Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

489 Mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay đối với cá nhân tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương (60tr)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (398.38 KB, 60 trang )

Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Mục lục
Mục lục........................................................................................................................................1
Lời nói đầu..................................................................................................................................2
Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác huy động vốn thông qua phát hành
trái phiếu Chính phủ....................................................................................................................4
Nhu cầu khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội:...........................4
Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ .......12
1 Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở
KBNN Hà Tây...........................................................................................................................17
khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tây....................17
Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ của KBNN
Hà Tây....................................................................................................................................25
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ ở KBNN Hà Tây.....................................................................................................47
Các quan điểm trong công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở
KBNN Hà Tây.......................................................................................................................47
Về mục tiêu:...........................................................................................................................48
Các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ ở KBNN Hà Tây.................................................................................................51
Kết luận....................................................................................................................................59
2 Danh mục tài liệu tham khảo.................................................................................................60
- -
1
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Lời nói đầu
Huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế là một nhiệm vụ cấp bách nhằm
tăng nhanh tiềm lực tài chính để thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội. Vốn là một yếu tố rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tốc độ phát
triển của nền kinh tế, muốn có vốn phải tìm nguồn. Vậy phải huy động nh thế
nào - điều đó còn phụ thuộc vào chính sách, cơ chế huy động vốn của mỗi nớc.


Đối với nớc ta, vốn cho phát triển kinh tế đã trở thành vấn đề thách thức trong
nhiều năm nay.
Trong những năm qua, Chính phủ đã sử dụng đa dạng các hình thức, công
cụ huy động vốn trong cơ chế thị trờng có hiệu quả. Góp phần tạo điều kiện thuận
lợi cho Nhà nớc, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có khả năng lựa chọn các
hình thức đầu t thích hợp; góp phần thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc.
Trong thời gian tới, cùng với các hình thức huy động vốn qua kênh Ngân hàng
nh: kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng, tiền gửi tiết kiệm để giải quyết nhu cầu vốn
tín dụng. Việc mở rộng các hình thức huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế
của Chính phủ nh: phát hành trái phiếu Chính phủ qua hệ thống kho bạc Nhà nớc
(KBNN). Trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nớc có ý nghĩa rất quan trọng
trong việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc vốn và tạo tiền đề cho việc phát
triển thị trờng vốn và thị trờng chứng khoán ở nớc ta.
Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ trong thời gian
qua đã góp phần đáng kể giải quyết bội chi ngân sách Nhà nớc (NSNN) đồng thời
tạo nguồn vốn lớn cho đầu t phát triển kinh tế, thu hút một lợng tiền nhàn rỗi
trong dân c, góp phần ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát. Tuy nhiên, bên cạnh
những thuận lợi cũng còn không ít khó khăn cả về cơ chế và chính sách huy động
vốn. Do đó phải tìm ra các giải pháp thích hợp nhất trong công tác huy động vốn
thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ trong hệ thống KBNN, làm thế nào để
huy động vốn tối đa, có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c. Từ đó tạo một
lợng vốn lớn cho NSNN và cho đầu t phát triển kinh tế. Nhận thức đợc tầm quan
trọng đó, trong quá trình học tập tại trờng và làm việc tại KBNN Hà Tây, tôi đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài: Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành
trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây để viết khoá luận tốt nghiệp.
Khoá luận gồm 3 chơng:
- -
2
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph

Ch ơng 1 : Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ
Ch ơng 2 : Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ ở KBNN Hà Tây trong thời gian qua
Ch ơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ năng lực còn hạn chế, chắc chắn
không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến
của thầy, cô giáo và những ngời quan tâm.
- -
3
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công
tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ
Nhu cầu khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh
tế x hội:ã
0.1.1 Nhu cầu vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2005
Xuất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển
với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc, việc huy động vốn cần khai thác tối đa nguồn vốn trong và ngoài
nớc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu t của NSNN và các thành phần kinh
tế.
Mục tiêu tổng quát của chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 1990 - 2000 là ra khỏi khủng hoảng ổn định tình hình xã hội, vợt qua
tình trạng của một nớc nghèo và kém phát triển. Để đạt đợc mục tiêu quan
trọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện,
tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo tăng trởng cao và ổn
định ở mức 8 9% (trong đó công nghiệp tăng 14%/năm). Đến năm 2002
GDP bình quân đầu ngời tăng gấp đôi so với năm 1990 tức là khoảng 400

450$/ngời/năm. Tuy nhiên, do một số khó khăn khách quan và chủ quan nảy
sinh mà chủ yếu nhất phải kể đến là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đã làm
giảm nhịp độ phát triển của nớc ta trong năm 1999 và 2000. Do đó, tính đến
hết năm 2000, GDP bình quân đầu ngời của ta chỉ đạt 360$ và đến hết năm
2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng 1,8 lần GDP năm 1990. Theo viện nghiên
cứu chiến lợc phát triển thì mục tiêu của Việt Nam là đến năm 2005 phải đạt
GDP bình quân đầu ngời là 600$, gấp 1,5 lần so với con số hiện nay. Đây là
một mục tiêu rất khó khăn. Muốn đạt đợc điều này Việt Nam cần đạt mức
tăng trởng bình quân năm là 7,2% trong 5 năm tới (trong khi mức tăng trởng
trung bình của giai đoạn 1996 2000 là 6,8%). Để cho mục tiêu này thành
hiện thực, Việt Nam cần phải thực hiện đợc một lợng vốn đầu t là 58 tỉ $ trong
5 năm tới, tăng khoảng 45% so với giai đoạn 1996 2000. Trong lợng vốn
này thì nguồn vốn trong nớc sẽ chiếm khoảng 60%, còn lại 40% sẽ đợc huy
động từ các nguồn vốn nớc ngoài. Phấn đấu đạt mức huy động trái phiếu
- -
4
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Chính phủ hàng năm (kể cả công trái xây dựng tổ quốc) tối thiểu 5%/GDP
hàng năm (khoảng 15.000 20.000 tỉ đồng/năm)
Trong những năm tới (2001 2005), để đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, vốn cho các chơng trình mục tiêu thì
nhiệm vụ huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ tại kho bạc
vẫn là một trọng trách.
Thực hiện tốt nhiệm vụ huy động vốn nói trên cần quán triệt nguyên tắc:
Vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là quan trọng. Cần xử lý linh hoạt
mối quan hệ giữa vốn trong nớc và vốn ngoài nớc nhằm đảm bảo thực hiện tốt
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội.
Vai trò quyết định của vốn trong nớc thể hiện ở chỗ:
+ Tạo ra các điều kiện cần thiết để hấp thụ và khai thác có hiệu quả nguồn
vốn đầu t nớc ngoài.

