Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng đồng quản lý tại khu bảo tồn thiên nhiên nam ka - tỉnh đăk nông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1002.51 KB, 93 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN



Trần Xuân Phước





“ĐÁNH GIÁ NHU CẦU BẢO TỒN THEO HƯỚNG ĐỒNG
QUẢN LÝ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
NAM KA - TỈNH ĐẮK LẮK”




LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60. 62. 60


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Xuân Thanh













Buôn Ma Thuột, tháng 09/2011


2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả





Trần Xuân Phước


























3

Lời cảm ơn
Để hoàn thành chương trình ñào tạo Thạc sĩ chuyên ngành lâm học,
hệ chính quy, tại trường Đại học Tây Nguyên, tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm
nghiệp, Phòng Đào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường ñã tận tình
giảng dạy và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học.
Ban lãnh ñạo Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, UBND và gia ñình

các hộ dân ở các xã vùng ñệm KBT ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình ñiều tra hiện trường, thu thập số liệu phục vụ cho quá trình
nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Xuân Thanh,
giảng viên trường ĐHTN ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng
dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cám ơn gia ñình và những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ về mọi mặt
ñể tôi hoàn thành ñược khoá học này.
Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân
mới bước ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng
nghiệp quan tâm góp ý ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
BMT, tháng 09 năm 2011.
Học viên


Trần Xuân Phước

4

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Mở ñầu 1
Chương 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1. Khái niệm ñồng quản lý 4
1.2. Cơ sở lý luận 5
1.2.1. Tính pháp lý về quản lý rừng ñặc dụng 5
1.2.2. Đồng quản lý nhằm kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên với phát triển
kinh tế - xã hội bền vững 7

1.3. Cơ sở thực tiển 7
1.3.1.Đồng quản lý rừng ñặc dụng vận dụng khoa học tiên tiến kết hợp kiến
thức bản ñịa 7
1.3.2. Đồng quản lý rừng ñặc dụng giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích Quốc gia
và lợi ích các bên liên quan 7
1.3.3. Đồng quản lý rừng ñặc dụng với chiến lược xóa ñói giảm nghèo 8

1.4. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 8
1.5. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 10
1.6. Hướng nghiên cứu của luận văn 12
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN NAM KA 14
1. Đặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên 14
1.1. Vị trí ñịa lý 14
1.2. Đặc ñiểm ñịa hình 14
1.3. Đất ñai thổ nhưỡng 14
5

1.4. Khí hậu thuỷ văn 15
1.5. Thảm thực vật rừng 16
1.6. Tài nguyên thực vật rừng 18
1.7. Khu hệ ñộng vật 18
2. Đặc ñiểm kinh tế xã hội 19
2.1. Đặc ñiểm kinh tế xã hội các xã vùng ñệm 19

2.1.1. Dân số - lao ñộng và dân tộc 19
2.1.2. Tình hình kinh tế và ñời sống 20
2.1.3. Thực trạng xã hội 21
2.2. Đặc ñiểm kinh tế xã hội xã Nam Ka 21
2.2.1. Điều kiện tự nhiên 21
2.2.2. Các nguồn tài nguyên 22
2.2.3. Hiện trạng xây dựng tổng hợp 23
2.2.4. Đánh giá chung tình hình hiện trạng 25
Chương 3 : MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ HƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
3.1. Mục tiêu nghiên cứu 27
3.1.1. Mục tiêu tổng quát 27
3.1.2. Mục tiêu cụ thể 27
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2.1. Đối tượng 27
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu 27
3.3. Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1. Đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên
Nam ka – tỉnh Đắk Lắk 28
3.3.2. Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý góp phần quản lý
bền vững tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp 29
6

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.4.3. Xử lý số liệu 31
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Tiềm năng ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka 34
4.1.1.

Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng KBT
34

4.1.2. Sự phụ thuộc của người dân vào rừng 40
4.1.3. Các giá trị bảo tồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka 45
4.1.4. Thực trạng ñội ngũ liên quan ñến công tác QLBVR KBTN Nam ka 47
4.2. Phân tích các bên liên quan 47
4.2.1. Vai trò của các bên liên quan 48
4.2.2. Mâu thuẫn và khả năng hợp tác giữa các bên liên quan 53
4.2.3. Phong tục tập quán, kiến thức và thể chế bản ñịa của cộng ñồng dân cư
tại xã Nam Ka liên quan ñến công tác quản lý rừng 56
4.3. Nhận xét chung 57
4.3.1. Về quy mô diện tích và diễn thế của rừng 58
4.3.2. Về thú hoang dã 58
4.3.3. Về ñời sống nhân dân và cơ sở hạ tầng quanh vùng 58
4.4. Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp thực hiện ñồng quản lý rừng
Khu BTTN Nam Ka 60
4.4.1. Đề xuất một số nguyên tắc 60
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp ñồng quản lý rừng KBTTN Nam Ka 65
Chương 5 : KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1. Kết luận 82
5.2. Tồn tại 84
5.3. Kiến nghị 84



Danh mục các chữ viết tắt
7



Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
BQL
Ban quản lý
BVR Bảo vệ rừng
GIS Hệ thống thông tin ñịa lý – Geography Information System
HGĐ Hộ gia ñình
IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
RRA Đánh giá nhanh nông thôn - Rapid Rural Appraisal
SWOP Mặt mạnh (Strengths), Mặt yếu (Weaknesses), Cơ hội
(Opportunities), Thách thức (Threats).
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNR Tài nguyên rừng
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
UBND Ủy ban nhân dân
VQG Vườn quốc gia
FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới




Danh mục các bảng
8


Trang
Bảng 2.1. Diện tích các kiểu rừng 16
Bảng 2.2. Dân số và thành phần dân tộc của các xã KBT Nam Ka 19
Bảng 2.3. Thống kê dân số xã Nam Ka 23
Bảng 2.4. Tổng hợp hiện trạng sử dụng ñất toàn xã 24
Bảng 3.1. Khái quát mục tiêu, nội dung, phương pháp theo khung Logic 32
Bảng 4.1. Tổng hợp các vụ vi phạm lâm luật (2001-2010) 34
Bảng 4.2. So sánh thảm thực vật rừng trước và hiện nay 35
Bảng 4.3. Nguy cơ và thách thức trong công tác quản lý rừng 39
Bảng 4.4. Mức ñộ ñốt nương làm rẫy của các hộ gia ñình 41
Bảng 4.5. Mức ñộ khai thác gỗ của các hộ gia ñình 41
Bảng 4.6. Mức ñộ khai thác LSNG của các hộ gia ñình 43
Bảng 4.7. Mức ñộ chăn thả gia súc của các hộ gia ñình trên ñất rừng 44
Bảng 4.8. Nguồn thu tiền mặt của các hộ gia ñình (triệu/hộ/năm) 44
Bảng 4.9. Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên 51
Bảng 4.10. Ma trận phân tích mâu thuẫn và hợp tác ñồng quản lý 54
Bảng 4.11. Phân tích SWOT (Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức) 59
Bảng 4.12. Giám sát, ñánh giá các hoạt ñộng ñồng quản lý rừng 79







Danh mục các hình
9

Trang
Hình 1.1. Hội thảo VCF tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka 12

Hình 2.1. Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng khu bảo tồn Nam Ka 17
Hình 3.1. Các bước chính tiến hành nghiên cứu 29
Hình 4.1. Sơ ñồ tổ chức bộ máy KBTTN Nam Ka 36
Hình 4.2. Sơ ñồ VENN phân tích các bên liên quan ñồng quản lý rừng 48
Hình 4.3. Các ñối tác chính tham gia ñồng quản lý 56
Hình 4.4. Tiến trình thực hiện ñồng quản lý Khu BTTN Nam Ka 65

Hình 4.5. Cơ cấu tổ chức ñồng quản lý rừng 67


10

MỞ ĐẦU
Trong nhiều thập kỷ qua, thế giới ñã nhận thấy rằng, các khu bảo tồn
thiên nhiên (KBTTN) và vườn quốc gia (VQG) có vai trò quan trọng trong việc
bảo tồn ña dạng sinh học và mang lại lợi ích cho toàn xã hội. Các khu bảo tồn
(KBT) là nơi lưu trữ các vật liệu thiên nhiên cho sự phát triển của các ngành y
tế, nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp; ñồng thời gìn giữ các chức năng
tự nhiên của hệ sinh thái, bảo vệ ñất ñai, ñiều hòa khí hậu, giúp con người ñược
sống trong bầu khí quyển trong lành. Mặc dù các KBT có tầm quan trọng như
vậy, nhưng quản lý các khu bảo tồn ñó ñang gặp rất nhiều khó khăn từ phía các
cộng ñồng ñịa phương, ñặc biệt ñối với các nước ñang phát triển, trong ñó có
Việt Nam.
Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội, trong ñời sống vật chất và tinh thần của con người, trong việc duy trì
các chu trình tuần hoàn tự nhiên và sự cân bằng sinh thái. Chính vì thế trong
những thập kỷ qua, cộng ñồng thế giới rất quan tâm ñến công tác bảo tồn ña
dạng sinh học. Ở Việt Nam công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ñược Đảng
và Nhà nước ta hết sức quan tâm.
Ở Việt Nam công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ñã ñược Chủ tịch

Hồ Chí Minh khởi xướng và phát ñộng chiến dịch trồng cây từ năm 1959.
Trong suốt quá trình phát triển của ñất nước, Đảng và Nhà nước ta hết sức
quan tâm ñến công tác bảo tồn ña dạng sinh học bằng việc ban hành nhiều văn
kiện mang tính chất pháp lý liên quan ñến bảo tồn Đa dạng sinh học; như Luật
Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường, Kế
hoạch hành ñộng ña dạng sinh học… và tham gia các Công ước Quốc tế.
Với ñặc ñiểm diện tích tự nhiên trải dài trên gần 15 vĩ ñộ (8
0
20

- 22
0
22


vĩ ñộ Bắc) và hơn 7 kinh ñộ (102
0
10

-109
0
20

kinh ñộ Đông), ñịa hình ña dạng,
biến ñổi từ ñộ cao 3.143 m cho ñến âm dưới mực nước biển, khí hậu nhiệt ñới
gió mùa; là nơi hội tụ của các luồng thực vật di cư Việt Nam là một trong
những nước ñược ñánh giá có tính ña dạng cao về các hệ sinh thái rừng, ña
11

