Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Tổng hợp ôn thi môn pháp luật kinh doanh quốc tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (819.53 KB, 55 trang )






2011

Firework Group

[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Bản “Đáp án câu hỏi thi vấn đáp môn Pháp luật Kinh doanh Quốc
tế” này được thực hiện bởi Nhóm Pháo Bông – Lớp K48A gồm 10
thành viên. Phần nhiều câu trả lời là từ quan điểm của nhóm, cộng
thêm tham khảo từ thầy cô và một số bạn bè khác nên các câu trả lời
khó tránh khỏi sai sót. Khi ôn bài thi các bạn lưu ý một số điều sau:
- Những phần được tô màu xanh là những phần được thêm vào mang
tính chất tham khảo và để trả lời cho câu hỏi phụ từ thầy cô. Khi thi các
bạn chỉ cần nói đủ những ý chính.
- Các bạn không cần thiết phải học thuộc lòng trích dẫn của luật và
chi tiết điều khoản số mấy. Chỉ những thứ quan trọng (thường xuyên
gặp và là ý chính cho câu trả lời) thì các bạn mới cần thiết học thuộc
điều xyz ấy.
- Với những câu trả lời tình huống, hay nhận định, các bạn nên tập
trung trả lời cẩn thần, và đưa ra ví dụ (để chứng tỏ mình hiểu bài ^^”)
nếu thấy cần thiết.
- Các bạn nhớ chú ý canh thời gian trả lời nhé! Có nhiều câu đáp án
nhóm ghi khá dài, nên bạn nhìn vào đề, nhắm thời gian và chỉ nêu ý
chính. Nếu còn thời gian tự dưng GV sẽ hỏi tiếp, nếu không hỏi tiếp
nghĩa là họ đã hài lòng với câu trả lời.


Một số lưu ý trên hi vọng sẽ giúp các bạn hoàn thành tốt phần thi
vấn đáp của mình. Chúc các bạn thành công!

Chào thân ái và quyết thắng!
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
2

Phần 1: Các hệ thống pháp luật cơ bản trên
thế giới
 Câu 1: Thế nào là luật kinh doanh quốc tế? Yếu tố nước ngoài trong hoạt động
KDQT.
Luật kinh doanh quốc tế (hay còn gọi là Luật thương mại quốc tế) là tổng hợp các
nguyên tắc, các quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động thương
mại quốc tế.
TMQT = Hoạt động thương mại + Yếu tố nước ngoài
 Điều 3, khoản 1 LTM 05: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh
lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và
các hoạt dộng sinh lợi khác”
 Các yếu tố nước ngoài trong hoạt động kinh doanh quốc tế.
- Chủ thế tham gia có ít nhất một bên là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoặc người VN định cư ở nước ngoài (CUV: Trụ sở ở nước ngoài).
- Khách thể (hàng hóa, đồng tiền tính giá hoặc thanh toán) ở nước ngoài.
- Sự kiện pháp lý (ký kết HĐ) xảy ra ở nước ngoài.
- Hoạt động KD được điều chỉnh bởi PL nước ngoài.
 Tham khảo:
Điều 758. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Quan hệ DS có YTNN là quan hệ DS có ít nhất một trong các bên là cơ quan, tổ chức,

cá nhân nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ DS giữa các bên
tham gia là công dân, tổ chức VN nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó
là theo PL nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở
nước ngoài.

 Câu 2-12: Khái niệm và đặc điểm của hệ thống PL chính trên TG
Theo sự phân loại của Toà án Quốc tế Liên hiệp quốc hệ thống PL chính trên thế giới gồm
6 hệ thống:

November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
3

Hệ thống PL
Khái niệm
Đặc điểm
Pháp luật
Anh Mỹ -
Common
Law
- Hình thành đầu tiên ở Anh,
sau đó xuất hiện ở Mỹ và đến
các nước thuộc địa của Anh-
Mỹ .

