Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

kỹ thuật phân tích và ra quyết định đầu tư chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư phân phối satico

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.7 MB, 64 trang )

Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương


i SVTH: Hàng Anh Thư


ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH




KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:


Ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH


GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SVTH : Hàng Anh Thư
MSSV : 506401101
Lớp : 06VQT1
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương


ii SVTH: Hàng Anh Thư


TP.HCM, tháng 12 năm 2010


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan bài Khoá luận Tốt nghiệp này do tôi thực hiện. Những
tài liệu, số liệu thực tế trong bài được thu thập từ Công ty CP Đầu tư Phân phối
SATICO và Công ty CP Công nghệ Tin học HPT. Nội dung bài Khoá luận
không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với nhà trường về sự cam đoan này!



TP. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2010
Tác giả


Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương


iii SVTH: Hàng Anh Thư

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian dài học tập tại Trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM,
với sự giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy cô đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức
quý báu, đã giúp Tôi lĩnh hội được những kiến thức mới mẽ và bổ ích. Tôi xin gửi
lời cảm ơn đến toàn thể các Thầy cô của trường, cũng như quý Thầy cô đã từng
giảng dạy cho chúng tôi trong thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô - Th.S Ngô Ngọc Cương đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ Tôi trong suốt thời gian thực hiện bài Bài khóa luận tốt

nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty CP Đầu tư Phân phối
SATICO đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi thực hiện Bài khóa luận tốt nghiệp tại
công ty. Và Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng ban, đặc biệt bộ
phận Nghiên cứu Đầu tư đã giúp đỡ, tạo điều kiện tiếp xúc thực tế cũng như truyền
đạt kinh nghiệm để Tôi có thể hiểu rõ hơn những kiến thức đã học, giúp Tôi hoàn
hành tốt Bài khóa luận tốt nghiệp này.
Với những kiến thức và khả năng còn hạn chế, do đó bài nghiên cứu này
không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng như
nhận xét. Vì vậy, kính mong quý Thầy cô cùng các anh chị ở Công ty Satico góp ý
kiến, phê bình, chỉ dẫn để bài báo cáo này hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc các thầy cô và toàn thể cán bộ nhân viên Công
ty luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục và ngày càng phát triển sự nghiệp của mình hơn
nữa.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện


HÀNG ANH THƯ



Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương


iv SVTH: Hàng Anh Thư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

TP.HCM, ngày tháng năm 2010
Giáo viên hướng dẫn


Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương


v SVTH: Hàng Anh Thư

MỤC LỤC

 Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii
 Danh sách các bảng sử dụng viii
 Danh sách các hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ ix
 Lời mở đầu 1
 Nội dung bài khoá luận 4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH & ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN
1.1 Đầu tư chứng khoán 4
1.1.1 Khái niệm Đầu tư chứng khoán 4
1.1.2 Các công ty đại chúng 5
1.1.3 Cách thức đầu tư chứng khoán 6
1.2 Phân tích tài chính 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Vai trò của việc phân tích 8
1.2.3 Khái quát các vấn đề cần phân tích 9
1.3 Khái quát một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu 11
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SATICO
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
2.2 Lĩnh vực hoạt động, cơ cấu vốn 14
2.3 Cơ cấu tổ chức 17
2.4 Định hướng và chiến lược đầu tư 20

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH – RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
3.1 Giới thiệu về 1 công ty tiêu biểu trong Danh mục đầu tư - HPT
Vietnam 24
3.1.1 Sơ nét về HPT Vietnam 24
3.1.2 Quá trình HPT Vietnam trở thành công ty đại chúng 24
3.1.3 Quy mô đầu tư của Satico Corp vào HPT Vietnam 25
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



vi SVTH: Hàng Anh Thư

3.2 Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư vào công ty HPT 26
3.2.1 Thu thập thông tin 26
3.2.2 Phân tích thông tin 31
3.2.3 Các phương diện thông tin cần phải phân tích 32
3.2.4 Ra quyết định đầu tư 33
3.3 Phân tích nghiên cứu & đánh giá công ty HPT 34
3.3.1 Phân tích ngành công nghệ thông tin 35
3.3.2 Vị thế của HPT Vietnam so với các công ty cùng ngành 38
3.3.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 43
3.3.4 Thông tin về đội ngũ quản lý 50
3.3.5 Kế hoạch, phương hướng hoạt động 51
3.4 Đánh giá và ra quyết định đầu tư 52
3.5 Nhận xét chung 53
* TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
* PHỤ LỤC
1. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Công ty
HPT năm 2008
2. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Công ty
HPT năm 2009


Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương


vii SVTH: Hàng Anh Thư

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT


Chữ viết tắt Viết đầy đủ
Satico Corp Công ty CP đầu tư phân phối SA TI CO
HPT Vietnam Công ty CP dịch vụ công nghệ tin học HPT
TTCK Thị trường chứng khoán
HĐQT Hội đồng quản trị
HOSE
CK
VN
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Chứng khoán
Việt Nam
HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
UpCOM Thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa
niêm yết
OTC Thị trường giao dịch chứng khoán ngoài sàn
NĐT Nhà đầu tư
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
CTĐC Công ty đại chúng
PTTC Phân tích tài chính
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
THHT Tích hợp hệ thống
TMĐT Thương mại điện tử
Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
KBNN Kho bạc Nhà Nước
HCA
Hội tin học TP. HCM
DN Doanh nghiệp
LNST Lợi nhuận sau thuế


Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương


viii SVTH: Hàng Anh Thư

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

STT Tên Trang

Bảng 3.1 Bảng xếp hạng các công ty làm dịch vụ THHT theo
doanh số 2008
37
Bảng 3.2 Bảng xếp hạng các công ty làm dịch vụ tích THHT theo
năng lực tổng thể
38
Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng trung bình trong 3 năm (2007-2009)
về doanh thu THHT
40
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng trung bình 3 năm (2007-2009) về lợi
nhuận THHT
41
Bảng 3.5
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2006 -
2009
43
Bảng 3.6
Tăng trưởng doanh thu HĐKD giai đoạn 2006-2009 44
Bảng 3.7
Tăng trưởng LNST HĐKD giai đoạn 2006-2009 45

Bảng 3.8
Các hệ số tài chính biểu thị khả năng sinh lời của HPT
năm 2007-2009
46
Bảng 3.9
Các hệ số biểu thị cấu trúc tài chính của HPT năm 2007-
2009
47
Bảng 3.10
Mô hình định giá cổ phiếu HPT tính theo giá ngày
19/04/2010
49
Bảng 3.11
Tóm tắt số liệu kinh doanh các công ty trong ngành
CNTT
49

Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương


ix SVTH: Hàng Anh Thư

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Loại
Số thứ
tự
Tên Trang

Hình

ảnh
Hình 1.1
Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại
TTGDCK
7

Hình 3.1
Ảnh chụp website của HPT Vietnam 27

Hình 3.2

Ảnh chụp website của Công ty Chứng khoán
Sacombank
28

Hình 3.3

Báo cáo Lợi nhuận 5 năm gần kề của một Công
ty đại chúng
29

Hình 3.4

Topic về HPT Vietnam trên forum SanOTC 30
Biểu
đồ
Biểu đồ
2.1
Cơ cấu vốn của Satico Corp 16
Biểu đồ

2.2
Cơ cấu sử dụng vốn của Satico Corp ngày
31/12/2009
16
Biểu đồ
3.1
Cơ cấu vốn cổ phần của HPT Vietnam tại thời
điểm 31/12/2009
25
Biểu đồ
3.2
Tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành CNTT giai
đoạn 2005-2009
34
Biểu đồ
3.3
Dự báo tăng trưởng ngành CNTT giai đoạn 2009-
2013
35
Biểu đồ
3.4
Dự báo tăng trưởng các hoạt động dịch vụ CNTT
giai đoạn 2009-2013
37
Biểu đồ
3.5
Thống kê thị phần tích hợp hệ thống năm 2009 29
Biểu đồ
3.6
Doanh thu từ hoạt động tích hợp hệ thống của top

5 công ty từ 2007-2009
40
Biểu đồ
3.7
Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động Tích hợp hệ
thống của các công ty thuộc top 5 từ 2007-2009
41
Biểu đồ
3.8
Biểu đồ tăng trưởng Doanh thu HĐKD chính của
HPT
44
Biểu đồ
3.9
Biểu đồ tăng trưởng Lợi nhuận HĐKD chính của
HPT
45
Biểu đồ
3.10
Dự tính doanh thu và lợi nhuận của HPT giai
đoạn 2010-2014
48
Sơ đồ Sơ đồ
2.1
Bộ máy tổ chức của Satico Corp 18

Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương




1/55 SVTH: Hàng Anh Thư

LỜI MỞ ĐẦU
Bối cảnh
Ngành đầu tư chứng khoán tuy đã 10 năm tuổi, nhưng vẫn được xem là lĩnh vực
đầu tư khá mới so với các ngành khác trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, và cũng rất
non trẻ so với chứng khoán của các nước trong khu vực. Tuy đã qua thời kỳ sôi động,
nhưng hấp lực của thị trường chứng khoán (TTCK) đến các NĐT vẫn còn khá lớn. Vì
vậy những vấn đề đi kèm, như: thông tin dùng để phục vụ cho lĩnh vực này cũng rất sôi
động. Không phải NĐT nào cũng trang bị kỹ cho mình kiến thức về đầu tư chứng
khoán. Sự dễ dàng để tung ra một hay nhiều thông tin với tốc độ phát tán cực nhanh mà
công nghệ thông tin mang lại, thì càng làm cho sự tiện ích của thông tin tác động đến
NĐT biết chọn lọc, hay tác hại đến những ai tùy tiện tin vào đó.
Lực lượng các NĐT cá nhân, tổ chức hùng hậu, tuy nhiên mỗi người có một
chiến lược đầu tư riêng. Có trường phái đầu tư mạo hiểm, đầu tư chỉ dựa vào tin đồn
thổi, không quan tâm đến các báo cáo tài chính hay chỉ số… Có nhóm người chỉ thích
“lướt sóng”, mua bán ngắn hạn trong vài ngày với mục tiêu lợi nhuận thấp, thậm chí
còn có tư tưởng “được ăn cả ngã về không”… Không thể phủ nhận những thành công
của họ, nhưng song song đó là những rủi ro đến với những NĐT non kinh nghiệm. Bên
cạnh đó có những NĐT “có kỷ luật, nhẫn nại” hơn, đầu tư có phân tích nghiên cứu, mà
đại đa số đối tượng này thuộc NĐT tổ chức.
Sử dụng thông tin như thế nào cho đúng?
“Nếu như chìa khóa của vấn đề là toàn bộ thông tin trong quá khứ thì những
người giàu nhất phải là những người trông thư viện” – Warren Buffett
NĐT tổ chức thường có đội ngũ nghiên cứu để theo dõi và đánh giá tình hình vỹ
mô, tình hình doanh nghiệp một cách bài bản, có thể tiếp cận được với các doanh
nghiệp trong “tầm ngắm” để có thông tin chính xác, “diễn dịch” được các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp thành những quyết định mua bán tin cậy. Quá trình đầu tư chất
xám này đòi hỏi mục tiêu lợi nhuận rất cao; và tất nhiên là thời gian hoàn vốn dài. Việc
nghiên cứu phân tích trước khi đầu tư này thật sự cần thiết với những NĐT chuyên

Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



2/55 SVTH: Hàng Anh Thư

nghiệp, đặc biệt với những chiến lược đầu tư dài hạn thì lại càng phải chú trọng nghiên
cứu phân tích thông tin.
Sử dụng thông tin một cách thông minh là chìa khóa dẫn đến thành công! Vậy
nghiên cứu phân tích thông tin như thế nào để đưa ra những nhận xét chính xác, cần
thiết và đầy đủ cho NĐT ra quyết định?!? Đó là vấn đề xuyên suốt trong bài luận tốt
nghiệp này.
Từ lý thuyết đi đến thực tiễn
Làm việc trong một công ty có hoạt động về đầu tư tài chính chứng khoán –
Công ty CP Đầu tư Phân phối SATICO (Satico Corp), tôi có được những trãi nghiệm
thực tiễn với quá trình ra quyết định đầu tư của Công ty mình. Những quyết định đầu tư
giá trị lớn vào các công ty đã phát hành cổ phiếu ra công chúng, bằng cách mua lại cổ
phần với những cam kết trở thành NĐT chiến lược… Để đưa ra một quyết định đầu tư,
Satico Corp phải xây dựng một quy trình nghiên cứu phân tích logic, thu thập, xử lý
thông tin để đưa ra các báo cáo kết quả phân tích tùy theo từng đối tượng đầu tư. Vậy
quá trình nghiên cứu này như thế nào? Để cụ thể hóa vấn đề, trong bài khóa luận tốt
nghiệp này, tôi xin đưa ra quá trình nghiên cứu phân tích đầu tư vào Công ty CP dịch
vụ công nghệ tin học HPT (HPT Vietnam), trong phạm vi dữ liệu thu thập từ các
website hoặc từ nguồn thông tin do chính HPT Vietnam cung cấp. Từ đó đưa ra những
số liệu, báo cáo kết quả nghiên cứu để làm nền tảng cho việc Satico Corp ra quyết định
có nên đầu tư vào cổ phiếu công ty đó hay không? Chỉ rõ tầm quan trọng của việc phân
tích trong đầu tư chứng khoán.
Giới thiệu
Bài khóa luận tốt nghiệp này chỉ đúc kết lại những gì tôi đã học tập, nghiên cứu
từ thực tế tại Satico Corp dưới góc độ của một Kế toán đã qua chương trình đào tạo cử

nhân Quản Trị Kinh Doanh. Bố cục của Báo cáo như sau:
 Chương 1: nhắc lại một vài lý thuyết căn bản của Đầu tư Chứng khoán và
một số khái niệm căn bản trong nghiên cứu phân tích đầu tư chứng khoán. Phần này
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