+ Hình thành và tạo lập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế những
tiêu cực phát sinh về kinh tế xã hội do đầu t nớc ngoài gây nên.
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là sự nghiệp của toàn dân,
khai thác triệt để tiềm năng vốn trong dân mới mong tạo ra sự phát triển bền
vững của nền kinh tế. Phải coi trọng sức mạnh của vốn đang tiềm ẩn trong dân
c và các doanh nghiệp, coi đó là kho tài nguyên quý hiếm phải đợc khai thác,
sử dụng có hiệu quả.
0.1.2 Khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội:
0.1.2.1 Huy động các nguồn vốn trong nớc
Trong những năm tới, cần tăng nhanh tỉ lệ tiết kiệm dành cho đầu t, coi tiết
kiệm là quốc sách, có những biện pháp tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng ở
tất cả các khu vực Nhà nớc, doanh nghiệp, hộ gia đình để dồn vốn cho phát
triển sản xuất; Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, nhất là hình thức
phát hành trái phiếu Chính phủ, mở rộng và phát triển các tổ chức Tài chính
trung gian nh: hệ thống các Công ty Tài chính, các doanh nghiệp bảo hiểm.
Song song với việc huy động vốn ngắn hạn, cần tăng tỉ trọng huy động vốn
trung dài hạn.
Mục tiêu phấn đấu là phải huy động đợc trên 60% tổng nhu cầu vốn đầu t
từ các nguồn trong nớc. Cụ thể là:
- -
5
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
- Nguồn vốn đầu t Chính phủ: hàng năm ngân sách Nhà nớc dành ra khoảng
10-15% vốn cho đầu t phát triển. Dự kiến tổng thu NSNN giai đoạn 2001-
2002 là 20-22% GDP, trong đó thu thuế, phí khoảng 17-18% GDP. Tổng
chi NSNN khoảng 26-28% GDP trong đó chi cho đầu t phát triển là 10%
GDP và bằng 26% tổng chi NSNN. Bội chi Ngân sách không vợt quá 5%
GDP giải quyết bằng cách khai thác triệt để các nguồn thu và đẩy mạnh
chính sách vay nợ của Chính phủ thông qua phát hành trái phiếu Chính
phủ.

- Nguồn vốn đầu t từ nguồn khấu hao cơ bản và lợi nhuận để lại từ các
doanh nghiệp: khoảng 15 16 tỷ $ trong những năm qua bình quân các
doanh nghiệp đã đầu t bổ sung từ 100 150 triệu $, dự kiến vốn doanh
nghiệp chiếm 28% trong cơ cấu vốn đầu t trong nớc, đây là nguồn vốn đầu
t quan trọng trong tơng lai.
- Nguồn vốn đầu t từ các tổ chức Tài chính : đây là nguồn vốn từ các tổ chức
tín dụng, Công ty Tài chính, Ngân hàng và phi Ngân hàng. Nguồn này đợc
tính khoảng 3- 4 tỉ $.
- Nguồn vốn đầu t các hộ gia đình: cả nớc có trên 10 triệu hộ gia đình, trong
đó có khoảng 2 triệu hộ đủ vốn kinh doanh và tích luỹ hàng năm để phát
triển kinh tế gia đình. Dự kiến mỗi hộ tiết kiệm cho đầu t phát triển trung
bình từ 1.000 đến 1.500 $/năm, tổng số tích luỹ khoảng 2 3 tỉ $ chiếm
33% cơ cấu vốn đầu t trong nớc.
0.1.2.2 Huy động vốn đầu t nớc ngoài:
Trong các nguồn vốn đầu t nớc ngoài, tập trung thu hút vốn đầu t trực tiếp
(FDI) vì nó không chỉ tạo vốn để phát triển kinh tế mà còn tạo cơ hội để trực
tiếp đa kỹ thuật, công nghệ từ bên ngoài vào, giải quyết công ăn việc làm cho
lao động trong nớc, tạo ra sản phẩm cho tiêu dùng và cho xuất khẩu. Cần tập
trung vào việc khai thác các khoản viện trợ phát triển chính thức (ODA), nhng
cần hoàn tất sớm các công việc chuẩn bị để tiếp nhận nhanh nguồn vốn này.
Việc phát hành trái phiếu quốc tế cần cân nhắc kỹ các điều kiện vay và khả
năng trả nợ. Không vay thơng mại để đầu t cho cơ sở hạ tầng và những công
trình không mang lại lợi nhuận.
- Nguồn vốn đầu t trực tiếp của n ớc ngoài:
- -
6
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Từ khi Quốc hội ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ngày
29/12/1987 đến hết ngày 31/12/1999, trên địa bàn cả nớc đã có 3.398 dự án
đầu t đợc cấp giấy phép với tổng số đăng ký đạt 42.341 triệu $ (kể cả vốn xin

tăng thêm của dự án). Trong đó số dự án còn đang hoạt động là 2.895 dự án
với số vốn là 36.566 triệu $ và có 503 dự án đã chấm dứt thời kỳ hoạt động
hoặc bị rút giấy phép với tổng số vốn là 5.775 triệu $. Với việc tiếp tục chính
sách kinh tế mở cửa, khuyến khích, hấp dẫn, tạo cơ sở pháp lý để hớng dẫn
các nhà đầu t Quốc tế có khả năng huy động vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài
vào Việt Nam, ớc tính năm 2003, vốn thực hiện khoảng 19 21 tỉ $, tăng
12,5% - 13% so với năm 2002. Trong đó vốn nớc ngoài 15 16 tỉ $ trong
tổng số vốn thực hiện. Nguồn vốn FDI ớc 6 tháng đầu năm 2002 theo số đăng
ký đạt 346 triệu $, giảm 43% so với cùng kỳ, số thực hiện đạt khoảng 600
triệu $, giảm 7% so với cùng kỳ.
Nguồn vốn ODA, tài trợ đa phơng của các tổ chức tài trợ Quốc tế (IMF,
ADB, WB) cũng có vai trò rất quan trọng. Vốn ODA trong thời kỳ 1991
1995 có thể đạt 2 2,5 tỉ $. Trong năm 1993 1994 hội nghị tài trợ phát
triển cho Việt Nam tại Pari, cộng đồng tài chính Quốc tế đã cam kết dành cho
Việt Nam nguồn tài trợ phát triển chính thức tới 3,8 tỉ $. Ta đã vay từ IMF
khoảng 230 triệu $, với WB và ADB số tiền 740 triệu $, ký hiệp định vay
ODA song phơng với Nhật trị giá 52,3 tỉ Yên (tháng 1/1994) với Pháp trị giá
420 triệu Fr (7/1/1994).
Mục tiêu đặt ra: trong vòng 10 năm chúng ta phải đẩy mạnh huy động từ 6
8 tỉ $ từ nguồn ODA và nguồn tài trợ đa phơng của các tổ chức Quốc tế.
Nguồn vốn ODA 6 tháng đầu năm 2000 đợc chính thức hoá bằng các hiệp
định ký kết với các nhà tài trợ đạt 1.068,8 triệu $ (gồm 906 triệu $ vốn vay và
104,8 triệu $ vốn viện trợ không hoàn lại). Số vốn giải ngân ớc đạt 785 triệu $,
đạt 46,3 % kế hoạch năm (trong đó vốn vay 655 triệu $, vốn viện trợ không
hoàn lại 130 triệu $)
- Nguồn viện trợ n ớc ngoài : từ năm 1990 viện trợ của các tổ chức Liên hiệp
quốc cho Việt Nam khoảng 50 60 triệu $/năm.
- Bên cạnh các nguồn vốn nói trên, cần phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị
trờng kinh tế để huy động vốn đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài. Dự kiến
trong 5 năm 1998 2002 bình quân mỗi năm huy động 300 500 triệu

