Tải bản đầy đủ (.pdf) (70 trang)

Phương pháp phân tích hệ thống phân cấp (AHP) và ứng dụng trong việc trợ giúp các quyết định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (839.91 KB, 70 trang )


S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

i

đại học thái nguyên
Tr-ờng đại học CÔNG NGHệ THÔNG TIN Và TRUYềN THÔNG



MAI NGC HN

Ph-ơng pháp phân tích
hệ thống phân cấp (AHP) và ứng dụng
trong việc trợ giúp các quyết định




LUN VN THC S KHOA HC MY TNH


thái nguyên - năm 2014

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

ii

đại học thái nguyên
Tr-ờng đại học CÔNG NGHệ THÔNG TIN Và TRUYềN THÔNG





MAI NGC HN

[

Ph-ơng pháp phân tích
hệ thống phân cấp (AHP) và ứng dụng
trong việc trợ giúp các quyết định


LUN VN THC S KHOA HC MY TNH



Chuyờn ngnh: KHOA HC MY TNH
Mó s: 60.48.01

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Lấ B DNG


Thỏi Nguyờn, 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii


LỜI CAM ĐOAN


Tên tôi là: Mai Ngọc Hân
Lớp: Cao học K11G
Khóa học: 2012 - 2014
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số chuyên ngành: 60 48 01
Cơ sở đào tạo: Trƣờng ĐH Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS Lê Bá Dũng
Tôi xin cam đoan luận văn “Phương pháp phân tích hệ thống phân cấp
(AHP) và ứng dụng trong việc trợ giúp các quyết định” này là công trình do tôi
tìm hiểu và nghiên cứu. Các số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, các kết
quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố tại bất kỳ
công trình nào khác.
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 9 năm 2014
Học viên


Mai Ngọc Hân


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô giáo Trƣờng
Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã tận tình
giảng dạy cũng nhƣ tạo mọi điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu trong 2 năm
học cao học.

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Lê Bá Dũng đã
cho tôi nhiều sự chỉ bảo quý báu, đã tận tình hƣớng dẫn và tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi các thiếu sót, rất mong tiếp tục
nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô giáo, các bạn đồng nghiệp đối
với đề tài nghiên cứu của tôi để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH 2
1.1. Giới thiệu về hệ trợ giúp quyết định 2
1.2. Cấu trúc của hệ trợ giúp quyết định 6
1.3. Các thành phần của hệ trợ giúp quyết định 15
1.4. Các phƣơng pháp lập luận trong hệ hỗ trợ ra quyết định 20
1.5. Phần cứng và phần mềm của DSS 21
CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÁT TRIỂN PHƢƠNG PHÁP AHP CHO TRỢ
GIÚP QUYẾT ĐỊNH 24
2.1. Tiếp cận phƣơng pháp AHP 24

2.2. Xây dựng, lựa chọn Model, khảo sát AHP 25
2.2.1. Kịch bản cho trƣờng hợp nghiên cứu, giả thuyết. 25
2.2.2 Đo lƣờng và thu thập dữ liệu 27
2.3. Xác nhận các mô hình quyết định 29
2.3.1 Kỹ thuật xác nhận 29
2.3.2 Kỹ thuật áp dụng để xác nhận các mô hình lựa chọn 32
CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP AHP CHO XÂY DỰNG MÔ
HÌNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 39
3.1. Ứng dụng mô hình AHP 39
3.2. Phân rã các vấn đề quyết định 40
3.2.1. Xây dựng cặp Pair - wise 40
3.2.2. Phân tích cặp pair-wise của tiêu chí chính 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi

3.2.3. Phân tích các tiêu chí con 43
3.3. Trọng số của mỗi tiêu chí 45
3.4. Các giải pháp thay thế Pair –Wise 46
3.5. Tổng hợp kết quả của quá trình lựa chọn 48
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii


DANH MỤC HÌNH


Hình 1.1 Cấu trúc của hệ thống 7
Hình 1.2 Ba pha của quá trình ra quyết định 11
Hình 1.3 Mô hình nhận thức 13
Hình 1.4 Phân hệ của hệ hỗ trợ quyết định 15
Hình 1.5 Phân hệ giao diện ngƣời dùng 19
Hình 2.1 Phƣơng pháp AHP 25
Hình 3.1 Mô hình phân cấp các tiêu chí 50
Hình 3.2 Các tiêu chí chính 51
Hình 3.3 Các tiêu chí con trong tiêu chí chi phí 51
Hình 3.4 Các tiêu chí con trong tiêu chí chất lƣợng nhà cung cấp 52
Hình 3.5 Trọng số đánh giá tiêu chí 53
Hình 3.6 Trọng số tiêu chí chi phí 53
Hình 3.7 Trọng số tiêu chí chất lƣợng 53
Hình 3.8 Ba công ty đƣợc chọn 53
Hình 3.9 Trọng số của 3 công ty đƣợc chọn 57
Hình 3.10 Biểu đồ so sánh các tiêu chí của 3 công ty đƣợc chọn 57










Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc ra quyết định 5
Bảng 1.2 Tỉ lệ ảnh hƣởng của việc ra quyết định 6
Bảng 1.3 Lĩnh vực ba biến của mô hình nhận thức 13
Bảng 2.1 Các vấn đề thu thập dữ liệu 28
Bảng 3.1 Độ ƣu tiên cho các tiêu chí 41
Bảng 3.2 Trọng số so sánh độ ƣu tiên của các tiêu chí 42
Bảng 3.3 Ma trận kết quả so sánh tầm quan trọng giữa các tiêu chí 45
Bảng 3.4 Ma trận cấp so sánh của hai tiêu chí chính 47
Bảng 3.5 Ma trận cấp so sánh của tiêu chí con chi phí 47
Bảng 3.6 Ma trận cấp so sánh tiêu chí con chất lƣợng 47
Bảng 3.7 Ma trận PCJM 48
Bảng 3.8 Thống kê số liệu sau khi tính toán theo phƣơng pháp AHP 56


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

HHTQĐ
Hệ hỗ trợ quyết định
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DSS
Decision Support System

AHP
Analytic Hierarchy Process
CR
Consistency Ratio
PCJM
Pairwise Comparison Judgment Matrices

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1

MỞ ĐẦU
Các mô hình ra quyết định đa mục tiêu ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi
trong những năm gần đây. Việc ra quyết định chỉ dựa vào chi phí thấp nhất hay lợi
nhuận cao nhất sẽ thiếu thiết thực vì chƣa quan tâm đến các nhân tố định tính. Các
quyết định trong quản lý chuỗi cung ứng cần phải xem xét trên nhiều tiêu chí nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Mục
đích của nghiên cứu này là cung cấp cái nhìn tổng quát về ứng dụng của phƣơng
pháp phân tích phân cấp để giải quyết nhiều vấn đề quan trọng khác nhau.
Đề tài luận văn cao học thực hiện dựa trên một phƣơng pháp nổi tiếng và
đƣợc sử dụng rộng rãi của cơ cấu quyết định vấn đề. Các phƣơng pháp đƣợc biết
đến nhƣ là quá trình phân tích hệ thống phân cấp (AHP), đã đƣợc phát triển bởi
Saaty (1981) trong thập niên 80. Các phần mềm chuyên gia lựa chọn (1995), là một
sản phẩm thƣơng mại có sẵn dựa trên AHP. Theo phần mềm này việc mô tả phƣơng
pháp theo các tiêu chuẩn sẽ thích hợp cho các vấn đề đa tiêu chí nói chung.
Việc ra các quyết định tham khảo các tiêu chí thoả mãn các chuẩn đề ra,
theo các tri thức của các chuyên gia là một điều cần thiết, vì vậy đƣợc sự gợi ý
của thầy hƣớng dẫn em chọn đề tài
“Phương pháp phân tích hệ thống phân cấp (AHP) và ứng dụng trong
việc trợ giúp các quyết định”.

Những nội dung nghiên cứu chính của luận văn bao gồm:
Giới thiệu.
Chương 1: Giới thiệu về Analytic Hierarchy Process.
Chương 2: Khảo sát và phát triển phƣơng pháp AHP cho trợ giúp quyết
định.
Chương 3: Ứng dụng phƣơng pháp AHP cho xây dựng mô hình lựa chọn
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.
Kết luận.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những
thiếu sót, kính mong nhận đƣợc sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp.
Học viên


Mai Ngọc Hân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH

1.1. Giới thiệu về hệ trợ giúp quyết định
Sự thành công hay thất bại của các bài toán có ảnh hƣởng bởi ngƣời ra quyết
định, khi có những quyết định tốt đi theo hƣớng phát triển của xã hội thì khả
năng thành công sẽ nhiều hơn, khi đó 1 quyết định không tốt đi ngƣợc với xu thế
phát triển của xã hội thì khả năng thành công ít hơn [1].
Khi nghiên cứu về các hệ thống trợ giúp quản lý, ta thấy các tiêu chuẩn có
ảnh hƣởng đến sự thành công trong các bài toán quản lý:
+ Tỷ lệ thời gian thực hiện dự án thực tế với thời gian ƣớc lƣợng.