dạng loài Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong ñó nguyên

nhân chính là mất rừng ñang ñe doạ nghiêm trọng ña dạng sinh học. Năm 1943
diện tích rừng nước ta là 14,3 triệu ha tương ñương ñộ che phủ 43%, ñến năm
1990 diện tích rừng chỉ còn 9,18 triệu ha, tương ñương ñộ che phủ 27,2%[7].
Từ năm 1990 ñến nay với nhiều chủ trương, ñường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước diện tích rừng Việt Nam không ngừng tăng lên, tính
ñến tháng 12 năm 2008 diện tích rừng cả nước 13,118 triệu ha tương ñương ñộ
che phủ 38,7% [4]. Trong ñó, rừng tự nhiên 10,348 triệu ha, rừng trồng 2,77
triệu ha (phân theo chức năng: rừng ñặc dụng 2,062 triệu ha, chiếm 15,71%;
rừng phòng hộ 4,739 triệu ha, chiếm 36,13%; rừng sản xuất 6,299 triệu ha
chiếm 47,26%), nhưng chất lượng rừng chưa ñược cải thiện nhiều, một số loài
thực vật, ñộng vật có nguy cơ bị diệt chủng.
Hệ thống rừng ñặc dụng ñược coi là chiến lược bảo tồn thiên nhiên lâu
dài của Việt Nam và là cơ hội tồn tại của các loài ñộng - thực vật ñang bị ñe
dọa. Hiện Việt Nam có 144 khu rừng ñặc dụng, trong ñó có 30 vườn Quốc gia,
69 Khu bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn loài và 45 khu bảo tồn cảnh quản với
tổng diện tích 2,062 triệu ha [4].
Để khắc phục tình trạng trên, các ngành, các cấp, các Ban quản lý khu
BTTN Việt Nam ñã và ñang thay ñổi cách tiếp cận trong quản lý TNR, trao ñổi
kinh nghiệm, hài hoà với những thông lệ, tiêu chí quản lý BTTN quốc tế. Vấn
ñề quản lý rừng bền vững ñang ñược rất nhiều người quan tâm và quản lý rừng
có sự tham gia của cộng ñồng ñang là một hướng ñi có hiệu quả.
Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là rừng ñặc dụng quan trọng của tỉnh
ĐắkLắk, ñược thành lập theo quyết ñịnh số 182/QĐ/KL ngày 13 tháng 5 năm
1991 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT), nằm trên 06 xã
của 02 huyện là: xã Nam Ka, xã Ea R’Bin, xã Đăk Nuê, xã Buôn Triết, xã
Buôn Tría huyện Lăk; xã Bình Hoà huyện Krông Ana. Có tổng diện tích tự
nhiên 21.912,3 ha, gồm nhiều dãy núi nối tiếp nhau với mức ñộ chia cắt mạnh,
chính vì vậy ñã tạo ra những cảnh quan vô cùng phong phú của các hệ sinh thái
12


rừng nhiệt ñới, từ núi cao ñồi gò ñến những trảng bằng của các thung lũng và
ao hồ, ñầm lầy nên chứa ñựng rất nhiều những nguồn gen quý hiếm của các
loài ñộng thực vật ở Tây nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung, ñồng thời là
nơi góp phần ñiều tiết dòng nước ñầu nguồn của 2 con sông Ea Krông Nô và
Ea Krông Na.
Mặc dù ñã ñược thành lập khá lâu nhưng ít có người biết ñến. Trong
những năm qua Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka ñã thu ñược nhiều kết quả
trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn ña dạng sinh học.
Tuy nhiên, Khu bảo tồn vẫn chịu nhiều sức ép trong việc quản lý bảo vệ rừng
như tệ nạn khai thác thực vật, săn bắt ñộng vật rừng, xâm lấn diện tích rừng,
ñã làm suy thoái, mất dần giá trị ña dạng sinh học vô cùng quý báu.
Như vậy, vấn ñề ñặt ra hiện nay ñối với công tác quản lý bảo vệ rừng
ñặc dụng nói chung và quản lý rừng ñặc dụng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam
Ka nói riêng, ñó là cần phải khai thác ñược sức mạnh tổng hợp của các bên liên
quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Để thực hiện ñược vấn ñề này cần
phải ñánh giá ñúng thực trạng công tác quản lý rừng hiện nay, tìm ra ñược tồn
tại, khó khăn, thách thức; phân tích, ñánh giá ñược tiềm năng, khả năng ñồng
quản lý rừng của các bên liên quan ñể từ ñó ñề xuất các giải pháp phù hợp, sát
ñúng với ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, luật pháp Nhà nước hiện hành.
Để góp phần giải quyết những vấn ñề nêu trên, xuất phát từ lý luận và
thực tiển, với sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Xuân Thanh, chúng tôi
thực hiện ñề tài “Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng ñồng quản lý tại
khu bảo tồn thiên nhiên Nam ka - tỉnh Đắk lắk”.






