BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ GIỐNG KHOAI TÂY TRỒNG VỤ ðÔNG 2010
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. TĂNG THỊ HẠNH
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Tăng Thị Hạnh người
hướng dẫn khoa học ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi vớ sự tận tâm, tinh
thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện Sau ñại học và ñặc biệt là các thầy
cô trong Bộ môn Cây Lương Thực, Viện Sinh học Nông nghiệp ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi, giúp ñỡ và có những góp ý chân thành cho luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn bên cạnh
ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn.
Luận văn khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược
những ý kiến ñóng góp của các thầy cô, bạn bè, ñồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài: 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2 Giới thiệu chung về cây khoai tây 5
2.2.1 Nguồn gốc phân loại và lịch sử phát triển cây khoai tây 5
2.2.2 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây 6
2.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh ñối với cây khoai tây 8
2.3 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam 11
2.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 11
2.3.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 16
2.3.3 Tình hình sản xuất khoai tây tại Bắc Ninh 27
2.3.4 Một số giống khoai tây trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam 31
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Nội dung nghiên cứu 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 ðiều tra tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ 35
3.2.2 Khảo sát một số giống khoai tây trồng tại Quế Võ vụ ñông 2010 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Tình hình sản xuất khoai tây tại Quế Võ – Bắc Ninh 43
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Quế Võ 43
4.1.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 45
4.1.3 Tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ 46
4.2 ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học 59
4.2.1 ðánh giá ñặc ñiểm hình thái, khả năng sinh trưởng của các giống
khoai tây. 59
4.2.2 Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của các giống nghiên
cứu trong vụ ðông năm 2010 65
4.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai
tây tham gia thí nghiệm vụ ðông năm 2010 68
4.2.5 ðánh giá chất lượng củ qua các chỉ tiêu phân tích của các giống
khoai tây tham gia thí nghiệm. 72
4.2.5 Một số ñặc ñiểm hình thái thân, củ của các giống khoai tây tham
gia thí nghiệm. 74
4.2.6 ðánh giá cảm quan về chất lượng củ qua ăn nếm của các giống
khoai tây tham gia thí nghiệm 76
4.2.7 ðánh giá hiệu quả kinh tế của các giống tham gia thí nghiệm. 77
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
5.1 Kết Luận: 79
5.2 ðề nghị: 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIP Trung tâm Khoai tây quốc tế
CTTN Công thức thí nghiệm
Cs Cộng sự
CT Công thức
DT Diện tích
ð/C ðỗi chứng
NST Ngày sau trồng
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
KL Khối lượng
TG Thời gian
TGST Thời gian sinh trưởng
TB Trung bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Giá trị dinh dưỡng của một số sản phẩm 7
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm
2005 ñến năm 2009 11
2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục năm 2010. 12
2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của Châu Âu từ năm
2005 - 2010 13
2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây một số quốc gia Châu
Âu năm 2010 14
2.6 Diện tích, năng suất và sản lương khoai tây ở Châu Á từ năm
2006 – 2010 15
2.7 Diện tích, năng suất và sản lượng một số quốc gia ở Châu Á 2010 16
2.7 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam từ năm
2006 ñến năm 2010 17
2.8 Diện tích khoai tây một số tỉnh miền Bắc Việt Nam năm 2007 18
2.8a Diện tích khoai tây tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2005-2009 28
2.8b Diện tích, năng suất và sản lương khoai tây các huyện ở tỉnh Bắc
Ninh vụ ðông năm 2010 28
4.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 45
4.2 Thời vụ trồng khoai tây huyện Quế Võ vụ ñông 2010 47
4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của huyện Quế Võ giai
ñoạn 2005 - 2010 48
4.4 Cơ cấu giống khoai tây của hộ nông dân trồng vụ ñông 2010 tại
huyện Quế Võ 49
4.5 Thông tin nguồn giống của các hộ trồng khoai tây tại huyện Quế
Võ vụ ðông 2010 51
4.6 Mức ñộ ñầu tư phân bón cho khoai tây vụ ðông 2010 huyện Quế Võ 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
4.7 Những khó khăn chủ yếu và những vấn ñề cần giúp ñỡ trong sản
xuất khoai tây vụ ñông 2010 taị Quế võ 53
4.8 Thành phần sâu, bệnh hại khoai tây vụ ñông năm 2009-2010 tại
Quế Võ, Bắc Ninh 56
4.9 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại trên khoai tây vụ ñông năm 2010 57
4.10 Hạch toán kinh tế trung bình trên 1ha khoai tây trồng vụ ðông
2010 tại huyện Quế Võ 58
4.11 Tỷ lệ mọc, thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây thí
nghiệm vụ ðông năm 2010 60
4.12 Khả năng sinh trưởng thân lá của các giống khoai tây vụ ðông
năm 2010 62
4.13 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống khoai tây vụ
ðông năm 2010 64
4.14 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của các giống khoai tây
tham gia thí nghiệm vụ ðông năm 2010 66
4.15 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống khoai
tây trồng vụ ðông năm 2010 69
4.16 Tỷ lệ kích thước củ của các giống khoai tây tham gia thí nghiệm
trồng vụ ðông năm 2010 (%) 71
4.17 Hàm lượng chất chất khô, tinh bột và chỉ số màu sau rán của các
giống khoai tây vụ ðông năm 2010 . 72
4.18 ðặc ñiểm hình thái củ của các giống khoai tây vụ ðông năm 2010 75
4.19 ðánh giá chất lượng ăn nếm của các giống khoai tây vụ ðông năm
2010 76
4.20 Hiệu quả kinh tế của các giống khoai tây tham gia thí nghiệm. 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Khoai tây (Solanum tuberosum L) là cây lương thực quan trọng sau lúa
mì, ngô và lúa nước, có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Khoai tây là loại thực
phẩm giàu Cacbonhydrat, ñồng thời cũng chứa nhiều loại protein, axit amin và
vitamin C là những chất cung cấp dinh dưỡng và năng lượng rất hữu hiệu cho
cơ thể. Khoai tây ñược coi là báu vật trong lòng ñất, khoai tây có ưu ñiểm phát
triển nhanh, dễ thích nghi và cho năng suất cao, ñáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của của ngành công nghiệp thực phẩm ñóng gói. Theo FAO, sản lượng
khoai tây thế giới hàng năm ñạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 – 70% tổng sản
lượng cây có củ, Theo Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP), tính ñến năm 1998
ñã có 130 nước trên thế giới trồng khoai tây với tổng diện tích 18,3 triệu ha,
tổng sản lượng là 295,1 triệu tấn, riêng sản lượng năm 2005 ñạt 323 triệu tấn,
năng suất trung bình 16 tấn/ha.