+ Tỷ lệ quá trình thƣơng mại hóa với quá trình sản xuất.
+ Tỷ lệ giá cả thực tế để phát trển dự án với ngân sách ƣớc tính cho dự án.
+ Mức độ tin cậy của các thông tin cần thiết.
+ Sự tác động của ngƣời quản lý lên hệ thống quản lý.
Trong sự định lƣợng của sự thành công với các hệ thống trợ giúp quản lý còn bị
ảnh hƣởng bởi các chuyên gia, cố vấn thông tin trong quá trình ra quyết định. Khi
đó, ngƣời ra quyết định phải tham khảo ý kiến của chuyên gia dựa trên thông tin tin
cậy, có sự phân tích về cái đƣợc, không đƣợc từ các hệ thống trợ giúp quản lý để
đƣa ra quyết định cuối cùng.
Khi đó những yếu tố quyết định sự thành công của một hệ thống hỗ trợ quản lý gồm:
+ Môi trƣờng bên ngoài.
+ Hỗ trợ tổ chức.
+ Các nhân tố hành động.
+ Các nhân tố kĩ thuật.
+ Cấu trúc và xử lý.
+ Các dự án liên quan.
+ Các thay đổi quản lý.
Ảnh hƣởng trong quá trình trợ giúp quản lý:
+ Hỗ trợ quản lý ở mức cao, khi đó hầu hết các thành phần quan trọng đều
đƣợc hỗ trợ cho quá trình quản lý dựa trên các hệ chuyên gia, đồng thời

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3

chúng hỗ trợ cho cơ sở rộng rãi trong quá trình phân tích, tính toán, phạm vi
ảnh hƣởng cho quá trình tính toán ở mức cao khi ra quyết định sao cho mức
độ rủi ro là thấp nhất.
+ Quản lý và khẳng định sự hỗ trợ ngƣời dùng là những ngƣời ảnh hƣởng
trực tiếp từ các quyết định ở mức cao, khi đó những đóng góp giúp cho những

nhà quản lý nhìn nhận chính xác các quyết định đã ra.
Các hệ thống máy tính có hỗ trợ, trợ giúp quản lý đáp ứng sự hỗ trợ về công
nghệ trong quá trình tính toán, phân tính chính xác, không bị cảm tính từ phía
ngƣời ra quyết định.
Hệ hỗ trợ quyết định (HHTQĐ) [1]
- Là tài nguyên trí tuệ của các cá nhân, với khả năng của môi trƣờng máy
tính để tăng hỗ trợ quyết định. Khi đó hệ hỗ trợ quyết định là một chƣơng
trình máy tính đƣợc xây dựng dựa trên các tài nguyên trí tuệ của con
ngƣời để hỗ trợ cho việc ra quyết định.
- Vì sao phải xây dựng HHTQĐ?
+ Quy mô quản lý lớn.
+ Việc ra quyết định phải đƣợc nhìn từ nhiều phía.
+ Việc ra quyết định phải đảm bảo trung hòa quyền lợi của các đối tƣợng
liên quan trực tiếp ở một ngƣỡng chấp nhận đƣợc.
- Việc sử dụng máy tính hỗ trợ cho quá trình quản lý, tổ chức sẽ trợ giúp
cho ngƣời ra quyết định nhƣng:
Các nhà quản lý hay hỗ trợ trong quá trình tính toán.
Ra quyết định và hệ thống thông tin quản lý.
Hỗ trợ quyết định.
Hệ thống thông tin điều hành.
Các hệ thống hỗ trợ quyết định theo nhóm.
Các hệ chuyên gia.
- Các bài toán thƣờng đƣợc chia theo các dạng sau:
Bài toán có cấu trúc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4

Bài toán nửa cấu trúc.

Bài toán không cấu trúc.
Vai trò của quá trình hỗ trợ ra quyết định
- Quá trình tổ chức của hệ hỗ trợ ra quyết định xây dựng trên 3 đối tƣợng:
Ngƣời ra quyết định.
Ngƣời chấp hành quyết định.
Ngƣời tạo dựng thông tin trong quá trình ra quyết định.
- Tại sao phải có hệ hỗ trợ ra quyết định?
Sự giới hạn về tri thức.
Áp lực cạnh tranh.
Giới hạn thời gian.
Giới hạn kinh tế.
Nhu cầu cần có sự hỗ trợ trong quá trình ra quyết định để trợ giúp cho
quá trình xử lý kiến thức, tính toán, thống kê.
- Hệ hỗ trợ ra quyết định cung cấp cái nhìn tổng thể trƣớc khi ra quyết định.
- Lý do sử dụng HHTQĐ:
Cải tiến tốc độ tính toán.
Cải tiến kỹ thuật trong lƣu trữ, tìm kiếm, trao đổi thông tin và tổ chức
định hƣớng trong bài toán có cấu trúc.
Nâng cao chất lƣợng của các quyết định đƣa ra, tăng cƣờng năng lực
cạnh tranh của tổ chức.
Khắc phục khả năng hạn chế của ngƣời ra quyết định.
- Các HHTQĐ cung cấp cho ngƣời ra quyết định :
Thông tin trạng thái và các dữ liệu thô.
Mô hình biểu diễn và mô hình nhân quả để dự báo, dự đoán trƣớc các
khả năng xảy ra.
Khả năng phân tích các tình huống có thể xảy ra.
Đề nghị các giải pháp, đánh giá.
Lựa chọn giải pháp hợp lý, khả thi nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


