Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

thực trạng và giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh kiên giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 94 trang )

i


1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG







PHẠM AN


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIA TĂNG
NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG




LUẬN VĂN THẠC SĨ








Khánh Hòa – 2013
ii


3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG





PHẠM AN


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIA TĂNG
NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG




Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02




LUẬN VĂN THẠC SĨ



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ THỊ THANH VINH




Khánh Hòa - 2013
i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập được
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Khánh Hoà, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn




Phạm An

ii



LỜI CẢM ƠN



Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ban Giám hiệu; Quý Thầy, Cô trường Đại
học Nha Trang và các trường đại học tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh
doanh - Khóa 2 - 2009 tại Phân hiệu Kiên Giang, đã tận tình truyền đạt những kiến
thức bổ ích, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian của khóa học.
Đặc biệt tôi xin trân trọng tri ân đến cô giáo TS. Đỗ Thị Thanh Vinh đã nhiệt tình
ủng hộ và tận tình hướng dẫn tôi để tôi sớm hoàn thành luận văn cao học này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển tỉnh Kiên Giang cũng như các anh, chị đồng nghiệp đã hỗ trợ, tạo mọi
điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để tôi hoàn
thành được luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của Quý thầy, cô cùng toàn thể những ai quan tâm đến
vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Trân trọng kính chào!

Tác giả luận văn




Phạm An










iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG
VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Một số khái niệm 5
1.1.1 Khái niệm về vốn 5
1.1.2Huy động vốn 8

1.2 Bản chất nguồn vốn huy động 9
1.2.1 Tiền gửi không kỳ
hạn
9

1.2.2 Tiền gửi có kỳ
hạn
9
1.2.3 Tiền gửi tiết
k
iệ
m
10
1.2.4 Phát hành giấy tờ có
gi
á
11
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí đánh giá 11
1.3.1 Tỷ trọng các loại tiền gửi: 11
1.3.2 Vốn huy động/Vốn tự có: 11
1.3.3 Vốn huy động/tổng nguồn vốn: 11
1.3.4 Vốn huy động/dư nợ: 12
1.3.5 Tỷ lệ chi phí huy động vốn/tổng chi phí: 12
1.3.6 Tỷ lệ lãi thu từ hoạt động cho vay/lãi chi cho hoạt động huy động vốn: 12
1.3.7 Chênh lệch thu chi: 12
1.3.8 Tỷ lệ chênh lệch thu chi/tổng doanh thu: 12
1.3.9 Vòng quay huy động vốn: 12
1.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến huy động vốn 12
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan: 12
1.4.2 Nhân tố chủ quan: 14
1.5 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về vấn đề huy động vốn 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

iv



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CN KIÊN GIANG 18

2.1 Giới thiệu chung về ngành 18
2.1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 18
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức BIDV - Chi nhánh Kiên Giang 31
2.1.2.1 Chức năng 31
2.1.2.2 Nhiệm vụ 32
2.1.2.3 Các hoạt động chính của BIDV - Chi nhánh Kiên Giang 32
2.2 Tình hình hoạt động SXKD của BIDV - Chi nhánh Kiên Giang các năm 2010-
2012 33
2.3 Thực trạng vấn đề huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh Kiên Giang 37
2.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến huy động vốn 39
2.5 Đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu 41
2.5.1 Tỷ trọng các loại tiền gửi: 41
2.5.2 Vốn huy động/Vốn tự có 45
2.5.3 Vốn huy động/tổng nguồn vốn 45
2.5.4 Vốn huy động/dư nợ: 46
2.5.5 Tỷ lệ chi phí huy động vốn/tổng chi phí: 47
2.5.6 Tỷ lệ lãi thu từ hoạt động cho vay/lãi chi cho hoạt động huy động vốn: 49
2.5.7 Chênh lệch thu chi: thu từ cho vay trừ chi cho huy động vốn: 50
2.5.8 Tỷ lệ chênh lệch thu chi/tổng doanh thu: 51
2.5.9 Vòng quay huy động vốn: tổng doanh thu/tổng vốn huy động 51
2.6 Phân tích môi trường kinh doanh của BIDV thông qua ma trận SWOT : 52
2.6.1 Môi trường bên trong: 52
2.6.1.1 Sản phẩm-dịch vụ: 52
2.6.1.2 Tài chính: 53
2.6.1.3 Công tác tiếp thị quảng bá: 53
2.6.2 Môi trường bên ngoài: 53

2.6.2.1 Đối thủ cạnh tranh: 53
2.6.2.2 Mặt bằng lãi suất: 54
2.6.2.3 Cơ hội (O): 54
2.6.2.4 Thách thức (T): 54
v