$ thì tổng số huy động vốn có thể đạt 2 2,5 tỉ $.
- -
7
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Trong thời gian qua chúng ta đã có chính sách, cơ chế huy động vốn thích
hợp, góp phần tạo điều kiện khai thác những nguồn vốn trong nớc và nớc
ngoài một cách có hiệu quả. Nhờ đó mà chúng ta đã huy động đợc một lợng
vốn lớn để bù đắp thiếu hụt NSNN và để đầu t phát triển kinh tế, góp phần ổn
định lu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Tuy nhiên, bên cạnh những thành
quả đạt đợc thì trong thời gian qua, công tác huy động vốn của ta còn nhiều
hạn chế. Để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả huy động vốn, cần
có những chính sách, giải pháp hữu hiệu, hợp lí hơn.
0.1.3 Giải pháp huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội đến
năm 2003.
Để tăng cờng công tác huy động vốn cho đầu t phát triển, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế cần chú trọng một số giải
pháp sau:
0.1.3.1 Huy động vốn từ nội bộ nền kinh tế quốc dân:
Hiện nay, tiềm năng vốn trong nớc của ta còn rất lớn. Vấn đề đặt ra là cần
tìm giải pháp để biến tiềm năng thành hiện thực, huy động triệt để vốn trong
nớc phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
o Huy động vốn qua kênh NSNN
sẽ là điều kiện quan trọng để giải quyết nhu cầu thu chi của Nhà nớc về tiêu
dùng thờng xuyên, chi đầu t phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Việc huy động qua kênh NSNN phải dựa vào thuế, phí, lệ phí;
phát huy tiềm năng vốn từ các nguồn tài nguyên quốc gia phải từ vay nợ...
trong đó thu thuế và phí vẫn là nguồn thu quan trọng nhất.
- Huy động vốn qua thuế, phí, lệ phí: để tăng cờng hơn nữa hiệu quả huy
động vốn qua thuế, phí, lệ phí cần phải mở rộng diện thu thuế, quy định
mức thuế suất ở mức vừa phải, hợp lí, nhăm thúc đẩy doanh nghiệp, dân c

mở rộng đầu t; mở rộng diện thu thuế thu nhập cá nhân, đánh thuế thu
nhập với khoản lợi tức thu từ vốn; chuyển hẳn sang cơ chế đối tợng nộp
thuế tự khai và trực tiếp nộp thuế vào KBNN.
- Mở rộng phát hành trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn vốn cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
- -
8
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Vay nợ dân tạo nguồn vốn cho đầu t là hiện tợng bình thờng của mọi Nhà nớc.
Vay nợ dân tạo nguồn vốn cho đầu t phát triển có hai điểm lợi:
+ Tăng tiết kiệm xã hội, tạo thói quen tiết kiệm, tiêu dùng hợp lí cho ngời
dân.
+ Nhà nớc có đợc nguồn vốn để đầu t phát triển kinh tế mà không phải
phát hành tiền, tránh đợc lạm phát.
Muốn tăng hiệu quả vay nợ dân, cần chú trọng vào những vấn đề sau:
+ Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nh: Tín phiếu, trái phiếu, phát
hành loại trái phiếu vô danh có thể chuyển đổi tự do, trái phiếu công trình có thể
chuyển đổi thành cổ phiếu, đảm bảo việc lấy lãi dễ dàng, nhanh gọn.
+ Đa dạng hoá các thời hạn vay vốn qua trái phiếu, chủ yếu tập trung huy
động vốn bằng các loại trái phiếu trung và dài hạn, hạn chế và đi tới chấm dứt
vay ngắn hạn với lãi suất cao để bù đắp bội chi Ngân sách.
- Bộ Tài chính phát hành trái phiếu; Ngân hàng nhà nớc đứng ra tổ chức đấu
thầu mua trái phiếu (đấu thầu cả về lãi suất, khối lợng mua và thời hạn),
xác định mức lãi suất vay vốn hợp lý, đảm bảo có lợi cho cả chủ sở hữu lẫn
ngời vay vốn.
o Xúc tiến nhanh việc phát triển thị trờng
chứng khoán.
Việc hoàn thiện thị trờng vốn và đặc biệt là phát triển thị trờng chứng
khoán sẽ tạo điều kiện cho các giao dịch về chứng khoán và chuyển đổi từ
chứng khoán sang tiền mặt đợc nhanh gọn và thuận tiện.

o Huy động vốn qua các tổ chức Tài chính
Tín dụng.
Trong những năm trớc mắt và cả về lâu dài, các tổ chức Tài chính Tín
dụng vẫn là trung gian vốn lớn nhất trong nền kinh tế, bởi vậy phải coi trọng
và tăng cờng hiệu quả huy động vốn qua các tổ chức này. Các giải pháp đó là:
- Mở rộng hình thức tiết kiệm qua bu điện, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời
dân có thể gửi tiền tiết kiệm bất kỳ lúc nào, ở đâu với số tiền nhiều hay ít.
- Mở rộng các hình thức huy động vốn tiết kiệm nh: tiết kiệm xây dựng nhà
ở, tiết kiệm tuổi già, tín dụng tiêu dùng.
- -
9
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết lập các quỹ đầu t,
các Công ty bảo hiểm, Công ty Tài chính,... để thu hút có hiệu quả các
nguồn vốn, phát triển mạnh mẽ hơn nữa hệ thống các Ngân hàng, các tổ
chức Tài chính, các quỹ tín dụng nhân dân.
- Cho phép phát hành kỳ phiếu thu ngoại tệ; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
để huy động vốn ngắn hạn và trung hạn.
- Có chính sách lãi suất hợp lý, khuyến khích và có biện pháp bắt buộc các
tổ chức tín dụng phải có cơ cấu d nợ hợp lý giữa d nợ cho vay ngắn hạn và
d nợ cho vay dài hạn, trung hạn, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
huy động vốn cho đầu t chiều sâu, mở rộng quá trình kinh doanh.
o Thúc đẩy các doanh nghiệp tự đầu t,
khai thác triệt để các nguồn vốn trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
chính trị xã hội tự bỏ vốn đầu t phát triển sản xuất
- Kích thích, khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế chính
trị xã hội tự bỏ vốn đầu t phát triển sản xuất.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao khả năng tích tụ và tập trung
vốn, mở rộng vốn từ kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
+ Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng vốn hiện có trong

doanh nghiệp, cho phép các doanh nghiệp sử dụng linh hoạt các nguồn
vốn, các loại quỹ, phục vụ kịp thời yêu cầu sản xuất kinh doanh. Nhà nớc
cần xây dựng cơ chế bảo toàn vốn.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tự huy động vốn từ dân
c, các tổ chức tín dụng, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc để đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh.
+ Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, hợp đồng, hợp tác kinh
doanh với các đối tác trong nớc và nớc ngoài.
+ Từng bớc mở rộng cổ phần hoá, đa dạng hoá các hình thức sở hữu đối
với các doanh nghiệp Nhà nớc. Cho phép các doanh nghiệp đợc phát hành
cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của chính phủ để tìm kiếm và huy động
vốn của cá nhà đầu t trong và ngoài nớc.
o Khai thác triệt để tiềm năng vốn trong dân c
- -
10
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
kích thích ngời dân tự bỏ vốn đầu t cho Nhà nớc, các tổ chức kinh tế vay để
tạo nguồn vốn đầu t. Thực hành tiết kiệm trong toàn xã hội, khuyến khích và
có chính sách hớng dẫn tiêu dùng hợp lý. Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi
cho ngời dân bỏ vốn đầu t.
o Huy động vốn ngoài nớc
Việc huy động vốn nớc ngoài trong những năm trớc mắt vẫn đợc coi là
biện pháp quan trọng và liên quan đến chính sách đối ngoại, quan hệ kinh tế,
chính trị giữa Việt Nam với các nớc, các tổ chức quốc tế để thu hút đợc
khoảng 20 25 tỉ từ nớc ngoài cho đến năm 2003. Chúng ta có thể áp dụng
các hình thức sau:
o Thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn đầu t
trực tiếp của các nhà đầu t nớc ngoài.
Về nguyên tắc, để thu hút đợc đồng vốn đầu t này, trớc hết phải chứng minh
đợc nền kinh tế nội địa là nơi an toàn cho sự vận động của đồng vốn và sau