5

- Các yếu tố đóng góp cho quá trình ra quyết định
- Quá trình tiến hóa của việc trợ giúp ra quyết định có ảnh hƣởng từ các hệ
thống nhƣ hệ thống quản lý thông tin, hệ thống hỗ trợ ra quyết định, hệ
thống xử lý dữ liệu, hệ thống thông tin điều hành, hệ thống xử lý giao tác.
- Môi trƣờng quản lý thƣờng biến đổi nhanh và phức tạp, do vậy, các nhân
tố ảnh hƣởng đến việc ra quyết định thƣờng thay đổi nhanh luôn có tính
tăng dần nên quá trình ra quyết định ngày càng phức tạp.

Nhân tố
Khuynh hƣớng
Kết quả
Công nghệ
Tăng
Có nhiều phƣơng án lựa
chọn
Thông tin trên máy tính
Nhiều
Phức tạp về cấu trúc
Tăng
Trả giá cho sai lầm ngày
càng phức tạp
Cạnh tranh
Tăng
Thị trƣờng
Tăng
Độ chắc chắn ngày càng
giảm

Chính trị
Nhiều
Tiêu thụ
Tăng
Can thiệp từ bên ngoài
Giảm


Bảng 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định
- Các yếu tố ảnh hƣởng ra quyết định ngày càng tăng. Do vậy, độ rủi ro của
một quyết định sai ngày càng nhiều, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến đối tƣợng ra
quyết định, đến ngƣời ra quyết định.
- Các nhân tố chính trong HHTQĐ thƣờng ảnh hƣởng trực tiếp đến việc ra
quyết định. Khi đó, với các đối tƣợng quy mô lớn, khi ra quyết định ngƣời ta dựa
trên các con số thống kê, các yếu tố định lƣợng, để tính toán đƣa ra các giá trị
đảm bảo cho việc ra quyết định.




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6

Nhân tố
Tỷ lệ ảnh hƣởng
Độ chính xác của dữ liệu
67%
Tổ chức
44%

Thông tin mới cần thiết
33%
Công việc quản lý
22%
Thông tin thời gian đƣợc đảm bảo
17%
Sự trả giá (chấp nhận rủi ro)
6%


Bảng 1.2 Tỉ lệ ảnh hưởng của việc ra quyết định
- Các hệ thống hỗ trợ theo nhóm đƣợc dùng để tăng cƣờng hỗ trợ cho các
trƣởng nhóm dựa trên trí tuệ của các thành viên trong nhóm trong quá
trình ra quyết định.
- Các hệ thống thông tin điều hành hỗ trợ việc điều hành, phát triển dựa trên
các mục tiêu:
Phục vụ nhu cầu thông tin điều hành.
Đảm bảo quá trình khai thác thông tin.
Hội tụ các mô hình quyết định.
Định tên các đối tƣợng trong công ty.
Đảm bảo việc theo dõi và điều khiển các luồng thông tin.
- Quá trình trợ giúp hỗ trợ ra quyết định thực hiện qua 4 bƣớc:
B1: phát hiện vấn đề, tìm cơ hội, các yếu tố ảnh hƣởng đến vấn đề.
B2: phân tích vấn đề đƣợc phát hiện, các ràng buộc xung quanh vấn đề
đƣợc phát hiện.
B3: lựa chọn.
B4: xây dựng HHTQĐ.
1.2. Cấu trúc của hệ trợ giúp quyết định
- Định nghĩa hệ thống: Hệ thống là tập hợp những đối tƣợng giống nhƣ
ngƣời, biện pháp thực hiện khái niệm, sản phẩm đã đƣợc định sẵn để tìm ra

những chức năng, nhiệm vụ hoặc đề ra mục tiêu.[1]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7

- Cấu trúc của hệ thống: Chia làm 3 phần: vào, xử lý, ra.

