Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DNTN KHÁNH HÀ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (173.22 KB, 16 trang )

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
LỜI MỞ ĐẦU

Để nhận thức và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng
sản phẩm cũng như nâng cao tạo uy tín của công ty trong quá trình sản xuất kinh
doanh trên thị trường là điều hết sức quan trọng. Nhằm đảm bảo vị thế kinh
doanh và khả năng hoạt động tốt hơn của công ty, vì thế để đứng trước sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp cũng như sự phát triển của công
nghiệp hóa, hiện đại hóa thì đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất nói chung và
DNTN Khánh Hà nói riêng cần phải biết nhanh chóng nắm bắt được sự thay đổi
và nhu cầu của thị trường trên cơ sở đó phát triển khả năng cạnh tranh.
Đối với 1 DN sản xuất thì yếu tố đầu vào là 1 phần quan trọng và
then chốt, nắm giữ sự tồn tại và phát triển lâu dài của 1 DN và nó cũng được
xem là 1 vũ khí cạnh tranh sắc bén nhất trong vấn đề nâng cao chất lượng sản
phẩm. Nó vừa là nguyên nhân vừa là mục đích cuối cùng của quá trình lao động
sản xuất. Để sản xuất ra 1 sản phẩm tốt, chất lượng cao nhưng giá thành lại phù
hợp với người tiêu dùng thì bắt buộc DN phải quan tâm đúng mức đến yếu tố
đầu vào. Mà yếu tố đầu vào đó được hiểu là gì? Đó là yếu tố NVL, nó là yếu tố
không thể thiếu trong sản xuất và luôn được mọi DN coi trọng. Việc coi trọng
nó như thế nào? Làm gì để có NVL đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng
NVL, tiêu chuẩn, kỹ thuật nên việc mua bán là khâu không kém phần quan trọng
của DN, vì vậy để tổ chức hạch toán NVL một cách chặt chẽ từ khâu mua, sử
dụng đến khâu sản xuất và bán ra thì bắt buộc mỗi công ty phải có cho mình 1
phương pháp chặt chẽ nhất là bộ phận công tác hạch toán NVL. Từ đó giúp cho
các DN có quyết định đúng đắn về tình hình nhập xuất NVL.
Với ý nghĩa đó, cùng với những kiến thức đã học được ở trường
kết hợp với kiến thức thu thập được trong quá trình thực tập tại DN nên em
quyết định chọn chuyên đề “KẾ TOÁN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI DNTN KHÁNH HÀ” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

* Đề tài gồm 3 phần chính:


Phần I: Những cơ sở lý luận về hạch toán NVL trong DN.
Phần II: Thực tế về hạch toán tại DNTN KHÁNH HÀ.
Phần III. Một số ý kiến và bài học rút ra từ tình hình thực tế.
SVTH: Đào Văn Trường Trang 1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong DN.
I. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL trong sản xuất kinh doanh.
1. Khái niệm và đặc điểm của NVL.
a) Khái niệm NVL.
b) Đặc điểm NVL.
2. Vai trò của NVL trong sản xuất kinh doanh.
II. Phân loại, đánh giá NVL.
1. Phân loại NVL.
2. Đánh giá NVL.
III. Hạch toán chi tiết NVL.
1. Phương pháp thẻ song song.
2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
IV. Hạch tổng hợp NVL.
1. Tài khoản sử dụng.
2. Thủ tục, chứng từ hạch toán xuất nhập NVL.
3. Quy trình hạch toán tăng giảm NVL.
a) Hạch toán tăng NVL.
b) Hạch toán giảm NVL.
V. Các hình thức kế toán.
1. Hình thức kế toán nhật ký chung.
2. Hình thức nhật ký sổ cái chung.
3. Hình thức chứng từ sổ.
4. Hình thức nhật ký – chứng từ.
5. Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phần II. Tình hình thực hiện hạch toán NVL tại DNTN Khánh Hà.
A. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
I. Tổ chức bộ máy quản lý tại DN.
1. Tổ chức sơ đồ bọ máy quản lý tại DN.
2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
SVTH: Đào Văn Trường Trang 2
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
II. Tổ chức kế toán tại DN.
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại DN.
2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại DN.
B. Thực tế tình hình hạch toán NVL tai DN Khánh Hà.
I. Hạch toán chi tiết NVL.
1. Hạch toán tăng.
2. Hạch toán giảm.
II. Hạch toán tổng hợp NVL.
1. Hạch toán tổng hợp tăng.
2. Hạch toán tổng hợp giảm.