nữa là nơi có năng lực sinh lợi cao hơn những nơi khác, đó là điều kiện cần và
đủ để thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Do vậy cần phải thực hiện các giải pháp
sau:
- Tạo lập môi trờng kinh tế xã hội ổn định và thuận lợi cho sự thâm nhập
và vận động của dòng vốn đầu t nớc ngoài. Để đảm bảo tạo lập và duy trì
môi trờng kinh tế ổn định, đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề cả về thể
chế chính trị, môi trờng pháp luật cũng nh cách vận hành quản lý nền kinh
tế, vừa thúc đẩy tăng trởng kinh tế, cần phải:
+ Kiềm chế có hiệu quả nạn lạm phát, giữ tỉ lệ lạm phát ở mức hợp lý, vừa
đảm bảo sự ổn định kinh tế vừa thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
+ Nhà nớc đảm bảo tạo lập một môi trờng kinh doanh thuận lợi, bình đẳng
cho mọi thành phần kinh tế.
+ Đẩy mạnh hơn nữa và thực hiện triệt để công cuộc cải cách về thủ tục
hành chính, cải thiện môi trờng pháp lý cho sự vận động của các dòng vốn
nớc ngoài.
- Duy trì và tăng cờng khả năng sinh lợi lâu bền của nền kinh tế quốc dân.
- Xem xét các hình thức u đãi đầu t, có quy hoạch cụ thể, chi tiết các ngành,
các lĩnh vực, các dự án u tiên đầu t.
- -
11
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
o Khai thông, mở rộng và hấp thu triệt để các
nguồn vốn đầu t gián tiếp từ nớc ngoài
- Tìm kiếm, khai thác triệt để các nguồn viện trợ không hoàn lại, viện trợ
nhân đạo, viện trợ phát triển chính thức và vay nợ.
+ Tranh thủ vốn vay u đãi theo thể thức ODA vì thời hạn vay tơng đối dài,
lãi suất thấp, chủ động lập, thẩm định chặt chẽ các dự án cần gọi vốn
ODA, giải quyết tốt công tác giải ngân nguồn vốn vay đã ký.
+ Khai thác nguồn vay, tài trợ đa phơng từ các tổ chức quốc tế (IMF, WB,
ADB), cố gắng thống nhất với các nớc, tổ chức quốc tế trong thời gian sớm

nhất các văn bản khung về vay vốn trong giai đoạn 2001 2010 để có dự
kiến bố trí sử dụng vốn và rút vốn.
+ Bên cạnh việc xúc tiến sử dụng vay nợ, cần đẩy mạnh việc quản lý nợ
quá hạn qua đàm phán giãn nợ, thí điểm và mở rộng diện chuyển đổi, mua
bán nợ.
- Phát hành trái phiếu quốc tế ra nớc ngoài để thu hút vốn, phải đợc tính toán
kỹ lỡng, vì lãi suất cao và vì những khoản này đòi hỏi đầu t phải thu lợi
nhuận ngay, hoặc thu lãi cao mới có khả năng trả đợc nợ.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, cần phải coi trọng cả hai nguồn vốn trong
nớc và nớc ngoài. Trong đó nguồn vốn trong nớc giữ vai trò quan trọng. Việc
huy động vốn trong và ngoài nớc phải đợc nhìn nhận theo một quy trình khép
kín trên cả ba phơng diện: huy động, sử dụng và quản lý. Đồng thời bảo đảm
thông suốt trên cả ba giai đoạn: tích luỹ huy động - đầu t, nhằm đạt tốc độ
luân chuyển và hiệu quả cao nhất. Có nh vậy nớc ta mới tránh đợc tình trạng
khủng hoảng nợ và đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển lành mạnh và
bền vững.
Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ
0.1.4 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng Nhà nớc.
Tín dụng Nhà nớc là hình thức tín dụng do cơ quan Tài chính thực hiện
Trong hình thức này, Nhà nớc là ngời trực tiếp vay vốn ở trong nớc, ngoài nớc
để giải quyết các nhu cầu chi của NSNN đồng thời Nhà nớc cũng là ngời cho
vay.
- -
12
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Đặc trng cơ bản của tín dụng Nhà nớc là việc huy động vốn và sử dụng vốn
đã huy động đợc thờng có sự kết hợp giữa các nguyên tắc tín dụng và chính
sách về tài chính. Do vậy tín dụng Nhà nớc khác với tín dụng thơng mại và tín
dụng Ngân hàng. Cụ thể: Tín dụng Nhà nớc là quan hệ vay mợn giữa một bên

là Nhà nớc, một bên là các tầng lớp dân c, các tầng lớp kinh tế xã hội trong
và ngoài nớc..., còn tín dụng Thơng mại là quan hệ vay mợn, sử dụng vốn giữa
các doanh nghiệp với nhau và tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa
Ngân hàng với các doanh nghiệp, các tầng lớp dân c.
- Do Nhà nớc là một chủ thể mạnh về chính trị, kinh tế... nên phạm vi huy
động vốn của tín dụng Nhà nớc rất rộng, vừa huy động vốn ngoài nớc, vừa
huy động vốn trong nớc nh: phát hành trái phiếu Chính phủ, huy động tiền
nhàn rỗi của các tầng lớp dân c và vay nớc ngoài hay các tổ chức quốc tế.
- Đối tợng huy động vốn của tín dụng Nhà nớc cũng phong phú đa dạng hơn
các quan hệ tín dụng khác. Nếu nh trong tín dụng Thơng mại, đối tợng vay
vốn chủ yếu là hàng hoá còn tín dụng Ngân hàng chủ yếu là tiền thì tín
dụng Nhà nớc đối tợng huy động vốn bao gồm cả hàng hoá và tiền tệ.
- Nhà nớc là chủ thể mạnh về mọi mặt nên khác với tín dụng Thơng mại và
tín dụng Ngân hàng, việc huy động vốn dựa trên nguyên tắc tự nguyện, nh-
ng nhiều khi còn mang tính cỡng chế, bắt buộc, nhằm đảm bảo cho Nhà n-
ớc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn vốn để đảm bảo cho các nhu cầu chi trả
của Nhà nớc đợc kịp thời.
- Thời hạn huy động vốn và sử dụng vốn trong tín dụng Nhà nớc cũng đa
dạng và phong phú hơn gồm: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
0.1.5 Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát hành trái
phiếu Chính phủ
ở bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, các nguồn thu của NSNN nhiều
khi không đảm bảo thoả mãn nhu cầu chi tiêu để phát triển kinh tế, văn hoá, y
tế, giáo dục, quản lý Nhà nớc, giữ vững an ninh, củng cố quốc phòng,... vì
vậy, Nhà nớc phải thực hiện vay vốn từ các thành phần kinh tế, các tầng lớp
dân c trong nớc và vay nơc ngoài để bù đắp sự thiếu hụt đó. Đa số các nớc
trên thế giới, các nguồn thu mà Tài chính huy động đợc dới hình thức thu
NSNN nh: thuế, lệ phí không đủ để đầu t phát triển kinh tế nên đòi hỏi phải có
nguồn Tài chính bổ sung. Một trong những nguồn đó là khoản Nhà nớc vay
- -