Ở nước ta cho ñến nay khoai tây vẫn là cây trồng quan trọng trong cơ
cấu cây trồng vụ ñông ở ðồng bằng sông Hồng, Khoai tây là cây màu thực
phẩm có thời gian sinh trưởng ngắn, thích hợp trồng vụ ñông trên ñất lúa mùa
thu hoạch muộn (sau ngày 30 tháng 9), nhờ ñặc tính này khoai tây ñược lựa
chọn ñể trồng trong rất nhiều công thức luân canh ñạt hiệu quả kinh tế cao.
Hiện nay tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm,
nhưng chỉ có 35% trong số ñó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế
biến vẫn phải nhập khẩu khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm, từ Anh, Trung
Quốc, Hà Lan (Theo vneconomy.vn).
Diện tích ñất trồng khoai tây tập trung vào ba vùng chính sau: ðồng
bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc và vùng ðà Lạt - Lâm ðồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Nhờ ưu thế về thời gian sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của cây khoai tây
ñã mang lại, khoai tây ñã trở thành cây chủ lực trong sản xuất cây vụ ðông và
ñang dần hình thành các vùng sản xuất khoai tây hàng hóa tập trung.
Bắc Ninh là vùng trồng khoai tây lớn ở vùng phía Bắc, trong ñó ñiển
hình là Huyện Quế Võ, diện tích sản xuất khoai tây vụ ñông ñạt khoảng gần
2000ha. Trong những năm qua, nhiều giống mới ñược ñưa vào trồng thử tại
Quế Võ, qua thực tiễn sản xuất hiện nay người dân vẫn chủ yếu sử dụng giống
KT2, KT3, một số giống cũ trồng và ñể giống liên vụ nhiều năm. Trong khi ñó
hiện nay có nhiều giống khoai tây có năng suất và chất lượng tốt phục vụ chế
biến và nhu cầu thị trường khoai tây chế biến là rất ña dạng và phong phú. Hơn
nữa, Các giống này là giống ñã ñược sản xuất nhiều năm qua, người dân sản
xuất, tự chọn và ñể giống qua nhiều vụ, do vậy giống ñã có hiện tượng thoái
hóa, giống nhiễm bệnh, năng suất và chất lượng củ cũng giảm.
Giống tốt là tiền ñề ñể ñạt năng suất cao, phẩm chất tốt song không phải
ở bất kỳ ñiều kiện sinh thái nào giống cũng phát huy hết tiềm năng năng suất
của nó. Do ñó, việc tuyển chọn và ñưa vào sản suất một số giống khoai tây mới
có năng suất và chất lượng tốt phù hợp với ñiều kiện canh tác và sinh thái của
từng ñịa phương phục vụ chế biến là vấn ñề cần thiết góp phần tăng hiệu quả
kinh tế cho người dân. Trên cơ sở ñó chúng tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu
« ðiều tra tình hình sản xuất và khảo sát một số giống khoai tây trồng
vụ ðông 2010 tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh».
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu:
- Tìm hiểu tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Tuyển chọn một số giống khoai tây có năng suất và chất lượng tốt phù
hợp với ñiều kiện sinh thái và canh tác tại huyện Quế Võ, phục vụ cho nhu cầu
khoai tây chế biến.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2.2. Yêu cầu :
ðiều tra tình hình sản xuất khoai tây vụ ðông 2010 tại huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc Ninh.
