Tải bản đầy đủ (.doc) (62 trang)

kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và thực phẩm hương việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (347.38 KB, 62 trang )

Khoá luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Về góc độ lý luận
Quá trình hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp có đạt hiệu quả
hay không đều được phản ánh qua kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh là biểu
hiện cho doanh nghiệp về vị trí, sự tồn tại, tiềm lực phát triển của doanh nghiệp. Tất
cả các doanh nghiệp đều mong muốn có được kết quả kinh doanh tối ưu nhất, chính
xác nhất để xác định được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình, có đạt hiệu
quả hay không. Để có được những con số phản ánh chính xác tình hình hoạt động
của doanh nghiệp sau mỗi năm tài chính thì vai trò của bộ phận kế toán rất quan
trọng, nhất là kế toán xác định kết quả kinh doanh. Kế toán xác định kết quả kinh
doanh đưa ra những con số vừa tổng hợp vừa chi tiết hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, việc xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh là sự hỗ trợ
đắc lực cho nhà quản trị doanh nghiệp thấy được những hạn chế, từ đó có những
giải pháp khắc phục, các phương án kinh doanh hiệu quả hơn trong kì tiếp theo. Số
liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, kịp thời thì càng hỗ trợ cho nhà quản trị tốt hơn
trong việc đưa ra các quyết định trong kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Về góc độ thực tiễn
 Trong thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty Cổ phần sản xuất Thương mại
và thực phẩm Hương Việt, thông qua kết quả từ phiếu điều tra phỏng vấn, cho thấy
bộ phận kế toán của công ty đang tìm ra nguyên nhân và giải pháp, để làm sao đưa
ra được con số tương đối chính xác những số liệu để kịp thời xác định kết quả kinh
doanh chính xác vào thời điểm kết thúc kì kế toán năm. Công ty Cổ phần sản xuất
Thương mại và thực phẩm Hương Việt là công ty sản xuất kinh doanh các loại bột
dinh dưỡng cho các bé, và chuyên kinh doanh thương mại các sản phẩm đồ điện tử,
để đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng công ty ngày càng mở rộng thị
trường tiêu thụ, sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại. Do vậy
kế toán trong doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn như: khó áp dụng tin học vào
công tác kế toán, việc theo dõi TK 421 không được theo dõi, chiết khấu thương mại
hay chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa được hạch toán đúng. Đây là vấn đề cần được


SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
giải quyết sớm, để nhà quản trị công ty có những kế hoạch kinh doanh tối ưu cho
các kì kinh doanh tiếp theo.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và tình hình thực tế tại công ty tôi xin chọn đề tài
nghiên cứu: “Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất Thương
mại và thực phẩm Hương Việt”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Về lý luận
Hệ thống hóa lý luận về kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn
mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
Về thực tiễn
Khảo sát thực trạng tình hình kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
phần sản xuất Thương mại và thực phẩm Hương Việt. Từ đó đưa ra những ưu,
nhược điểm, tồn tại cần phải giải quyết trong công tác kế toán tại công ty, đưa ra
giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh
doanh cho công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và thực phẩm Hương Việt.
Qua việc khảo sát trạng tình hình kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
phần sản xuất Thương mại và thực phẩm Hương Việt đã giúp em biết rõ và sâu hơn
về cách thu thập, tổng hợp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian
 Công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và thực phẩm Hương Việt.
 Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Thượng, xã Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh
Bắc Ninh.
Thời gian: Số liệu minh họa cho khóa luận là trong thời gian tháng 12 năm 2012
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Trong quá trình thực tập tại Công ty sản xuất Thương mại và thực phẩm
Hương Việt, với mục đích nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh để phục vụ
cho việc viết chuyên đề tốt nghiệp, em sử dụng hai phương pháp nghiên cứu sau:

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
: đây là công việc đầu tiên trong quá
trình thu thập dữ liệu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng 2 phương pháp sau:
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
a. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Thông qua việc trao đổi trực tiếp với kế toán tại Công ty Cổ phần sản xuất
Thương mại và thực phẩm Hương Việt, em đã thu thập được khá nhiều thông tin
liên quan đến công tác kế toán tại công ty và đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh.
• Đối tượng tham gia vào phỏng vấn là nhân viên kế toán trong công ty.
• Nội dung cuộc phỏng vấn là các câu hỏi về tổ chức bộ máy kế toán doanh
nghiệp, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán mà công ty áp dụng, sổ kế toán,
hình thức kế toán công ty áp dụng
• Phiếu phỏng vấn trực tiếp: dành cho kế toán trưởng của công ty.
• Bảng tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn (phụ lục 1).
b. Phương pháp quan sát
• Đối tượng quan sát là nhân viên kế toán trong công ty.
• Nội dung quan sát là theo dõi quá trình làm việc của các nhân viên kế toán.
Quan sát họ trong việc hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình tự luân
chuyển chứng từ, vào sổ kế toán, và việc lập BCTC
• Thông tin thu được do chính người quan sát tổng hợp. chọn lọc, không phụ
thuộc vào chủ kiến của nhân viên kế toán trong công ty

• Đối tượng thu thập là các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu.
Các thông tin có được từ các tạp chí kế toán, kiểm toán, luận văn từ các khoá
trước.
• Nội dung thu thập dữ liệu là tập hợp, chọn lọc các thông tin có sẵn từ các
tạp chí kế toán, kiểm toán, luận văn từ các khoá trước để phục vụ cho nghiên
cứu.
• Đây là công việc tập hợp, chọn lọc các thông tin sẵn có để phục vụ cho

việc nghiên cứu. Các thông tin có được từ các tạp chí kế toán, kiểm toán, luận
văn từ các khóa trước

• Đối tượng nghiên cứu là các tài liệu có liên quan đến kết quả kinh doanh
của công ty.
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
• Nội dung nghiên cứu là thu thập thông tin bằng cách tổng hợp thông tin từ
các tài liệu của công ty có liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh.
• Các tài liệu này hoàn toàn do công ty cung cấp, các thông tin có được do
tổng hợp từ giấy phép kinh doanh, tài liệu về cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán,
từ hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán và từ BCTC của công ty
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập được dữ liệu sơ cấp thì người thu thập phân tích dữ liệu đó
bằng các phép duy vật biện chứng. Cụ thể là các phương pháp nghiệp vụ, kĩ thuật,
so sánh. Trong đó phương pháp so sánh là phương pháp phổ biến nhất trong phương
pháp phân tích dữ liệu (so sánh giữa doanh thu và chi phí, giữa kết quả kinh doanh
của các năm, tháng, quý )
5 Kết cấu khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản
xuất và thương mại thực phẩm Hương Việt
Chương3 : Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh
tại công ty sản xuất và thương mại tực phẩm Hương Việt
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm trong kế toán kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về Kết quả kinh doanh
-  !"#$%#&'("#): Kết quả kinh doanh là kết
quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu
hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt
động kinh tế được thực hiện. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi,
nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ*+,##$
 /01,2/345,6"/7789
: !"#$%#&'("# !;<: Kết quả kinh doanh là kết
quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán nhất định, là
biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí các hoạt
động kinh tế được thực hiện, mà trong đó các khoản mục chi phí được phân loại
theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (bao gồm biến phí là những chi phí thay đổi
về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi về mức độ hoạt động kinh doanh trong kỳ, và định
phí là những khoản thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm
vi phù hợp) *+,# !;</,=0>,<1?$@A/01,2/345,6
"B-7789
1.1.1.2 Khái niệm về doanh thu, thu nhập:
- C#$ : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu*5()/DE=7/345,6"
778/;$F89
- C#$AG<GH: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ
thu được từ các hoạt động giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) * 1IG,)/+,##$
/345,6"/77/;$7J9
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp

:C#$KGLAG<GH Doanh thu bán hàng hóa,
thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ
(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm cơ sở tính kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp*5()/M'("##$/ N'<FOP0Q5,M
NRS/;$7T9
- C#$#.'(): phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
*5()/16U-V"#D3$-/345,6"778/;$
779.
- Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo nên doanh thu (VAS 14).
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (VAS 14).
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu thị hiếu (VAS 14).
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (VAS 14).
1.1.1.3 Khái niệm về chi phí :
- M): là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông và chủ sở hữu*5()/DE=7/345,6"778/;$TJ9
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp( đối với doanh nghiệp xây lắp)
bán trong kỳ *M'("##$/5()/345)/778/
;$T9
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7

Khoá luận tốt nghiệp
- M)A: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ *5()/M'("##$WG
GX$/345,6"778/;$889
- M) !Y#$: là những chi phí hành chính và những chi phí
quản lý chung của toàn doanh nghiệp *5()/M'("##$
WGGX$/345,6"778/;$889
:M)): phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao
gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,
chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch
bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…*5()/M'("##$
WGGX$/345,6"778/;$FJ9
- M)": là các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí
về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp
đồng… *DE=7:1ZU-V"#D3$-/5()/345,6
"778/;$J9
:,#$: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của luật thuế
TNDN hiện hành ( VAS 17- 1ZU-V"#D3$-/5()/
345,6"778/;$J9.
- M)#$: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
*5()/M'("##$WGGX$/345,6"/778/
;$J9
1.1.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
 Kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động
kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
DTT về bán
hàng và cung

cấp dịch vụ
=
Tổng DT BH và
cung cấp DV
trong kỳ
-
Các khoản
giảm trừ
DT
-
Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT
theo pp trực tiếp
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
-
Trị giá vốn
hàng bán
* Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo công thức
Kết quả
hoạt động
KD
=
LN gộp
về BH và

CCDV
+
DT hoạt
động TC
-
Chi
phí
HĐTC
-
Chi phí
BH
-
Chi phí
QLDN
* Kết quả hoạt động khác được xác định theo công thức:
Kết quả
hoạt động khác
=
Thu nhập
hoạt động khác
-
Chi phí
hoạt động khác
Kết quả kinh doanh
trước thuế TNDN
=
Kết quả hoạt
động kinh doanh
+
Kết quả hoạt

động khác
 Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập
chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Thu nhập chịu
thuế trong
năm hiện hành
=
DT để tính thu nhập
chịu thuế trong năm
hiện hành
-
Chi phí hợp
lý trong năm
hiện hành
+
Thu nhập chịu
thuế khác trong
năm hiện hành
Thuế TNDN
hiện hành phải nộp
=
Thu nhập chịu thuế
trong năm hiện hành
x
Thuế suất thuế
TNDN trong năm
hiện hành
Kết quả kinh doanh
sau thuế TNDN
=

Kết quả kinh doanh
trước thuế TNDN
-
Chi phí thuế
TNDN
,;#'&
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng và tiền cung cấp
dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Chi phí hợp lý: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp. Nó không bao gồm các khoản chi phí sau: Các khoản trích trước vào
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
chi phí mà thực tế chưa phát sinh, các khoản chi ủng hộ, chi từ thiện, các khoản tiền
phạt vi phạm pháp luật, phạt nợ quá hạn.
- Thu nhập chịu thuế khác:
Thu nhập chịu
thuế khác
= Thu nhập khác - Chi phí khác
1.1.3 Vai trò của kế toán kết quả kinh doanh
Mỗi một doanh nghiệp khi thực hiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
thì mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận. Lợi nhuận chính là điều kiện cần thiết để đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và là chỉ tiêu để phản ánh hiệu quả
cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của
doanh nghiệp. Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối
với bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Xác định kết quả kinh doanh có vai trò theo dõi chung việc thực hiện kế
hoạch doanh thu và các khoản chi phí của hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính
và hoạt động khác.
Xác định kết quả kinh doanh giúp thúc đẩy sử dụng nguồn nhân lực và phân