13
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
dân, đây chính là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ. Nhà nớc sử dụng nguồn vốn này để đầu t cho nền
kinh tế, tạo ra khả năng nguồn thu cho NSNN.
ở Việt Nam, do tình hình Tài chính Ngân sách luôn ở trong tình trạng
mất cân đối và không ổn định, đây là nguyên nhân và hậu quả của nền kinh tế
cha phát triển. Trong khi Nhà nớc không đủ vốn cung ứng cho nền kinh tế, thì
trong xã hội vẫn còn đọng vốn và sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả. Vốn
NSNN cấp ra với tính chất không hoàn lại đã bị trải rộng quá nhiều, nhu cầu
của nền kinh tế luôn thiếu so với nhu cầu ngày càng tăng mang tính bao cấp,
kém hiệu quả kinh tế. Sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế đòi hỏi một lợng
vốn lớn mà nguồn thu của NSNN ta chủ yếu là từ thuế, chiếm 23% GDP nhng
vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu chi tiêu của ngân sách. Trong khi đó nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân c rất lớn. Do vậy, để khai thác đợc tối đa nguồn vốn nhàn
rỗi trong dân c nhất thiết phải tăng cờng phát hành trái phiếu Chính phủ qua
hệ thống KBNN. Việc huy động vốn nhàn rỗi trong nớc có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay. Cụ thể:
- Thứ nhất: huy động vốn trong nớc góp phần bù đắp thiếu hụt NSNN.
Đất nớc ta bớc sang một thời kỳ mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc, nhu cầu chi của NSNN ngày càng cao, trong
khi đó nguồn thu của chúng ta còn hạn chế, chủ yếu là từ thuế, thiếu hụt ngân
sách là tình trạng luôn xảy ra. Trong thời gian qua, nền Tài chính quốc gia đã
có phần cải thiện và bắt đầu đi vào ổn định, tỷ lệ lạm phát hạ thấp, giá cả ổn
định. Song trong điều kiện bội chi ngân sách vẫn còn, lạm phát luôn là căn
bệnh có thể bùng nổ bất kỳ lúc nào, vì vậy việc huy động vốn nhàn rỗi trong
nớc có ý nghĩa sống còn đối với nên Tài chính quốc gia. Khai thác nguồn vốn
nhàn rỗi trong nớc trớc hết nhằm mục đích chi trả cho NSNN một cách kịp
thời, đảm bảo sự ổn định trớc mắt của nền Tài chính quốc gia, hơn nữa còn
góp phần hạn chế việc phát hành tiền chi tiêu cho NSNN vì việc này là một

trong những nguyên nhân gây ra sự rối loạn lu thông tiền tệ, kích thích tốc độ
lạm phát tăng nhanh. Vì vậy, huy động vốn nhàn rỗi trong nớc vừa có tác
dụng bù đắp sự thiếu hụt NSNN, vừa góp phần điều hoà lu thông tiền tệ, kiềm
chế và đẩy lùi lạm phát. Huy động vốn nhàn rỗi trong nớc giúp ngân sách
giảm dần sự thiếu hụt bằng chính sách tăng trởng kinh tế là một xu hớng đang
đợc áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
- -
14
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
- Thứ hai: huy động vốn nhàn rỗi trong nớc góp phần cho đầu t phát triển
kinh tế.
Trong điều kiện nớc ta cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu, cơ
sở hạ tầng thấp kém, cha đáp ứng nhu cầu đầu t phát triển kinh tế nhất là việc
thu hút vốn đầu t nớc ngoài còn cha đạt đợc hiệu quả cao. Vì vậy cần tăng c-
ờng huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nớc để đầu t cho các côngtrình trọng
điểm then chốt, các công trình cơ sở hạ tầng huyết mạch của nền kinh tế.
Nhờ các khoản đầu t này của Nhà nớc mà bộ mặt nền kinh tế đất nớc sẽ thay
đổi nhanh chóng, tạo điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp, cá nhân có vốn
đầu t mở rộng sản xuất, kinh doanh, tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật.
- Thứ ba: thông qua huy động vốn nhàn rỗi trong nớc, góp phần thúc đẩy sự
phát triển của thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán.
Việc phát triển thị trờng vốn có ý nghĩa rất quan trọng, trớc hết nó là cơ
chế giúp cho việc chuyển các nguồn vốn của các tác nhân kinh tế từ nơi thừa
sang nơi thiếu một cách dễ dàng, thuận tiện, thúc đẩy thực hiện chính sách
huy động vốn trong và ngoài nớc. Ngợc lại, huy động vốn cho phát triển kinh
tế là điều kiện để thúc đẩy nhanh sự phát triển của thị trờng chứng khoán.
Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu tạo vốn
hàng hoá cho thị trờng vốn, thị trờng tài chính. Theo nguyên lý thì hàng hoá
chủ yếu trên thị trờng chứng khoán phải là cổ phiếu nhng đối với chúng ta,
trái phiếu Chính phủ đặc biệt là trái phiếu kho bạc lại có tầm quan trọng với vị

trí ngày càng nổi bật. Từ chỗ cha cho phép chuyển nhợng, đến nay, trái phiếu
Kho bạc đã đợc đấu thầu ở Ngân hàng Nhà nớc và không chỉ trở thành công
cụ vay vốn của Nhà nớc mà còn là công cụ của chính sách Tài chính Tiền
tệ trong nền kinh tế thị trờng, đồng thời là công cụ đầu tiên của nghiệp vụ
kinh doanh thị trờng mở của Ngân hàng. Đây chính là hàng hoá chủ yếu khi
thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán hoạt động công khai và mở rộng ở Việt
Nam.
Bộ Tài chính cùng với Ngân hàng Nhà nớc, các bộ, ngành có liên quan
nghiên cứu chuẩn bị điều kiện, các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của thị tr-
ờng chứng khoán.
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn cha phát triển, trái phiếu, cổ phiếu
doanh nghiệp cha phong phú, vì vậy trớc mắt trái phiếu Chính phủ phải đóng
vai trò là hàng hoá chủ yếu trên thị trờng, là những hàng hoá đầu tiên cho
thị trờng chứng khoán hoạt động ở Việt Nam. Việc đẩy mạnh côngtác huy
động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ là hết sức cần thiết.
- -
15
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Chúng ta cần tăng cờng đa dạng hoá các loại trái phiếu Chính phủ để bù đắp
thiếu hụt NSNN, đầu t phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát, điều hoà vốn lu
thông tiền tệ và làm cơ sở cho việc phát triển thị trờng vốn, thị trờng chứng
khoán ở nớc ta.
- -
16
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
1 Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn thông
qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây
khái quát về tình hình phát triển kinh tế x hội trên địa bàn ã
tỉnh Hà Tây
1.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tây

