Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 đến 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.91 MB, 115 trang )




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM







PHẠM MỸ ĐỨC




PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2001 - 2011






LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ








THÁI NGUYÊN, NĂM 2012



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1






ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM







PHẠM MỸ ĐỨC



PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2001 - 2011

Chuyên ngành: Địa lí học

Mã số: 60 31 95



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ


Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Trường





THÁI NGUYÊN, NĂM 2012



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2


i



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Nguồn
tài liệu được sử dụng cho việc hoàn thành luận văn đã được sự đồng ý của các
cá nhân và tổ chức. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã

được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả: Phạm Mỹ Đức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3


ii


LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của Ban Giám hiệu, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường Thái
Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên,… các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp
và gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1. TS. Nguyễn Xuân Trường - Đại học Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành Luận văn này.
2. Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Địa lý và các thầy giáo, cô giáo
giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
3. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, các cơ quan sở, ban, ngành tỉnh Thái
Nguyên, cùng bạn bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng
nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luận văn được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Học viên:
Phạm Mỹ Đức (Khóa học 2010 - 2012)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4


iii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 0

1. Lý do chọn đề tài 1

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 4

4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài 5

6. Cấu trúc luận văn 7


PHẦN NỘI DUNG 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN 8

1.1. Cở sở lý luận về phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn 8

1.1.1. Khái niệm hạ tầng kinh tế - xã hội 8

1.1.2. Khái niệm về hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 9

1.1.3. Các bộ phận cấu thành hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 10

1.2. Thành tựu và hạn chế phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn ở
Việt Nam và vùng Trung du và miền núi phía Bắc 22

1.2.1. Thành tựu và hạn chế phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn ở
Việt Nam 22

1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
nông thôn 29

Tiểu kết chương 1 31

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2001 - 2011
32

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh

Thái Nguyên 32

2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 32

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 37

2.1.3. Chủ chương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tỉnh Thái Nguyên về phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 42

2.1.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng kinh
tế -xã hội nông thôn tỉnh Thái Nguyên 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5


iv

2.2. Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2001 - 2011 48

2.2.1. Hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nông thôn 48

2.2.2. Hệ thống hạ tầng xã hội nông thôn 59

2.2.3. Tác động của hạ tầng kinh tế - xã hội đến sự phát triển nông thôn 63

2.3. Một số bài học kinh nghiệm về phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội nông thôn ở
Thái Nguyên 68

2.3.1. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn cần phải xuất phát từ nhu cầu

của sự nhiệp CNH, HĐH nông thôn, phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển
KT-XH của tỉnh 69

2.3.2. Công tác quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn phải đi
trước một bước 70

2.3.3. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phải đảm bảo tính đồng bộ và
hiệu quả 70

2.3.4. Tăng cường xã hội hóa trong việc quản lý, đầu tư xây dựng, khai thác và
sử dụng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 71

2.3.5. Quản lý tốt quá trình đầu tư xây dựng, khai thác và sử dụng hạ tầng kinh
tế-xã hội nông thôn 72

Tiểu kết chương 2 73

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ -
XÃ HỘI NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐỌAN 2011-2020 74

3.1. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020 74

3.1.1. Căn cứ đề xuất định hướng 74

3.1.2. Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên 80

3.1.3. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn Thái Nguyên đến
năm 2020 83


3.2. Một số giải pháp thực hiện định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông
thôn tỉnh Thái Nguyên 91

3.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 91

3.2.2. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn phát triển hạ tầng nông thôn 94

3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho phát triển hạ tầng kinh tế- xã
hội nông thôn 96

3.2.4. Giải pháp về đổi mới cơ chế đầu tư hạ tầng KT-XH nông thôn 97

3.2.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực và điều hành, quản lý 98

3.2.6. Giải pháp kỹ thuật công nghệ phát triển hạ tầng nông thôn 99

Tiểu kết chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
101

TÀI LIỆU THAM KHẢO
104

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6


v



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Viết đầy đủ Chữ viết tắt Viết đầy đủ
CCN Cụm công nghiệp KT-XH Kinh tế - xã hội
CNXH Chủ nghĩa xã hội THCS Trung học cơ sở
CNH Công nghiệp hóa THPT Trung học phổ thông
GTNT Giao thông nông thôn THCN Trung học chuyên nghiệp
HĐH Hiện đại hóa TP Thành phố
KCN Khu công nghiệp TX Thị xã
KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình UBND Ủy ban nhân dân




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT Bảng số Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1 Kết cấu hạ tầng nông thôn một số tỉnh khó khăn nhất vùng
Trung du và miền núi phía Bắc 2011
27
2 Bảng 2.1 Biến động sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001-
2011
35
3 Bảng 2.2 Dân số và mật độ dân số tỉnh Thái Nguyên phân theo
huyện/thành phố/ thị xã năm 2011