13


Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm ñồng quản lý
Khái niệm ñồng quản lý hay hợp tác quản lý tài nguyên thiên nhiên (Co
– management of Protected Areas) ñược nhiều tác giả ñịnh nghĩa. Sau ñây là
một số khái niệm thường ñược dùng trong các nghiên cứu về ñồng quản lý.
Rao và Geisler [33], ñịnh nghĩa ñồng quản lý là sự chia sẽ việc ra quyết
ñịnh giữa những người sử dụng tài nguyên ñịa phương với các nhà quản lý tài
nguyên về chính sách sử dụng các vùng bảo vệ. Các ñối tác cần hướng tới mối
quan tâm chung là bảo tồn thiên nhiên ñể trở thành “ñồng minh tự nguyện”
Borrini – Feyerabend [29], ñưa ra khái niệm về ñồng quản lý các khu
bảo tồn ( Protected Areas) là tìm kiếm sự hợp tác, trong ñó các bên liên quan
cùng nhau thỏa thuận chia sẽ chức năng quản lý, quyền và nghĩa vụ trên một
vùng lãnh thổ hoặc một khu vực tài nguyên dưới tình trạng bảo vệ.
Wild và Mutebi [36], lại cho rằng ñồng quản lý là một quá trình hợp tác
giữa các cộng ñồng ñịa phương với các tổ chức nhà nước trong việc quản lý và
sử dụng tài nguyên thiên nhiên hoặc các tài sản khác, các bên liên quan; nhà
nước hay tư nhân cùng nhau thông qua một hiệp thương, xác ñịnh sự ñóng góp
của mỗi ñối tác và kết quả là cùng nhau ký một hiệp ước phù hợp mà các ñối
tác ñều chấp nhận ñược.
Andrew W.Ingle và các tác giả [28], ñồng quản lý ñược coi như sự sắp
xếp quản lý ñược thương lượng bởi nhiều bên liên quan, dựa trên cơ sở thiết
lập quyền và quyền lợi, hoặc quyền hưởng lợi ñược nhà nước công nhận mà
hầu hết những người sử dụng tài nguyên chấp nhận ñược. Quá trình ñó ñược
thể hiện trong việc chia sẻ quyền ra quyết ñịnh và kiểm soát việc sử dụng tài
nguyên.
Borrini – Feyerabend [29], còn quan niệm rằng ñồng quản lý như là một
dạng hợp tác trong ñó có hai hoặc nhiều ñối tác xã hội hiệp thương với nhau
xác ñịnh và thống nhất việc chia sẽ chức năng quản lý quyền và trách nhiệm về

14

một vùng, một lãnh thổ hoặc nguồn tài nguyên thiên nhiên ñược xác ñịnh.
Đồng thời với mục tiêu về văn hóa, chính trị việc ñồng quản lý là nhằm tìm
kiếm sự “công bằng” trong quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Qua các khái niệm của các tác giả nói trên, ñồng quản lý rừng Khu bảo
tồn ñược hiểu như sau: Đồng quản lý rừng Khu bảo tồn là sự tham gia của hai
hay nhiều ñối tác vào công tác quản lý bảo vệ rừng khu bảo tồn, trong ñó trách
nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và quyền lợi của các ñối tác ñược thống nhất thông
qua thảo luận trên cơ sở khả năng, năng lực của các bên và không trái với luật
pháp Nhà nước hiện hành, Công ước Quốc tế Nhà nước ñang tham gia, nhằm
ñạt mục tiêu chung quản lý tài nguyên rừng Khu bảo tồn tốt hơn, vừa thoả mãn
mục tiêu riêng của từng ñối tác.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Tính pháp lý về quản lý rừng ñặc dụng
Luật Đất ñai sửa ñổi năm 2003 [17], quy ñịnh tổ chức quản lý rừng ñặc
dụng giao khoán ngắn hạn ñất rừng ñặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt cho hộ gia ñình chưa có ñiều kiện di chuyển ra khỏi khu vực ñó ñể bảo vệ,
giao khoán ñất rừng ñặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia
ñình cá nhân sinh sống ổn ñịnh trong khu vực ñó ñể bảo vệ và phát triển rừng;
UBND tỉnh có thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất vùng ñệm ñối với hộ gia
ñình, cá nhân sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu thí nghiệm về lâm
nghiệp.
Điều 50, 51 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 [18], quy ñịnh tổ
chức quản lý rừng ñặc dụng, khai thác lâm sản trong khu bảo vệ cảnh quan và
phân khu dịch vụ - hành chính của Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên
ñược thực hiện theo Quy chế quản lý rừng, không gây thiệt hại ñến mục tiêu
bảo tồn và cảnh quan của khu rừng; ñược khai thác các cây ñổ gãy, các loài
lâm sản ngoài gỗ trừ các loài ñộng thực vật nguy cấp quý hiếm cấm khai thác
theo quy ñịnh của Chính phủ.

15

Quyết ñịnh số 661/1998/QĐ-TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng chính
phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện trồng mới 5 triệu
ha rừng.
Quyết ñịnh số 186/2006/QĐ - TTg ngày 14/8/2006 [12] của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng. Tại mục 3, Điều 15 quy
ñịnh tổ chức cộng ñồng dân cư ñược Nhà nước giao rừng ñặc dụng mà cấp Bộ
hoặc UBND tỉnh không thành lập Ban quản lý khu rừng, có trách nhiệm tổ
chức quản lý khu rừng ñược giao; ban quản lý khu rừng ñặc dụng có năng lực
và ñiều kiện phát triển du lịch sinh thái, ñược thành lập một bộ phận trực thuộc
ñể thực hiện nhiệm vụ này, theo hình thức bước ñầu là ñơn vị sự nghiệp có thu;
ban quản lý khu rừng ñặc dụng huy ñộng vốn, lồng ghép nguồn vốn; Nhà nước
khuyến khích tổ chức cá nhân ñầu tư bảo vệ và phát triển rừng ñặc dụng.
Nghị ñịnh số 23/2004/NĐ-CP [10] về việc hướng dẫn thi hành luật bảo
vệ phát triển rừng; Điều 5, 6 quy ñịnh rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước về bảo
vệ và phát triển rừng của UBND cấp huyện và xã.
Nghị ñịnh số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý
lâm sản. Trong ñó quy ñịnh thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và mức
xử phạt ñối với từng hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
Luật Đa dạng sinh học năm 2008, quy ñịnh sự ña dạng về nguồn ñầu tư
bảo tồn và phát triển bền vững ña dạng sinh học.
Thông tư 56/1999/TT-BNN-KL ngày 30/3/1999 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng quy ước quản lý bảo vệ và
phát triển rừng trong cộng ñồng dân cư bản, làng, buôn, thôn, ấp.
Quyết ñịnh số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên
Việt Nam ñến năm 2010.
Nghị ñịnh số: 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của chính phủ về tổ