Khảo sát một số giống khoai tây trồng tại hai xã Việt Hùng và Nhân
Hoà của huyện Quế Võ, nhằm chọn ra một số giống có triển vọng theo hướng
sản xuất hàng hóa, phục vụ cho chế biến.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất của các
giống khoai tây khảo nghiệm trong ñiều kiện tự nhiên của huyện Quế Võ. Kết
quả của ñề tài là cơ sở ñể ñánh giá, tuyển chọn giống khoai tây có năng suất
cao, phẩm chất tốt phù hợp với ñiều kiện sinh thái, canh tác của huyện Quế Võ
và là cơ sở cho tuyển chọn giống cho những năm tiếp theo.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tuyển chọn ñược giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt
phục vụ cho nhu cầu sản xuất khoai tây hang hóa của huyện Quế Võ. Từng
bước ñưa các giống ñược tuyển chọn vào sản xuất, thay thế các giống cũ có
năng suất và chất lượng kém hoặc bổ sung làm phong phú bộ giống khoai
tây ở huyện Quế Võ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Vận dụng ñặc ñiểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa ñông lạnh và
khô hanh trong nửa ñầu, ẩm ướt trong nửa cuối. Nhiệt ñộ các tháng mùa ñông
tuy thấp hơn nhiều so với nhiệt ñộ của những tháng nóng trong năm
nhưng không quá lạnh, ẩm ñộ không khí không quá thấp làm cho nhiều
loại cây trồng có thể sinh trưởng và phát dục bình thường, tạo nên khả năng
phát triển vụ ñông thành vụ chính. Xác ñịnh ñược cây vụ ñông trong cơ cấu
sản xuất 3 vụ sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên ñất, lao ñộng
và tăng thu nhập cho người dân. Song việc ñưa cây vụ ñông vào sản xuất
cần phải ñảm bảo cây trồng ñó có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cho
năng suất cao.
Khoai tây là cây trồng ưa khí hậu lạnh. Thân lá khoai tây sinh trưởng
và phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 20 -22
o
C, làm củ thuận lợi ở nhiệt ñộ 16 -
18
0
C với ẩm ñộ không khí 75 - 80%. Khoai tây cũng là một cây trồng dễ
tính, thích ứng ñược với nhiều loại ñất, trên những chân ñất chua ñều có thể
trồng ñược khoai tây, tuy nhiên tốt nhất vẫn là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ
có pH khoảng 5,5 vì hai loại ñất này ñảm bảo ñộ thoáng khí, ñộ tơi xốp ñể
củ phát triển thuận lợi.
Thời gian sinh trưởng của khoai tây trung bình từ 80 - 110 ngày nên có
thể trồng ñược ở vụ ñông. Vụ ñông ở miền Bắc nước ta thường ñược tính từ
cuối tháng 9, ñầu tháng 10 cho ñến hết tháng 12 dương lịch hàng năm trên
chân ñất ruộng, thường tính từ sau khi thu hoạch lúa vụ mùa. Vào ñầu vụ
ñông nhiệt ñộ khá cao (19 - 21
o
C) là ñiều kiện thích hợp cho quá trình nảy
mầm và phát triển thân lá của khoai tây. Giữa và cuối vụ, nhiệt ñộ xuống thấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
(12 - 16
o
C) nhưng không ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng của
khoai tây.
Có thể nói rằng, so với một số cây trồng khác ở vụ ñông thì cây
khoai tây có 3 ưu ñiểm ñó là:
- Không bị cạnh tranh
về ñất ñai, vì thời gian sinh trưởng ngắn
, nằm
trong vụ ñông trên ñất lúa nên khả năng mở rộng diện tích là lớn.
- Cây khoai tây không chịu áp lực về thời vụ như một số giống cây trồng
vụ ñông khác.
- Sản xuất khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.2 Giới thiệu chung về cây khoai tây
2.2.1 Nguồn gốc phân loại và lịch sử phát triển cây khoai tây
+ Nguồn gốc lịch sử:
Cây khoai tây có tên khoa học là Solanum tuberosum L. Thuộc họ
Solanaceae, có nguồn gốc từ vùng núi Andes của Bolivia và Peru. Những di
tích khảo cổ tìm thấy ở vùng này thấy cây khoai tây làm thức ăn cho người ñã
có từ thời ñại 500 năm trước công nguyên. Những hóa thạch củ khoai tây khô
và những ñồ vật hình dáng khoai tây có khá nhiều ở thế kỷ thứ II sau công
nguyên. Hiện nay ở dãy núi Andes còn có rất nhiều loài khoai tây dại, bán
hoang dại, loài khoai tây trồng. Nhân dân Peru, Bolivia và những nước lân cận
trồng những giống khoai tây rất ña dạng, phổ biến nhất là loài Solanum
tuberosum, sau ñó là loài S.andigena, loài ít hơn là S.juzepezukii. (Trương Văn
Hộ) [10,12,13].
Thế kỷ 16, người Tây Ban Nha phát hiện và mang về trồng ở Tây Ban Nha,
sau ñó cây khoai tây nhanh chóng ñược trồng rộng rãi ở nhiều nước châu Âu. Từ
châu Âu, chúng ñược ñưa tới mọi nơi trên thế giới và ngày nay khoai tây ñược
trồng trên diện tích khoảng 180.000 km
2
, từ cao nguyên Vân Nam Trung Quốc tới
vùng ñất trũng cận nhiệt ñới Ấn ðộ, từ khu vực cao nguyên gần xích ñạo của Java
cho tới tận Ukraina. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao hay ở khu vực cận nhiệt ñới, một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
vụ mùa có hệ thống tưới tiêu ñảm bảo trong vòng 120 ngày, sản lượng khoai tây có
thể ñạt từ 25 - 35 tấn/ha. Trong khi ñó nông dân tại các khu vực nhiệt ñới có thể thu
hoạch ñược 15 - 25 tấn/ha trong vòng 90 ngày (FAO, 2008) [53].