38
4 Bảng 2.3 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện/thành
phố/thị xã giai đoạn 2001 - 2011
39
5 Bảng 2.4
Kết cấu hạ tầng GTNT của tỉnh Thái Nguyên năm 2011
so với cả nước và khu vực
48
6 Bảng 2.5
Kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn Thái Nguyên năm
2011
50
7 Bảng 2.6
Tỷ lệ đường giao thông nông thôn Thái Nguyên chia theo
mức độ cứng hóa năm 2011
51
8 Bảng 2.7
Tình hình sử dụng điện khu vực nông thôn tỉnh Thái
Nguyên năm 2011
53
9 Bảng 2.8 Tổng hợp hiện trạng các công trình thủy lợi toàn tỉnh 55
10 Bảng 2.9
Thực trạng hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên
58
11 Bảng 2.10
Tỷ lệ trường học kiên cố khu vực nông thôn chia theo các
đơn vị hành chính năm 2011
61
12 Bảng 2.11

Số trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia khu vực

nông thôn chia theo các đơn vị hành chính năm 2011
62
13 Bảng 2.12 Tình hình y tế khu vực nông thôn chia theo các đơn vị
hành chính năm 2011
63
14 Bảng 2.13
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp phân theo các ngành
65
15 Bảng 2.14
Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo phân theo các địa phương
của tỉnh Thái Nguyên năm 2010 -2011 (theo chuẩn nghèo
giai đoạn 2011 - 2015)
67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8


vii

DANH MỤC HÌNH
STT

Tên Nội dung Trang

1

Hình 2.1 Lược đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 33
2


Hình 2.2 Cơ cấu lao động tỉnh Thái Nguyên phân theo các khu vực kinh
tế năm 2006, 2011
40
3

Hình 2.3 Tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2005 - 2011
41
4

Hình 2.4
Cơ cấu GDP theo giá trị thực tế phân theo 3 khu vực kinh tế
giai đoạn 2001 - 2011
41
5

Hình 2.5
Lược đồ Hiện trạng phát triển hạ tầng giao thông nông thôn
tỉnh Thái Nguyên (năm 2011)
49
6

Hình 2.6
Biểu đồ thể hiện số thôn, xã của tỉnh Thái Nguyên có điện
giai đoạn 2001 - 2011
52
7

Hình 2.7
Lược đồ Hiện trạng phát triển giáo dục và y tế nông thôn

tỉnh Thái Nguyên (năm 2011)
60
8
Hình 2.8
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế
của khu vực nông thôn giai đoạn 2004 - 2011
66
9 Hình 3.1 Bản đồ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2015
85
10 Hình 3.2 Bản đồ Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại, chợ tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2015
88


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9


1


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản
Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/T.Ư "Về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn”. Nghị quyết nhận định, sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi
mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã
đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn. Tuy nhiên, những thành tựu đạt
được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và nguồn lực phát triển nông

nghiệp, đồng thời sự phát triển chưa đồng đều giữa các vùng trong cả nước.
Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng
giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản
xuất. Vì vậy, trong các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra thực hiện Nghị quyết số
26NQ/TƯ thì phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn có ý nghĩa
quan trọng, đó là phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn,
trước hết là hệ thống thuỷ lợi, giao thông thông, cấp điện sinh hoạt cho hầu hết
dân cư, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; đảm bảo cơ bản điều
kiện học tập chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng
nông thôn.
Tiếp tục thực hiện chủ chương phát triển nông nghiệp, nông thôn, Thủ
tướng Chính phủ ký Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020. Đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và
an ninh quốc phòng trên địa bàn nông thôn toàn quốc. Trong 19 tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới thì có đến 10 tiêu chí đề cập đến phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội nông thôn, đó là phát triển giao thông, thủy lợi, hệ thống điện, trường học, cơ
sở văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện - viễn thông, giáo dục, y tế, môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10


2

Phát triển kết cấu hạ tầng là một trong những điều kiện tiên quyết để phát
triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn. Đặc biệt khi chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới đang được tích cực triển khai thì xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn càng là vấn đề được quan tâm. Tại Thái Nguyên, cùng với sự
quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân địa
phương, những năm qua kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đã có sự thay
đổi đáng kể. Tỉnh đã lựa chọn 35/143 xã để tập trung đầu tư xây dựng nông thôn