2.7 Điều tra khảo sát sự hài lòng của khách hàng trong công tác huy động vốn 56
2.7.1 Mô tả phiếu câu hỏi điều tra: 57
2.7.2 Qui mô điều tra: 57
2.7.3 Kết quả điều tra: 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI
BIDV – CHI NHÁNH KIÊN GIANG 60

3.1 Định hướng phát triển huy động vốn tại BIDV 60
3.1.1 Định hướng hoạt động BIDV tới 2015 60
3.1.2 Các mục tiêu định hướng phát triển hoạt động kinh doanh NHBL giai đoạn
2010-2015 60
3.1.3 Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu 61
3.1.4 Các nhiệm vụ trọng tâm 62
3.1.4.1. Tăng cường năng lực quản trị điều hành: 62
3.1.4.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh ngân hàng bán lẻ: 63
3.1.4.3 Xây dựng, phát triển và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực: 63
3.1.4.4 Phát triển và nâng cao hiệu quả mạng lưới và kênh phân phối: 63
3.1.4.5 Phát triển nền tảng khách hàng vững chắc và tối đa hoá giá trị khách hàng: 63
3.1.4.6 Tập trung nghiên cứu và phát triển sản phẩm bán lẻ: 63
3.1.4.7 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing ngân hàng bán lẻ: 64
3.1.4.8 Tăng cường năng lực quản lý rủi ro: 64
3.1.4.9 Đầu tư phát triển công nghệ: 64
3.1.4.10 Xây dựng chính sách động lực tài chính: 64

3.2 Quan điểm mục tiêu chiến lược của BIDV - Chi nhánh Kiên Giang về vấn đề huy
động vốn 64
3.3 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV - Chi
nhánh Kiên Giang 65
3.3.1 Giải pháp về chính sách – quan hệ khách
hàn
g
66
3.3.2 Giải pháp về đa dạng hóa các sản phẩm huy động
vố
n
67
3.3.3 Giải pháp phát
triển
các dịch vụ ngân hàng hỗ
trợ
cho huy động
vố
n
68
3.3.4 Giải pháp tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy
đ

n
g
:
69
3.3.5 Giải pháp về phát
triển
công

n
g
h

70
3.3.6 Giải pháp về quy
trình
thực hiện các nghiệp
v

70
vi


3.3.7 Giải pháp về chính sách nhân sự 71
3.3.8 Giải pháp về công tác
marketing,
phát
triển
thương
h
iệ
u
72
3.4 Một số kiến nghị 73
3.4.1 Đối với Chính
phủ:
73
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà n
ước

75
KẾT
L
UẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC 01 ii
PHỤ LỤC 02 iv
PHỤ LỤC 03 v



vii



DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT


ATM: Máy giao dịch tự động
BIDV: Ngân hàng Đầu từ và Phát triển Việt Nam
BSMS: Dịch vụ cung cấp thông tin ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động
CSTT: Chính sách tiền tệ
HDV: Huy động vốn
NHTM: Ngân hàng Thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHBL: Ngân hàng bán lẻ
POS: Máy chấp nhận thanh toán thẻ
SXKD: Sản xuất kinh doanh

TCTD: Tổ chức Tín dụng
TW: Trung ương
USD: Đô la mỹ
VISA: Thẻ tín dụng
VND: Việt Nam đồng

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động của BIDV CN Kiên Giang qua các năm 2010-2012 31
Bảng 2.2 : Tình hình nguồn vốn huy động qua 3 năm 2010-2012 33
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay qua 3 năm 2010-2012 34
Bảng 2.4 : Các hoạt động khác qua 3 năm 2010-2012 35
Bảng 2.5 : Bảng chi tiết lợi nhuận qua 3 năm 2010-2012 37
Bảng 2.6 : Thị phần các NHTM chi nhánh Kiên Giang (Đvt : %) 40
Bảng 2.7 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 42
Bảng 2.8 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế 43
Bảng 2.9 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền 44
Bảng 2.10 : Cơ cấu nguồn vốn huy động / tổng nguồn vốn 46
Bảng 2.11 : Cơ cấu nguồn vốn huy động / tổng dư nợ 46
Bảng 2.12 : Bảng tỷ lệ chi phí huy động / tổng chi phí 47
Bảng 2.13 : Bảng tỷ lệ thu từ cho vay/ chi cho huy động vốn 49
Bảng 2.14 : Bảng chi tiết chênh lệch thu chi 50
Bảng 2.15 : Bảng chi tiết chênh lệch thu chi/tổng doanh thu 51
Bảng 2.16 : Bảng chi tiết vòng quay huy động vốn 51
Bảng 2.17 Tổng hợp mức độ đồng ý theo thời gian sử dụng sản phẩm tiền gửi 58
Bảng 2.18 Tổng hợp mức độ đồng ý của khách hàng theo thời gian sử sụng sản phẩm
tiền gửi 58
Bảng 2.19: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm tiền gửi tại BIDV - Chi nhánh Kiên Giang