3/55 SVTH: Hàng Anh Thư

giúp tôi hệ thống lại kiến thức căn bản để có thể đào sâu vào trình bày nội dung chủ
yếu của đề tài.
 Chương 2: giới thiệu khái quát về Satico Corp, là công ty giúp tôi có được
những kiến thức thực tế để đưa vào Báo cáo này. Trình bày về quá trình hình thành,
phát triển, cơ cấu tổ chức và sơ nét về định hướng đầu tư của Satico Corp.
 Chương 3: để bài khóa luận tốt nghiệp được thực tế hơn, tôi chọn một cổ
phiếu công ty từ Danh mục đầu tư của Satico Corp đưa vào minh họa cho quá trình
nghiên cứu phân tích đầu tư, đó là cổ phiếu của HPT Vietnam, vào thời điểm bắt đầu
đầu tư HPT là cổ phiếu giao dịch tự do trên thị trường OTC, đến thời điểm này đang
được giao dịch trên sàn UpCOM
Trong chương này còn trình bày về quá trình nghiên cứu phân tích HPT
Vietnam, bỏ qua giai đoạn chọn lọc đối tượng đầu tư, bài khóa luận bắt đầu từ việc thu
thập, xử lý thông tin để cho ra kết quả của việc phân tích, thông qua cái nhìn từ những
báo cáo nghiên cứu, những con số thực tế giúp NĐT có cơ sở đưa ra quyết định đầu tư.
Cuối cùng là phần nêu nhận xét về công việc nghiên cứu phân tích đầu tư có
tác dụng như thế nào trong bối cảnh lượng cung các loại chứng khoán trên thị trường
hiện nay khá cao, có đa dạng các loại sản phẩm để NĐT lựa chọn. Giải đáp các câu hỏi:
NĐT nên dựa vào đâu để ra quyết định đầu tư? Có phải việc đầu tư có phân tích là đầu
tư an toàn?

Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương




4/55 SVTH: Hàng Anh Thư

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH & ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN
1.1 Đầu tư chứng khoán
1.1.1 Khái niệm Đầu tư chứng khoán
Chứng khoán là chứng chỉ xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành, bao gồm: cổ phiếu,
trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán và các chứng khoán khác theo quy định
của pháp luật.
TTCK là nơi giao dịch mua bán các chứng khoán trung và dài hạn, bao gồm chủ
yếu là cổ phiếu và trái phiếu. Tại VN hiện nay, phần lớn các hoạt động của TTCK được
thực hiện trên thị trường tập trung, còn gọi là sở giao dịch chứng khoán, thông qua 3
sàn giao dịch: HOSE, HNX, UpCOM. Ngoài ra, còn có các giao dịch diễn ra bên ngoài
sở giao dịch được gọi là giao dịch thị trường tự do hay OTC (Over the Counter). Dưới
góc độ kinh tế vĩ mô, TTCK là một kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế. Đối
với NĐT, TTCK là một kênh đầu tư hấp dẫn, bên cạnh những lựa chọn khác như gửi
tiền ngân hàng, mua vàng, ngoại tệ, kinh doanh bất động sản…
Cổ phiếu là giấy chứng nhận cổ phần trong một công ty, thể hiện sự sở hữu một
phần công ty đó. Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty, sẽ được phân
chia phần lợi nhuận cũng như gánh chịu phần thua lỗ của công ty theo tỷ lệ cổ phần mà
mình nắm giữ. Giá trị cổ phần của công ty được phản ánh thông qua giá cổ phiếu trên
TTCK. Thông thường, giá cổ phiếu sẽ đi lên khi công ty làm ăn phát đạt và ngược lại.
Cổ phiếu trên sàn là cổ phiếu đã được niêm yết và giao dịch trên TTCK. Cổ phiếu
ngoài sàn (OTC) là cổ phiếu không đủ điều kiện để niêm yết hoặc đủ điều kiện nhưng
chưa niêm yết trên TTCK. Cổ phiếu trên sàn thường đã qua chọn lọc, các thông tin
tương đối minh bạch và đầy đủ hơn so với cổ phiếu ngoài sàn. Nếu so với tiền gửi tiết

kiệm và trái phiếu, đầu tư vào cổ phiếu có lợi nhuận tiềm năng cao hơn hẳn, nhưng bù
lại mức độ rủi ro cũng cao hơn. Người nắm giữ cổ phiếu có các quyền lợi sau:
- Nhận cổ tức
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



5/55 SVTH: Hàng Anh Thư

-
Quyền mua thêm cổ phiếu mới

-
Quyền bỏ phiếu

-
Quyền tiếp cận thông tin

Tuy nhiên, ngoài các quyền lợi trên, nhiều NĐT còn kỳ vọng vào một khoản
chênh lệnh giữa giá mua cổ phiếu và giá bán cổ phiếu. Tất nhiên, nếu cổ phiếu tăng giá
so với thời điểm mua vào thì khi bán ra sẽ có lãi, còn ngược lại, nếu cổ phiếu xuống giá
thì sẽ lỗ vốn. Tuy nhiên việc lỗ và lãi này chỉ mang tính chất sổ sách nếu bạn chưa bán
chứng khoán đi. Về mặt giá trị, NĐT vẫn đang sở hữu một tỷ lệ nhất định công ty cổ
phần. Như vậy, tổng lợi nhuận mà NĐT kỳ vọng ở cổ phiếu sẽ là cổ tức cộng với
khoản chênh lệch giá.
Chỉ số chứng khoán. Chỉ số chứng khoán có thể hiểu đơn giản là thước đo bình
quân giá các chứng khoán giao dịch trên thị trường. Các NĐT có thể căn cứ vào chỉ số
chứng khoán để xác định hiệu quả đầu tư của mình. Lấy ví dụ, hôm nay, chỉ số chứng
khoán Việt Nam (VN Index) tăng từ 150 điểm lên 152 điểm, tức tăng 1,3% trong ngày.
Nếu một cổ phiếu ABC cụ thể tăng từ 50.000 đồng/cổ phiếu lên 52.000 đồng/cổ phiếu,