+ Phân loại:
Cây khoai tây thuộc genus solanum sectio potato gồm 180 loài có khả
năng cho củ (Hawk es, 1978) [46]. Có khoảng 20 loại khoai tây thương phẩm.
Cây khoai tây thuộc nhóm cây thân thảo, họ cà (Solanaceae), thuộc loài
Solanum tuberosum L., Có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng cây khoai
tây ñược phân loại theo số lượng nhiễm sắc thể như sau:
- Loại nhị bội thể (2n=2x=24) gồm 4 loài là: S. xajanhuiri, S.
gonicocalyx, S. phureja, S. setenotonum.
- Loại tam bội thể (2n=3x=36) gồm 2 loại là: S. xchaucha, S.
xjureperukii.
- Loại tứ bội thể (2n=4x=48) phân bố rộng rãi nhất, chiếm 70%, loại này
gồm 2 loài phụ là Solanaceae tuberosum spp.tuberosum và spp andigena.
- Loại ngũ bội (2n=5x=60) gồm S. xcurtilobum.
- Loại lục bội (2n=6x=72) gồm S. demissium.
2.2.2 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây
Hiện nay phần lớn khoai tây của thế giới dung làm lương thực và ñể ăn
tươi chiếm 45%, chế biến theo kiểu khoai tây chiên thái vuông, khoai tây chiên
thái mỏng, khoai tây ñông lạnh chiếm 19% và chế biến tinh bột chiếm 8%,
ngoài ra còn một lượng nhất ñịnh ñể giống chiếm 19%(GZT, 2008) [53].
Giá trị dinh dưỡng: Hiện nay cây khoai tây là một trong những nguồn
lương thực quan trọng của loài người. Cây khoai tây ñược xếp vào cây lương thực
ñứng hàng thứ tư trên thế giới sau lúa mì, lúa gạo và ngô. Theo FAO, sản lượng
khoai tây thế giới hàng năm ñạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% tổng sản
lượng lúa hoặc lúa mì và chiếm 50% tổng sản lượng cây có củ (FAO, 1995) [43].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Bảng 2.1. Giá trị dinh dưỡng của một số sản phẩm
Sản phẩm Tỷ lệ protein sử dụng (% so với trứng)
Trứng
100
Khoai tây
71
ðậu tương
56
Ngô
55
Bột mì
52
ðậu Hà Lan
44
(Beukema, Vander Zaag, 1979) [37]
Khoai tây là cây có giá trị dinh dưỡng rất cao. Kết quả phân tích cho
thấy củ khoai tây chứa hầu như ñầy ñủ các chất dinh dưỡng quan trọng như:
Protein, ñường, lipit, các loại vitamin A, B, PP, C và D. Ngoài ra còn có các
chất khoáng như: Ca, K, Mg…Theo Burton, 1974 [39] thì khi sử dụng 100g
khoai tây có thể ñẩm bảo ít nhất 8% nhu cầu năng lượng, 10% nhu cầu Fe, 10%
vitamin B1, 20 - 50% nhu cầu về vitamin C của một người/ngày. Nếu tỷ lệ
Protein sử dụng ở trứng gà là 100 thì ở khoai tây là 71 (Beukema, Vander
Zaag, 1979) [37] nên hiện nay, trên khắp thế giới, từ khoai tây người ta ñã chế
biến ra hàng trăm món ăn khác nhau, thơm ngon, rẻ tiền, rất bổ dưỡng. Trong
củ khoai tây có 2% protein bao gồm cả lysine (một axít amin thường không có
trong protein thực vật) nên phối hợp tốt với ngũ cốc.
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, khoai tây còn sử dụng làm thức ăn
gia súc. Theo số liệu thống kê của FAO (1991) [42], lượng khoai tây làm thức
gia súc ở Pháp là 3,06 triệu tấn, Hà Lan 1,93 triệu tấn. Nếu năng suất khoai tây
củ là 150 tạ/ha và 80 tạ/ha thân lá thì có thể ñảm bảo 5.500 ñơn vị thức ăn gia
súc (Ngô ðức Thiệu, 1978) [33]. Khoai tây có vai trò kinh tế xã hội to lớn, hiện
nay sản xuất khoai tây ñóng góp từ 42 - 87% thu nhập từ cây vụ ñông, 4,5 -
34,5% thu nhập từ trồng trọt, 4,5 - 22,5% trong tổng thu nhập của hộ trồng khoai
tây. Nước ta với diện tích khoai tây như hiện nay khoảng trên dưới 35.000 ha,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
ngành sản xuất này ñã tạo ra việc làm cho 120.000 - 180.000 lao ñộng nông
nghiệp trong vụ ñông xuân [10]. Vì vậy, hiện nay khoai tây ñược xác ñịnh là một
trong những cây chủ yếu nằm trong chương trình tạo công ăn việc làm, nâng cao
thu nhập, ñảm bảo an ninh lương thực và cải thiện chế ñộ dinh dưỡng cho người
dân vùng ñồng bằng và miền núi phía Bắc (Nguyễn Tiến Hưng, 2003) [17].
Ngoài ra sản xuất khoai tây còn ñem lại lợi ích lâu dài và ñáng kể khác như: làm
tăng năng suất cây trồng sau ñó, tăng ñộ phì nhiêu và mầu mỡ của ñất, giảm chi
phí làm ñất và làm cỏ (Trương Văn Hộ và cộng sự) [12].