Phần III. Một số ý kiến và bài học rút ra từ tình hình thực tế.
I. Đánh giá khái quát tình hình NVL tại DN.
1. Ưu điểm.
2. Nhược điểm.
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán NVL tại DNTN Khánh Hà.
Phần IV. Kết Luận.
SVTH: Đào Văn Trường Trang 3
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHỆP
I. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất

kinh doanh.
1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu.
1.1. Khái niệm nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là 1 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là
cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, dịch vụ. Nó thường xuyên và
trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh , ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
sản phẩm được sản xuất ra, nếu thiếu nó thì quá trình sản xuất kinh doanh không
thể thực hiện được, vật liệu được cung cấp đầy đủ, đồng bộ đảm bảo chất lượng
là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng.
1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu.
Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vật
chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm làm ra.
2. Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu đóng vai trò rất
quan trọng, nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, cấu thành
nên thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, việc theo dõi hạch toán chặtchẽ tình
hình sử dụng nguyên vật liệu làm tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, nâng
cao chất lượng của sản phẩm, tiến đến hạ giá thành tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp tồn tại và ngày càng phát triển trong tình hình hiện nay.
II. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.
1. Phân loại nguyên vật liệu.
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng nhiều loại
nguyên vật liệu khác nhau cho những mục đích khác nhau để nhằm chế tạo ra
sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ nên cần thiết phải phân loại vật liệu.
1.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò chức năng của nguyên vật liệu.
SVTH: Đào Văn Trường Trang 4
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm như sắt, thép trong các xí

nghiệp cơ khí, bông trong các xí nghiệp dệt, vải trong các xí nghiệp may mặc…
+ Vật liệu phụ: không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm chỉ hỗ
trợ cho vật liệu chính tăng thêm chất lượng, màu sắc, hương vị của sản phẩm
như: thuốc nhuộm trong xí nghiệp dệt, sơn, váng trong các xí nghiệp mộc…
+ Nhiên liệu: thực chất là 1 loại vật liệu phụ nhưng tác dụng của nó là cung
cấp năng lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng, dầu…
+ Phụ tùng thay thế: là nhưng chi tiết, ohụ tùng máy móc dùng cho việc
thay thế các bộ phận của máy, sửa chữa máy móc thiết bị…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những thiết bị và vật liệu trong
xây dựng cơ bản bao gồm: thiết bị vệ sinh, quạt thông gió…
+ Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm xây dựng cơ bản như: vật
kết cấu bêtông đúc sẵn, kim loại đúc sẵn…
+ Vật liệu khác: vật liệu đặc chủng, phế liệu…
1.2. Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu.
+ Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như: phục vụ quản lý ở các phân
xưởng, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
2. Đánh giá nguyên vật liệu.
2.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá của nguyên vật liệu,
việc đánh giá phải tuân theo những nguyên tắc nhất định. Một trong những
nguyên tắc cơ bản cuả hạch toán là phải ghi số vật liệu theo giá thực tế là 1 công
việc phức tạp vì phải thường xuyên tính lại giá thực tế của vật liệu sau mỗi lần
nhập xuất kho mà vật liệu thì nhập xuất liên tục, nên phải đơn giản cho viêc
hạch toán, hằng ngày doanh nghiệp có thể sử dụng 1 loại giá ổn định.
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế:
a. Đối với vật liệu nhập kho.
* Đối với vật liệu mu ngoài:
Giá thực tế của nguyên = Giá trị thực tế ghi trên + Chi phí thu mua
vật liệu nhập kho hóa đơn (kể cả thuế NK) thực tế phát sinh

* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công:
SVTH: Đào Văn Trường Trang 5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
Giá thực tế của nguyên = Giá trị thực tế nguyên + Các chi phí chế biến
vật liệu nhập khi vật liệu xuất chế biến phát sinh
* Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Giá thực tế của nguyên Giá trị thực tế được các
vật liệu nhận góp vốn = bên tham gia góp vốn + Chi phí tiếp nhận
liên doanh liên doanh chấp nhận (nếu có)
* Đối với phế liệu:
Giá thực tế của vật liệu = Giá trị thực tế của vật liệu có thể tiêu
thu nhặt từ phế liệu thụ được hoặc ước tính
* Đối với nguyên liệu, vật liệu tự gia công chế biến.
Giá trị thực tế của
Giá trị thực tế của nguyên = nguyên vật liệu xuất kho + Chi phí chế
vật liệu nhập kho chế biến biến gia công
* Đối với nguyên vật liệu được tặng, thưởng:
Giá trị thực tế nguyên Chi phí liên
Giá trị thực tế của nguyên = vật liệu được tính theo giá + quan đến việc
vật liệu được tặng, thưởng thị trường tương đương tiếp nhận
b. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho.
Mỗi doanh nghiệp có một cách tính giá khác nhau tùy theo đặc điểm,
hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán để lựa
chọn phương pháp hạch toán cho phù hợp. Có 1 số phương pháp hạch toán sau:
* Phương pháp bình quân – giá – quyền.
Giá thực tế nguyên = Số lượng nguyên vật liệu x Đơn giá bình quân
vật liệu xuất kho xuất dùng

Trong đó đơn giá bình quân được tính theo 1 trong 2 cách sau:
+ Cách 1:

Đơn giá bình quân cả Giá TT VL tồn đầu kỳ + giá VL nhập trong kỳ
kỳ dự trữ = SL VL tồn kho đầu kỳ + SL VL nhập trong kỳ
Phương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao, tuy
dùng giá thực tế nhưng không phù hợp với nó. Hơn nữa công việc dần vào cuối
tháng, thông tin phản ánh chậm, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán.
+ Cách 2;
Đơn giá bình quân Giá thực tế vật liệu tồn kho sau môic lần nhập
sau mỗi lần nhập = Lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập\
SVTH: Đào Văn Trường Trang 6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
Phương pháp này khối lượng công việc nhiều và phụ thuộc số lượng
nhập trong kỳ, độ chính xác cao và có tính cập nhật thông tin.
* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
- Theo phương pháp này, giả thiết rằng số nguyên vật liệu nhập vào
trước thì xuất trước, xuất hết số lượng nhập trước mới đến số nhập sau theo giá
thực tế của từng số hàng xuất.
- Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát và nó mang tính
đặc thù trong doanh nghiệp.
* Phương pháp nhật sau xuất trước (LIFO).
- Theo phương pháp này, giả thiết rằng số nguyên vật liệu nhập sau sẽ
xuất cho trước. Theo đó khi xuất kho nguyên vật liệu phải tính theo giá của
nguyên vật liệu nhập kho sau cùng cho đến khi hết mới tính theo giá của nguyên
vật liệu nhập kho trước đó.
* Phương pháp giá đích danh.
- Theo phương pháp này nguyên vật liệu được xác định theo đơn chiếc
hay từng bộ và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến khi xuất dùng. Phương pháp
này thường dùng cho các vật liệu có giá trị và tính chất cách biệt.
III. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, yêu cầu cần phải theo dõi chi
tiết về mặt hiện vật (số lượng) và mặt giá trị của từng loại, từng thứ nguyên vật

liệu trong doanh nghiệp. Để làm được điều đó thì hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu có thể sử dụng 1 trong 3 phương pháp sau: phương pháp thẻ song song,
phương pháp số dư, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
1. Phương pháp thẻ song song.
2. Phương pháp số dư.
3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
IV. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
1. Tài khoản sử dụng.
1.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” tài khoản này phản ánh
theo dõi các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua,
đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng nguyên vật liệu vẫn
chưa về nhập kho.
SVTH: Đào Văn Trường Trang 7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền

- Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu ” dùng để phản ánh nguyên vật liệu
hiện có tình hình biến động tăng giảm trong doanh nghiệp.