tức tăng 4%, cao hơn mức tăng 1,3% của giá cổ phiếu chung trên thị trường thì có thể
nói cổ phiếu ABC đã hoạt động tốt hơn so với bình quân thị trường trong ngày hôm
nay.
1.1.2 Công ty đại chúng
Công ty đại chúng là công ty cổ phần đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công
chúng; hoặc có ít nhất 100 cổ đông và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng Việt Nam
trở lên; hoặc là công ty cổ phần có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán. Vì vậy, tuy có cùng cấu trúc và tính chất,
nhưng xét về điều kiện, công ty đại chúng phải tuân thủ nhiều nguyên tắc hơn công ty
công ty cổ phần.
Cổ phiếu của một công ty đại chúng có thể giao dịch trên thị trường tự do (sàn
OTC) hoặc/và thị trường niêm yết. Điều kiện để 1 công ty đại chúng có thể niêm yết
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



6/55 SVTH: Hàng Anh Thư

trên sàn giao dịch chứng khoán có phần “khó thở” hơn, khi phải đảm bảo các điều kiện
về vốn tối thiểu (10 tỷ hoặc 80 tỷ tùy vào từng Sở giao dịch), về kết quả kinh doanh (1
hoặc 2 năm kề trước hoạt động có lợi nhuận và không có lỗ lũy kế), thông tin tài chính
minh bạch…
Trên thị trường chứng khoán niêm yết, mỗi công ty đại chúng được biết đến với
mã chứng khoán- là 3 chữ cái viết hoa (ví dụ: Ngân hàng TMCP Á Châu – Mã CK:
ACB), nhằm giúp NĐT dễ dàng nhớ đến công ty phát hành cổ phiếu. Riêng thị trường
OTC, tên của các chứng khoán giao dịch được đặt tự do, thường là theo tên giao dịch
của công ty đại chúng. Tính đến thời điểm ngày 07/07/2010, thống kê số lượng mã
chứng khoán được niêm yết trên sàn là 250 mã (HOSE), 308 mã (HNX), 78 mã
(UpCOM), và hơn 1.000 mã chứng khoán được giao dịch trên thị trường OTC.
1.1.3 Cách thức đầu tư chứng khoán

Trên thị trường chứng khoán, NĐT có thể:
a. Mua chứng khoán trên thị trường tự do
- Mua trực tiếp tại tổ chức phát hành: NĐT phải đăng ký mua và nộp tiền trực tiếp tại
tổ chức phát hành chứng khoán. Hình thức này rất bất cập, nhất là về mặt địa lý.
- Mua thông qua trung gian: Trung gian ở đây là các nhà đại lý hoặc các nhà bảo lãnh
phát hành, thông thường là các công ty chứng khoán. Nếu NĐT mua chứng khoán của
tổ chức phát hành chưa niêm yết trên Trung tâm GDCK thì việc chuyển nhượng hoặc
bán lại chứng khoán đó cho người khác hiện nay gặp nhiều khó khăn vì không dễ tìm
được người mua. Hơn nữa, bên bán phải trực tiếp đến công ty (hoặc uỷ quyền) để thực
hiện chuyển nhượng cho người mua. Tóm lại, mua bán theo hình thức này, thủ tục khá
rườm rà, kém an toàn và mất thời gian.
b. Mua bán chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán

Chứng khoán niêm yết là chứng khoán có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được đăng ký để
mua bán tại TTGDCK, thường là các công ty kinh doanh có hiệu quả phát hành, tình
hình tài chính đã được kiểm toán và thông tin về doanh nghiệp được công bố công khai
minh bạch.
Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại TTGDCK đã được mô tả theo sơ đồ:
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



7/55 SVTH: Hàng Anh Thư


Hình 1.1. Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại TTGDCK
Bước l: NĐT đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán tại một công ty
chứng khoán.
Bước 2: Công ty chuyển lệnh mua hoặc bán chứng khoán cho đại diện của công ty tại
TTGDCK. Người đại diện này sẽ nhập lệnh vào hệ thống của TTGDCK.