chức quản lý hệ thống rừng ñặc dụng.
16

1.2.2. Đồng quản lý nhằm kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên với phát triển
kinh tế - xã hội bền vững
Để phát triển kinh tế, xã hội con người phải khai thác tài nguyên thiên
nhiên, trong ñó có tài nguyên rừng. Trong khi ñó bảo tồn là bảo vệ và tạo ñiều
kiện cho chính bản thân nó phát triển hơn, như vậy ở một góc ñộ nào ñó bảo
tồn mâu thuẫn với phát triển kinh tế xã hội. Để giải quyết mâu thuẫn này thì
ñồng quản lý là giải pháp hữu hiệu, nó ñảm bảo cho con người khai thác nguồn
tài nguyên một cách hợp lý, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế nâng cao ñời
sống kinh tế - xã hội, phát triển tạo nguồn lực ñể bảo tồn phát triển rừng ñặc
dụng ñược tốt hơn.
1.3. Cơ sở thực tiển
1.3.1.Đồng quản lý rừng ñặc dụng vận dụng khoa học tiên tiến kết hợp kiến
thức bản ñịa
Rừng ñặc dụng ñược Nhà nước giao cho các Ban quản lý rừng ñặc dụng
quản lý. Đây là ñội ngũ có kiến thức khoa học kỹ thuật trong quản lý bảo vệ
rừng, bảo tồn ña dạng sinh học; các bên tham gia (các bên liên quan tham gia
ñồng quản lý) ñặc biệt cộng ñồng dân cư, các tổ chức chính trị xã hội . . . họ là
những người có kinh nghiệm, hiểu biết về khu rừng, khi vận dụng một cách
sáng tạo những kinh nghiệm, kiến thức khoa học tiên tiến thì công tác quản lý
bảo vệ rừng, bảo tồn ña dạng sinh học chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.
1.3.2. Đồng quản lý rừng ñặc dụng giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích Quốc
gia và lợi ích các bên liên quan
Lợi ích rừng ñặc dụng mang lại thường mang tính Quốc gia, Quốc tế.
Hiệu quả khó có thể ño ñếm và phải mất nhiều thời gian mới phát huy hiệu
quả, trong khi ñó cộng ñồng dân cư quan tâm ñến rừng ñặc dụng thường với
mục tiêu ngắn hạn, phục vụ nhu cầu cuộc sống trong một thời gian, thời ñiểm
nhất ñịnh. Trên thực tế thường thì lợi ích quốc gia và lợi ích cá nhân; giữa lợi

ích lâu dài và lợi ích trước mắt thường không hoàn toàn ñồng nhất, ñể giải
quyết hài hòa vấn ñề này thì ñồng quản lý rừng có tính khả thi cao.
17

1.3.3. Đồng quản lý rừng ñặc dụng với chiến lược xóa ñói giảm nghèo
Các khu rừng ñặc dụng thường ñược quy hoạch thành lập ở vùng sâu
vùng xa, nơi mà ñời sống của người dân ñang gặp khó khăn và sự phụ thuộc
vào rừng của người dân lớn hơn ở nơi khác. Nếu việc quản lý bảo vệ rừng ñặc
dụng chỉ ñược thực hiện bởi các ban quản lý rừng ñặc dụng, vô hình dung ñã
gây khó khăn hơn cho người dân sống gần rừng tìm kiếm cơ hội nâng cao ñời
sống vật chất. Trong khi ñó, vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn là
những vùng ñược Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm ñẩy mạnh phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao ñời sống mọi mặt. Đồng quản lý rừng là phương thức
quản lý tạo cơ hội cho các bên liên quan trong ñó có cộng ñồng người dân
tham gia nhiều hơn trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn ña dạng sinh
học, ñồng thời tạo nguồn thu nhập hợp pháp và thường xuyên; nâng cao ñời
sống vật chất và tinh thần. Như vậy ñồng quản lý rừng ñặc dụng góp phần xóa
ñói giảm nghèo một cách bền vững.
1.4. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Đồng quản lý hay hợp tác quản lý tài nguyên thiên nhiên (Co –
management of Protected Areas) lần ñầu tiên ñược biết ñến ở Ấn Độ, sau ñó
Châu Phi, Châu Mỹ và ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu, hệ thống lại.
Năm 1996 Wild và Mutebi [36], ñã nghiên cứu hợp tác quản lý tại
Vườn Quốc gia Bwindi Impenetrable và Mgahinga Gorilla thuộc Uganda.
Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu hợp tác giữa Ban quản lý Vườn
Quốc gia và cộng ñồng dân cư; hai bên thỏa thuận ký kết quy ước cho phép
người dân khai thác bền vững một số lâm sản, ñổi lại có nghĩa vụ tham gia bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên trên ñịa bàn. Như vậy phương thức ñồng quản lý ở
ñây là giữa Ban quản lý Vườn với cộng ñồng người dân.
Năm 1999 trong bài viết của Sherry, E.E về Vườn Quốc gia Vutul ở