59






ix


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV 28
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Kiên Giang 29
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn 42
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ huy động vốn theo thành phần kinh tế 44
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ huy động vốn theo loại tiền tệ 45
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ tỷ lệ huy động vốn trên tổng dư nợ 47
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ tỷ lệ chi phí huy động trên tổng chi phí 48
Biểu đồ 2.8: Biểu đồ tỷ lệ thu từ lãi cho vay trên chi trả lãi các nguồn vốn huy động.49
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ chênh lệch thu chi 50





















1


LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề
t
à
i

Hệ thống ngân hàng ngày nay đang phát triển mạnh mẽ và được xem như
xương sống của nền kinh tế. Trong điều kiện thị trường chứng khoán và thị trường
tiền tệ chưa phát triển như Việt Nam, hệ thống ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong
việc làm trung gian giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu
vốn. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM còn chiếm tỷ trọng khá
nhỏ so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản
thân ngân hàng thương mại và đối với xã hội, bởi các nguồn vốn mà ngân hàng
thương mại huy động được sẽ chuyển thành nguồn vốn để ngân hàng cung cấp cho

các nghiệp vụ sinh lời chủ yếu - hoạt động tín dụng. Nói cách khác, kết quả của hoạt
động huy động vốn là tạo ra nguồn “ tài nguyên” để ngân hàng thương mại đáp ứng các
nhu cầu cho nền kinh tế. Hiện nay, hầu hết các NHTM đều ở tình trạng thiếu vốn trung
dài hạn, gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn vốn ổn định với chi phí
hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn. Do vậy, yêu cầu về tăng trưởng vốn huy
động với quy mô và chất lượng cao là hết sức cần thiết cho các NHTM.
Trong thời gian gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đương đầu
với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trong hoạt động huy động vốn, khi mà
nguồn vốn nhàn rỗi của dân chúng và các tổ chức hiện nay được phân tán qua nhiều
kênh huy động khác, với hình thức ngày càng đa dạng và mang lại lợi nhuận hấp dẫn
như: gửi tại ngân hàng nước ngoài, đầu tư vào thị trường
chứng khoán, thị trường bất
động sản, hoặc dự trữ vàng, ngoại tệ mạnh, mua sản phẩm của các công ty bảo hiểm
nhân thọ, mua chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu
doanh nghiệp, gửi tiết kiệm bưu
điện Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế của khu vực và toàn cầu cộng với sự
cạnh tranh khá gay gắt với các ngân hàng khác, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt
nam (BIDV) Chi nhánh Kiên Giang đã và đang cố gắng tìm mọi hình thức và biện
pháp nhằm khai thác tối đa những nguồn vốn hiện còn tiềm tàng trong các tổ chức
kinh tế và dân cư để có một nguồn vốn ổn định phù hợp với nhu cầu đầu tư.
Xuất phát từ vị trí quan trọng của nguồn vốn huy động đối với sự phát triển
kinh tế nói chung và hoạt động của BIDV - Chi nhánh Kiên Giang nói riêng, tôi đã
lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Kiên Giang”
làm luận văn thạc
sỹ của mình.

2



2. Mục đích nghiên
c
ứu
:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động ngân hàng và công tác huy động vốn
trong giai đoạn hiện nay.
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của chi nhánh
BIDV - Chi nhánh Kiên Giang. Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, phân
tích cơ hội và thách thức trong hoạt động huy động vốn của chi nhánh BIDV - Chi
nhánh Kiên Giang.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển khả năng huy động vốn của chi nhánh
BIDV - Chi nhánh Kiên Giang trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên
c
ứu
:

- Đối tượng nghiên cứu là : thực trạng huy động vốn của BIDV - Chi nhánh
Kiên Giang.
- Phạm vi nghiên cứu :
Nghiên cứu được thực hiện tại BIDV – Chi nhánh Kiên Giang.
Số liệu được thu thập trong 3 năm 2010-2012.
Khảo sát khách hàng được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 4/2012 đến 6/2012.
4. Phương pháp nghiên
c
ứu