Tỉnh Hà Tây thuộc vùng châu thổ sông Hồng, có diện tích là 2.148 km
2
.
Phía Đông giáp với tỉnh Hng Yên và thành phố Hà Nội. Phía Nam giáp với
tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp với tỉnh Hoà Bình và phía Bắc giáp với tỉnh Vĩnh
Phúc và Phú Thọ. Địa hình khá đa dạng, vùng đồi núi phía Tây có diện tích
704 km
2
và vùng đồng bằng phía Đông có diện tích 1.444 km
2
, độ cao
nghiêng dần theo hớng Đông Bắc - Đông Nam. Do đặc điểm địa hình khác
nhau nên hình thành nên các vùng tiểu khí hậu khác nhau và cũng gây ảnh h-
ởng không ít đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Hà Tây là một tỉnh đông dân c (đứng thứ 5 toàn quốc). Theo số liệu điều
tra tháng 4/2001, số dân là 2.886.770 ngời. Mật độ dân số là 1.111 ngời/km
2
.
Dân tộc Kinh chiếm khoảng 99% dân số, dân tộc Mờng chiếm khoảng 0.8%
dân số. Dân tộc Dao chiếm khoảng 0.2% dân số.
Hà Tây có nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú đợc nhiều khách du lịch tìm
đến nh: Đồng Mô, suối Hai, Suối Tiên, Ao Vua,...đặc biệt là thắng cảnh sông
suối, hang động ở chùa Hơng Tích đã trở thành điểm du lịch thu hút khách
thập phơng đến trẩy hội. Nơi đây đợc coi là Nam Thiên đệ nhất động. Hệ
thống đình chùa, miếu mạo nh: Chùa Thầy ở Quốc Oai là nơi tu hành của cao
tăng Từ Đạo Hạnh, Chùa Tây Phơng ở Thạch Thất với kiến trúc độc đáo nổi
tiếng với Thập bát Vi La Hán đẹp hiếm thấy; tiếp đến là chùa Đậu, chùa Bối
Khê, chùa Trăm Gian, thành cổ Sơn Tây,...
1.1.1.1 Về lĩnh vực kinh tế:
Về tài nguyên đất: Vùng đồng bằng gồm đất phù sa đợc bồi trên 17.000 ha,

đất phù sa không đợc bồi 5.000 ha, đất phù sa gley 51.500 ha. Vùng đồi núi
có đất vàng trên phù sa cổ 20.600 ha. Nhìn chung đất Hà Tây có độ phì cao,
có nhiều loại địa hình nên có thể bố trí đợc nhiều loại cây trồng, vật nuôi.
- -
17
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Do có vùng đồi gò nên Hà Tây có điều kiện xây dựng các khu công nghiệp
tập trung và các cơ sở hạ tầng khác.
Về tài nguyên khoáng sản: Có đá vôi ở Chơng Mỹ, Mỹ Đức; đá granit ốp lát
ở Chơng Mỹ; cao lanh ở Ba Vì, Quốc Oai; đồng, pirit, nớc khoáng ở Ba Vì,...
Về tài nguyên rừng: Rừng ở Hà Tây tuy không lớn nhng rừng tự nhiên, có rất
nhiều chủng loại động thực vật phong phú, đa dạng và quý hiếm.
Về con ng ời : Hà Tây có nguồn nhân lực dồi dào, có kỹ thuật, trình độ văn
hoá,... Cụ thể: có lực lợng lao động trên 1,5 triệu ngời.
Về cơ sở hạ tầng: Có mạng lới giao thông thuỷ bộ phát triển khá mạnh, thuận
lợi cho giao lu trong và ngoài tỉnh.
Trong thời gian qua, nền kinh tế của tỉnh đã vợt qua nhiều khó khăn, có
những chuyển biến tiến bộ. Nhịp độ tăng trởng GDP là 7,46% so với năm
2001, GDP bình quân đầu ngời là 3 triệu đồng, đạt 102,4% so với mục tiêu.
Giá trị ngành nông, lâm nghiệp tăng 4,5% so với năm 2001. Sản lợng cây lơng
thực quy thóc đạt 1 triệu tấn. Diện tích gieo trồng vụ đông đạt tỉ lệ 60% (trên
đất lúa + màu). Giá trị tổng sản lợng công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn đạt 104,35% so với kế hoạch, tăng 12% so với năm 2001. Giá trị th-
ơng mại tăng 12%; dịch vụ du lịch tăng 17% so với năm 2001. Giá trị xuất
khẩu trên địa bàn đạt 50 triệu $, tăng 11% so với năm 2001, trong đó của khu
vực Nhà nớc đạt 28 triệu $. Tỉ lệ hộ nghèo giảm 1,5% so với năm 2001 và tiếp
tục thực hiện chơng trình xoá nhà quá dột nát trong năm 2003. Giải quyết
thêm 2,5 vạn ngời lao động có việc làm; 2,1 vạn ngời lao động đợc dậy nghề
và đi xây dựng nền kinh tế mới. Tổng thu NSNN 487 tỉ đồng; tổng chi NSĐP
548 tỉ đồng trong đó tăng quỹ dự trữ tài chính 10 tỉ đồng.

Kết quả huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển đạt khá, riêng vốn
đầu t xây dựng cơ bản trên địa bàn ớc đạt 358 tỉ đồng. Nguồn vốn huy động
trên địa bàn năm 2002 là 862 tỉ đồng, tăng 28% so với năm 2001, trong đó
chủ yếu tiền gửi tiết kiệm chiếm 62,87% tổng số vốn huy động; phát hành trái
phiếu 27%
1.1.1.2 Về lĩnh vực văn hoá - xã hội:
Cùng với những kết quả về phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hoá xã hội đã cơ
bản ngăn chặn đợc sự xuống cấp và có những tiến bộ rõ rệt, đời sống nhân dân
đợc cải thiện từng bớc.
- -
18
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Quy mô giáo dục - đào tạo đợc mở rộng phát triển, chất lợng giáo dục tiếp
tục đợc nâng lên, cơ sở vật chất dạy và học đợc bổ sung thêm. Cụ thể đến hết
năm 2002 có 15% số trờng tiểu học đợc công nhận là trờng chuẩn quốc gia.
Các hoạt động văn hoá, thông tin diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức phong
phú, đa dạng. Tổ chức các hoạt động su tầm, nghiên cứu về văn hoá phi vật
thể, về nếp sống văn hoá của đồng bào các dân tộc. Hoạt động thể dục thể
thao tiếp tục đợc mở rộng và mang tính quần chúng rộng rãi. Các chơng trình
quốc gia về phòng chống các dịch bệnh xã hội, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
đợc triển khai tích cực, công tác truyền thông dân số, kế hoạch hoá gia đình đ-
ợc đẩy mạnh. Cụ thể: năm 2002 giảm tỉ lệ sinh 0,6%, giảm tỉ lệ sinh từ 3 con
trở lên, giảm tỉ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng, góp phần giảm tỉ lệ phát
triển dân số xuống 1,5%. Năm 2002, 65% số hộ đợc công nhận là gia đình
văn hoá; 15% số làng, khu phố đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, khu phố văn
minh.
Các chơng trình giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo đợc triển khai
đồng bộ và tích cực hơn. Chơng trình 120 giải quyết việc làm đã xét duyệt cho
vay đợc 5.225 hộ, tạo việc làm cho gần 2.000 lao động. Ngân hàng phục vụ
ngời nghèo đạt doanh số cho vay cả năm là 12 tỉ đồng với gần 11 nghìn lợt hộ,