Canada [33], tác giả ñã ñề cao vai trò của sự liên minh giữa chính quyền, thổ
dân và Ban quản lý Vườn Quốc gia trong việc huy ñộng lực lượng tham gia
quản lý. Kết quả mang lại thật khả quan: công tác bảo tồn ñược thực hiện tốt
18

hơn, giá trị của Vườn Quốc gia tăng lên. Đồng quản lý ở ñây ñã kết hợp kiến
thức bản ñịa với mục tiêu bảo tồn, Ban quản lý Vườn chuyển giao kỹ thuật bảo
tồn, xây dựng các mô hình phát triển kinh tế còn người dân thực hiện các mô
hình ñó. Sự hợp tác ñã giải quyết hài hòa giữa chính sách của chính quyền và
bản sắc truyền thống của người dân.
Schuchemann nghiên cứu tại Vườn Quốc gia Andringitran thuộc Nước
Cộng hòa Madagascar [34], ñể thực hiện quản lý Vườn Quốc gia Chính phủ
Madagascar ñã có Nghị ñịnh ñảm bảo quyền của người dân trong Vườn Quốc
gia như: Quyền chăn thả gia súc, khai thác tài nguyên rừng phục hồi ñể sử
dụng tại chổ, giữ gìn các ñiểm thờ cúng thần rừng ñổi lại người dân phải tham
gia bảo vệ sự ổn ñịnh của các hệ sinh thái. Đồng quản lý ở ñây ñã có nhiều bên
tham gia hơn bao gồm cả ñơn vị quản lý du lịch trong vườn và chính quyền ñịa
phương.
Theo báo cáo của Oli Krishna Prasad tại Khu bảo tồn Hoàng gia
Chitwan ở Nepal [31], cộng ñồng dân cư vùng ñệm ñược tham gia hợp tác với
một số các bên liên quan quản lý tài nguyên vùng ñệm phục vụ cho du lịch.
30% - 50% lợi ích thu ñược từ du lịch sẽ ñầu tư trở lại cho các hoạt ñộng kinh
tế xã hội của cộng ñồng. Nghiên cứu này chỉ dừng lại ở ñồng quản lý tài
nguyên rừng phục vụ du lịch ở vùng ñệm.
Trong báo cáo của Moenieba, Isaacs và Najma Mohamed về “ Hợp tác
quản lý với người dân ở Nam Phi: Phạm vi vận ñộng” [30], ñã nghiên cứu các
hoạt ñộng hợp tác quản lý tại Vườn Quốc gia Richtersveld. Cộng ñồng người
dân ở ñây là người di cư từ vùng khác ñến, chủ yếu làm nghề khai thác Kim
cương, cuộc sống khó khăn, nhận thức về bảo tồn thiên nhiên chưa cao trong
khi ñó công việc của họ làm ảnh hưởng tới ña dạng sinh học của Vườn Quốc

gia, Ban quản lý Vườn Quốc gia ñã ñề xuất phương thức hợp tác quản lý với
cộng ñồng người dân, dựa trên hương ước quản lý bảo vệ rừng của cộng ñồng
dân cư. Theo ñó người dân cam kết bảo vệ ña dạng sinh học trên ñịa phận của
19

mình, còn chính quyền và Ban quản lý Vườn Quốc gia hỗ trợ người dân xây
dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội.
Ở khu vực Đông Nam Á, Thái Lan ñược ñánh giá là Quốc gia có nhiều
thành công trong công tác xây dựng các chương trình ñồng quản lý các khu
rừng bảo vệ. Các cộng ñồng dân cư có ñời sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng
thường thành thạo khi ñóng vai trò là người bảo vệ hoặc người tham gia quản
lý khu bảo tồn. Poffenberger, M. và Mc Gean, B. 1993 trong báo cáo “Liên
minh cộng ñồng: ñồng quản lý rừng ở Thái Lan” [32]ñã có nghiên cứu ñiểm
tại Vườn Quốc gia Dong Yai nằm ở vùng Đông Bắc và khu rừng phòng hộ
Nam Sa ở phía Bắc Thái Lan. Đây là những vùng quan trọng ñối với công tác
bảo tồn ña dạng sinh học, ñồng thời cũng là vùng có nhiều ñặc ñiểm ñộc ñáo
về kinh tế, xã hội, về thể chế của cộng ñồng người dân ñịa phương trong quản
lý và sử dụng tài nguyên. Tại Dong Yai, người dân ñã chứng minh ñược khả
năng của họ trong việc tự tổ chức các hoạt ñộng bảo tồn, ñồng thời phối hợp
với Cục Lâm nghiệp Hoàng gia xây dựng hệ thống quản lý rừng ñảm bảo ổn
ñịnh về môi trường sinh thái, cũng như phục vụ lợi ích của người dân trong
khu vực. Họ khẳng ñịnh rằng: “nếu Chính phủ có chính sách khuyến khích và
chuyển giao quyền lực thì họ chắc chắn sẽ thành công trong việc kiểm soát các
hoạt ñộng khai thác quá mức tài nguyên rừng, các hoạt ñộng phá rừng và tác
ñộng tới môi trường” .
1.5. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Đồng quản lý tài nguyên rừng là một khái niệm khá mới ở Việt Nam.
Theo một số tài liệu khái niệm ñồng quản lý rừng lần ñầu tiên ñược ñưa vào
Việt Nam năm 1997. Tại khóa tập huấn về “Kết hợp bảo tồn và phát triển”
(Integrated Conservation and Development - ICD) tổ chức tại Vườn quốc gia

Cát Tiên do Quỹ quốc tế về bảo tồn thiên nhiên tài trợ, sau ñó khái niệm này
tiếp tục ñược giới thiệu trong một số khóa tập huấn về bảo tồn thiên nhiên của
các dự án ñược các tổ chức quốc tế tài trợ.
20