Trong quá trình nghiên cứu, trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê, khảo sát, so sánh,

phân tích, tổng hợp để giải quyết vấn đề. Đồng thời tác giả cũng sử dụng phương
pháp phân tích ma trận SWOT và điều tra khảo sát ý kiến khách hàng bằng phương
pháp lấy mẫu thuận tiện, đồng thời tham khảo ý kiến các chuyên gia để đánh giá công
tác huy động vốn của đơn vị, tìm ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của
chúng, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực cho công tác này trong giai đoạn tới.
Phương pháp thu thập thông tin:
 Thông tin sơ cấp : khảo sát, điều tra khách hàng thông qua các bảng câu hỏi.
 Thông tin thứ cấp :
- Dữ liệu nội bộ trong hệ thống BIDV - Chi nhánh Kiên Giang: thu thập
qua các Báo cáo kết quả hoạt động huy động vốn và Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh qua các năm 2010-2012.
- Dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn: Các sách giáo trình, báo và
tạp chí, luận văn và các công trình nghiên cứu có liên quan.
3


5. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tình hình huy động vốn và giải pháp phát
triển nguồn vốn huy động của các NHTM, có thể kể đến như :
Luận văn “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Phát triển nhà
đồng bằng sông cửu long” của tác giả Bùi Hồng Minh,2006. Tác giả đã tập trung làm
rõ những hạn chế trong công tác huy động vốn như cơ cấu vốn huy động chưa hợp lý,
sản phẩm dịch vụ còn ít, kênh phân phối truyền thống, công nghệ hạn chế Từ đó đề
ra các giải pháp tăng cường huy động vốn.
Luận văn “Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động đối với hệ thống Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam” của tác giả Huỳnh Thị Kim Phượng, 2009. Trên cơ sở
nghiên cứu thực trạng huy động vốn của BIDV, luận văn đã phát hiện ra những bất cập
trong công tác huy động và quản trị nguồn vốn huy động từ đó đề xuất các giải pháp
gia tăng nguồn vốn huy động cho hệ thống BIDV. Theo tác giả, luận văn sẽ hoàn thiện
hơn nếu thực hiện phương pháp điều tra thuận tiện lấy ý kiến khách hàng về các sản

phẩm huy động vốn, từ đó tổng hợp và làm cơ sở đưa ra các giải pháp.
Luận văn “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP Việt nam
thịnh vượng-chi nhánh Bình Định” Thái Thị Tố Trinh, 2012. Đề tài này đã tập trung
chỉ ra những hạn chế trong công tác huy động vốn đặc biệt là rủi ro về lãi suất và cơ
cấu vốn huy động. Tuy nhiên, đề tài chưa thực hiện đánh giá môi trường kinh doanh
tại địa bàn thông qua ma trận SWOT. Theo tác giả giả đây là một hạn chế của đề tài.
Luận văn “Giải pháp tăng tỷ trọng thu từ hoạt động dịch vụ trong cơ cấu thu
nhập của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” của tác giả Phạm Thị Đan
Phượng,2008. Luận văn đã chỉ ra những hạn chế trong cơ cấu thu nhập và đề xuất các
giải pháp tăng tỷ trọng thu từ hoạt động dịch vụ cho hệ thống BIDV.
Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác huy động vốn của
BIDV Chi nhánh Kiên Giang nên đề tài chưa có sự trùng lắp về nội dung.
6. Nội dung
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục; đề tài được chia làm
3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề huy động vốn của các Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh Kiên Giang
Chương 3: Một số giải pháp gia
t
ăn
g
nguồn vốn huy động tại Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Kiên giang.
4


7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên
c
ứu


− Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề huy động vốn của các NHTM trong nền
kinh tế thị trường và kinh nghiệm thực tiễn ở Việt Nam.
− Phân tích thực trạng huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh Kiên Giang để tìm ra
những hạn chế bất cập cần khắc phục.
− Trên cơ sở định hướng phát triển nguồn vốn huy động của BIDV, đề xuất các giải
pháp tăng cường huy động vốn cho BIDV Kiên Giang trong thời gian tới.
5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

4.1 Một số khái niệm
4.1.1 Khái niệm về vốn
Theo quan điểm của C.Mác, vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là
một đầu vào của quá trình sản xuất. định nghĩa này mang một tầm khái quát lớn,
nhưng do bị hạn chế bởi điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên C.Mác đã quan niệm
chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. cùng với
sự phát triển của nền kinh tế, các nhà khoa học đại diện cho các trường phái khác nhau
đã có bổ sung thêm các yếu tố mới cũng được coi là vốn.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ những
giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp. Khái niệm
này không những chỉ ra vai trò là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà còn đề
cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất và tái sản
xuất liên tục suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất
đầu tiên cho tới chu kỳ sản xuất cuối cùng.
NHTM được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ, do vậy việc tiến hành các biện pháp nghiệp vụ tạo nguồn vốn cho sản xuất
kinh doanh là hết sức cần thiết. [5]