mới và đạt mục tiêu 35 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015. Tuy nhiên,
cũng như nhiều địa phương miền núi khác, cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội nông
thôn Thái Nguyên còn nhiều yếu kém, ảnh hưởng nhiều đến phát triển kinh tế - xã
hội địa phương. Việc nghiên cứu phân tích, đánh giá dưới góc độ địa lí kinh tế- xã
hội sự phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội nông thôn Thái Nguyên để rút ra các bài
học kinh nghiệm và đề xuất khuyến nghị có ý nghĩa thực tiễn, góp phần thực hiện
các mục tiêu KT-XH của tỉnh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và tầm quan trọng của vấn đề nêu trên,
dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Xuân Trường, tôi quyết định
chọn hướng nghiên cứu cho luận văn của mình là: “Phát triển hạ tầng kinh tế
- xã hội nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001-2011”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất
có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH của mỗi quốc
gia. Có một số công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận, phát triển kết cấu hạ
tầng có tác động tích cực đến phát triển KT-XH của các nước.
Ở nước ta, thời gian vừa qua có một số đề tài nghiên cứu, công trình
nghiên cứu của các nhà khoa học về công nghiệp hóa nông thôn, trong đó có
đề cập đến nội dung phát triển cơ sở hạ tầng như: Đỗ Hoài Nam, Lê Cao Đoàn
(2001): “Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11


3

hiện đại hóa ở Việt Nam”. NXB Khoa học xã hội; Trần Ngọc Bút (2002):
“Chính sách nông nghiệp, nông thôn Việt Nam nửa cuối thế kỷ XX và một số
định hướng đến năm 2010”. NXB Chính trị Quốc gia; Vũ Năng Dũng (2004):
“Cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chí, bước đi, cơ chế chính sách quá trình
CNH, HDDH nông nghiệp, nông thôn”. NXB Nông nghiệp Hà Nội.

Một số luận án tiến sĩ cũng đề cập nghiên cứu đến vấn đề này: NCS
Nguyễn Tiến Dĩnh với đề tài “ Hoàn thiện các chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội theo hướng CNH, HĐH”; NCS Nguyễn
Đức Tuyên với đề tài: “Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc
Ninh, kinh nghiệm và giải pháp”…
Đối với tỉnh Thái Nguyên, vấn đề nông nghiệp, nông thôn cũng có một
số công trình nghiên cứu đề cập đến của các ngành kinh tế, quản lý đất đai và
địa lý học: Luận văn thạc sĩ kinh tế của Lý Văn Toàn “Thực trạng và giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”,
năm 2007; Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Anh Tú, “Giải pháp kinh tế xã
hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cho người dân nghèo khu
vực miền núi tỉnh Thái Nguyên”, năm 2010; Luận văn thạc sĩ kinh tế của Lê
Văn Tâm, “Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế tư nhân hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế”, năm 2010; Luận văn thạc sĩ kinh tế của Bùi Giang Long, Thực trạng và
giải pháp nhằm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong
giai đoạn hiện nay. Năm 2010; Luận văn thạc sĩ Địa lý học của Nguyễn Thị
Hằng, “Tiềm năng, hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020”, năm 2010; Luận văn thạc sĩ Địa lý học của Nguyễn
Thu Hằng, “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên”, năm 2011. Tuy
nhiên, vấn đề phát triển nông thôn nói chung, phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội
nông thôn nói riêng ở tỉnh Thái Nguyên chưa có công trình nào nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12


4

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn
để phân tích làm rõ thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH nông thôn Việt
Nam và những tác động đến sự phát triển KT-XH nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- Từ việc phân tích những thành tựu, hạn chế xây dựng kết cấu hạ tầng
KT-XH nông thôn Thái Nguyên, đề tài đề xuất một số giải pháp có tính
khuyến nghị với Nhà nước, chính quyền tỉnh Thái Nguyên nhằm thúc đẩy phát
triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới ở Thái Nguyên những năm tiếp theo.
3.2. Nhiệm vụ
Từ mục tiêu trên, nhiệm vụ của đề tài cần giải quyết những vấn đề sau:
- Tổng quan những vấn đề lí luận về phát triển hạ tầng KT-XH nông
thôn, thực tiễn phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn trên thế giới nói chung và
ở Việt Nam nói riêng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng KT-XH nông
thôn Thái Nguyên.
- Phân tích thực trạng phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn Thái Nguyên
giai đoạn 2001-2011.
- Bước đầu đề xuất những kiến nghị, giải pháp triển hạ tầng KT-XH
nông thôn Thái Nguyên.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Lãnh thổ nghiên cứu là địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tập trung
vào các vùng nông thôn.
Về thời gian: Những phân tích, đánh giá phát triển hạ tầng KT-XH nông
thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001-2011, tập trung phân tích giai đoạn 2006-
2011.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13