Tiêu dùng khoai tây ñang tăng mạnh ở các nước ñang phát triển. Hiện
nay, khoai tây ñang chiếm hơn một nửa sản lượng lương thực của toàn thế giới,
dễ canh tác và hàm lượng năng lượng cao, trồng khoai tây là một nguồn thu lớn
cho hàng triện nông dân. Nhiều chính phủ trên thế giới ñã bắt ñầu coi trọng mặt
hàng khoai tây. Các nước ñang phát triển là nơi khoai tây ñược trồng mới nhiều
nhất và do nhu cầu tiêu thụ khoai tây tăng cao, các nhà nông nghèo ñang có cơ
hội kiếm nhiều tiền hơn từ trồng khoai tây.
Ở Việt Nam từ sau năm 1970, cây khoai tây ñược coi là một cây trồng
vụ ñông lý tưởng cho vùng ðồng bằng sông Hồng và trở thành một cây lương
thực quan trọng. Năm 1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông Nghiệp
ñánh giá là một cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa. Chương trình
khoai tây quốc gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt cơ quan nghiên cứu và
triển khai phát triển khoai tây rất mạnh. Củ khoai tây hiện nay ñang ñược coi
17 là một trong những loại “thực phẩm sạch”, một loại nông sản hàng hoá ñược
lưu thông rộng rãi.
2.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh ñối với cây khoai tây
2.2.3.1 Nhiệt ñộ
Cây khoai tây là cây yêu cầu khí hậu mát mẻ và ôn hoà. Mỗi một thời kì
sinh trưởng và phát triển của cây chúng yêu cầu nhịêt ñộ khác nhau. Nhiệt ñộ
thích hợp cho thân lá phát triển là 20 - 22
o
C. Khi gặp nhiệt ñộ xuống thấp ñến 1-
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
5
0
C thường làm cho thân lá bị hại. Nếu nhiệt ñộ xuống thấp dưới 7
o
C, cây khoai
tây ngừng sinh trưởng. Khi nhiệt ñộ xuống -1 ñến -2
o
C thì thân, lá bị chết, xuống
ñến -5
o
C thì thân lá chết trong thời gian ngắn. Ở thời kỳ hình thành và phát triển
củ nhiệt ñộ cần ñạt ñược từ 15-22
o
C, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 16-18
o
C. Lúc
gặp nhiệt ñộ cao trên ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp , tia củ thường hình thành ít,
vươn dài, ra nhiều củ bé. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, khoai tây thường kéo dài
thời gian sinh trưởng và cho năng suất thấp.
Trong giai ñoạn ngủ nghỉ của cây khoai tây nó có thể mọc mầm ở nhịêt
ñộ 4
o
C, nhiệt ñộ từ 10-15
o
C mọc mầm tốt nhất, mầm mập và ngắn (ðường
Hồng Dật, 2004) [11].
2.2.3.2 Ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho cây quang hợp ñể tích luỹ vật chất.
Khoai tây là cây ưa ánh sáng, cường ñộ ánh sáng mạnh có lợi cho quá trình
quang hợp của khoai tây, thúc ñẩy tốt cho việc hình thành củ và tích luỹ hàm
lượng chất khô. Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây khoai tây quang hợp từ
40.000- 60.000 lux. Nhìn chung khoai tây là cây ưa thời gian chiếu sáng ngày
dài (trên 14 giờ chiếu sáng) sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây. Tuy
nhiên trong mỗi giai ñoạn sinh trưởng và phát triển chúng yêu cầu ánh sáng
khác nhau. Thời kì mọc mầm khỏi mặt ñất ñến lúc cây có nụ hoa, khoai tây yêu
cầu ánh sáng ngày dài sẽ có lợi cho sự phát triển thân lá và thúc ñẩy mạnh quá
trình quang hợp. ðến thời kì hình thành tia củ chúng yêu cầu thời gian chiếu
sáng ngắn (ðường Hồng Dật, 2004) [11].
2.2.3.3 Nước
Trong thời kỳ sinh trưởng phát triển khoai tây cần lượng nước lớn và
phải ñược cung cấp thường xuyên. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong suốt thời
gian sinh trưởng (từ 3-4,5 tháng) khoai tây cần lượng mưa khoảng 500-700
mm. ðồng thời mỗi thời kỳ, chúng cần lượng nước khác nhau ñể phát triển
mầm, thân, lá, hoa, quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Ngô ðức Thiệu (1978) [33], chứng minh rằng giai ñoạn từ khi trồng ñến
bắt ñầu ra nụ hoa khoai tây yêu cầu 60% ñộ ẩm ñồng ruộng, các giai ñoạn sau
chúng yêu cầu 80% và sẽ cho năng suất cao nhất. Trong ñiều kiện thiếu và thừa
ñộ ẩm trong các giai ñoạn trên, rễ, thân, lá ñều phát triển kém, củ ít, nhỏ chống
chịu sâu bệnh kém dẫn ñến năng suất thấp.
2.2.3.4 ðất trồng và dinh dưỡng
Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại ñất khác nhau trừ ñất thịt
nặng và ñất sét ngập úng. ðất có tầng canh tác dày và tơi xốp khả năng giữ
nước và thông khí tốt là thích hợp nhất với khoai tây và sẽ cho năng suất cao
nhất. ðất có pH từ 5-7, nhưng thích hợp nhất là 6 - 6,5. ðộ pH cao hơn có thể
bị bệnh ghẻ trên củ. Khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và ñầy ñủ
các nguyên tố ña lượng và vi lượng (Nguyễn Văn Bộ, 2004) [3].