Thành phần nguồn vốn của NHTM bao gồm:
− Vốn điều lệ và các quỹ
− Vốn huy động
− Vốn đi vay
− Vốn khác
a. Vốn điều lệ và các q
u


Vốn điều lệ

Vốn điều lệ ban đầu được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau, tùy
thuộc vào hình thức sở hữu của ngân hàng đó. Cụ thể là:
− NHTM nhà nước: vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp.
− NHTM cổ phần: vốn điều lệ được hình thành thông qua hoạt động phát hành
cổ phiếu trên thị trường.
− NHTM liên doanh: vốn điều lệ do phía Việt Nam và phía nước ngoài đóng
6


góp theo tỷ lệ tham gia đã thỏa thuận trong điều lệ.
− Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài: vốn do ngân hàng mẹ ở chính quốc
chuyển qua.

N
gân hàng 100 % vốn nước ngoài: vốn điều lệ do tổ chức thành lập tự đáp ứng.
Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật (được gọi
là vốn pháp
định). Ở Việt Nam cũng như tại các quốc gia trên thế giới đều có quy định mức vốn
pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng. Mức vốn pháp định có thể được quy định

thay đổi tùy mỗi thời kỳ, phù hợp với yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia.
Vốn điều lệ của mỗi NHTM không phải là một con số bất biến mà có thể thay
đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung,
hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của luật
pháp.

Tuy vốn điều lệ không phải là nguồn vốn chủ lực trực tiếp phục vụ cho nhu cầu
kinh doanh tiền tệ đối với NHTM. Song, vốn điều lệ lại có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng xuất phát từ mục đích sử dụng nó. Trước hết, vốn điều lệ được sử dụng để xây
dựng, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị chuyên dùng … tức là tạo nên cơ sở vật
chất ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngoài ra các NHTM
còn được phép sử dụng vốn điều lệ để góp vốn, liên doanh, đầu tư, cấp vốn cho các
công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. Điều này cũng có
nghĩa là mỗi NHTM có vốn điều lệ lớn sẽ có khả năng để đa dạng hóa hoạt động kinh
doanh của mình. Vốn điều lệ cũng là yếu tố làm cơ sở để xác đinh các mức khống
chế cho vay tối đa đối với một khách hàng, mức vốn có thể huy động ….được quy
định bởi pháp luật. Vốn điều lệ cũng là yếu tố quan trọng tạo niềm tin, uy tín ban đầu
của khách hàng đối với ngân hàng.
Các quỹ của ngân hàng
:
Được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động bao gồm các quỹ như:
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen
thưởng phúc lợi và các quỹ khác.
Ở Việt Nam, theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005, vốn
tự có của NHTM gồm:
− Vốn tự có cơ bản (Vốn cấp 1): vốn điều lệ thực có (vốn đã được cấp, vốn
đã góp), quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển
nghiệp vụ, lợi nhuận không chia.
7



− Vốn tự có bổ sung (Vốn cấp2): phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định
và chứng khoán đầu tư được định giá lại. Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu
đãi do tổ chức tín dụng phát hành có thời hạn dài.
Để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Điều 4 trong Thông
tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 05 năm 2010 quy định phải duy trì tỷ lệ tối thiểu
9% giữa vốn tự có so với tài sản Có rủi ro.
Vốn tự có
Tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu CAR
=
Tài sản có rủi ro quy đổi
X 100%
Trong đó:
- CAR: Capital Adequacy Ratio – Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tổng tài sản
Có rủi ro
quy đổi
=
∑ (Tài sản Có nội
bảng x Hệ số rủi ro)
+
∑ (Tài sản ngoại bảng x Hệ
số chuyển đổi x Hệ số rủi ro)

Ngày 12/9/2010, Hiệp định Basel III được ra đời với những quy định nghiêm
ngặt hơn dành cho các ngân hàng thuộc 27 thành viên đã được Ủy ban Giám sát ngân
hàng Basel ban hành. Trong đó, hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) được giữ nguyên ở
mức 8%, nhưng Basel III yêu cầu vốn chủ sở hữu (vốn cấp 1) của các ngân hàng phải

nâng từ 4% lên 6%. Trong 6% vốn cấp 1 đó, 4,5% phải là vốn của các cổ đông phổ
thông. Thời hạn để thực hiện riêng quy định này là ngày 1/1/2015.
b. Vốn huy
đ

n
g
Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của
NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời
quản lý và sử dụng nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa
ngân hàng và khách hàng. [5]
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh
của NHTM, bao gồm:
− Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, còn được gọi là tiền gửi thanh toán, tiền
gửi giao dịch.
− Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể.
− Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái
phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi …
8


c. Vốn đi
v
a
y

Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh
doanh, NHTM có thể vay vốn của các chủ thể sau:
− Vay của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức được tái cấp vốn như chiết
khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá; cầm cố các giấy tờ có giá; vay lại theo hợp