5

Về nội dung: Nội dung hạ tầng KT-XH nông thôn là phạm trù rất rộng,

vì vậy phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào vấn đề phát triển hệ
thống giao thông, thủy lợi, hệ thống cung cấp điện, nước sạch nông thôn, hệ
thống chợ, trường học, trạm y tế ở nông thôn.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm lãnh thổ
Bất cứ đối tượng địa lí KT-XH nào cũng gắn liền với một lãnh thổ nhất
định, do đó quan điểm lãnh thổ là quan điểm đặc thù của ngành Địa lí. Quá
trình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội cũng vậy, nó có sự khác biệt rõ rệt giữa
các địa phương về tốc độ, quy mô, chức năng, hiện trạng phát triển… và tác
động tới sự phát triển KTXH từng địa phương. Quan điểm này được vận dụng
vào đề tài thông qua việc phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới chuyển biến
hạ tầng KT-XH nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp
Vận dụng quan điểm này vào đề tài, cần phải xem xét quá trình phát
triển hạ tầng KT-XH nông thôn Thái Nguyên trong mối quan hệ với sự phát
triển chung cả nước; đồng thời xem xét tác động của sự phát triển hạ tầng KT-
XH nông thôn trong mối tương quan với các yếu tố khác như quá trình CNH -
HĐH, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.
5.1.3. Quan điểm lịch sử
Khi nghiên cứu một đối tượng địa lí, phải chú ý tới sự hình thành, phát
triển của đối tượng đó trong quá khứ; như vậy mới hiểu được bản chất của sự
vật hiện tượng đó ở hiện tại và lí giải được nguồn gốc của chúng. Vận dụng
quan điểm này vào đề tài cần xem xét quá trình phát triển hạ tầng KT-XH nông
thôn Thái Nguyên cũng như những tác động của nó tới đời sống KTXH vùng
nông thôn giai đọan 2001-2011.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14


6


5.1.4. Quan điểm kinh tế
Trong nghiên cứu Địa lí KTXH nói chung và đề tài nói riêng thì quan
điểm kinh tế cũng có vai trò quan trọng, nó thể hiện thông qua các số liệu
thống kê về biến đổi dân số, lao động, việc làm, thu nhập, mức sống hộ gia
đình…của Thái Nguyên, đặc biệt là vùng nông thôn giai đọan 2001-2011.
5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Đây vừa là quan điểm vừa là mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đưa
ra những giải pháp phát triển mạng lưới đô thị một cách hợp lí, để hệ thống đô
thị thực sự trở thành hạt nhân thúc đẩy sự phát triển của các vùng xung quanh,
hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực do nó gây ra.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã thu thập tài liệu từ nhiều
nguồn khác nhau một cách có chọn lọc để đảm bảo tính đa dạng và chính xác
của thông tin; đồng thời phân tích xử lí các số liệu thu thập được nhằm phục vụ
cho mục đích nghiên cứu của đề tài. Phần lớn các số liệu về hạ tầng KTXH,
dân cư - lao động được khai thác ở Cục thống kê Thái Nguyên, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy lợi, Sở Tài nguyên - Môi trường
Thái Nguyên và các ban ngành có liên quan trong tỉnh.
5.2.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm hiểu, khảo sát,
nghiên cứu địa bàn. Xuất phát từ bản đồ gốc (bản đồ hành chính), các kết quả
nghiên cứu lại được thể hiện thông qua các bản đồ, biểu đồ mới để phản ánh
các đặc điểm không gian - thời gian của các thành phần.
5.2.3. Phương pháp thực địa
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã đi thực tế khảo sát, quan sát
thực địa trên địa bàn nghiên cứu và phỏng vấn những người có trách nhiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15



7

trong các cơ quan quản lý nhà nước. Qua kết quả điều tra thực tế đối chiếu lại
một số nhận định, kịp thời điều chỉnh hướng nghiên cứu khi cần thiết.
5.2.4. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả tham vấn ý kiến từ các chuyên
gia, các nhà quản lý và nhà khoa học, các cán bộ địa phương tỉnh Thái Nguyên
để giải đáp nhiều vấn đề còn vướng mắc trong quá trình triển khai đề tài.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các hình, các bảng
biểu, nội dung chính của luận văn được thể hiện trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn
- Chương 2: Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2001-2011.
- Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16


8

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH
TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN

1.1. Cở sở lý luận về phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn
1.1.1. Khái niệm hạ tầng kinh tế - xã hội

Cho đến nay, quan điểm về cơ sở hạ tầng vẫn còn có nhiều ý kiến khác
nhau. Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông thì “Cơ sở hạ tầng là tổng thể các
ngành kinh tế, các ngành công nghệ, dịch vụ”[12]. Cụ thể cơ sở hạ tầng bao
gồm: Việc xây dựng đường xá, kênh mương, bãi cảng, cầu cống, sân bay, kho
tàng, sơ sở cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, bưu
điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế Theo PGS.TS Lê Du
Phong quan niệm kết cấu hạ tầng là “tổng hợp các yếu tố vật chất – kỹ thuật
được tạo lập và tồn tại trong mỗi quốc gia, là nền tảng và là điều kiện chung
cho mọi hoạt động KTXH ”[10]. Còn theo TS Đỗ Hoài Nam thì hạ tầng “là
khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ sở nhờ đó các quá trình công
nghệ, quá trình sản xuất và các dịch vụ được thực hiện” [11]. TS Mai Thanh
Cúc thì quan niệm cơ sở hạ tầng là “hệ thống các công trình làm nền tảng cung
cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc
sống” [3]. Như vậy mặc dù còn có những quan điểm, ý kiến khác nhau nhưng
tựu chung lại: Cơ sở hạ tầng hoặc kết cấu hạ tầng hay hạ tầng đều là những yếu
tố vật chất làm nền tảng cho các quá trình sản xuất và đời sống xã hội hình
thành và phát triển.
Thực tế cho thấy, hạ tầng KT - XH ngày càng đóng vị trí quan trọng
trong sự phát triển KT-XH của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Hạ
tầng KT-XH là một trong những tiêu chí tổng hợp đánh giá mức độ phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17