- Hệ thống PL bất thành văn,
tức là PL không hình thành,
tồn tại trong 1 văn bản luật

nào (nhưng vẫn được ghi
thành văn bản).
- Nguồn luật chủ yếu là án lệ (Án lệ:
tòa án áp dụng 1 bản án quyết định
cho 1 sự việc xảy ra trong quá khứ
cho 1 vụ việc tương tự ở hiện tại)
- Luật công bình: nếu vụ án đang xử
không có án lệ thì áp dụng quy tắc
này, dựa vào lý lẽ của luật sư đại diện
của bị cáo và nguyên đơn mà tòa án ra
quyết định. Mọi chứng cứ đều được
xem xét công bằng để đưa ra phán
quyết.
- Tòa án có quyền làm ra luật
- Tranh tụng bằng lời công khai tại
phiên tòa
- Luật sư đóng vai trò rất quan trọng
 Ưu điểm
 Nhược điểm
- Có thể điều chỉnh được hầu
hết các quan hệ PL
-Sử dụng án lệ sẽ tạo ra tính
sáng tạo trong việc áp dụng
PL của tòa án mà ở đó thẩm
phán chính là những người
vừa áp dụng PL vừa làm luật.
- Tính cứng nhắc, kém linh hoạt. Về
nội dung cũng như về thủ tục, các tòa
án chỉ theo đúng những gì mà tiền lệ
đã làm, nên không thích nghi được với

những tình huống phức tạp mới mẻ.
Dễ làm người ta đi theo 1 lối mòn khi
áp dụng cho 1 bản án tương tự.
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
4

Pháp luật
Châu Âu lục
địa – Civil
Law
- Là hệ thống pháp luật hình
thành đầu tiên ở La Mã cổ đại,
sau này phát triển ở Pháp và
một số nước TBCN ở Châu
Âu.

- Hệ thống luật thành văn,
được xây dựng trong các văn
bản Luật.

- Không coi trọng án lệ
- Hệ thống PL được hệ thống hóa và
pháp điển hóa.
Hệ thống hóa: nó đc tập hợp lại
thành những văn bản có cùng 1 đối
tượng điều chỉnh
Pháp điển hóa: những hình thức PL

như án lệ, tập tục có thể áp dụng
ngang như pháp luật thì được nâng lên
thành PL chứ ko áp dụng giống như
án lệ nữa, hình thành cho nó một vỏ
bọc PL.
- Gắn liền với tố tụng thẩm vấn: thẩm
phán có vai trò quan trọng
 Ưu điểm
 Nhược điểm
- Dựa chủ yếu vào các bộ luật
nên dễ hiểu đối với mọi
người.
- Rõ ràng, dễ tra cứu, mang
tính ổn định cao.
- Gắn liền với tố tụng thẩm
vấn.
- Trong Civil Law, kỹ thuật
lập pháp đã được nâng lên
pháp điển hóa và việc pháp
điển hóa các bộ luật ở các
nước khác nhau là khác nhau,
điều này dẫn đến việc Civil
Law được áp dụng linh hoạt,
mềm dẻo tại các nước.
- Có khi trùng lắp nhau hoặc bỏ sót
những quan hệ PL nó ko điều chỉnh.
- Không coi trọng án lệ.

- Nguồn luật của hệ thống Civil Law
là các quy phạm pháp luật nên không

thể khái quát toàn bộ cuộc sống. Vì
thế khi đưa ra giải pháp cho từng
trường hợp cụ thể thì không thể áp
dụng ngay 1 quy phạm pháp luật mà
cần suy xét nó cho cả một hệ thống.
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
5

Pháp luật
Hồi giáo -
Islamic Law

Là hệ thống PL được hình
thành ở các nước hồi giáo,
chịu nhiều ảnh hưởng của
tôn giáo.

- Chia làm 2 hệ thống:
 Hệ thống pháp luật của đạo Hồi: chỉ
áp dụng cho những người theo đạo
Hồi.
 Hệ thống pháp luật do nhà nước ban
hành: có tác dụng đối với mọi công
dân trong xã hội, thường quy định
về các vấn đề tài sản.
- Sự cải cách của pháp luật Hồi giáo
hiện nay

 Phương Tây hóa pháp luật
 Pháp điển hóa pháp luật
 Loại bỏ dần các quy định lạc hậu và
tiếp nhận tinh hoa của hệ thống pháp
luật khác.
Do vậy hệ thống PL Hồi giáo là sự
hòa trộn giữa 3 hệ thống:
Civil Law + Common Law +
Socialist Law

Pháp luật Ấn
Độ -Indian
Law

Là hệ thống PL hình thành ở
Ấn Độ, mang màu sắc tôn
giáo.