Bước 3: Trung tâm gian dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả
giao dịch cho công ty chứng khoán.
Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho NĐT.
Bước 5: NĐT nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán)
trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua
bán.
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



8/55 SVTH: Hàng Anh Thư

Lưu ý: NĐT chỉ có thể giao dịch mua bán chứng khoán thông qua trung gian - công ty
chứng khoán chứ không được giao dịch trực tiếp tại TTGDCK hoặc trực tiếp với
nhau
1.2 Phân tích tài chính
1.2.1 Khái quát
Phân tích đầu tư tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích
đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự
báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. PTTC còn là việc sử
dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một công ty, và
để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai.
1.2.2 Vai trò của việc phân tích
o Cung cấp kết quả phân tích, giúp NĐT ra quyết định.
o PTTC làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực giác trong kinh
doanh, góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt động kinh doanh.
o PTTC giúp xác định giá CK. CK đó đáng giá bao nhiêu và lúc nào nên mua-bán là
một câu hỏi mà bất cứ NĐT nào cũng mong mình giải đúng.
o Quá trình phân tích sẽ giúp cho NĐT thấy được điều kiện tài chính chung của
doanh nghiệp, đó là doanh nghiệp hiện đang ở trong tình trạng rủi ro mất khả năng

thanh toán? hay đang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với các
doanh nghiệp cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh?
o Thông qua các hệ số tài chính, NĐT thấy được tình trạng tài chính và hoạt động của
đối tượng phân tích có vững mạnh không? và liệu các hệ số nói chung của nó tốt hơn
hay tồi tệ hơn so với hệ số của các công ty cùng ngành?
o Ngoài ra, việc phân tích các hệ số tài chính cũng cho phép NĐT hiểu rõ hơn mối
quan hệ giữa bảng cân đối tài sản và các báo cáo tài chính (ví dụ như để tính toán thu
nhập trên đầu tư của một công ty cần phải lấy số liệu tổng tài sản từ bảng cân đối kế
toán và số liệu lợi nhuận ròng từ báo cáo thu nhập).
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



9/55 SVTH: Hàng Anh Thư

1.2.3 Khái quát các vấn đề cần phân tích
1.2.3.1 Phân tích báo cáo tài chính và các hệ số tài chính
Việc phân tích các báo cáo tài chính là việc phân tích các dữ liệu có trong các
báo cáo tài chính (chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ)
Ngoài ra, phân tích và sử dụng các hệ số tài chính là những nội dung quan trọng
để xác định giá trị cổ phiếu trong đầu tư chứng khoán. Kết quả thu được từ khâu phân
tích này góp một phần không nhỏ vào việc ra quyết định đầu tư.
1.2.3.2 Định hướng phát triển trong tương lai
Satico Corp chỉ có thể xem xét đầu tư vào những công ty có chiến lược, kế
hoạch hoạt động khinh doanh khả thi, mang lại giá trị lợi nhuận trong tương lai; và nếu
chưa niêm yết thì công ty đó phải có định hướng thực hiện việc niêm yết cổ phần của
họ trên thị trường chứng khoán, sẵn sàng thực hiện những thay đổi cần thiết để niêm
yết thành công. Đây phải là những công ty coi việc tạo ra giá trị cho cổ đông là mối
quan tâm hàng đầu.

1.2.3.3 Vị thế trong ngành
Một công ty có tốc độ tăng trưởng đều hàng năm không có nghĩa là công ty tốt
nếu tốc độ tăng trưởng này chậm hơn so với ngành. Vì vậy người làm công tác phân
tích cũng cần xem xét đến các yếu tố như: vị thế của công ty tiềm năng trong ngành,
chỉ số trung bình ngành, so sánh trong bối cảnh chung của nền kinh tế…
1.2.3.4 Đội ngũ quản lý và Minh bạch Tài chính
Khi xem xét một khoản đầu tư tiềm năng, NĐT cần xem xét các yếu tố trọng
yếu liên quan đến chất lượng đội ngũ quản lý, kể cả cam kết của ban điều hành cao cấp
trong việc tăng cường củng cố đội ngũ quản lý của họ. Đó là bởi vì yếu tố quan trọng
nhất quyết định tỷ lệ phát triển của bất kỳ công ty nào tại Việt Nam đều là do năng lực
và tính cách của đội ngũ quản lý.
Công ty tiềm năng phải đáp ứng các tiêu chuẩn cao về báo cáo tài chính, kể cả
việc sổ sách kế toán phải được một công ty kiểm toán có uy tín kiểm toán tối thiểu một
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



10/55 SVTH: Hàng Anh Thư

lần mỗi năm, quản trị doanh nghiệp chặt chẽ, công bố thông tin kịp thời, để quyền của
cổ đông thiểu số không bị xâm phạm.
1.3 Khái quát một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
1.3.1 Chỉ số giá trên thu nhập - P/E
Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu
nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:



1.3.2 Chỉ số Giá trên Giá trị sổ sách P/B
Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio – Giá/Giá trị sổ sách) là tỷ lệ được sử dụng để

so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính
toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần
nhất của cổ phiếu đó. Công thức tính như sau:

1.3.3 Chỉ số thanh toán cổ tức - DPS/EPS
Chỉ số này nói lên lợi ích của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu
nhập. Tỷ lệ chi trả cổ tức là chỉ tiêu mà các NĐT quan tâm, nhất là với tâm lý đầu tư
của NĐT Việt nam, thường cho các tin chia cổ tức là tin tốt. Hơn nữa với NĐT dài hạn,
thì khoản thu nhập từ cổ tức có thể bù đắp cho chi phí sử dụng vốn.
1.3.4 Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại là mối tương quan giữa tài sản lưu động và
các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp
ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn.
Giá cổ phiếu
P/B = ——————————————————
Tổng giá trị tài sản – Giá trị tài sản vô hình – Nợ
Giá cổ phiếu
P/E = ———————
EPS
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



11/55 SVTH: Hàng Anh Thư

1.3.5 Hệ số hoạt động
Các hệ số hoạt động xác định tốc độ mà một công ty có thể tạo ra được tiền mặt
nếu có nhu cầu phát sinh. Bao gồm các hệ số:
Kỳ thu tiền bình quân = 360 ngày / (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình

quân)
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán trong kỳ / Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / TSLĐ bình quân
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân

1.3.6 Hệ số nợ của công ty
Phản ánh tình trạng nợ hiện thời của công ty, có tác động đến nguồn vốn hoạt
động và luồng thu nhập thông qua chi trả vốn vay và lãi suất khi đáo hạn. Tình trạng nợ
của công ty được thể hiện qua các hệ số:
Hệ số nợ = Nợ phải trả /Tổng tài sản
Hệ số nợ trên vốn cổ phần (D/E)= (Nợ dài hạn + Giá trị tài sản đi thuê)/ Vốn cổ
phần.
Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT/ Chi phí trả lãi hàng năm.
1.3.7 Hệ số biểu thị khả năng sinh lời của công ty
a. Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)
Hệ số ROS đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng doanh thu, đánh giá một
đồng doanh số thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, hệ số này càng cao càng tốt.
Lợi nhuận ròng
ROS = ——————
Doanh số
b. Hệ số thu nhập trên tài sản (ROA)
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng
vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn
và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



12/55 SVTH: Hàng Anh Thư


sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so
giữa các công ty tương đồng nhau.
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai
nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của
việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA phải cao hơn lãi
suất cho vay và càng cao thì càng tốt.

Lợi nhuận ròng
ROA = ——————
Tổng tài sản
c. Hệ số thu nhập trên cổ phần (ROE).
Hệ số ROE là thước đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông
thường, ROE cao chưa hẳn là tốt, cần phải xem xét:
+ Nếu ROE tăng do ROA tăng thì tốt.
+ Nếu ROE tăng do tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu tăng thì chưa chắc đã tốt
vì nó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp vay nợ nhiều lên
Lợi nhuận ròng sau thuế
ROE = ——————————————————
Vốn cổ đông hay giá trị tài sản ròng hữu hình

Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



13/55 SVTH: Hàng Anh Thư

CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SATICO
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đơn vị: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÂN PHỐI SATICO
Tên giao dịch: SATICO CORP

Giấy phép ĐKKD số: 0305054056 cấp lần đầu ngày 26/06/2007
Địa chỉ: 1A, tầng 4, tòa nhà Broadway A, 100 Nguyễn Lương Bằng,
Phú Mỹ Hưng, Quận 7, TPHCM
Email:
Biểu tượng của công ty:
Satico Corp được thành lập vào tháng 7 năm 2007, ngay thời điểm khó khăn
kéo dài của TTCK Việt Nam, khi chỉ số chứng khoán VN-Index tuột dốc không phanh.
Tuy nhiên, với mô hình hoạt động nhỏ gọn năng động, Satico Corp đã tồn tại qua thời
kỳ khủng hoảng kinh tế năm 2008 mà không phải chịu áp lực về định phí. Để đến nay
thực sự trưởng thành và vững tiến với mục tiêu phấn đấu “tuy không phải là công ty
đầu tư lớn nhất nhưng sẽ là công ty đầu tư hiệu quả nhất”.
Với chiến lược đầu tư dài hạn, hiện tại, Satico Corp đã là thành viên HĐQT của các
Công ty niêm yết như:
 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC HPT – Mã chứng
khoán là HPT, hiện đang niêm yết cổ phiếu trên sàn UpCOM
 CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC
HÒA BÌNH (Hoa Binh Corporation) – Mã chứng khoán là HBC,
hiện đang niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



14/55 SVTH: Hàng Anh Thư

Đồng thời Satico Corp cũng có vị trí quan trọng và là cổ đông lớn của các công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN XNK INTIMEX TPHCM, cổ phiếu của Intimex đang được giao

dịch trên thị trường tự do.
 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT (DalatReal) – Mã chứng khoán DLR,

niêm yết trên sàn HNX.
 CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN (THIBIDI), đang được giao dịch trên
thị trường tự do.