9

của một quốc gia. Bất cứ một xã hội, một quốc gia nào muốn phát triển đều
cần có một hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và đồng bộ. Điều đó cũng có
nghĩa là phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phải xem nó là nền tảng, là điều
kiện vật chất thúc đẩy các hoạt động KT-XH phát triển.
1.1.2. Khái niệm về hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

Hiện nay vẫn chưa có định nghĩa, khái niệm thống nhất về nông thôn.
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông thì “ Nông thôn là vùng khác với thành thị,
ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân số
thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận
thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn”[12]. Còn TS Đỗ Hoài Nam cho
rằng “Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ những khu vực dân cư sinh hoạt có
hoạt động nông nghiệp, dựa trên hoạt động nông nghiệp ”[11]. Các quan điểm
này đều khẳng định dân cư sống ở nông thôn chủ yếu là nông dân, hoạt động
chủ yếu là các ngành sản xuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp, các ngành nghề
sản xuất kinh doanh và các dịch vụ phi nông nghiệp.
Hạ tầng KT-XH nông thôn là “Hạ tầng KT-XH thuộc quyền sở hữu
chung của làng, xã do làng, xã sử dụng chung vì mục đích phát triển KT-XH
chung của làng” [16]. Như vậy hạ tầng KT-XH là những cơ sở vật chất và thiết
chế cung cấp dịch vụ cho sinh hoạt kinh tế, xã hội, dân sinh trong cộng đồng
làng xã và do làng xã quản lí, sở hữu và sử dụng, làm nền tảng cho sự phát
triển KH-XH nông thôn. Hạ tầng KT-XH ở nông thôn bao gồm toàn bộ hạ tầng
KT-XH cho toàn ngành nông nghiệp và nông thôn của vùng, của làng, của xã,
được hình thành, sử dụng vì mục đích phát triển của làng, xã.
Thực tế, hạ tầng KT-XH ở nông thôn cũng mang những tính chất, đặc
trưng của hạ tầng KT-XH nói chung và là nền tảng vật chất, cung cấp dịch vụ
cho hoạt động KT-XH của toàn ngành nông nghiệp và nông thôn, của vùng và
của làng, xã. Vì vậy khi xem xét về kết cấu hạ tầng KT-XH nông thôn không
nên chỉ xem xét trên phạm vi hẹp với những kết cấu hạ tầng KT-XH gắn với
nó mà có cái nhìn tổng hợp trong mối liên hệ giữa các xã, các huyện, giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 18


10

thành thị và nông thôn. Do vậy sẽ có một số công trình trong kết cấu hạ tầng

KT-XH như các tuyến đường liên xã, liên huyên, các trạm bơm, trạm điện…
tuy không thuộc quyền sở hữu của một làng xã nhất định, nhưng lại phục vụ
cho hoạt động KT-XH của nhiều xã hoặc cả vùng thì nó cũng thuộc phạm vi
của kết cấu hạ tầng KT-XH nông thôn.
Nhìn chung, ở nước ta trong suốt chiều dài lịch sử phát triển ở các vùng
nông thôn đã hình thành một hệ thống cơ sở hạ tầng KT-XH phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn như: hệ thống giao thông, thủy lợi, chợ
…Hệ thống này phục vụ cho nhiều hoạt động kinh tế, xã hội khác nhau. Việc
thiếu những cơ sở này có thể gây những tác động tiêu cực đến sự phát triển
KT-XH của cả vùng nông thôn. Ví như nếu không hệ thống kênh mương thì sẽ
không chủ động được tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, không có đường xá
thì không thể vận chuyển được hàng hóa, hành khách từ nơi này đến nơi
khác…Điều đó càng khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của hệ thống cơ sở hạ
tầng KT-XH nông thôn trong tiến trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn
hiện nay.
1.1.3. Các bộ phận cấu thành hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
Hiện nay, hạ tầng KT-XH nông thôn thường được phân chia thành hạ
tầng kinh tế - kỹ thuật như: Hệ thống thủy lợi, hệ thống giao thông, hệ thống
cung cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, cấp thoát nước… và hạ tầng văn hóa
- xã hội như: các cơ sở giáo dục - đào tạo, cơ sở y tế, các công trình văn hóa và
phúc lợi xã hội khác.
1.1.3.1. Hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nông thôn
a) Hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn
Mạng lưới đường GTNT là hệ thống các tuyến đường nằm trên địa bàn
nông thôn phục vụ cho việc giao lưu trong địa bàn và với bên ngoài. Hệ thống
này bao gồm các tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn, liên bản… Nó
được ví như “mạch máu” trong cơ thể, kết nối các quốc lộ, tỉnh lộ với các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19