bổ các nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và đối
với mỗi doanh nghiệp nói riêng.
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định
trong chuẩn mực kế toán VAS 01- Chuẩn mực chung, VAS 29, VAS 17- Thuế
TNDN
• VAS 01- Chuẩn mực chung.( 5$GZA6%#PN'<6
8FO77OP0:5,MNB-77@$5(;[5(,M)9
Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố
của BTC. Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh
doanh
- Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện
trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như
không phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của
mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính
phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài
chính.
- Giá gốc: Trong suốt quá trình kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thì tài
sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản phải tính theo số tiền hoặc
khoản tương đương tiền đã trả, đã trả hoặc tính theo giá trị tài sản đó vào thời điểm
tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định
khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kết quả kinh doanh doanh
nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm .
Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã lựa chọn thì phải
giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài

chính.
- Trọng yếu: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh ảnh hưởng quan trọng đến
việc ra quyết định của nhà quản lý. Vì vậy thông tin được coi là trọng yếu trong
trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai
lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử
dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phị thuộc vào độ lớn và tính chất thông tin
hoặc các sai xót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin
phải được xem xét trên cả phương diện định lượng
• Chuẩn mực VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp*5$%#P06
O77FOP0:5,MNFOO77F@$5(;[5,M9
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nội dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến
kết quả kinh doanh.
Ghi nhận thuế TNDN:
Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý.
Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành
của quý đó.
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải
nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế TNDN hiện hành.
Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện
hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.
• Chuẩn mực VAS 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các
sai sót
(5$GZA6%#PN'<6O77FOP0:5,M NFO7O77F@$
5(;[5(,)9
- Mục đích của Chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc,
phương pháp kế toán và trình bày sự thay đổi trong các chính sách kế toán, các ước

tính kế toán và sửa chữa các sai sót để doanh nghiệp có thể lập và trình bày báo cáo
tài chính một cách nhất quán. Chuẩn mực này cũng nhằm mục đích nâng cao tính
phù hợp, độ tin cậy của các báo cáo tài chính của doanh nghiệp và khả năng so sánh
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp giữa các kỳ và với báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp khác
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán Việt Nam theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán theo mẫu của bộ tài chính (QĐ 15/2006 BTC)
Trong doanh nghiệp, kế toán xác định KQKD sử dụng các chứng từ như:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu
- Các chứng từ phản ánh các khoản chi phí
- Các chứng từ khác liên quan: Giấy báo Nợ; Giấy báo Có của ngân hàng….
* Quá trình luân chuyển chứng từ
+ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiến
hành lập chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho (bộ phận kho lập); HĐGTGT
(bộ phận bán hàng lập), phiếu thu, phiếu chi (bộ phận kế toán lập)…Chứng từ được
lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và được lập đủ số liên quy định.
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
+ Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế toán,
giám đốc… để kiểm tra và ký duyệt.
+ Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế toán, nhân viên kế toán sẽ
sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng (sổ các tài khoản TK511,
TK632, TK642, TK635, TK515, TK711, TK811, TK421, TK821, TK911…).
+ Sau khi kế toán vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo đúng
quy định của Nhà nước.
1.2.2.2 Tài khoản kế toán

Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau: TK511, TK
515, TK711, TK632, TK642, TK635, TK811, TK821, TK3334, TK911, TK421
• Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh sau một kỳ
hạch toán theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.
Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh
của kỳ hạch toán theo đúng qui định của cơ chế quản lí tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại
hoạt động. Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là
số doanh thu thuần và thu nhập thuần. Nội dung, kết cấu tài khoản 911
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi.
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã
bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
• Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm làm
căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm
tài chính hiện hành.
Nội dung, Kết cấu

Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc
ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn
lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn
nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa
tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911
- “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ
hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản
thuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa
thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập

hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số
phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát
sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư
cuối kỳ.
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:
- ,"#!J:M)#$\
- ,"#!J:M)#$#].
• TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
Bên Nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia
liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên.
Bên Có:
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có.
Số dư bên Nợ:
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
Số dư bên Có:
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp

Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
- ,"#!:^_$`6B-;aPhản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc năm trước.
Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu
năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh
hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.
Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưa
phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”.
- ,"#!:^_$`6B-$NPhản ánh kết quả kinh
doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ năm nay.
1.2.2.3 Trình tự kế toán
1) Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,
CKTM… để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511 – Doanh Thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ
Có TK 531 – Doanh thu bán hàng trả lại
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
2). Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào Tài
khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
3). Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi
phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao,
chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán
bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
4). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu
nhập khác, ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
5). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí
khác, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 811 - Chi phí khác.
6). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
7). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát
sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì số
chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
+ Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán
kết chuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
8). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng.
9). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ,
ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
10). Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối.
11). Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2.4 Sổ kế toán
Công tác tổ chức sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh
nghiệp đang áp dụng. Nếu công tác tổ chức sổ kế toán và hình thức kế toán hợp lý
sẽ phát huy được chức năng giám đốc của kế toán, cung cấp đầy đủ, chính xác và
kịp thời các chỉ tiêu cần thiết cho quản lý kinh doanh, đồng thời cũng góp phần
nâng cao hiệu quả của công tác kế toán.
Mỗi hình thức kế toán có số lượng và kết cấu các sổ là khác nhau. Hiện nay,
các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau: hình thức kế
toán nhật ký chung, hình thức kế toán nhật ký – sổ cái, hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ, hình thức kế toán nhật ký hứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
* Hình thức Nhật ký chung *HH9
- Các loại sổ sử dụng trong kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sổ Nhật ký
chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái các TK 911 và TK 421, các sổ và thẻ kế toán chi
tiết khác.
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế
toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào Nhật ký chung
để ghi Sổ cái theo các tài khoản phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết
thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào
các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số khớp đúng, số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.
* Hình thức Chứng từ ghi sổ *HH9
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
- Các loại sổ sử dụng trong kế toán xác định kết quả kinh doanh: Chứng từ
ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết các tài
khoản 911, 421 và các sổ chi tiết khác.
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ
vào Chứng từ ghi sổ để vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi
vào sổ Cái. Các chứng từ sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, được dùng để ghi
vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,
tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái. Căn cứ vào sổ Cái lập Bảng
cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
*Hình thức nhật ký chứng từ *HH)
Gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký CTGS, sổ cái.
Trình tự ghi chép: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập
các chứng từ ghi sổ. Sau khi lập xong chuyển bộ phận kế toán tổng hợp >ghi vào
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái. Căn cứ vào sổ cái để lập bảng
Cân đối số phát sinh của các tài khoản. Tổng hợp trên Bảng CĐSPS = ST CTGS.
Sau khi Kiểm tra khớp Bảng CĐSPS để lập Bảng CĐKT.
* Hình thức Nhật ký – Sổ cái.*HHF9
: Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết xác định quả kinh doanh: Sổ Nhật ký
sổ cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết các TK 911, 421 và các sổ chi tiết khác.
- Trình tự ghi sổ:Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ hoặc bảng tổng

hợp chứng từ kế toán đã kiểm tra ghi vào nhật ký - sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế
toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng cột số liệu của cột số phát sinh ở phần
Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổ Cái để ghi vào dòng cột
phát sinh cuối tháng. Các sổ, thẻ kế toán tiết phải được khóa sổ để cộng số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng, sau đó lập
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản. Căn cứ vào số liệu trên Nhật ký Sổ cái và
bảng tổng hợp chi tiết để lập các Báo cáo tài chính
* Hình thức Kế toán trên máy vi tính *HH89
Công việc kế toán còn được thực hiện bằng phần mềm kế toán trên máy vi
tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống với các mẫu sổ ghi bằng
tay. Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành phân loại chứng từ, định
khoản (xử lý nghiệp vụ) sau đó nhập chứng từ vào máy, toàn bộ dữ liệu kế toán đư-
ợc xử lý tự động trên máy: vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái tài
khoản, sổ tổng hợp tài khoản, các bảng kê và các các báo cáo kế toán. Cuối tháng
hoặc cuối kỳ kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập Báo cáo tài chính
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THỰC PHẨM HƯƠNG VIỆT
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại thực phẩm Hương Việt.
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh.
Kế toán kết quả kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong việc đánh giá kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy đề tài “Kế toán kết quả kinh
doanh” đã được nhiều người nghiên cứu để hoàn thiện công tác kê toán cho doanh
nghiệp. Dưới đây là ý kiến của 2 bài khóa luận trong số đó:

• Khóa luận tốt nghiệp
- Đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong Tổng Công Ty Dung Dịch
Khoan Và Hóa Phẩm Dầu Khí_CTCP ”
- Sinh viên thực hiện: Tạ Thu Hà
- Lớp: K5HK1D
- Trường Đại học THương Mại
Trong khóa luận sinh viên Tạ Thu Hà đã nêu được các hạn chế của kế toán kết
quả kinh doanh trong công ty:
+ Công ty chưa lập bảng kê phân loại chi phí cho từng sản phẩm
Giải pháp: Lập các bảng kê phân loại chi phí giúp nhà quản trị nắm bắt rõ
thông tin về sự tiêu thụ của các mặt hàng trong doanh nghiệp là sử dụng xác định
kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí.
+ Việc luân chuyển chứng từ của Công ty đang xảy ra tình trạng chậm chễ. Do
khoảng cách về địa điểm và trách nhiệm cũng như việc tổ chức của các kế toán đặc biệt
là kế toán chi nhánh chưa được phối hợp chặt chẽ với kế toán văn phòng Công ty.
Giải pháp:
Rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ chi nhánh về Công ty: Chi nhánh
từ một tháng chuyển thành hai tuần một lần kế toán chi nhánh phải cung cấp chứng
từ đã phát sinh cho đến thời điểm cung cấp chứng từ.
+ Doanh thu bán hàng được kế toán phản ánh vào TK 5111, còn doanh thu bán
hàng nội bộ kế toán phản ánh vào TK 5112 mà không phải TK 512- Doanh thu bán
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
hàng nội bộ như Chế độ hiện hành
Giải pháp:
Kế toán nên phản ảnh riêng khoản doanh thu bán hàng và khoản doanh thu bán
hàng nội bộ vào hai tài khoản riêng biệt. Khoản doanh thu bán hàng phản ánh vào
TK 511; Khoản doanh thu bán hàng nội bộ phản ánh vào TK 512.Tổng công ty có
các chi nhánh ,công ty liên kết nên TK 512 có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 2
như:5121,5122,5123…

• Khóa luận tốt nghiệp
- Đề tài : “Kế toán kết quả kinh doanh trong công ty TNHH TMDV Tổng hợp
Dũng Yến”
- Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thúy
- Lớp: K5HK1E
- Trường: Đại Học Thương Mại
Trong khóa luận đã nêu lên những hạn chế của kế toán kết quả kinh doanh:
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty không mở chi tiết theo hoạt động dịch
vụ, trong khi đó giá vốn dịch vụ được chi tiết theo hoạt động dịch vụ
Giải pháp:
Đối với các tài khoản phản ánh doanh thu của doanh nghiệp nên chi tiết cho
từng dịch vụ mà cung ty cung cấp, kế toán nên chi tiết TK 5113 “Doanh thu cung
cấp dịch vụ” thành các tài khoản như:
TK 51131 : Doanh thu bán sản phẩm
TK 51132 : Doanh thu dịch vụ vận tải
Việc chi tiết này giúp cho công ty xác định được lợi nhuận của dịch vụ nào
mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty. Từ đó giúp công ty có hướng điều chỉnh và
biện pháp nhằm nâng cao doanh thu của toàn công ty.
Đối với TK 6421: “Chi phí bán hàng” công ty nên mở chi tiết thành các tài
khoản như:
TK 64211: Chi phí nhân viên
TK 64212: Chi phí vật liệu bao bì
TK 64213: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 64214: Chi phí khấu hao TSCĐ
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
TK 64217: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 64218: Chi phí bằng tiền khác
Tương tự với tài khoản 6422: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Việc chi tiết các tài khoản này giúp công ty phân định rõ các khoản chi phí,