đồng tín dụng …
− Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng
− Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế.
d. Nguồn vốn
khá
c
Bao gồm: Vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính, các quỹ, Ngân sách Nhà
nước để thực hiện các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi
sinh; vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác; vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá
trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng …)
1.1.2Huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM được thực hiện qua hành vi mở tài khoản
để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi có kỳ hạn,
không kỳhạn của các tổ chức kinh tế, dân cư, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đi vay các
Ngân hàng tổ chức tín dụng khác, đi vay Ngân hàng Trung ương…Đây là nguồn gốc
để các NHTM phát tín dụng vào nền kinh tế, vì phần vốn tự có của NHTM chủ yếu là
để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật mua sắm máy móc thiết bị …[5]
Có thể nói ngân hàng kinh doanh bằng nguồn vốn huy động là chủ yếu, tuỳ
theo luật pháp của mỗi nước mà các NHTM được huy động một tỷ lệ cao hay thấp vốn
huy độngđể kinh doanh. Theo thông tư 13-2010 TT-NHNN ngày 20/5/2010 vốn huy
động của NHTM có thể gấp 20 lần vốn tự có của NHTM trở lên, hay nói cách khác đi
vốn tự có của NHTM được quy định thông thường bằng hay lớn hơn 5% vốn huy động
mà NHTM được phép huy động.
Như vậy, vốn huy động thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà
ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ
theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng
rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM, gồm:
9



− Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, còn được gọi là tiền gửi thanh toán,
tiền gửi giao dịch.
− Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức đoàn thể.
− Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái
phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi …
4.2 Bản chất nguồn vốn huy động
Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức, hay nói cách khác là ngân
hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây:
4.2.1 Tiền gửi không kỳ
hạn

Để sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng,
các khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và có số dư nhất
định để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình. Như vậy, xét về bản chất, khi
mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải là tìm kiếm
các khoản lãi từ số dư tài khoản.
Do chủ tài khoản có quyền chi tiêu bất kỳ khi nào trong thời gian làm việc
của ngân hàng trong phạm vi số dư có trên tài khoản của minh, cho nên việc “tận
dụng” số dư tiền khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng làm nguồn vốn cho ngân
hàng là rất hạn chế. Ngân hàng chỉ có thể sử dụng một tỷ lệ thấp trên số dư tài khoản
của khách hàng làm nguồn vốn kinh doanh của mình. Do vậy, lãi suất tiền gửi áp
dụng đối với loại tài khoản này rất thấp, hay nói cách khác, chi phí cho nguồn vốn
huy động theo hình thức này là rất thấp (thậm chí ở nhiều nước trên thế giới, số dư
tài khoản loại này được xem như tài khoản vãng lai và ngân hàng không phải trả lãi cho
khách hàng).
Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn còn giúp
tăng nguồn thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh
toán của nền kinh tế.

4.2.2 Tiền gửi có kỳ

hạn

− Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có kỳ
hạn, về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng về mục đích
và đối tượng gửi cũng khác nhau.
− Tiền gửi có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại theo kỳ hạn
10


ngày, tuần, tháng.
− Tiền gửi có kỳ hạn thường có quy mô số dư trung bình lớn hơn so với các
khoản tiền gửi tiết kiệm, tạo nguồn vốn tương đối lớn cho hoạt động ngân hàng. Tuy
nhiên, nguồn vốn này thường không ổn định và tạo sức ép cho ngân hàng nếu khách
hàng rút tiền với số lượng lớn.
4.2.3 Tiền gửi tiết
k
iệ
m

− Tiền gửi tiết
kiệm
là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi
tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
tiền gửi.
− Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực
hiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp chuyển khoản sang tài khoản tiền vay
hoặc tài khoản khác của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi
tiết kiệm đó.
− Nhìn chung, tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định, cho phép

ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn để cấp tín dụng, đầu tư. Tuy nhiên, lãi
suất áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm thường cao hơn và quy mô số dư trung
bình của của những khoản tiền gửi này thường có giá trị không lớn. Thông qua các
hình thức tiền gửi tiết kiệm khác nhau, ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng
của khách hàng. Thông thường có 2 loại cơ bản:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
− Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có
thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày giờ làm việc nào
của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
− Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp nguyên nhân giống như
tiền gửi không kỳ hạn. Khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần trên số
tiền tiết kiệm, sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

− Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền
thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kỳ hạn gửi nhất định.
− Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại theo kỳ hạn
ngày, tuần, tháng.
11


− Khách hàng được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thoả thuận với tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và được hưởng lãi theo quy định của tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm.
4.2.4 Phát hành giấy tờ có
gi
á

Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong
đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện

trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và khách hàng.
Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá được chia thành hai loại:
− Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao gồm
kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác.

− Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên,
bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác.
Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá của NHTM được thực hiện tập
trung theo từng đợt, phục vụ nhu cầu vốn theo mục tiêu của ngân hàng, ổn định hơn
so với nguồn vốn huy động dưới các hình thức tiền gửi. Tuy nhiên hình thức huy
động vốn này thường có lãi suất và chi phí phát hành cao. Ngoài ra, việc phát hành
giấy tờ có giá dài hạn phải được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
căn cứ trên các điều kiện về thời gian hoạt động, lợi nhuận và phương án sử dụng
vốn thu được từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn.
4.3 Hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí đánh giá
Theo tác giả có thể đánh giá khả năng huy động vốn của một Ngân hàng thương
mại qua hệ thống các chỉ tiêu sau :

4.3.1 Tỷ trọng các loại tiền gửi:
Chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu vốn huy động theo các tiêu thức: thời gian, loại
tiền, sản phầm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm,thẻ tín dụng,thanh toán POS
4.3.2 Vốn huy động/Vốn tự có:
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng so với vốn tự có,
chỉ tiêu này có giá trị khoảng 20 lần là tốt
4.3.3 Vốn huy động/tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này đánh giá tỷ lệ vốn huy động được so với tổng nguồn vốn, cho thấy
trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có bao nhiêu vốn hình thành từ huy động.
12



4.3.4 Vốn huy động/dư nợ:
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của các chi nhánh để phục vụ cho
vay, chỉ tiêu này còn đánh giá ngân hàng có sử dụng hiệu quả vốn huy động để cho
vay hay không.
4.3.5 Tỷ lệ chi phí huy động vốn/tổng chi phí:
Chỉ tiêu này đánh giá chi phí của ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt động huy động
vốn so với tổng chi phí hoạtđộng
4.3.6 Tỷ lệ lãi thu từ hoạt động cho vay/lãi chi cho hoạt động huy động vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ chênh lệch giữa doanh thu từ cho vay và chi phí cho
hoạt động huy động vốn
4.3.7 Chênh lệch thu chi:
Thu từ cho vay trừ chi cho huy động vốn: Chỉ tiêu này thể hiện thu nhập ròng
mà ngân hàng nhận được trong hoạt động kinh doanh giữa huy động vốn và cho vay
4.3.8 Tỷ lệ chênh lệch thu chi/tổng doanh thu:
Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ thu nhập ròng từ hoạt động cho vay và huy động vốn
trên tổng doanh thu
4.3.9 Vòng quay huy động vốn:
Tổng doanh thu/tổng vốn huy động
4.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ kinh doanh truyền
thống nhằm cung cấp vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do đó để nghiệp
vụ này mang lại kết quả cao nhất, các Ngân hàng Thương mại phải xem xét tới các
nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn, từ đó tìm ra các giải pháp để nâng cao
chất lượng huy động vốn,.
4.4.1 Nhóm nhân tố khách quan:
 Ý thức tiết kiệm của dân cư:
Xu hướng hiện nay của các Ngân hàng Thương mại ở các nước phát triển là
đẩy mạnh công tác huy động vốn trong khu vực dân cư, nơi mà tầng lớp trung lưu
đang tăng lên nhanh chóng, có nhiều tiền nhàn rỗi và tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm ở các

nước này chiếm một tỷ trọng khá cao trong vốn huy động (thường là 80%). Đây là
lượng tiền tạm thời nhàn rỗi có được trong dân cư và ngân hàng có thể dùng cho vay.
13