11

tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn, liên bản. Hiện nay đường GTNT
chiếm khoảng trên 80% tổng chiều dài mạng lười đường giao thông toàn quốc.
Hệ thống GTNT phát triển sẽ gắn kết giữa các vùng nông thôn, giữa
nông thôn với thành thị. Nó tạo các liên kết không gian và giao lưu các luồng
văn hóa giữa thành thị và nông thôn. Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì giao
thông vận tải có ý nghĩa quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ. Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ góp phần làm giảm chi
phí vận chuyển, từ đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao tính cạnh tranh, mở rộng thị trường. Đồng thời, nó tạo cơ hội giao lưu giữa
các vùng miền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của dân cư, dễ dàng tiếp
cận với các dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo…Thực tế cho thấy, hệ thống giao
thông yếu kém là một khó khăn, trở ngại to lớn đối với sự phát triển nông thôn.
b) Hệ thống hạ tầng thủy lợi nông thôn
Hệ thống thủy lợi nông thôn bao gồm toàn bộ hệ thống công trình phục
vụ cho việc khai thác, sử dụng hợp lí nguồn nước (nước mặt và nước ngầm) và
cho việc hạn chế những tác hại do nước gây ra đối với sản xuất, đời sống và
môi trường sinh thái. Các công trình chủ yếu thuộc hệ thống thủy lợi bao gồm:
Hệ thống các đập hồ giữ nước, hệ thống trạm bơm tưới tiêu, hệ thống đê sông,
đê biển, hệ thống kênh mương.
Hệ thống thủy lợi nông thôn có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển của
nông nghiệp, nông thôn. Nó góp phần quan trọng trong việc khắc phục tình
trạng hoang hóa, mở rộng diện tích đất canh tác; đảm bảo cung cấp nước tưới
tạo điều kiện cho việc thâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng; góp
phần cung cấp nguồn nước cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của dân cư;
hạn chế và khắc phục kịp thời các hậu quả của thiên tai. Đặc biệt, sự phát triển
của hệ thống thủy lợi thường đi kèm với sự phát triển của hệ thống giao thông.
Trên mỗi tuyến đê qua các vùng nông thôn, các cụm dân cư đã hình thành các
tuyến giao thông của làng, xã (mạng lưới GTNT). Ngoài ra, sự phát triển của

các hệ thống thủy lợi còn tác động trực tiếp đến việc cải tạo, bảo vệ môi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 20


12

trường…Do vậy, việc xây dựng và phát triển hệ thống thủy lợi nhằm đảm bảo
tưới tiêu chủ động phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cũng như nhằm hạn chế
và khắc phục kịp thời hậu quả của thiên tai là một yêu cầu cấp bách đối với các
vùng nông thôn hiện nay.
c) Hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Hệ thống này bao gồm các công trình cung cấp nước sạch, hệ thống thoát
nước và hệ thống xử lí nước thải, rác thải…
Hiện nay, việc cung cấp nước sạch nông thôn được thực hiện thông qua
hệ thống cung cấp nước tập trung, khai thác từ các nguồn qua hệ thống phân
phối chuyển đến nơi sử dụng hoặc sản xuất hoặc có thể do các hộ, cơ sở sản
xuất tự giải quyết bằng cách khoan giếng, dự trữ nước mưa. Việc đảm bảo
cung cấp đầy đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của dân cư đang
là mục tiêu phấn đấu của nhiều vùng nông thôn. Đây cũng là một nhân tố quan
trọng góp phần vào việc đảm bảo sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, nâng cao
chất lượng cuộc sống cư dân nông thôn.
Hệ thống thoát nước, xử lí chất thải, nước thải nông thôn đã góp phần
giải quyết các vấn đề về nước thải, tình trạng ứ đọng gậy ngập lụt ở những
vùng trũng, hạn chế và tiến tới chấm dứt việc xả nước thải chưa được xử lí vào
các dòng chảy, thu gom rác thải, xử lí chất thải rắn…Thực hiện điều này sẽ
góp phần đảm bảo môi trường xanh, sạch và nâng cao chất lượng cuộc sống
cho cư dân nông thôn.
d) Hệ thống hạ tầng cung cấp điện nông thôn
Hệ thống này bao gồm mạng lưới đường dây tải điện từ nguồn cung cấp,
hệ thống các trạm hạ thế, mạng lưới phân phối và dẫn điện đến các dụng cụ sử

dụng điện. Ở các vùng sâu, vùng xa còn bao gồm trạm thủy điện nhỏ…
Điện có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của các vùng nông thôn.
Điện là nguồn năng lượng phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia
đình. Điện còn được dùng cho công tác thủy lợi, tưới tiêu phục vụ sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 21