Năm 2002 Ulrich Apel, Oliver C. Maxwell và các tác giả ñã [23], có
nghiên cứu về phối hợp quản lý và bảo tồn ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù
Luông. Các tác giả ñánh giá nghịch lý về sử dụng ñất ñai và nhà ở, tình hình
quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở một số thôn bản thuộc vùng ñệm
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Nghiên cứu này ñã ñưa ra một số phân tích
về sự phụ thuộc của người dân ñối với tài nguyên rừng và ñánh giá một số thể
chế, chính sách hiện có ñối với công tác quản lý rừng ñặc dụng.
Năm 2003 Hội thảo ñể thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Xai Lai
Leng do cộng ñồng quản lý ñược tổ chức tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An
[16], tại Hội thảo nhiều ý kiến tham luận và trao ñổi của các nhà quản lý, các
chuyên gia về một số vấn ñề ñồng quản lý khu bảo tồn.
Năm 2003 Nguyễn Quốc Dựng [14], ñã có nghiên cứu về ñồng quản lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh. Nghiên cứu này ñã ñánh giá giá trị ña
dạng sinh học của Khu bảo tồn, tiềm năng ñồng quản lý của các bên liên quan,
bao gồm: Chính quyền xã Tà Bhing, cộng ñồng dân tộc Cơ Tu, Kiểm lâm,
UBND huyện ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý. Đồng quản lý ở
ñây là sự hợp tác giữa Ban quản lý vườn, chính quyền và cộng ñồng người dân.
Năm 2006 Vũ Đức Thuận [20], ñã nghiên cứu ñề xuất ñồng quản lý Khu
bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu ñã phân tích các bên liên
quan và ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñể tiến tới tổ chức ñồng quản
lý rừng Khu bảo tồn.
Năm 2007, Phạm Văn Hạ [15], ñã nghiên cứu ñồng quản lý Vườn Quốc
gia Chư Yang Sin - Đăk Lăk.
Năm 2010, Lê Thị Thu Thuỷ [22], ñã nghiên cứu ñồng quản lý Vườn
Quốc gia Kon Ka Kinh – Gia Lai

Năm 2010, với sự tài trợ tài chính cũng như hỗ trợ kỹ thuật của VCF và
với sự tư vấn của nhóm chuyên gia trường Đại học Tây Nguyên [25], một ñợt
ñánh giá, hội thảo về “Đánh giá nhu cầu bảo tồn tại khu Bảo tồn thiên nhiên
Nam Ka” ñã ñược tiến hành.
21


Hình 1.1. Hội thảo VCF tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam ka.
Những năm gần ñây thông qua nguồn vốn ñầu tư của các tổ chức và
Chính phủ các nước, các dự án “ñồng quản lý rừng ñặc dụng” ñược triển khai
thực hiện tại một số khu bảo tồn như: Sông Thanh tỉnh Quảng Nam, Đăkrông
Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền tỉnh Thừa
Thiên Huế,
Nhu cầu ñồng quản lý rừng ñặc dụng ở Việt Nam nói chung và Khu bảo
tồn thiên nhiên Nam Ka nói riêng hết sức lớn. Các dự án ñã, ñang và sẽ thực
hiện rất cần hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiển ñể ñưa ra ñược các nguyên
tắc và giải pháp thực hiện các nguyên tắc về ñồng quản lý phù hợp với ñiều
kiện từng khu rừng ñặc dụng, từng vùng sinh thái, tiến tới xây dựng Quy chế
ñồng quản lý cho tất cả các khu rừng ñặc dụng trong cả nước [5].
1.6. Hướng nghiên cứu của luận văn
Các nghiên cứu trước ñây, phần lớn các tác giả chủ yếu tập trung nghiên
cứu ñồng quản lý giữa Ban quản lý Khu bảo tồn với cộng ñồng dân cư sống
trong và gần rừng, chưa có nhiều nghiên cứu chú ý ñến các cơ quan, tổ chức
khác có mối quan tâm hoặc có chức năng quản lý bảo vệ rừng trên ñịa bàn.
Mặt khác ñề xuất tổ chức bộ máy, tiến trình tổ chức thực hiện ñồng quản lý
22

nhiều ñiểm chưa thống nhất, chưa phù hợp với thực tiển. Tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Nam Ka chưa có tác giả nào ñi sâu nghiên cứu vấn ñề này. Do vậy, ñề tài
tiến hành nghiên cứu ñồng quản lý tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, trong

ñó tập trung ñánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng; phân tích vai
trò, khả năng, tiềm năng hợp tác cũng như mâu thuẫn giữa các bên liên quan.
Trên cơ sở các phân tích, ñánh giá, ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp thực
hiện ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, góp phần giải quyết
những khó khăn trong công tác quản lý rừng Khu bảo tồn Nam ka và một số
khu bảo tồn khác có ñiều kiện tương tự là mục tiêu và nội dung chủ yếu của ñề
tài.



