giúp cho việc hạch toán chi phí thuận lợi và không bị đẩy các khoản chi phí lên cao
quá so với quy định.
+ Công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Vì lĩnh vực kinh doanh
chính của công ty là phân phối sản phẩm và có mở sổ kế toán công nợ cho 100 công
ty khác nhau. Vì vậy khi khách hàng nhận hàng xong thường nợ lại công ty một
phần nên công ty luôn tồn tại một số lượng lớn các khoản nợ phải thu nhưng công
ty lại không tiến hành trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Điều này dễ
dẫn đến việc công ty sẽ rơi vào tình trạng bị động khi quay vòng vốn và dẫn đến các
rủi ro cho công ty. Từ đó ảnh hưởng đến công tác xác định kết quả kinh doanh tại
công ty
Giải pháp: Công ty nên tiến hành trích lập các khoản dự phòng phải thu khó
đòi để chủ động trong việc quay vòng vốn và thuận tiện cho việc xác định kết quả
kinh doanh của công ty.
Nhìn chung các khóa luận trên đã thể hiện được:
- Các lý luận cơ bản về công tác Kế toán kết quả kinh doanh
- Thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh trong đơn vị mình thực tập
- Đưa ra những nhận xét đánh giá về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại
đơn vị mình thực tập từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kế toán kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp.
Riêng đối với công ty CP SX TM và thực phẩm Hương Việt trong những năm
qua cũng đã có rất nhiều người nghiên cứu về kế toán của doanh nghiệp chủ yếu về
các lĩnh vực như: TSCĐ, Chi phí và giá thành, Hiệu quả sử dụng vốn… nhưng kế
toán kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ có một bài nhưng gộp chung cả tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh nên thường tập trung ở mảng tiêu thụ, mảng kế toán
kết quả hoạt động kinh doanh còn chưa được khai thác hết.
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
Trong bài khóa luận đang thực hiện này chỉ tập trung vào mảng kế toán kết
quả kinh doanh với số liệu năm 2012 nên mang tính cập nhật hơn và chuyên sâu
hơn so với bài khóa luận trước

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần thương mại Hương Việt
2.1.2.1 Nhân tố bên trong
- Tổ chức bộ máy quản lý, lĩnh vực kinh doanh của công ty
Đặc điểm tổ chức kinh doanh
$,/'<$bMZN
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và thực phẩm
Hương Việt.
- Địa chỉ trụ sở chính: thôn Thượng xã Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh tỉnh
Bắc Ninh.
- Điện thoai: 0241.3717373.
- Fax: : 0241.3717373.
(Nguồn : Lấy từ giấy phép kinh doanh của công ty bằng phương pháp nghiên
cứu tài liệu)
A^#.c#$
- Loại hình Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và thực
phẩm Hương Việt được thành lập ngày 01 tháng 01 năm 2008 theo quyết đinh của
sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh số 2300328860 cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số: 2103000389 ngày 01/01/2008.
- Vốn điều lệ ban đầu là: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).
- Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
- Chủ tịch HĐQT, tổng Giám Đốc Công ty: ông Phạm Quang Hoàn.
MdGV"#$@N
o Chuyên sản xuất sản phẩm bột dinh dưỡng dành cho trẻ em.
o Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
o Môi giới thương mại, Uỷ thác xuất nhập khẩu.
o Kinh doanh các đồ điện tử.
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
PN-Z@$MZN