Nguyên tố ñạm là nguyên tố cần thiết ñể hình thành tế bào mới cấu tạo
nên các bộ phận như rễ, thân lá, củ. Nếu bón không ñấy ñủ cây sẽ kém phát
triển năng suất thấp, nhưng nếu bón quá nhiều ñạm sẽ ảnh hưởng không tốt ñến
sự sinh trưởng của cây làm mất cân ñối giữa các bộ phận trên mặt ñất và dưới
mặt ñất ñồng thời tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển. Lượng ñạm bón thích hợp
là từ 100-200 kgN/ha. Tuỳ vào từng loại ñất, không bón quá muộn tốt nhất là
kết hợp giữa vun gốc và bón ñạm.
Nguyên tố lân có vai trò ñặc biệt quan trọng giúp tăng cường quá trình
sinh trưởng thân lá, quá trình hình thành tia củ sớm tăng số lượng củ và tăng
năng suất. Lân cần trong giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây vì kích thích bộ rễ
phát triển. Thiếu lân sẽ làm cho cây phát triển không bình thường. Lân là phân
bón hấp thụ chậm nên thường ñược bón lót. Bón muộn, ñặc biệt thời kỳ ra nụ
hoa sẽ làm giảm năng suất và chất lượng tinh bột (Ngô ðức Thiệu, 1978) [33].
Khoai tây cần nhiều kali hơn cả, nó có tác dụng làm tăng quá trình sinh trưởng,
ñặc biệt khả năng quang hợp và khả năng vận chuyển các chất về củ, tăng chất
chất lượng củ, tăng khả năng chống chịu một số bệnh quan trọng trên củ.
Lượng phân bón thích hợp 120-150 kg K
2
0/ha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
2.3. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Do có giá trị về nhiều mặt nên cây khoai tây ñược trồng rộng rãi ở nhiều
nước trên thế giới, từ 71
0
vĩ tuyến bắc ñến 40
0
vĩ tuyến Nam. Tuy nhiên, do
trình ñộ sản xuất và trình ñộ thâm canh rất khác nhau giữa các nước trồng
khoai tây nên năng suất rất chênh lệch. Theo thống kê của FAO, năm 2000 thế
giới có 140 nước trồng khoai tây, trong ñó có 100 nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới là
những nước ñang phát triển, ñông dân, thiếu lương thực. ðầu những năm 1960,
diện tích trồng khoai tây trên thế giới là 22 triệu ha, ñến ñầu những năm 1990
diện tích khoai tây giảm còn 18 triệu ha. Trong 30 năm ấy, năng suất khoai tây
ở nhiều nước ñã tăng gấp rưỡi hoặc gấp ñôi, như Pháp tăng từ 17 tấn lên 35
tấn/ha, ðức tăng từ 21 lên 33 tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29 lên 42 tấn/ha (Trương
Văn Hộ, 2005) [15]
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới
từ năm 2005 ñến năm 2009
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng
(Tấn)
2005
19.344.930 16,80 325.109.282
2006
18.418.266 16,60 305.757.319
2007
18.662.845 17,28 322.595.266
2008
18.131.559 18,07 327.682.537
2009
18.651.838 17,67 329.581.307
(Nguồn: FAOSTAT, 2009)[51]
Trong khi diện tích khoai tây ở các nước phát triển giảm thì diện tích
trồng khoai tây ở các nước ñang phát triển lại tăng. Ở các nước châu Á tăng
10%, châu Phi tăng 3%. Năng suất khoai tây ở các nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới
thấp nhưng những năm cuối thế kỷ XX hầu hết năng suất khoai tây ở các nước
này ñã ñược cải thiện làm cho năng suất khoai tây trên toàn cầu tăng từ 12 tấn
năm 1961- 1963 lên 15 tấn năm 1991-1993. (Trương Văn Hộ, 2005) [15]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Ở các nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương, trong thế kỷ XX, cây
khoai tây ñã ñược phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh so với các vùng khác
trên thế giới. Ở Australia, sản lượng khoai tây ñã tăng gấp ñôi, do năng suất tăng
từ 14 tấn lên 29 tấn/ha. Ở Nhật Bản, diện tích trồng khoai tây ñã giảm từ
214.000ha còn 111.000ha, nhưng sản lượng vẫn ở mức ổn ñịnh với 3,6 triệu
tấn/năm do năng suất tăng gần gấp ñôi (tăng 80%) (Trương Văn Hộ, 2005) [15].
Theo FAO, 1995 [43], tính ñến năm 1990 năng suất của các nước trồng
khoai tây ñạt từ 4 - 42 tấn/ha. Sản lượng khoai tây trên thế giới hàng năm ñạt
khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% sản lượng lúa hoặc lúa mì và chiếm
khoảng 50% tổng sản lượng cây có củ .
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục
năm 2010.