23

Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NAM KA
1. Đặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí ñịa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka nằm về hướng Nam, Tây – Nam thành
phố Buôn Ma Thuột, cách trung tâm thành phố 80 km thuộc phạm vi hành
chính của 02 huyện Lăk và Krông Ana.
Huyện Lăk: có các xã Nam Ka, Ea R’Bin, Đăk Nuê, Buôn Triết và Buôn
Tría. Huyện Krông Ana: có xã Bình Hoà.
* Có toạ ñộ ñịa lý như sau:
+ Từ 12
o
15’34” ñến 12
o
26’24” vĩ ñộ Bắc
+ Từ 107
o
55’13” ñến 108
o
07’36” kinh ñộ Đông
1.2. Đặc ñiểm ñịa hình
Nơi ñây ñịa hình rất phong phú và ña dạng, trong ñó nổi bật là vùng núi
cao hiểm trở, ñịa hình chia cắt phức tạp có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống
Tây Nam, nơi cao nhất của khu vực là ñỉnh núi Chư Nam Ka cao 1.294m.
Điểm thấp nhất là hồ Ea Boune nằm ở phía Tây Bắc của khu vực, có ñộ
cao so với mặt nước biển là 418m. Tất cả các dạng ñịa hình chuyển tiếp từ núi
cao ñến ñồi gò, trảng bằng, ñồng cỏ của các thung lũng và ñầm hồ
1.3. Đất ñai thổ nhưỡng
Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka tuy có diện tích không lớn lắm, nhưng
ñất ñai thổ nhưỡng ở ñây rất phong phú: có 12 loại ñất thuộc 6 nhóm ñất ñặc
trưng, trên tổng 27 loại ñất của 9 nhóm trong bảng phân loại ñất của khu vực

Tây Nguyên.
- Nhóm ñất phù sa (P): có loại ñất chính là (P.st.e)
- Nhóm Gley (GL): bao gồm các loại ñất (GL.fv.c và GL.hu.c)
24

- Nhóm ñất mới biến ñổi (CM): gồm các loại ñất (CM.fv.st và CM.g.c)
- Nhóm ñất Đỏ (Fd): gồm các loại ñất (Fd.c.gr và Fd.c.vt)
- Nhóm ñất xám (X): gồm các loại ñất (X.fr; X.h; X.tm và X.vtm)
- Nhóm ñất ñen (R): gồm loại ñất ñen ñọng nước (R.St.h)
1.4. Khí hậu thuỷ văn
* Khí hậu:
Thuộc khí hậu nhiệt ñới gió mùa của khu vực Tây nguyên, mỗi năm có 2
mùa rõ rệt: mùa mưa bắt ñầu từ cuối tháng 4 ñến ñầu tháng 12, mùa khô từ
cuối tháng 12 ñến ñầu tháng 4 năm sau.
- Nhiệt ñộ: nhiệt ñộ không khí trung bình trong năm là 22
o
C, càng lên
ñai cao của các dãy núi, nhiệt ñộ càng thấp dần, biên ñộ nhiệt giữa ngày và
ñêm ở ñây cũng dao ñộng thấp. Nhiệt ñộ tháng cao nhất là 25
o
C vào tháng 4,
nhiệt ñộ tháng thấp nhất là khoảng 15
o
C vào tháng 1.
- Lượng bốc hơi: trong khu vực có tổng bức xạ thực tế và bức xạ hấp thụ
tương ñối lớn, khoảng 120 – 140 Kcal/cm
2
, sự chênh lệch giữa các tháng nhỏ,
cực ñại vào tháng 3 tháng 4, cực tiểu vào tháng 9, lượng bốc hơi phổ biến từ
1.000 ñến 1.200mm/năm.

- Lượng mưa: ñây là khu vực có lượng mưa tương ñối lớn, tổng lượng
mưa trung bình trong năm biến thiên từ 1.800 – 2.000mm, tập trung chủ yếu
vào 3 tháng của mùa mưa ñó là tháng 9, 10, 11 chiếm khoảng 45 – 60% lượng
mưa trong năm, vào mùa khô lượng mưa chỉ chiếm từ 5 – 10% lượng mưa
trong năm.
- Chế ñộ ẩm: ẩm ñộ không khí trung bình năm ñạt 85%, cao nhất là
95%, thấp nhất là 75%.
- Chế ñộ gió: hướng gió thịnh hành ở khu vực này thay ñổi theo mùa,
mùa mưa có gió mùa Nam ñến Tây - Nam, mùa khô có gió mùa Bắc ñến Đông
Bắc, tốc ñộ gió trung bình 4 – 6m/giây.
25

* Thuỷ văn:
Trong Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka có hệ thống nước mặt rất phong
phú, với mạng lưới sông suối dày ñặc cả bên trong và khu vực xung quanh.
Phía Tây và Nam của khu vực ñược bao bọc bởi hai con sông lớn Krông Nô và
Krông Na, ñây là một trong những nhánh sông chính ñầu nguồn của sông
Srêpôk, về mùa khô dòng sông này cũng là hệ thống giao thông ñường thuỷ
của cư dân hai bên lưu vực. Vào mùa mưa lưu lượng nước rất lớn và có nguy
cơ tạo ra lũ .
1.5. Thảm thực vật rừng
Với các ñặc ñiểm về ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn mà Khu bảo tồn thiên
nhiên Nam Ka ñã hình thành nên 6 kiểu thảm thực vật rừng:
Bảng 2.1. Diện tích các kiểu rừng
Số
TT
Kiểu rừng Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ


(%)
1 Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt ñới 3.482,3 15,89
2 Kiểu rừng thứ sinh nhân tác phục hồi sau nương rẫy 4.733 21,60
3 Kiểu rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt ñới 456,2 2,08
4 Kiểu rừng thứ sinh tre nứa, gỗ - lồ ô tre nứa 12.259 55,96
5 Kiểu trảng cỏ cây bụi cây gỗ rải rác 107,6 0,49
6 Thảm cây nông nghiệp 861,6 3,93
7 Diện tích ñất khác 10,8 0,05

Tổng cộng: 21.912 100

×