13

nông nghiệp. Điện góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất trong ngành kinh tế,
các ngành công nghiệp chế biến, các hoạt động sản xuất các sản phẩm tiểu thủ
công nghiệp, thương mại. Có điện sẽ mang lại văn minh cho các vùng nông
thôn tạo tiền đề cho việc hình thành và xây dựng nếp sống văn hóa mới cho cư
dân nông thôn góp phần xóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
Hiện nay, mạng lưới điện quốc gia đã phủ khắp cả nước. Tuy nhiên,
nhiều vùng nông thôn vẫn chưa có điện, đặc biệt là các vùng xa xôi, hẻo lánh,
vùng đặc biệt khó khăn; chất lượng nguồn cung cấp điện chưa cao; tỷ lệ tiêu
hao điện ở khu vực nông thôn còn ở mức cao; phần đóng góp của người dân
vào việc xây dựng hệ thống điện còn lớn; giá điện ở nông thôn thường cao hơn
so với thành thị. Do vậy, việc quy hoạch và phát triển đồng bộ hệ thống điện
nhằm đảm bảo đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, giảm mức tổn thất điện năng
là yêu cầu bức thiết đối với vùng nông thôn hiện nay.
đ) Hệ thống hạ tầng thông tin - viễn thông nông thôn
Hệ thống thông tin bao gồm mạng lưới cơ sở vật chất, các phương tiện
phục vụ cho việc cung cấp thông tin, trao đổi thông tin đáp ứng nhu cầu sản
xuất và đời sống ở nông thôn. Hệ thống thông tin - viễn thông bao gồm: Mạng
lưới bưu điện, điện thoại, internet, mạng lưới truyền thanh…Hiện nay, theo xu
hướng phát triển của xã hội loài người, hệ thống thông tin liên lạc ngày càng
phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và khoa học kỹ
thuật - công nghệ. Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại bao gồm các mạng

viễn thông cơ bản, các tiêu chuẩn về trao đổi dữ liệu và một số phần mềm để
đảm bảo sự vận hành liên tục của toàn bộ hệ thống thông tin trong và ngoài nước.
Đối với nông thôn, nhất là trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị
trường, thông tin có vai trò ngày càng quan trọng. Các hộ nông dân, các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cần biết nhiều thông tin, về chủ chương,
chính sách của nhà nước, về thời tiết, về tình hình biến động của thị trường…
Do vậy, việc cung cấp thông tin cho khu vực nông thôn là rất cần thiết nhất là
trong bối cảnh trong nước và quốc tế đầy biến động như hiện nay. Để thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 22


14

điều đó cần thiết phải có một hệ thống hạ tầng thông tin liên lạc đầy đủ, hoàn
chỉnh, hiện đại và đồng bộ.
e) Mạng lưới chợ, cửa hàng, kho bãi nông thôn
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống chợ, cửa hàng, kho bãi có vai trò
quan trọng trong các hoạt động trao đổi, buôn bán các mặt hàng nông sản, vật
tư nông nghiệp, công cụ sản xuất và hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất và
đời sống sinh hoạt của cư dân. Thực tế cho thấy, những khu vực nào kinh tế
phát triển thì hệ thống chợ, cửa hàng, kho bãi cũng phát triển theo. Sự phát
triển này không chỉ là sự gia tăng về quy mô và còn cả về mật độ phân bố
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao lưu, buôn bán.
Chợ nông thôn hình thành và phát triển khá sớm trong lịch sử. Đó không
chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, buôn bán, nhiều khi còn là nơi diễn ra
các hoạt động văn hóa, xã hội khác. Chợ nông thôn ra đời và phát triển do nhu
cầu trao đổi hàng hóa. Địa điểm xây dựng chợ cũng thường được đặt ở những
nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hàng hóa và đi lại của người dân khi đi họp
chợ. Nhiều chợ đã tồn tại lâu đời và đến nay vẫn được duy trì ổn định. Tuy
nhiên về căn bản chợ nông thôn có quy mô nhỏ, hàng hóa còn đơn điệu, chủ

yếu là những sản vật trong vùng (nhất là nông sản) và những vật dụng cần thiết
cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của người dân. Hiện nay, mạng lưới chợ ở
nông thôn phát triển mở rộng, đa dạng về loại hình, bao gồm: Chợ bán lẻ, chợ
bán buôn, chợ đầu mối, chợ kinh doanh tổng hợp, chợ chuyên doanh… Ngoài
chợ, còn có các loại hình cửa hàng bách hóa, siêu thị nhỏ và đặc biệt là mạng
lưới cửa hàng, điểm bán hàng thường tập trung ở các cụm dân cư, các tuyến
giao thông có lưu lượng hành khách qua lại đông đúc. Mạng lưới này cùng với
các chợ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng hàng hóa - dịch vụ
trên địa bàn nông thôn. Bên cạnh đó, do nhu cầu phát triển của sản xuất và lưu
thông hàng hóa, trên địa bàn nông thôn còn có hệ thống kho bãi có chức năng lưu
trữ, bảo quản nông sản, hàng hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23


