Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

đề kiểm tra văn học trung đại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.25 KB, 5 trang )

Ngày soạn :26/10/2013 Tổ CM duyệt
Ngày kiểm tra : 9A: 29/10/2013
9B: 30/10/2013
Tiết 47: KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
1. Mục tiêu : Giúp học sinh
1.1.Về kiến thức:
- Đánh giá lại kết quả học tập các tác phẩm văn học trung đại về nội dung, ý nghĩa và
nghệ thuật ( xây dựng nhân vật) của các tp đó.
1.2. Về kĩ năng:
- Kĩ năng bài giảng : Rèn kĩ năng làm bài văn trắc nghiệm, tự luận.
- Kĩ năng sống: ra quyết định và tự nhận thức.
1.3.Về thhái độ:
- Giáo dục hs ý thức độc lập, sáng tạo.
2. Hình thức kiểm tra:
- Đề kiểm tra: chọn hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Hình thức làm bài : HS làm bài trực tiếp trên giấy kiểm tra
3. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Đề và đáp án biểu điểm chấm
- Học sinh: Ôn bài và chuẩn bị đồ dùng học tập
4.Đề và hướng dẫn chấm:
4.1 Bảng ma trận
Cấp độ
Chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ T
L
TNKQ T


L
T
N
K
Q
TL T
N
K
Q
TL
1.Chủđề 1
Truyền kỳ
mạn lục
Nhớ được
thể loại
truyền kỳ
mạn lục
-Nhớ được
nguồn gốc
chuyện
người con
gái Nam
-Hiểu
được
phẩm
chất của

Nương
Xương
Số câu:

Số điểm:
2
0,5
1
0,25
3
0,75
2. Chủ đề 2
Truyền Kiều
-Nhớ tên
gọi của
Truyện
Kiều và
giá trị nội
dung của
Truyện
Kiều
-Hiểu
được vì
sao tác
giả lại
miêu tả
Thuý Vân
trước,
Thuý
Kiều sau
- Viết doạn
văn Phân
tích được 8
câu cuối

trong đoạn
trích
“ Kiều ở
lầu Ngưng
Bích”
Số câu:
Số điểm:
2
0,5
1
0,25
1
6,0
4
6,75
3. Chủ đề 3
Truyện
LụcVân Tiên
-Nhớ được
thể loại
của Lục
Vân Tiên
-Nhớ được
kết thúc
của
Truyện
Lục Vân
Tiên
Trình bày
được hiểu

biết về nhà
thơ Nguyễn
Đình Chiểu
Số câu:
Số điểm:
2
0,5
1
2,0
3
2,5
Tổng số câu
Tổng số điểm
6
1,5
2
0,5
2
8,0
10
10,0
4.2 Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm (mỗi câu đúng cho 0,25 điểm, tổng 2,0 điểm)
Đọc kĩ câu hỏi và lựa chọn đáp án đúng ghi vào bài làm cho mỗi câu hỏi dưới
đây.
Câu 1: Nhận xét nào không đúng với toàn bộ tác phẩm Truyền kì mạn lục?
A. Viết bằng chữ Hán
B. Nội dung khai thác dã sử, cổ tích, truyền thuyết
C. Nhân vật chính là những phụ nữ có đức hạnh nhưng đau khổ
D. Hầu hết nhân vật, sự việc diễn ra ở nước ta