1.2. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Tài khoản 611 – Chi phí mua hàng
SVTH: Đào Văn Trường Trang 8
SDĐK: Giá trị hàng đi
đường hiện có đầu kỳ
SPS: Phản ánh giá trị hàng
đang đi đường tăng trong kỳ
SPS: Phản ánh giá trị hàng đi
đường kỳ trước đã nhập kho
hay giao cho các bộ phận
Nợ TK 151 (C) Có

Dư nợ: Giá trị hàng hoá đang
đi đường chưa về nhập kho
SDĐK: Giá trị nguyên vật
liệu hiện có đầu kỳ

SPS: Nhập kho do mua
ngoài, nhận GVLD, từ gia
công chế biến được tặng
kiểm kê phát hiện thừa
SPS: Xuất kho để chế biến,
đem GVLD, gia công chế
biến, kiểm kê phát hiện thiếu,
giá trị hàng bị trả lại, khoản
giảm giá chiết khấu được
hưởng.
Nợ TK 152 Có
Dư nợ: giá trị thực tế nguyên
vật liệu tồn kho.
SPS: - Kết chuyển giá trị
nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
- Phản ánh giá trị thực
tế nguyên vật liệu mua trong
kỳ
SPS: - Kết chuyển giá trị thực
tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
- Giá trị thực tế VL xuất
kho trong kỳ
- Khoản chiết khấu giảm
giá được hưởng.
Nợ TK 611 Có

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
2. Thủ tục chứng từ hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu.
- Phiếu xuất kho vật tư.
Đơnvị:…………
Bộ phận: ………
PHIẾU XUẤT KHO Số:……
Ngày……Tháng…năm 200
Mẫu số:02 – VT
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ tên người nhận hàng:
Địa chỉ:(Bộ phận):
Lý do xuất kho: Nợ:……
Xuất tại kho:(Ngăn lỗ): Địa điểm:…………… Có:…
Số
TT
Tên nhãn hiệu,quy cách phẩm
chất vật tư,dụng cụ,sản phẩm,
Mã số
Đơn vị
tính
SỐ LƯỢNG
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
CỘNG
Tổng số tiền ( Viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc kèm theo :
Ngày tháng năm 200

Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Người nhận hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu)
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ
tên)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Thẻ kho
SVTH: Đào Văn Trường Trang 9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
- Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày…. Tháng….năm…
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
UD/2007N
0162961
Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị:
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: MS:
STT
Tên hàng
hóa,dịch vụ
Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
Cộng tiền hàng: ………………
Thuế suất GTGT: % tiền thuế GTGT: …………
Tổng cộng thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ:………………………………………………….
……………………………………………………………………………

Người mua hàng
(Ký, ghi rỏ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rỏ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng đấu, ghi rỏ họ tên)
(Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao nhận hàng hóa)
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho vật tư
Đơn vị:…………
Bộ phận: ………
PHIẾU NHẬP KHO Số:……
Ngày……Tháng…năm 200
Mẫu số:02 – VT
(Ban hành theo QĐ số:

15/2006/QĐ/BTC ngày
SVTH: Đào Văn Trường Trang 10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ tên người giao:
Theo:………….số:…………ngày……tháng… năm…………
Của: Nợ:……
Nhập tại kho: Địa điểm:…………… Có:…
Số
TT
Tên nhãn hiệu,quy cách phẩm
chất vật tư,dụng cụ,sản phẩm,
Mã số
Đơn vị
tính
SỐ LƯỢNG
Nhập Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
CỘNG
Tổng số tiền ( Viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc kèm theo :
Ngày tháng năm 200
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Người nhận hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho

(ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu)
(ký, họ tên)
- Phiếu nhập kho vật tư
3. Quy trình hạch toán tăng nguyên vật liệu và hạch toán giảm
nguyên vật liệu.
3.1 Hạch toán tăng nguyên vật liệu.
a. Trường hợp 1: Nguyên vật liệu mua ngoài, hàng và hóa đơn cùng về.
+ Phản ánh giá mua
Nợ TK 152: Giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 621, 627, 641, 642: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán (nếu đã thanh toán bằng tiền)
Có TK 331: Tổng giá thanh toán (nếu chưa thanh toán)
+ Phản ánh chi phí mua: (vận chuyển, bốc dỡ)
Nợ TK 152: chi phí mua (chưa thuế)
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT (nếu có)
SVTH: Đào Văn Trường Trang 11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
Có TK 111, 112, 331: Tổng chi phí mua.
* Trường hợp là: Nếu khi mua hàng doanh nghiệp được hưởng chiết
khấu thương mại hoặc được giảm giá hàng mua.
- Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng mua
- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Nợ TK 111, 112: tổng chi phí chiết khấu thương mại (Khách hàng
mua nếu nhận lại bằng tiền)
Nợ TK 331: tổng chi phí chiết khấu thương mại, chiết khấu hàng
mua (Nếu trừ vào nợ phải trả người bán)

Có TK 133(1): Thuế GTGT của số chiết khấu thương mại,
chiết khấu hàng mua.
Có TK 152: số chiết khấu thương mại, chiết khấu hàng mua
được hưởng.
* Trường hợp 1b: Khi mua hàng và thanh toán tiền hàng DN được hưởng
chiết khấu thanh toán
Nợ TK 111, 112, 331: Nếu nhận lại bằng tiền
Có TK 515: số chiết khấu thanh toán được trừ
b. Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hóa đơn về nhưng
vật liệu chưa về thì kế toán không được phản ánh. Đến cuối tháng nếu vật liệu vẫn
chưa về nhập kho thì kế toán mới phản ánh thanh toán hàng mua trên đường:
Nợ TK 151: giá mua chưa thuế + chi phí mua (nếu có)
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán
* Nếu sang tháng sau VL về kho thì ta có:
Nợ TK 152: giá trị hàng được đi trên đường
Có TK 151: giá trị hàng được đi trên đường.
c. Khi mua vật liệu về nhập kho, tại khâu kiểm nhận nhập kho có thể
phát hiện hàng thừa so với số liệi trên hóa đơn, có 2 cách xử lý:
Cách 1: DN nhập kho toàn bộ số hàng.
Nợ TK 152: giá mua chưa thuế và vật liệu thừa.
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT theo hóa đơn.
SVTH: Đào Văn Trường Trang 12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Hàng thừa chờ xử lý.
Trong trường hợp: Khi có quyết định xử lý.
+ Nếu DN trả lại hàng thừa cho người bán:
Nợ TK 3381: giá trị hàng thừa đã xử lý
Có TK 152: trả lại số thừa.

+ Nếu mua tiếp số thừa:
Nợ TK 3381: hàng thừa chờ xử lý.
Nợ TK 133: Thuế GTGT của hàng thừa
Có TK 111, 112, 331: tổng giá trị thanh toán hàng thừa
+ Hàng thừa không xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 3381: Giá mua chưa thuế của
Có TK 632: số vật liệu thừa
Cách 2: DN nhập kho số hàng theo hóa đơn, hàng thừa DN giữ hộ người bán.
Nợ TK 152: giá mua chưa thuế theo hóa đơn
Nợ TK 133(1): thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán theo hóa đơn
Hàng thừa DN giữ hộ
Nợ TK 002: Hàng giữ hộ
- Khi xử lý số vật liệu thừa thì có nhưng nguyên nhân sau:
+ Mua cả số vật liệu thừa.
Nợ TK 152: giá mua chưa thuế số vật liệu thừa.
Nợ TK 1331: thuế GTGT của số vật liệu thừa.
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán số vật liệu thừa
+ Doanh nghiệp trả lại cho người bán số VL thừa
+ Nếu không tìm ra nguyên nhân thí ta có:

Nợ TK 3381: Giá mua chưa thu
Có TK 632: số VL thừa
d. Vật liệu thiếu so với hóa đơn:
Nợ TK 152: giá mua chưa thuế của hàng thực nhận
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hóa đơn
SVTH: Đào Văn Trường Trang 13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
Nợ TK 1381: hàng thiếu chờ xử lý (giá bao gồm cả thuế)

Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán theo hóa đơn
- Trong hợp VL đang đi trên đường kỳ trước nay về nhập kho phát hiện thiếu:
Nợ TK 152: giá mua chưa thuế của số VL thừa nhập
Nợ TK 1381: giá mua chưa thuế của số VL thiếu
Có TK 151: giá mua chưa thuế của số VL đang đi đường.
e. Nhập kho nguyên vật liệu sau khi gia công chế biến:
- Khi xuất kho vật liệu gia công chế biến:
Nợ TK 154
Giá thực tế vật liệu xuất kho
Có TK 152
- Tập hợp chi phí (thuế, gia công chế biến, chi phí vận chuyển đi và về)
Nợ TK 154: chi phí gia công chế biến chưa thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT nếu có.
Có TK 111, 112, 331: tổng chi phí gia công chế biến.
- Nếu nhập kho vật liệu sau khi gia công chế biến
Nợ TK 152
Giá vật liệu xuất + chi phí chế biến
Có TK 154
f. Các trường hợp tăng vật liệu khác:
- Được cấp phát vật liệu:
Nợ TK 152
Giá trị vật liệu xuất được cấp phát
Có TK 411
- Được biếu tặng vật liệu:
Nợ TK 152
Giá trị vật liệu được biếu tặng
Có TK 711
3.2 Hạch toán biến động giảm vật liệu.
a. Trường hợp 1: Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621: nếu dùng thông trực tiếp cho sản xuất kinh doanh.

Nợ TK 627: nếu dùng trực tiếp cho bộ phận phân xưởng.
SVTH: Đào Văn Trường Trang 14
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
Nợ TK 641: nếu dùng trực tiếp cho bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642: nếu dùng trực tiếp cho bộ phận QLDN.
Có TK 152: giá thực tế của vật liệu xuất kho.
b. Trường hợp 2: Xuất kho vật liệu để gia công chế biến.
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 152;
c. Trường hợp 3: Xuất kho vật liệu để nhượng bán
* Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Nếu xuất bán
Có TK 152: Giá xuất kho
* Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.
d. Trường hợp 4: Xuất kho vật liệu góp vốn kinh doanh.
- Nếu giá trị vật liệu do hội đồng đánh giá lớn hơn giá trị VL xuất kho.
Nợ TK 128, 222: Giá trị hội đồng đánh giá.
Có TK 152: Giá trị thực tế vật liệu xuất kho
Có TK 142: Chênh lệch tăng do đánh giá lại TS.
- Nếu giá trị VL do hội đồng đánh giá nhỏ hơn giá trị VL thực tế xuất kho
Nợ TK 222, 128;
Nợ TK 412: Chênh lệch giảm do đánh giá lại TS
Có TK 152;
SVTH: Đào Văn Trường Trang 15
TK 152
TK 621, 622, 627
TK TK 111, 112,

331
TK 128, 138
Mua nguyên vật
liệu nhập kho
TK 133
Thuế
GTGT
khấu trừ
Xuất nguyên vật liệu
dùng cho sản xuất
xây dựng cơ bản
TK 131
Khi nhập kho NVL
của bên giao thầu
(bên A) ứng trước để
thực hiện việc xây
dựng
TK 338, 711
Phát hiện thừa
khi kiểm kê
Phát hiện thiếu
khi kiểm kê
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Võ Thị Hiền
IV. Các hình thức kế toán.
1. Hình thức kế toán nhật ký chung.
2. Hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
4. Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ.
5. Hình thức kế toán trên máy vi tính.
SVTH: Đào Văn Trường Trang 16

×