Hình 1.1 Cấu trúc của hệ thống
+ Vào: Thông tin bao gồm những yếu tố để đƣa vào hệ thống, chẳng hạn thông
tin là nguyên liệu thô đƣợc đƣa vào. Ví dụ: Dữ liệu đƣợc đƣa vào máy tính.
+ Xử lý: Bao gồm tất cả các yếu tố cần thiết để chuyên đổi hoặc biến đổi
vào/ ra trong tiến trình. Ví dụ: Quá trình yêu cầu hoạt động biểu diễn các tính
toán và dự trữ thông tin.
+ Ra: Mô tả đầu ra nhƣ một sản phẩm đã kết thúc hoặc kết quả của một
quá trình ở trong môi trƣờng hệ thống. Ví dụ: Thông báo thông tin của hệ
thống máy tính.
Ngoài ra hệ thống tồn tại đƣợc phải có phản hồi (Feedback) và môi trƣờng:
+ Feedback: Có dòng thông tin của đầu ra tới các thành phần của quá trình
quyết định thông tin này cùng với các thông tin nhập vào sẽ tác động đến quá
trình điều khiển.
+ Môi trƣờng: Môi trƣờng của hệ thống gồm một vài yếu tố nằm ngoài nó và
có nghĩa là chúng không phải là đầu vào, ra hay xử lý.
Biên của hệ thống phân biệt với môi trƣờng hệ thống bởi đƣờng ranh giới.
Môi trƣờng hệ thống nằm bên trong ranh giới trái lại với môi trƣờng nằm ngoài
ranh giới. Ranh giới có thể là vật chất hoặc ranh giới có thể là một vài yếu tố
không phải là môi trƣờng vật lý.
- Hệ thống đóng và hệ thống mở:
+ Hệ thống đóng: Mô tả các bảng biến thiên với những mức độ phản ánh
không phụ thuộc vào hệ thống.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8

Ở hệ thống đóng nó không cần thiết tới sự kiểm tra của mỗi sản phẩm bởi vì
giả thiết rằng hệ thống đó tách riêng.
+ Hệ thống mở: Mô tả các bảng biến thiên với mức độ phản ánh phụ thuộc
rất nhiều vào môi trƣờng. Hệ thống mở nhận vào thông tin điện, nguyên liệu từ
môi trƣờng và có thể xuất thông tin ra môi trƣờng.
Khi xác định đƣợc sự ảnh hƣởng của sự quyết định vào hệ thống mở, chúng
ta kiểm tra mối quan hệ với môi trƣờng và quan hệ với hệ thống.
- Hộp đen: Tại mỗi đầu vào và đầu ra của hệ thống có những quá trình xử lý
mà bản thân nó không xác định. Ví dụ: những ngƣời quản lý hệ thống máy tính
lớn giống nhƣ hộp đen, họ xem nó nhƣ một máy điện thoại hoặc một cầu thang
máy, họ dự định sử dụng nhƣng không quan tâm tới hệ điều hành của máy.
- Các mô hình của hệ thống hỗ trợ quyết định là bao gồm khả năng tạo
khuôn mẫu, ý tƣởng căn bản là thực hiện phân tích trên khuôn mẫu thực hiện
chính xác hơn là trên bản thân nó.
- Mẫu tƣơng tự không giống nhƣ một hệ thống thực nhƣng gần giống nhƣ
thế. Nó cho phép suy diễn ra nhiều mẫu chia và xem xét mô tả đặc trƣng của
hiện thực.
- Lợi ích của mô hình
+ Giá của quá trình phân tích mô hình này nhiều hơn so với giá của điều
kiện thử nghiệm tƣơng tự với hệ thống thực.
+ Mô hình cho phép giảm bớt thời gian
- Ảnh hƣởng của mô hình này khi thay đổi giá trị là dễ thực hiện hơn
so với ảnh hƣởng hệ thống thực, do đó sản phẩm từ thí nghiệm là dễ
và không làm trở ngại với điều hành hàng ngày của tổ chức.
- Giá trị ở chỗ có sai lầm khi thử lỗi trong cuộc thí nghiệm, hơn là

khi mẫu này sử dụng hệ thống thực.
- Trong môi trƣờng bình thƣờng, sự không chắc chắn là rất lớn. Sử
dụng mô hình này cho phép ngƣời quản lý dự tính những nguy hiểm
trong những hành động đặc biệt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9

- Sử dụng mô hình toán học cho phép phân tích rất rộng rãi, đôi khi
có thể có cách giải quyết với những con số vô hạn.
+ Mô hình cung cấp và nâng cao cách học và huấn luyện
- Quá trình ra quyết định
Việc chia các bài toán trong thế giới thực dựa trên 3 pha:
Pha tri thức: thực hiện tìm các điều kiện để ra tri thức, cung cấp tri
thức trong quá trình ra quyết định.
Pha thiết kế: thực hiện thuyết minh, phát triển, phân tích các kĩ năng
của hành động.
Pha lựa chọn: lựa chọn một hành động trong số các hành động khả thi
nhất.
Khi xây dựng các pha, các bài toán có cấu trúc cho phép thu đƣợc các lời
giải tốt và khả dĩ. Khi đó, bài toán yêu cầu độ kiểm kê thích hợp, xác định các
chiến lƣợc đầu tƣ tối ƣu, các mục tiêu thƣờng gặp là tối thiểu. Khi đó, cần xác
định các mục đích rõ ràng. Các HHTQĐ trong bài toán này dùng để hỗ trợ công
thức tính toán quá trình xử lý dữ liệu, quá trình quản lý khoa học dựa trên các mô
hình đã định dạng.
Các bài toán không cấu trúc đƣợc xây dựng dựa trên cảm nhận của con
ngƣời, khi đó việc lập kế hoạch xác định các giao dịch phụ thuộc vào ngƣời ra quyết
định. Các HHTQĐ trợ giúp cho việc thống kê, các phƣơng thức, cách thức có thể
thực hiện đƣa ra một phƣơng án khả thi nhất trợ giúp cho ngƣời ra quyết định.