Quá trình phát triển
Tháng 7 năm 2007, Satico Corp chính thức đi vào hoạt động với số vốn góp ban
đầu là 1.000.000USD, với 2 hoạt động chính: đầu tư chứng khoán và tư vấn đầu tư.
Năm 2008, Satico Corp tăng 100% vốn điều lệ lên 2.000.000USD, vẫn duy trì 2
hoạt động chính, tuy nhiên chú trọng hơn vào công tác nghiên cứu tìm ra các cổ phiếu
tiềm năng để tăng chủng loại cổ phiếu trong danh mục đầu tư.
Năm 2009, để thích nghi với tình hình thực tế, Satico Corp chỉ duy trì lượng
khách hàng cũ của mảng tư vấn đầu tư mà không tập trung nguồn lực nhân sự để tìm
kiếm khách hàng. Bên cạnh đó, cơ cấu lại Danh mục đầu tư cho hiệu quả hơn khi vẫn
còn chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế.
Năm 2010, đề ra chiến lược tìm kiếm thêm 2 công ty khác để đầu tư, “tầm
ngắm” vẫn là các công ty nhỏ, tiềm năng và trị giá vốn thấp. Và lập kế hoạch tăng vốn
lên 3.000.000USD bằng cách huy động vốn góp từ các cổ đông hiện hữu.
2.2 Lĩnh vực hoạt động, cơ cấu vốn
2.2.1 Lĩnh vực hoạt động:
Lĩnh vực hoạt động chính: đầu tư tài chính, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh.
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



15/55 SVTH: Hàng Anh Thư

Satico Corp bước vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và hoạt động tư
vấn về tài chính cho các đối tượng cá nhân nước ngoài muốn tham gia lĩnh vực đầu tư
chứng khoán tại thị trường Việt Nam. Ngoài ra còn tham gia tư vấn hoạt động kinh
doanh cho các công ty mà Satico Corp có tham gia góp vốn, với tư cách là NĐT chiến

lược.
Tuy nhiên phương hướng phát triển chính của Satico Corp là hoạt động đầu tư
tài chính, tìm kiếm những khoản lợi nhuận từ việc mua bán chứng khoán, và chủ yếu là
đầu tư dài hạn 3  5 năm, hoặc có thể dài hơn. Đó là việc sở hữu cổ phần của các công
ty tiềm năng như Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học HPT (HPT Vietnam), Công ty
CP xây dựng và kinh doanh Địa ốc Hòa Bình, Công ty CP XNK Intimex TPHCM,
Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt (Dalatreal)… Bằng việc phát triển mảng đầu tư tài
chính, tìm kiếm các công ty tiềm năng, nghiên cứu phân tích tài chính để đầu tư nguồn
vốn lâu dài và bền vững, đồng thời thiết lập vị trí và nâng cao vai trò trọng yếu của
mình trong Hội đồng Quản trị tại các công ty này. Và hiện nay Satico Corp đã là thành
viên HĐQT của 2 công ty HPT Viet Nam và Hòa Bình, đồng thời là thành viên Ban
kiểm soát của Dalatreal.
2.2.2 Cơ cấu vốn:
Vốn điều lệ: 2.000.000 USD
Là công ty có quy mô vốn nhỏ với số vốn đầu tư ban đầu là 1.000.000 USD,
đến năm 2008 Satico Corp đã tăng 100% vốn điều lệ lên 2.000.000 USD và mục tiêu
năm 2010 sẽ tăng vốn lên 3.000.000 USD. Hoạt động dưới hình thức vốn cổ phần với
30% vốn góp nước ngoài, với biểu đồ sau:
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương



16/55 SVTH: Hàng Anh Thư

Cơ cấu vốn góp
Nước ngoài,
30%
Trong nước,
70%


Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn của Satico Corp
Vốn góp được Satico Corp phân bổ hợp lý vào từng khoản mục, không để lãng
phí nguồn vốn, đồng thời vẫn giữ lượng tiền mặt tương đối nhằm sử dụng để nắm bắt
cơ hội đầu tư. Khi tình hình thị trường chứng khoán còn bất ổn như hiện nay, việc nắm
giữ tiền mặt để chờ thời cơ là chiến lược của Satico Corp. Tuy nhiên lượng tiền cũng
không nên quá nhiều, Satico Corp đưa ra mức dự trữ tiền an toàn trong thời điểm này là
30% vốn. Khoản dự trữ này nằm trong khoản mục công cụ nợ và tiền mặt. Tại thời
điểm ngày 31/12/2009, Satico Corp có cơ cấu sử dụng vốn như sau:
Biểu đồ cơ cấu sử dụng vốn
Lỗ tạm tính
0.03%
Tiền mặt
9.40%
Phải thu
7.34%
Quỹ dự trữ
15.23%
Tài sản đầu tư
67.99%
Tài sản đầu tư
Tiền mặt
Khoản phải thu
Quỹ dự trữ
Lỗ tạm tính

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn của Satico Corp ngày 31/12/2009
Cơ cấu tài sản nói trên là cơ cấu tài sản đầu tư mục tiêu dài hạn phù hợp với
chiến lược đầu tư của Satico Corp. Trong những trường hợp đặc biệt (theo quyết định
của nhà quản lý), cơ cấu tài sản có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thị trường.

×