tỉ lệ hộ đói nghèo giảm xuống còn 8,5%. Các dự án cơ sở hạ tầng thuộc chơng
trình 135 của các xã đặc biệt khó khăn đợc bàn bạc dân chủ, công khai. Phần
lớn các dự án đã đợc khởi công xây dựng bằng nguồn vốn đầu t của Nhà nớc
kết hợp với sức dân. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội đợc tiến hành thờng
xuyên, liên tục gắn với cuộc vận động toàn dân xây dựng cuộc sống mới, xây
dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá.
Trong năm 2002, bên cạnh những kết quả đã đạt đợc cũng bộc lộ một số
yếu kém và khuyết điểm, nổi bật là:
- Về kinh tế : Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh còn thấp, còn nhiều yếu tố
mất cân đối, cha ổn định về phát triển. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cha
đáp ứng nhu cầu phát triển, máy móc, công nghệ và trình độ quản lý còn
nhiều tồn tại. Kinh tế ở Hà Tây nông nghiệp vẫn là chủ yếu, nguồn thu cho
ngân sách còn nhiều khó khăn. Chất lợng nguồn nhân lực cha đáp ứng đợc
nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, đầu t cho sản xuất kinh doanh còn
hạn chế. Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là ở những vùng
núi cao. Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, ngân sách địa phơng còn
- -
19
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
mất cân đối giữa thu và chi. Nguồn thu cha ổn định, cha tạo đợc nguồn thu
lớn từ sản xuất.
- Về xã hội: Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc, số lao động cha có
việc làm ở thị xã, thị trấn và nông thôn còn nhiều. Cha tạo đợc nhiều cơ sở
sản xuất để thu hút lao động. Chất lợng giáo dục đào tạo cha cao, cơ sở vật
chất dạy và học còn thiếu, chất lợng dạy và học còn hạn chế. Đời sống của
một bộ phận dân c, đặc biệt là vùng cao vẫn còn nhiều khó khăn.
1.1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây.
Năm 1990, cùng với cả nớc, KBNN Hà Sơn Bình đợc thành lập theo quyết
định số 07 HĐBT ban hành ngày 4/01/1990 về việc thành lậphệ thống
KBNN. KBNN Hà Tây đợc chính thức thành lập và đi sâu vào hoạt động từ

tháng 08/1991 trên cơ sở tách từ KBNN Hà Sơn Bình với chức năng quản lý quỹ
NSNN và cho đầu t phát triển, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của
NSNN.
Trong những năm qua, KBNN Hà tây đã huy động đợc một lợng vốn lớn cho
NSNN bằng biện pháp và hình thức khác nhau (huy động qua thuế và phát hành
trái phiếu Chính phủ). Tuy nhiên, việc huy động vốn ở KBNN Hà Tây cũng gặp
không ít khó khăn. Do vậy, để huy động tối đa, có hiệu quả nhất mọi nguồn vốn
cho NSNN qua KBNN Hà Tây đòi hỏi phải xem xét đến những nhân tố ảnh h-
ởng đến công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây, đó là:
- Một là: Nhân tố kinh tế: từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng,
kinh tế tỉnh Hà Tây đã tăng trởng rõ rệt, nhất là lĩnh vực phát triển du lịch,
dịch vụ. Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh vẫn mất cân đối, lạc hậu, nguồn
thu từ nội bộ còn thấp, ảnh hởng rất lớn đến việc huy động vốn qua KBNN
Hà Tây.
- Hai là: Nhân tố về thu nhập: thu nhập bình quân đầu ngời trong tỉnh thấp,
tỷ lệ hộ đói nghèo còn 8,5%. Tích luỹ trong dân c cha lớn, cha đồng đều
mà chỉ tập trung vào một số hộ, một số doanh nghiệp t nhân. Trình độ dân
trí thấp nên việc phát hành trái phiếu Chính phủ của kho bạc để thu hút
vốn nhàn rỗi trong dân c cha đạt hiệu quả cao.
- Ba là: Nhân tố lãi suất: đây là nhân tố cơ bản ảnh hởng tới việc huy động
vốn. Ngời dân mua trái phiếu Chính phủ trớc tiên phải xem xét yếu tố lãi
suất vì cho Nhà nớc vay cũng là đầu t gián tiếp, mà đầu t phải sinh lợi, ít
- -
20
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
nhất là sinh lợi đó phải bằng lợi tức bình quân của các ngành kinh tế đạt đ-
ợc sau khi bảo toàn đồng vốn. Song lãi suất Chính phủ cha hấp dẫn đợc ng-
ời dân trong khi ngời dân có thói quen gửi tiết kiệm vì lãi suất Ngân hàng
cao hơn, linh hoạt, dễ rút vốn hơn.
Thực tế ở KBNN Hà Tây có nhiều đợt do lãi suất Ngân hàng cao hơn nên

dân đã rút tiền ra chịu không hởng lãi để quay sang gửi tiết kiệm Ngân hàng.
Hiện nay, lãi suất trái phiếu Chính phủ đã phần nào hấp dẫn đợc dân chúng,
do vậy việc huy động vốn qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà
Tây đã tăng lên đáng kể.
- Bốn là: Nhân tố về lạm phát: do tình hình lạm phát còn lớn, đồng tiền vẫn
bị mất giá, do vậy rủi ro là không tránh khỏi. Dù lãi suất cao nhng tiền mất
giá thì lãi suất không bù đợc vốn gốc, ngời dân mua trái phiếu kho bạc
phải chịu lãi suất âm. Đó là lý do khiến ngời dân không dám mạo hiểm bỏ
tiền vào mua trái phiếu Chính phủ. Do đó, lạm phát cũng là một nhân tố
ảnh hởng tới việc huy động vốn tại KBNN Hà Tây.
- Năm là: Nhân tố thông tin, tuyên truyền: do thông tin tuyên truyền còn
hạn chế, cha tổ chức đợc mạng lới tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn tỉnh,
cha có hoạt động Marketing chuyên sâu nên ngời dân cha quen với trái
phiếu Chính phủ, vì vậy họ cha yên tâm mua trái phiếu Chính phủ. Tập
quán cho Nhà nớc vay dài hạn cha hình thành vững chắc trong dân c nên
họ cha tin vào tơng lai của việc mua trái phiếu.
- Sáu là: Nhân tố về tổ chức công tác huy động vốn: Hày Tây là tỉnh có tiềm
năng lớn về du lịch, dịch vụ nên việc tổ chức tốt công tác phát hành trái
phiếu Chính phủ tại các địa bàn nh thế nào cũng là yếu tố quan trọng, có
ảnh hởng lớn đến việc huy động vốn.
Trên đây là sáu nhân tố cơ bản có ảnh hởng đến công tác huy động vốn ở
KBNN Hà Tây. KBNN Hà Tây đóng một vai trò quan trọng trong việc huy
động vốn, phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế, khắc phục những nhân tố
tiêu cực để huy động tối đa mọi nguồn vốn cho NSNN trong địa bàn tỉnh.
Hoàn thành tốt kế hoạch huy động vốn mà KBNN TƯ giao cho, góp phần bù
đắp thiếu hụt NSNN và để cho đầu t phát triển kinh tế.
- -
21
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
1.1.3 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua

phát hành trái phiếu Chính phủ:
Để tìm hiểu vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn, trớc
hết xin sơ qua vài nét về KBNN Hà Tây.
1.1.3.1 Vài nét về KBNN Hà Tây.
Ra đời năm 1991, về nguyên tắc, KBNN Hà Tây là một tổ chức quản lý
quỹ ngân sách của Nhà nớc, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng. Về mặt tổ
chức và nghiệp vụ tuân thủ theo sự thống nhất trong toàn hệ thống, theo sự chỉ
đạo của KBNN TƯ. Hà Tây có 13 huyện trực thuộc chị trách nhiệm quản lý
quỹ ngân sách Nhà nớc trên địa bàn tỉnh và các quỹ tài chính của Tỉnh.
Trong những năm qua, KBNN Hà Tây đã không ngừng củng cố, ổn định
và phát triển về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và hoạt động. Trong bối
cảnh nền kinh tế đang có nhiều đổi mới về cơ chế quản lý, tình hình kinh tế xã
hội đã có nhiều chuyển biến tích cực. Các doanh nghiệp đã trải qua giai đoạn
thử nghiệm trong cơ chế thị trờng, đã đi sâu vào cơ chế ổn định và phát triển,
hiện đang tiến hành cổ phần hoá. KBNN Hà Tây đã góp phần không nhỏ
trong quá trình quản lý, xây dựng và phát triển nền kinh tế của tỉnh.
Sơ đồ cụ thể về cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Tây
- -
Phũng
Vi tính
22
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
KBNN Hà Tây đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, không ngừng nâng cao
trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm đối với công việc của mỗi cá nhân,
mỗi phòng. Đồng thời giúp cho công tác quản lý quỹ ngân sách đợc chặt chẽ
hơn, chất lợng hơn, công tác kiểm tra giám sát của lãnh đạo cần cụ thể, sâu
sát, khách quan hơn. Việc bố trí nh vậy còn tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng trong quan hệ giao dịch.
Với bộ máy gồm 321 cán bộ, trong đó có 175 cán bộ đạt trình độ đại học
(chiếm 56%). Qua 12 năm hoạt động đã có những đóng góp tích cực, góp