* Đặc điểm vốn của công ty ( Phụ lục 7)
* Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty ( Phụ lục 8)
%='efA(-N !Y@$MZN*HHg9
* Hội đồng Quản trị: Là bộ phận đứng đầu công ty, toàn quyền quyết định hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, điều hành công ty theo pháp luật và phải
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty.
* Ban Giám đốc

: Do Hội đồng Quản trị công ty lựa chọn và bổ nhiệm, là bộ phận
tham mưu, giúp Hội đồng quản trị giải quyết những công việc thuộc phạm vi và
quyền hạn của mình.
* Các phòng phòng chức năng: phòng Kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Dịch
vụ, phòng Hành chính tổng hợp có nhiệm vụ tham mưu trợ giúp Ban giám đốc
trong phạm vi chuyên môn, hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ chuyên môn đối
với các đơn vị trong công ty. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt
động của mình. Các phòng chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các đơn vị
trong công ty, toàn bộ những đề xuất của các phòng chức năng đều phải thông qua
Ban giám đốc.
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đứng trước những cơ hội cũng
như thách thức trong kinh doanh. Hơn thế nữa thì khủng hoảng kinh tế chưa được
khắc phục hoàn toàn, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn về vốn, lao
động, giá cả nguyên vật liệu nhiều doanh nghiệp phải đi đến kết quả phá sản.
Nhưng, ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thương mại và sản xuất Hương Việt không
ngừng cố gắng khắc phục, quản lý chặt chẽ nguồn vốn, tiết kiệm chi phí sản xuất, vì
vậy doanh thu của công ty những năm gần đây vẫn tăng đều, kết quả hoạt động kinh
doanh vẫn ở mức cao.
 Bộ máy kế toán cuả Công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung để phù
hợp với tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty. Theo đó, toàn bộ công tác kế toán
được tập trung ở Phòng Tài vụ của Công ty. Tại các phân xưởng không bố trí nhân

viên kế toán mà chỉ có nhân viên thống kê ghi chép các công việc phát sinh ban đầu
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7
Khoá luận tốt nghiệp
và chuyển về Phòng Tài vụ của Công ty để các nhân viên kế toán tiến hành ghi sổ
kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán (phụ lục 10)
 Kế toán trưởng (Trưởng phòng): Chỉ đạo chung công tác kế toán, tài chính
trong phòng. Phân tích và cung cấp thông tin tài chính cho lãnh đạo Công ty để
chỉ đạo kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty. Ngoài ra, kế
toán trưởng còn kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành.
 Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ mở sổ theo dõi vật liệu theo từng nhóm cả
hiện vật lẫn giá trị, đồng thời theo dõi tình hình biến động (nhập - xuất - tồn)
của các loại công cụ, dụng cụ. Cuối kỳ phải tiến hành tính giá vật liệu, công
cụ, dụng cụ theo phương pháp bình quân gia quyền.
 Kế toán tiêu thụ và TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
kho thành phẩm về mặt giá trị và chất lượng, tính doanh thu bán hàng, các
khoản phải thu, theo dõi tình hình biến động TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ.
 Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính tổng tiền lương và các khoản mang
tính chất tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử
dụng. Đồng thời, tiến hành tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Hàng tháng
lập bảng “Thanh toán tiền lương” cho từng bộ phận, từng tổ, Phân xưởng để
cuối tháng doanh nghiệp tiến hành trả lương.
 Kế toán thanh toán, thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi tiền
mặt, các khoản phải thu, phải trả Công ty, tình hình thanh toán với Ngân sách.
Thủ quỹ theo dõi nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và bảo quản chứng từ thu chi ban
đầu, cung cấp cho kế toán thanh toán và vào sổ quỹ hàng tháng để báo cáo quỹ.
 Chính sách kế toán:
 Kì kế toán năm: bắt đầu từ ngày 1/1, kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ ( Việt Nam đồng).
 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

 Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC.
 Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức “Nhật kí – Chứng từ”.
SV: Hoàng Thị Thu Hằng Lớp: K7HK7

×