Thực tế đã chứng minh : nếu quốc gia nào có tỷ lệ tiết kiệm cao thì quy mô và chất
lượng công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ tăng lên và do đó công tác tín dụng
cũng rất phát triển.
 Nhân tố thu nhập của dân cư:
Khả năng huy động vốn của ngân hàng tỷ lệ thuận với thu nhập của dân cư,
có nghĩa là thu nhập của dân cư càng cao thì tiền gửi tiết kiệm càng tăng lên. Tuy
nhiên khối lượng tiền trong dân cư không thể xác định một cách dễ dàng. Do vậy,
muốn dân chúng gửi tiền vào ngân hàng thì phải có chính sách lãi suất thích hợp cùng
với sự hấp dẫn về các dịch vụ ngân hàng.
 Lòng tin của dân chúng đối với ngân hàng vào đồng bản tệ:
Khi nền kinh tế phát triển không ổn định, có lạm phát hay có nguy cơ xuất
hiện lạm phát thì người dân phần lớn không thích gửi tiết kiệm, họ thích tích trữ vàng,
hoặc ngoại tệ mạnh như đô la, với kỳ vọng là bảo toàn được giá trị. Trong hoàn cảnh
này nếu ngân hàng không có chính sách huy động vốn thích hợp và hấp dẫn như tiền
gửi đảm bảo bằng vàng, tiền gửi có tính đến trượt giá thì sẽ không huy động được tiền
gửi tiết kiệm và lạm phát có thể bị đẩy lên cao hơn.
 Nhân tố thời vụ tiêu dùng:
Thời vụ tiêu dùng cũng có ảnh hưởng lớn đến tình hình huy động tiền gửi tiết
kiệm của một Ngân hàng Thương mại trong một thời gian nhất định. Vào thời vụ tiêu
dùng thì nói chung tiền gửi tiết kiệm giảm xuống. Chẳng hạn vào dịp Tết Nguyên đán
lượng tiền gửi tiết kiệm có thể giảm do dân chúng rút tiền để mua sắm.
- Nhân tố môi trường pháp lý
Trong hoạt động ngân hàng đòi hỏi phải có hệ thống luật điều chỉnh thì hoạt
động kinh doanh mới có thể an toàn, đồng thời các Ngân hàng Thương mại tuân thủ
nghiêm chỉnh luật pháp cũng là một hình thức tạo niềm tin đối với khách hàng của

mình, có vậy xã hội mới đi vào trật tự, kỷ cương. Hoạt động huy động vốn của ngân
hàng cũng phải tuân theo sự điều hành của các chính sách tiền tệ do chính phủ và ngân
hàng nhà nước ban hành.
- Nhân tố môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh đó là các điều kiện kinh tế - xã hội nơi ngân hàng hoạt
động và sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại trên cùng một địa bàn. Môi
14


trường kinh doanh có thể tạo điều kiện hoặc hạn chế khả năng huy động vốn của bản
thân ngân hàng, do vậy ngân hàng phải linh hoạt bám sát thị trường, quyết đoán trong
khi quyết định áp dụng các hình thức huy động vốn cho thích hợp nhằm huy động tối
đa lượng tiền tiết kiệm trong dân chúng.
- Bảo hiểm tiền gửi :
Các tổ chức kinh tế và dân cư gửi tiền vào ngân hàng đều tin tưởng ngân hàng
là nơi giữ tiền an toàn nhất. Nhưng do sự phát triển của nền kinh tế có thể có biến
động ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng và tác động đến tâm lý người dân. Để xoá
đi tâm lý lo lắng về sự an toàn của các khoản tiền gửi, các Ngân hàng Thương mại nên
phối hợp với công ty bảo hiểm để mở bảo hiểm tiền gửi. Nếu có rủi ro xảy ra, ngân
hàng không có khả năng thanh toán thì công ty bảo hiểm sẽ thanh toán thay. Làm tốt
bảo hiểm tiền gửi, các ngân hàng sẽ hạn chế được một nhân tố ảnh hưởng đến công tác
huy động vốn góp phần tăng cường công tác huy động vốn tại ngân hàng.
4.4.2 Nhân tố chủ quan:
- Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh (bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi
suất cạnh tranh cho vay) là một chính sách quan trọng của ngân hàng. Việc duy trì lãi
suất cạnh tranh huy động đặc biệt cần thiết khi lãi suất thị trường đã ở mức tương đối
cao. Các Ngân hàng thương mại không chỉ cạnh tranh huy động vốn với nhau mà còn
với các tổ chức có chức năng huy động vốn. Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền
tệ, dù cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng thúc đẩy người gửi tiết kiệm

và nhà đầu tư chuyển vốn từ một công cụ mà họ đang có sang tiết kiệm hoặc đầu tư
hay từ một tổ chức tiết kiệm này sang một tổ chức hay một công ty khác.
- Chính sách khách hàng:
Trong công tác khách hàng, ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều
loại để có cách ứng xử phù hợp. Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên,
có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm ngân hàng thì ngân hàng sẽ có một chính sách
thích hợp về lãi suất, kỳ hạn của món vay cũng như việc bảo lãnh các hợp đồng
- Công tác cân đối vốn của ngân hàng :
Một chiến lược huy động vốn đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn
trong từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại đạt được mục tiêu
lợi nhuận tối đa và tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh. Sự hài hoà giữa huy động vốn

×