15

g) Hệ thống hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề
nông thôn
Hiện nay, ngoài những hạ tầng đã nêu trên còn xuất hiện một loại hạ tầng
đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của khu vực nông thôn,
đó là các KCN, CCN và làng nghề nông thôn.
Sự ra đời và phát triển của các KCN, CCN và các làng nghề đã góp phần
không nhỏ vào việc thay đổi diện mạo khu vực nông thôn. Trước hết, nó tạo
những điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất công nghiệp như mặt bằng
sản xuất, kết cấu hạ tầng thuận tiện… Sự hình thành các KCN, CCN và làng
nghề cũng góp phần thúc đẩy hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn. Các KCN, CCN và làng
nghề còn tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh đặc thù của
mình, đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ phát triển sản xuất trong vùng.
1.1.3.2. Hệ thống hạ tầng văn hóa - xã hội nông thôn

a) Hệ thống hạ tầng giáo dục - đào tạo nông thôn
Ở nông thôn, cơ sở hạ tầng cho giáo dục - đào tạo bao gồm hệ thống các
trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, các trường dạy nghề và các cơ sở
đào tạo nghề cho người lao động. Hiện nay, việc mở mang, phát triển về số
lượng, nâng cấp chất lượng các cơ sở giáo dục – đào tạo sẽ góp phần quan
trọng vào việc nâng cao trình độ dân trí, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực
có trình độ văn hóa, kỹ năng nghề nghiệp phục vụ nhu cầu phát triển KT – XH
cho khu vực nông thôn và cả nước.
b) Hệ thống hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe nông thôn
Hệ thống hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng ở nông thôn bao
gồm các loại hình bệnh viện (trung tâm huyện, liên xã), phòng khám đa khoa,
trung tâm y tế dự phòng, trung tâm KHHGĐ, các phòng khám chuyên khoa,
trạm y tế xã, các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền, các cơ sở kinh doanh
dược phẩm, thuốc chữa bệnh…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24


16

Trong sự nghiệp CNH, HĐH nông thôn, việc chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe cho cộng đồng dân cư nông thôn là hết sức cấp thiết, vừa là mục tiêu, vừa
là yêu cầu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Do đó, việc xây
dựng, cải tạo nâng cấp và phát triển hệ thống hạ tầng y tế sẽ đóng vai trò là yếu
tố mở đường cho công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
c) Hệ thống hạ tầng văn hóa nông thôn
Các cơ sở vất chất, trang thiết bị của ngành văn hóa nông thôn hiện nay
bao gồm: Các trung tâm văn hóa huyện, nhà văn hóa cấp xã, thôn đình và các
trạm bưu điện văn hóa xã… Việc mở mang phát triển hạ tầng văn hóa nông
thôn là hết sức cần thiết. Một mặt, nó góp phần quan trọng vào việc xây dựng
nền văn hóa nông thôn mới, bảo tồn và phát huy các bản sắc văn hóa dân tộc.

Mặt khác, nó góp phần hạn chế tiến tới xóa bỏ các hoạt động mê tín dị đoan,
các hủ tục lạc hậu đã tồn tại lâu đời ở nông thôn.
1.1.4. Vai trò của hạ tầng kinh tế - xã hội đối với sự phát triển nông thôn
Với tư cách là một phương tiện vật chất - kỹ thuật cung cấp những dịch
vụ cần thiết cho các hoạt động KT-XH ở nông thôn, hạ tầng KT-XH trở thành
lực lượng sản xuất quyết định đến sự phát triển KT-XH nông thôn. Trong một
số trường hợp, hạ tầng KT-XH đã trở thành một trong những chỉ tiêu quan
trọng thể hiện trình độ phát triển. Đối với những nền kinh tế có điểm xuất phát
thấp đang tiến hành CNH, HĐH để thoát khỏi tình trạng kém phát triển, rút
ngắn khoảng cách với các nước phát triển thì việc tiến hành một cuộc cách
mạng trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng KT-XH sẽ tạo động lực, thúc đẩy sự
phát triển của toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Như vậy, đối với các vùng nông
thôn, hạ tầng KT-XH là nền tảng cho sự phát triển KT-XH nông thôn, cụ thể
hơn nó là nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất và
nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn.
Mỗi giai đoạn phát triển KT-XH cần có sự phát triển tương ứng về hạ
tầng KT-XH, các mục tiêu phát triển KT-XH nông thôn chỉ thực hiện được nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 25

×