Bài toán nửa cấu trúc là bài toán nằm giữa 2 dạng bài toán trên, nó tổ hợp
các thủ tục từ các bài toán có cấu trúc với các ý kiến cá nhân dựa trên cảm tính
của các bài toán không có cấu trúc, hình thành lên các ý kiến trợ giúp cho quá
trình ra quyết định.
Khoa học quản lý có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình ra quyết định
khi thực hiện một bài toán ra quyết định, cách tiếp cận một bài toán ra quyết định
phải thực hiện 5 yếu tố sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10

Xác định bài toán: xác định hoàn cảnh của quyết định gồm đối tƣợng
trực tiếp chịu ảnh hƣởng, các cơ hội thực hiện quyết định, các khó
khăn khi có quyết định.
Phân loại theo phạm trù của bài toán.
Hỗ trợ cho việc xây dựng mô hình mô tả bài toán thực.
Tìm lời giải cho các bài toán liên quan đến mô hình bài toán thực đƣợc
xác định ở trên.
Chọn giải pháp hợp lý trong số các giải pháp có thể thực hiện trong
quá trình tìm lời giải các bài toán liên quan để dung hòa giữa các đối
tƣợng ràng buộc lẫn nhau.
- Quy trình ra quyết định
Khi ra quyết định giải quyết 1 vấn đề ngƣời ta phải thực hiện 5 pha:
Pha phân tích (pha tìm hiểu).
Pha thiết kế.
Pha lựa chọn.
Pha thi công (thực hiện).
Pha kiểm soát.
Quá trình ra quyết định chủ yếu dựa trên 3 pha đầu.

Pha tìm hiểu: thực hiện tìm bài toán dẫn đến quyết định, đồng thời
phân tích yếu tố ràng buộc có ảnh hƣởng đến yếu tố ra quyết định.
Pha thiết kế: thực hiện xây dựng các yếu tố trình diễn, phản ánh thực
thi các hành động.
Pha lựa chọn: lựa chọn 1 trong số các phƣơng án, hành động để đạt
đƣợc mục đích.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11


Hình 1.2 Ba pha của quá trình ra quyết định
Quá trình thực hiện của quy trình bắt đầu từ pha tìm hiểu, khi đó xác định
đƣợc các yếu tố khảo sát liên quan đến vấn đề. Từ đó, phát biểu vấn đề để pha
thiết kế thực hiện, sau đó đƣa ra các phƣơng án để pha lựa chọn thực hiện, việc
lựa chọn tìm các phƣơng án sao cho tìm đƣợc phƣơng án tốt nhất để đƣa ra thiết
kế lời giải. Nếu quá trình thiết kế lời giải không thực hiện đƣợc thì quay lại 1
trong 3 pha trên. Nếu thiết kế lời giải thành công thì đƣa vào quá trình thực hiện,
trong quá trình thực hiện chúng tƣơng tác với các pha.
Với pha tìm hiểu: nhằm đơn giản hóa các giả định, giảm thiểu ràng buộc.
Trong quá trình thực hiện tƣơng tác với pha thiết kế nhằm kiểm chứng lại mô hình.
Với pha lựa chọn: để kiểm tra thử nghiệm lời giải đã lựa chọn, đồng thời
đánh giá đƣợc mô hình xây dựng đã tối ƣu hay chƣa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12