Câu 2: Chuyện Người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ đâu?
A. Thần thoại B. Truyền thuyết
C. Cổ tích D. Ngụ ngôn
Câu 3: Phẩm chất nào không có ở Vũ Nương?
A. Người vợ thủy chung B. Người con hiếu thảo
C. Có sự phản kháng mãnh liệt D. Người phụ nữ giàu lòng vị tha
Câu 4: Truyện Kiều còn có tên gọi nào khác?
A. Kim Vân Kiều truyện B. Đoạn trường tân thanh
C. Truyện Vương Thúy Kiều
Câu 5: Nhận xét nào đúng và đủ về giá trị nội dung của Truyện Kiều?
A. Giá trị nhân đạo sâu sắc B. Giá trị hiện thực lớn lao
C. Giá trị hiện thực và nhân đạo D. Giá trị hiện thực và yêu thương con
người
Câu 6: Theo em vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của
Thúy Kiều sau?
A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính
B. Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều
C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều
D. Vì tác giả muốn đề cao Thúy Vân
Câu 7: Truyện Lục Vân Tiên thuộc thể loại gì?
A. Truyện thơ Nôm B. Truyện thơ quốc ngữ C. Truyện truyền kì
Câu 8: Truyện Lục Vân Tiên có kết thúc như thế nào?
A. Kết thúc có hậu B. Kết thúc không có hậu
C. Kết thúc dang dở D. Kết thúc đầu cuối tương ứng
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1: Viết 1 đoạn văn trình bày hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu?
(2 điểm)
Câu 2: Viết 1 đoạn văn phân tích 8 câu cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” để thấy được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du. (6 điểm)
4.3 Hướng dẫn chấm:

I. Trắc nghiệm:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C C C B C C A A
II. Tự luận:
Câu 1. Trình bày hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu (2,0đ)
* Viết đúng hình thức 1 đoạn văn ( 0,5 đ)
* Nội dung đoạn văn nêu được các ý sau ( 1,5 đ)
- Sinh năm : 1822- 1888 tục gọi là Đồ Chiểu.
- Quê quán : sinh tại quê mẹ ở Gia Định ( nay thuộc TP HCM) Quê cha ở Huế.
- Đỗ tú tài năm 21 tuổi . Năm 27 tuổi bị mù.
- Tham gia kháng chiến chống Pháp.
- Là nhà thơ lớn của dtộc để lại nhiều áng văn có giá trị.
+ Có năng lực sống và cống hiến cho đời
+ Lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc.
Câu 2: ( 6,0d) Yêu cầu hs viết đúng hình thức 1 đoạn văn, các câu trong đoạn văn
phải có sự liên kết lô gíc và phục vụ chủ đề (1,0đ )
* Nội dung phải đạt được :
- Nêu vị trí của đoạn trích và nêu khái quát nội dung của 8 câu thơ cuối.(0,5đ)
- Nêu khái niệm về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình ( 0,5 đ)
- Lần lượt phân tích từng cặp câu thơ để thấy rõ đặc sắc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Cánh buồm xa xa: ảo ảnh gợi sự chia li, gợi nỗi nhớ cha mẹ, nỗi nhớ quê hương->
nỗi buồn tha hương ( 0,75 đ)
- Hoa trôi man mác: thân phận nổi lênh vô định không biết về đâu.( 0,75 đ)
- Nội cỏ rầu rầu: mượn sắc u buồn của cảnh vật để diễn tả nỗi buồn trong cảnh ngộ
ảm đạm, cô đơn ( 0,75 đ)
- Gió cuốn ầm ầm tiếng sóng: thiên nhiên hiện ra thật dữ dội, hãi hùng-> dự cảm
đáng sợ cho tương lai: dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời
Kiều.
( 0,75 đ )
- Khái quát lại tâm trạng của Kiều qu 8 câu thơ cuối ( 1,0 điểm )

- NT tả cảnh ngụ tình, đặc sắc
=> Tâm trạng buồn bãgcô đơn g lo âugkinh sợ ghãi hùng.
gDự cảm số phận ba chìm bẩy nổi , xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều
5. Tiến trình:
5.1 Ổn định lớp:
- Sĩ số: 9A:
9B:

5.2.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS : về đồ dùng học tập:
5.3. Tổ chức kiểm tra:
- GV: phát đề cho HS
- Theo dõi các hoạt động của HS khi làm bài về thái độ, việc thực hiện quy chế




5.4.Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra:


5.5. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau:
- Xem lại nội dung kiểm tra
- Chuẩn bị bài:
6.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

×