phần ổn định tình hình kinh tế xã hội, giữ nhịp độ tăng trởng khá. Những
thành tựu mà KBNN Hà Tây đã đạt đợc là: Các đơn vị trong toàn hệ thống
kho bạc của tỉnh đã thực hiện tốt công tác thu NSNN, chi tiền mặt và ngân
phiếu thanh toán trên địa bàn, đồng thời thực hiện tốt công tác kiểm soát chi
NSNN qua KBNN; làm tốt công tác phát hành trái phiếu kho bạc và công trái
xây dựng tổ quốc. Góp phần thực hiện tốt chủ trơng, chính sách của Đảng và
Nhà nớc trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Tổng số thu NSNN trên địa bàn năm 2002 là 487 tỉ đồng.
- Tổng số chi ngân sách trên địa bàn năm 2002 là 548 tỉ đồng.
- Công tác huy động vốn: thông qua phát hành trái phiếu, KBNN Hà Tây đã
huy động trong năm 2002 là: 156 tỉ đồng.
- KBNN Hà Tây trong những năm qua luôn đạt thành tích cao, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ đợc giao, liên tục đợc các cấp khen thởng nh: Chính
phủ, Bộ Tài chính, KBNN TƯ, UBND tỉnh, Bộ Văn hoá Thông tin, Chủ
tịch nớc.
- -
Chi nhỏnh KBNN
cỏc huyn
Chi nhỏnh KBNN
cỏc huyn
Ban Lónh o
KBNN H Tõy
Ban Lónh o
KBNN H Tõy
Phũng
K
toỏn
Phũng
K
toỏn

Phũng
Hnh
chớnh
Phũng
Hnh
chớnh
Phũng
T
chc
Phũng
T
chc
Phũng
Thanh
tra
Phũng
Thanh
tra
Phũng
K
hoch
Phũng
K
hoch
Phũng
u t
XDCB
Phũng
u t
XDCB

Phũng
Kho
qu
Phũng
Kho
qu
23
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
1.1.3.2 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu Chính phủ
Cũng nh các kho bạc khác, KBNN Hà Tây có chức năng quản lý quỹ
NSNN, tập trung các nguồn thu, cấp phát, chi trả các khoản chi NSNN. Bên
cạnh đó, KBNN Hà Tây còn có vai trò quan trọng trong công tác huy động
vốn để bù đắp thiếu hụt NSNN và để đầu t phát triển kinh tế. Điều đó thể hiện
ở những điểm sau:
- KBNN Hà Tây nghiên cứu và áp dụng chính sách vay dân có hiệu quả
thông qua việc phát hành tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, các chứng chỉ
vay nợ khác của Chính phủ mà KBNN TƯ giao cho.
- KBNN Hà Tây tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ, tập trung vốn cho
NSNN, đồng thời thanh toán trả nợ gốc và lãi đến hạn.
- Tổ chức quản lý và bảo quản trái phiếu Chính phủ mà KBNN Hà Tây phát
hành trên địa bàn
- Công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây gắn liền với việc thực hiện chính
sách Tài chính Tiền tệ, tổ chức điều hoà tiền mặt, kiểm soát các hoạt
động mua bán tín phiếu và trái phiếu KBNN để góp phần kiềm chế lạm
phát, ổn định lu thông tiền tệ.
- Tổ chức hạch toán kế toán các khoản vay nợ, trả nợ ở trong tỉnh theo từng
kỳ hạn nợ, từng loại tín phiếu trái phiếu của từng đối tợng huy động.
Phân tích tác động ảnh hởng của việc huy động vốn trong tỉnh đối với cân
đối NSNN và điều hoà lu thông tiền tệ

- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, cùng với cả nớc, nền kinh
tế Hà Tây đã chuyển biến rõ rệt, nhất là trong lĩnh vực Tài chính. Do vậy,
vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ ngày càng nổi bật. KBNN Hà Tây trong những
năm qua đã huy động đợc một lợng vốn lớn để bù đắp thiếu hụt ngân sách
và cho đầu t phát triển kinh tế. KBNN Hà Tây đã khẳng định vai trò quan
trọng của mình trong huy động vốn, hoàn thành nhiệm vụ mà KBNN TƯ
giao cho.
- -
24
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái
phiếu Chính phủ của KBNN Hà Tây
1.1.4 Cơ chế phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ.
Ngày 26/7/1994, Chính phủ ban hành nghị định số 72/CP về quy chế phát
hành các loại trái phiếu Chính phủ. Trong nghị định này nêu rõ: trái phiếu
Chính phủ là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài Chính phát hành, có
thời hạn, có mệnh giá, có lãi
- Trái phiếu Chính phủ bao gồm: tín phiếu, trái phiếu, công trái xây dựng tổ
quốc, các loại ký danh và vô danh đợc phát hành dới các hình thức sau:
+ Tín phiếu kho bạc là loại tín phiếu ngắn hạn (dới một năm)
+ Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên
+ Trái phiếu công trình là loại trái phiếu có thời từ một năm trở lên, vay
vốn cho từng công trình cụ thể, theo kế hoạch đầu t của Nhà nớc,
Các hình thức huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ bao
gồm:
- Tín phiếu ngắn hạn: là loại tín phiếu có thời hạn ba tháng, sáu tháng, đợc
phát hành thờng xuyên từng đợt để tạo ra nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
phục vụ cho chi NSNN.
- Tín phiếu kho bạc phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ: là loại tín phiếu

kho bạc đợc ghi thu, ghi chi trực tiếp bằng ngoại tệ với thời hạn 1 năm, 2
năm và trả lãi hàng năm.
- Trái phiếu KBNN trung hạn: là loại trái phiếu kho bạc có thời hạn 1 năm, 2
năm, 3 năm, huy động vốn nhằm bù đắp thiếu hụt NSNN và cho đầu t phát
triển kinh tế trong kế hoạch NSNN đợc duyệt.
Trong những năm qua, công tác huy động vốn thông qua phát hành trái
phiếu Chính phủ của hệ thống KBNN đã đạt đợc những kết quả nhất định, góp
phần giải quyết thiếu hụt tạm thời NSNN, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn
định lu thông tiền tệ, bình ổn giá cả, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Trái phiếu Chính phủ đợc phát hành dới dạng chứng chỉ trái phiếu ghi sổ.
Trái phiếu Chính phủ có nhiều mệnh giá khác nhau tuỳ theo từng đợt phát
hành, đợc in sẵn trên chứng chỉ trái phiếu (hoặc giấy chứng nhận sở hữu trái
- -
25

×