Châu lục
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn)
Sản lượng
(tấn)
Châu Phi
1.765.617 9,98 17.625.680
Châu Á
9.035.509 16,15 146.014.666
Châu Âu
6.275.139 19,72 123.755.681
Châu Mỹ
1.540.184 26,30 40.513.734
Châu Úc
44.389 37,65 1.671.546
Thế Giới
18.651.838 17,67 329.581.307
(Nguồn: FAOSTAT, 2010) [52]
Châu Á có số nước trồng khoai tây nhiều nhất so với các châu lục khác
là 42 nước với tổng diện tích năm 2009 hơn 9 triệu ha, năng suất bình quân là
16,15 tấn, sản lượng là 146.014.666 tấn. Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới
về diện tích trồng khoai tây, Nga ñứng thứ hai thế giới về diện tích trồng khoai
tây (FAO, 1996) [42]. Châu Âu có số nước trồng khoai tây nhiều thứ hai thế
giới là 38 nước với tổng diện tích năm 2009 khoảng 6,3 triệu ha, năng suất bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
quân là 19,73 tấn/ha, sản lượng là 123.755.681tấn. Châu Phi có số nước trồng
khoai tây nhiều thứ ba thế giới là 37 nước với tổng diện tích là 1.765.617 ha,
năng suất bình quân là 9,98 tấn/ha (thấp nhất thế giới), sản lượng là 17.625.680
tấn. Bắc và Nam Mỹ có 18 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,764
triệu ha, năng suất trung bình là 34,5 tấn/ha (cao nhất thế giới), sản lượng
26,372 triệu tấn. Nam Mỹ có 10 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là
0,914 triệu ha, năng suất bình quân là 14,9 tấn/ha, sản lượng 13,648 triệu tấn
(FAO, 2009) [51].
Châu ðại Dương có diện tích và sản lượng khoai tây thấp nhất so với
các châu lục khác: tổng diện tích trồng khoai tây là 0,052 triệu ha, sản lượng là
1,753 triệu tấn, tuy nhiên năng suất khoai tây ở ñây khá cao, ñứng thứ hai thế
giới sau Bắc và Trung Mỹ, trung bình ñạt 37,65 tấn/ha, ñặc biệt ở New Zealand
là nước có năng suất khoai tây cao nhất so với các nước ñạt 50 tấn/ha.
Ở Châu Âu cây khoai tây là một loại cây trồng quan trọng trong khẩu
phần ăn và là nguồn dinh dưỡng rất tốt cho nhiều người dân Châu Âu. Vì vậy
cây khoai tây là cây trồng chính và ñược trồng nhiều ở các nước như Hà Lan,
ðức, Anh, Tây Ban Nha…
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của Châu Âu
từ năm 2005 - 2010
Năm
Diện tích
( ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản l
(Triệu tấn)
2005 7.584.233 17.22 130,63
2006 7.362.565 17,78 131,04
2007 7.156.198 18,32 131,10
2008 6.267.524 19,43 121,79
2009 6.291.092 19,68 123,63
2010 6.110.068 19,69 108,12
(Nguồn FAO, 2010) [52]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Châu Âu có nền sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới, tuy nhiên trong
những năm gần ñây vị trí cây khoai tây có phần giảm về cả diện tích và sản
lượng. Về diện tích năm 2005 cả Châu lục ñạt khoảng 7,58 triệu ha, ñến
năm 2010 chỉ còn 6,11 triệu ha, giảm 1,47 triệu ha.
ðể ñáp ứng nhu cầu về khoai tây trong ñiều kiện diện tích giảm, các
nhà khoa học ñã nghiên cứu nhiều biện pháp kỹ thuật, ñặc biệt là về giống
nên năng suất cây khoai tây không ngừng ñược nâng cao. Năng suất khoai
tây năm 2005 ñạt 17,22 tấn/ha, tăng 1,74 tấn/ha so với năm 2001, năm 2010
ñạt 19,69 tấn/ha, tăng 2,47 tấn/ha so với năm 2005.
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây một số quốc gia
Châu Âu năm 2010
Quốc gia
Diện tích
(ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng
(Triệu tấn)
Pháp
170.782 42,01 7,17
ðức
26.374 44,05 1,12
Hà Lan
154.971 46,33 7,18
Nga
218.246 14,12 3,10
Ý
70.596 25,21 1,77
Tây Ba Nha
84.603 29,07 2,46
Bỉ
73.245 44,70 3,29
(FAOSTAT, 2010)[52]
Các nước trồng nhiều diện tích khoai tây như: Nga, Pháp, Hà Lan,
ðức,… Hà Lan, khoai tây ñã trở thành một trong những cây lương thực quan
trọng nhất của ñất nước. Ngày nay, hàng ngũ các nhà sản xuất khoai tây của thế
giới tốp 10 ñều thuộc Hà Lan, trong năm 2007 ñạt 7,2 triệu tấn, cao nhất trong
khu vực. Pháp là quốc gia số 1 châu Âu xuất khẩu khoai tây tươi, với gần 1,5
triệu tấn vận chuyển năm 2005 – 2006 và dành một số diện tích 14 500 ha ñể
sản xuất cây giống khoai tây. (FAOSTAT, 2007).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Châu Á cây khoai tây có xu hướng phát triển mạnh do các diện tích
ñược trồng mới và trồng tập trung nhiều các nước như: Trung Quốc, Ấn ðộ,
Bangladez, Nhật Bản. Năm 2006 tổng diện tích trồng khoảng 7,8 triệu ha, ñến
năm 2010 ñạt hơn 9 triệu ha, tăng khoảng 1,2 triệu ha. Nhờ áp dụng tốt trong
nghiên cứu chọn tạo giống, năng suất trung bình Châu Á ñã tăng từ 15,19
tấn/ha năm 2006 lên 16,8 tấn/ha năm 2010.
