa
khoa học:

Viết đầy đủ, rõ
ràng xuất sứ của
trích dẫn khoa học
là sự thể hiển tính
chuẩn xác khoa
học của tác giả.
Nó giúp người đọc
dễ tra cứu lại các
tư tưởng, các luận
điểm, các tác
phẩm mà tác giả
đã trích dẫn. Nếu
trích dẫn mà
không ghi rõ tác
phẩm được trích
dẫn, trích dẫn ý sai
với tinh thần
nguyên bản thì
người đọc không
biết được phần nào
là luận điểm của
tác giả, phân nào
là tác giả trích dẫn
của đồng nghiệp,
đên khi cần tra cứu
thì không thể tìm
được tài liệu gốc
b. Ý nghĩa
trách nhiệm: với
một trích dân khoa

học ghi rõ tên tác
giả của trích dẫn,
đồng nghiệp biết
rõ được trách
nhiệm của người
đã nêu ra luận
điểm được trích
dẫn. Điều này cần
đặc biệt chú ý khi
lặp lại một trích
dẫn mà đồng
nghiệp đã thực
hiện
c. Ý nghĩa
pháp lý: thực hiện
sự tôn trọng quyền
tác giả khi công bố
là phải ghi rõ trích
dẫn xuất xứ. Nếu
trích dẫn nguyên
văn của tác giả
khác thì cần cho
12
toàn bộ trích dẫn
vào ngoạc kép và
ghi rõ xuất xứ.
Nếu chỉ trích dẫn
một ý tưởng thì
cần ghi rõ ý tưởng
đó, tư tưởng đó

của tác giả nào lấy
từ sách nào.
Ghi trích dẫn là
sự thể hiện ý thức
tôn trọng pháp luật
về quyền tác giả.
Nếu không ghi
trích dẫn, người
viết hoàn toàn có
thể bị tác giả kiện
và xử lý theo luật
lệ của sở hữu trí
tuệ
d. Ý nghĩa
đạo đức: Viết đầy
đủ, chuẩn xác trích
dẫn khoa học là
thể hiện sự tôn
trọng những cam
kết về chuẩn mực
đạo đức trong
khóa học. Những
loại sai phạm cần
tránh trong trích
dẫn khoa học là
chép toàn văn một
phần hay toàn bộ
công trình của
người khác mà
không ghi trích

dẫn; lấy ý hoạc
nguyên văn của
tác giả mà không
ghi trích dẫn xuất
xứ. Dù có ghi tên
tác giả vào mục “
Tài liệu tham
khảo” nhưng
không chỉ rõ
những điều đã
trích dẫn vẫn là vi
phạm.
13

×