+ Pha tìm hiểu

- Thiết kế vấn đề, thực hiện tìm kiếm các mục tiêu tổ chức, các yếu tố
ràng buộc có liên quan, tập hợp đƣợc các nguồn tri thức. Khi đó, giai đoạn tìm
kiếm đƣợc bắt đầu từ sự nhận dạng các mục đích cần tổ chức, xác định các vấn
đề phù hợp, không phù hợp với các mục đích đề ra. Từ đó, tìm kiếm đƣợc sự bất
đồng giữa các vấn đề với nhau, xác định đƣợc những vấn đề còn tồn tại, từ đó
đƣa ra đƣợc vấn đề chính cần xác định.
- Phân loại bài toán: dựa vào cấu trúc của bài toán để phân loại. Một bài
toán có cấu trúc tốt sẽ đƣa ra một mô hình tốt, hỗ trợ trong quá trình nhận dạng
các chủ thể, đồng thời xác định cấu trúc thực hiện, giải quyết vấn đề.
- Phân rã vấn đề: từ bài toán ban đầu, phức tạp, chia thành các bài toán
con thƣờng đơn giản và nhỏ hơn bài toán ban đầu, để thực hiện việc giải quyết
vấn đề ban đầu thƣờng thực hiện giải quyết vấn đề con.
- Xác định chủ thể vấn đề để xác định trách nhiệm và năng lực giải quyết
vấn đề của các đối tƣợng.
- Lựa chọn: phát biểu vấn đề một cách chính thức để trợ giúp cho pha
thiết kế xây dựng mô hình.
+ Pha thiết kế
Quá trình thực hiện pha thiết kế là phát triển các phát biểu của pha tìm
hiểu. Quá trình thực hiện dựa trên 4 vấn đề:
- Tìm hiểu vấn đề đƣợc phát biểu trong giai đoạn tìm hiểu.
- Kiểm tra các giải pháp có thể làm đƣợc dựa trên pha tìm hiểu.
- Mô hình hóa cấu trúc của vấn đề đã đƣợc phát biểu.
- Kiểm tra và phê duyệt quá trình mô hình hóa.
Khi giải quyết 1 vấn đề cần quan tâm đến quá trình nhận thức của các đối
tƣợng thực thi, đối tƣợng chịu ảnh hƣởng, sau đó thực hiện quá trình mô hình hóa
kết hợp giữa công nghệ và khoa học. Khi đó, quá trình mô hình hóa trình bày quá
trình mô hình lƣợng hóa các quá trình tối ƣu thông qua mô hình định hƣớng. Các
mô hình tri thức thông qua các biến và các tiêu chí đánh giá.
Các mô hình lƣợng hóa gồm các thành phần:
- Thành phần mô hình.

- Cấu trúc của mô hình.
- Đề xuất các nguyên tắc lựa chọn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13

- Phát triển các nguyên tắc lựa chọn khác có ảnh hƣởng.
- Dự đoán kết quả đo lƣờng các kết quả đạt đƣợc.
Các mô hình nhận thức: xác định các tình huống ra quyết định đƣợc tốt
hơn, thông thƣờng dựa trên các tình huống của thế giới thực, trên các yếu tố
không gian, thời gian trong tình huống áp lực ra quyết định. Khi đó các mô hình
nhận thức đƣợc xây dựng dựa trên 3 biến:
- Biến ra quyết định.
- Biến ngoài.
- Biến kết quả.


Hình 1.3 Mô hình nhận thức

Lĩnh vực
Biến quyết định
Biến kết quả
Biến ngoài
Đầu tƣ tài
chính
-Phƣơng án và tổng
mức đầu tƣ.
-Thời gian.
-Lợi nhuận, độ rủi

ro.
-Mức độ thực thi
-Tỉ lệ phạm pháp
Sản xuất
-Sản phẩm, sản lƣợng.
-Mức độ tồn.
-Chất lƣợng.
-Tổng chi phí.
- Thỏa mãn nhu
cầu nhân viên.
- Công nghệ.
- Nguyên vật liệu.
- Máy móc.
Tiếp thị
-Địa chỉ.
- Hình thức.
-Thỏa mãn nhu
cầu khách hàng.
-Thị phần.
- Đối thủ cạnh
tranh.
-Chức năng sản
phẩm.


Bảng 1.3 Lĩnh vực ba biến của mô hình nhận thức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14


Mô hình định hƣớng tối ƣu đƣợc nghiên cứu dựa trên các phƣơng pháp
giải quyết các bài toán tối ƣu:
- Quy hoạch tuyến tính.
- Quy hoạch nguyên.
- Quy hoạch phi tuyến.
- Giải bài toán vận tải.
- Quy hoạch động.
- Quy hoạch mục tiêu.
- Quá trình phân công và đầu tƣ để tìm kiếm tối đa hóa lãi suất thu đƣợc.
- Cấp phát để cân đối ngân sách.
Các tiêu chuẩn đánh giá:
- Nguyên tắc lựa chọn: lựa chọn mô hình có tính khả thi, chấp nhận đƣợc
của các cách tiếp cận trong giải pháp.
- Các mô hình có tính danh định để chọn ra phƣơng án tốt trong số các
phƣơng án dựa trên tối ƣu của toàn bộ hệ thống và tối ƣu của từng thành phần.
- Chủ thể ra quyết định dựa trên các tiêu chuẩn là những ngƣời ảnh
hƣởng, là những ngƣời ra quyết định.
- Các mô hình mô tả xác định các mục tiêu phù hợp chấp nhận đƣợc,
thỏa mãn các ràng buộc thƣờng dựa trên các mô hình lƣợng hóa và các mô hình
định lƣợng tối ƣu.
+ Pha lựa chọn
Thực hiện việc lựa chọn các mô hình, các hành động thực hiện mô hình để
thực thi quyết định dựa trên:
- Cách tiếp cận tìm kiếm: dựa trên 2 phƣơng pháp thuật toán tìm kiếm và
quá trình phân tích.
- Quá trình may rủi: việc lựa chọn có thể tốt khi sự kiện liên quan xảy ra,
không tốt khi sự kiện liên quan không xảy ra. Các sự kiện liên quan có thể ảnh
hƣởng từ yếu tố bên ngoài.
- Quá trình tìm kiếm mò: là kỹ thuật dựa trên việc định hƣớng chủ quan,