Bảng 2.6: Diện tích, năng suất và sản lương khoai tây ở Châu Á
từ năm 2006 – 2010
Năm
Diện tích
( ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng
(Triệu tấn)
2006 7.846.142 15,19 119,18
2007 8.228.607 15,87 130,59
2008 8.655.591 16,68 144,38
2009 9.035.000 16,15 145,92
2010 7.846.336 16,80 131,82
Riêng ở Trung Quốc có diện tích trồng khoai tây lớn nhất khu vực châu
Á và cũng là nước trồng nhiều nhất trên thế giới, năm 2009 diện tích trồng
5,08 triệu ha, tuy nhiên năng suất trung bình ñạt chưa cao so với một số nước
trong khu vực, mới ñạt 14,41 tấn/ha. Nhật Bản ưu thế phát triển công nghệ
giống do vậy năng suất ñạt rất cao so với các nước ở Châu Á, năm 2010 ñạt
29,59 tấn/ha
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
Bảng 2.7. Diện tích, năng suất và sản lượng một số quốc gia ở Châu Á 2010
Quốc gia
Diện tích
(ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng
(Triệu tấn)
Trung Quốc
5.083.031 14,41 73,28
Nhật Bản
83.109 29,59 2,46
Pakizstan
145.000 20,28 2,94
Ấn ðộ
1.828.307 18,81 34,39
Kazakhtan
170.034 16,18 2,75
Bangladez
395.000 13,33 5,25
Nepal
181.906 13,32 2,42
(FAO STAT, 2010) [52]
Tại khu vực ðông Nam Á, môi trường sản xuất chủ yếu là khoai tây có ñộ
dốc cao, miền núi ẩm ướt. ðây là những vùng thường trồng quanh năm liên tục,
với một hoặc hai vụ khoai tây phát triển hàng năm trong vòng quay với cải bắp
hay các loại rau khác. Hệ thống này là ñặc trưng của sản xuất khoai tây ñược tìm
thấy ở In-ñô-nê-xi-a, miền bắc Thái Lan, miền Nam Việt Nam (ðà Lạt cao
nguyên), và các khu vực miền núi Cordillera Luzon và Mindanao, Phi-líp-pin
Tại In-ñô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan, cơ cấu nông nghiệp ñược phân phối ít
như nhau, nhưng các trang trại nhỏ vẫn chiếm ưu thế. Sản xuất là rất nhiều lao
ñộng, và thậm chí cả các trang trại nhỏ có thể sử dụng rộng rãi của lao ñộng làm
thuê trong canh tác khoai tây. Khoai tây sản xuất ở các nước này ñược ñịnh
hướng thương mại với hơn 80% các cây trồng thu hoạch ñược bán. (Fao.org).
2.3.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Khoai tây là sản phẩm vụ ñông quan trọng, ñặc biệt là ở những vùng như
ðồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt Nam với tổng lượng sản xuất
chiếm khoảng 85% sản lượng khoai tây của Việt Nam, 15% sản lượng khoai
tây còn lại ñược trồng quanh năm ở ðà Lạt. Vùng ðồng bằng Sông Hồng có
khí hậu mùa ñông, tạo ra nét khác biệt và lợi thế ñể phát triển khoai tây. Khoai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
tây ở vùng ðồng bằng Sông Hồng thường ñược trồng vào vụ ñông hoặc vụ
Xuân từ tháng 09 ñến tháng 01 và nguồn cung cấp khoai tây trong nước chỉ sẵn
có trong 6 tháng (từ tháng 12 ñến tháng 5). Vụ ñông năm 2007/2008, diện tích
khoai tây tại vùng ðBSH là 35.000 ha. Các giống khoai tây thường ñược sử
dụng ñể trồng trên ñất lúa chuyển ñổi là các giống khoai tây chất lượng cao như
Diamant, Solara, KT3, KT2, Mariella, Trong các loại giống trên, giống KT2,
KT3 thường ñược trồng phổ biến tại Bắc Ninh, Nam ðịnh, Bắc Giang Hiện
nay, giống KT2 ñang ñược trồng nhiều, ñem lại năng suất cao. Một số giống
khoai tây thương phẩm của Trung Quốc ñã dần ñược thay thế bằng các giống
khoai tây mới nhập nội của ðức, Hà Lan,…
Khoai tây không phải là cây trồng bản ñịa nhưng ñã ñược trồng ở Việt
Nam từ hơn 100 năm nay do người Pháp ñưa vào. Là loại cây trồng có thời
gian sinh trưởng ngắn, nhưng lại cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ
(ðường Hồng Dật, 2004) [11].
ðến năm 2009, khoai tây ở Việt Nam có diện tích 37.000 ha và sản
lượng khoảng 3.88 triệu tấn, ñáp ứng ñược khoảng 50% nhu cầu trong nước.
Nhu cầu về khoai tây cho xuất khẩu ñạt khoảng 12.000 tấn năm 2005 (GTZ,
2008) [53]., năm 2010 ước khoảng 20.000 tấn
Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam từ năm
2006 ñến năm 2010
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2006
33.000 10,57 3.49
2007
35.000 10,33 3,61
2008
36.800 10,56 3,89
2009
37.000 10,49 3,88
2010
31.100 12,03 3,82
(FAOSTAT, 2010) [52]