cảm tính của ngƣời ra quyết định.
- Phân tích “What-if”

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15

Mô hình này tạo nên sự dự báo trƣớc và thừa nhận liên quan của dữ liệu
vào, mà nó quan hệ với đánh giá về tƣơng lai không chắc chắn. Khi mô hình
đƣợc giải quyết thì kết quả phụ thuộc.
Phân tích “what-if” bởi vì nó đƣợc cấu trúc từ cái gì sẽ xảy ra với giải
pháp nếu biến vào, sự giả định hoặc giá trị thông số thay đổi?
Ví dụ:
Cái gì sẽ xảy ra đối với bảng giá chung nếu giá mang đi kiểm kê tăng
lên 10%.
Cái gì sẽ xảy ra đối với việc phân chia thị trƣờng nếu ngân quỹ lợi ích
tăng lên 5%.
Phân tích “what-if” có thể thi hành với hệ thống chuyên môn. Ngƣời sử
dụng đƣa cơ hội cho phép thay đổi trả lời của họ và thay đổi câu hỏi của máy
tính, sau đó chấp nhận một phƣơng án bằng cách xem và so sánh nó trƣớc.
1.3 Các thành phần của hệ trợ giúp quyết định
Trong mô hình này ngƣời ta sử dụng 3 loại mô hình và 3 phân hệ.


Hình 1.4 Phân hệ của hệ hỗ trợ quyết định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16


a. Quản lý dữ liệu
- Gồm 1 hoặc nhiều cơ sở dữ liệu chứa các dữ liệu, tình huống, sự kiện
trong thế giới thực, đƣợc quản lý bởi các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, đƣợc sử dụng
để kết nối đến các kho dữ liệu, nguồn dữ liệu, các tri thức của các đối tƣợng, đến
các yếu tố ảnh hƣởng trong và ngoài tổ chức của vấn đề cần ra quyết định.
- Quản lý dữ liệu có ảnh hƣởng nhƣ cơ sở tri thức trong quá trình giải
quyết 1 vấn đề. Do vậy, dữ liệu cần quan tâm là nguồn dữ liệu đƣợc lấy nhƣ thế
nào, độ chính xác, phạm vi hoạt động.
- Nguồn dữ liệu đƣợc xác định từ nội bộ tổ chức trong và ngoài của môi
trƣờng ra quyết định, nó bao gồm dữ liệu về nhân sự, về đơn vị, các yếu tố kĩ
thuật, nền tảng kinh tế, yếu tố chính trị. Ngoài ra còn có thông tin về đối tƣợng ra
quyết định, ngƣời quản lý và các đối tƣợng chịu ảnh hƣởng của quyết định.
- Thu thập dữ liệu: sử dụng các phƣơng pháp thủ công hay các công nghệ
trong quá trình thu thập đó là các câu hỏi, quá trình quan sát, các nghiên cứu,
phỏng vấn, các tri thức thu đƣợc từ các máy. Khi đó, chia các dữ liệu thu thập
theo mức độ ảnh hƣởng theo phƣơng pháp thu thập thành 4 loại:
+ Dữ liệu thô: không bị thay đổi khi có tác động từ môi trƣờng bên ngoài,
dữ liệu này đƣợc thu thập khi quá trình thực hiện đã biết.
+ Dữ liệu không đủ do thời gian thực hiện chƣa hết.
+ Dữ liệu không chính xác do thiếu các yếu tố đặc trƣng nhƣng thời gian
thu thập đủ.
+ Dữ liệu không đúng, nó dƣới mức của độ tin cậy cho phép.
- Chất lƣợng của dữ liệu thƣờng bị ảnh hƣởng bởi các phạm trù nhƣ ngoại
cảnh, nội tại, các yếu tố đặc trƣng thông qua tính toàn vẹn, đầy đủ, dẫn xuất.
- Các mô hình CSDL:
+ Mô hình quan hệ.
+ Mô hình phân cấp.
+ Mô hình hƣớng đối tƣợng.
+ Mô hình phân tán.
- Quá trình quản lý dự án đƣợc xây dựng dựa trên 3 quá trình:

×