- Chịu ảnh hưởng bởi nhiều tư tưởng
tôn giáo như: đạo Hindu, đạo Hồi,
đạo Phật.
- Bên cạnh những quy định liên quan
đến kinh Phật, quy phạm PL được xây
dựng dựa trên Luật tục vẫn chiếm
một vị trí quan trọng, không chỉ có
luật tục của địa phương, dòng họ mà
còn có luật tục của gia đình, có hiệu
lực pháp lý rất cao và sâu rộng.
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]


Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
6

(Luật tục là những chuẩn mực XH,
hành vi ứng xử của cá nhân và cộng
đồng sao cho phù hợp với lợi ích
chung của XH)
- Chịu ảnh hưởng của hệ thống pháp
luật Anh về án lệ và pháp điển hóa
luật pháp.
Pháp luật
Trung Quốc -
Chinese Law

Là hệ thống pháp luật của
Trung Quốc
- Chịu ảnh hưởng nhiều bởi đạo lý
Nho Khổng (Nho giáo).
- Chịu ảnh hưởng của các nguyên tắc
của hệ thống pháp luật XHCN.
-Pháp luật Trung Quốc có nguồn chủ
yếu là những quy chế và quy định
luật định hơn là luật án lệ.
Pháp luật
XHCN - Law
inspired by
Communism

-Khởi đầu từ CMT10 Nga.


-Xây dựng 1 bộ khung KN
cho HTPL của các nước
XHCN.

-Hầu như không còn tồn tại,
nhưng 1 số tư tưởng của
HTPL này vẫn còn ảnh hưởng
đến các nước Đông Âu, Liên
Xô và 1 số nước khác.
- Mang bản chất vì lợi ích của toàn thể
nhân dân lao động, mang tính nhân
đạo sâu sắc, quy định rộng rãi các
quyền tự do dân chủ cho công dân và
đảm bảo thực hiện các quyền đó.
- Tiếp thu những hạt nhân hợp lý của
hệ thống pháp luật Common Law và
Civil Law.
- Không công nhận luật tục, án lệ là
những nguồn của pháp luật.
- PL được pháp điển hóa thành các
bộ luật, được chia thành các ngành
luật khác nhau
- PL XHCN có phạm vi điều chỉnh
rộng.


November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]


Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
7

2. Nêu tên các hệ thống PL chính trên thế giới theo sự phân loại của Toà án Quốc tế Liên
hiệp quốc
3. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống PL Anh Mỹ (Common Law)
4. Ưu và nhược điểm của hệ thống PL Anh Mỹ (Common Law)
5. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống PL châu Âu lục địa (Civil Law)
6. Ưu và nhược điểm của hệ thống PL châu Âu lục địa (Civil Law)
7. Ưu và nhược điểm của hệ thống PL châu Âu lục địa (Civil Law)
8. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống PL Hồi giáo (Islamic Law)
9. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống PL Ấn Độ (Indian Law)
10. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống PL Trung Quốc (Chinese Law)
11. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống PL XHCN (Law inspired by Communism).
 Câu 12: Những hệ thống PL nào trên thế giới chịu ảnh hưởng nhiều bởi tôn giáo?
Nêu khái niệm.
HTPL Hồi giáo và Ấn Độ

November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
8

Phần 2: Những vấn đề pháp lý chung về hợp
đồng
 Câu 13: Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng dân sự
 Khái niệm: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay
đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” (Điều 388, LDS 05)
 Đặc điểm: 3 đặc điểm: HĐDS:

+ Là một hành vi hợp pháp của chủ thể: nghĩa là sự thỏa thuận của các bên dương
sự phải phù hợp với quy định của PL. Nếu sự thỏa thuận đó trái với quy định của
PL thì xem như vô hiệu, hợp đồng chưa được thành lập.
+ Là sự thỏa thuận có ý chí: Trong hợp đồng thể hiện ý chí thống nhất của các bên
đương sự. Ý chí thống nhất đó bao gồm ý chí tự nguyện của các bên.
+ Là một hành vi nhằm đạt được hậu quả pháp lý đã định trước.

 Câu 14: Thế nào là hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ? Nêu ví dụ.
Loại HĐ
Định nghĩa
Ví dụ
HĐ song vụ
Là HĐ mà 2 bên tham
gia vừa có quyền vừa
có nghĩa vụ
- HĐ mua bán: người mua có quyền có
hàng và nghĩa vụ trả tiền, người bán có
quyền có tiền và nghĩa vụ phải giao hàng
- HĐ chuyên chở hàng hóa
HĐ đơn vụ
Là HĐ chỉ 1 bên có
quyền hoặc có nghĩa
vụ
- HĐ cho vay tiền: được kí kết vào lúc
người cho vay giao tiền cho người vay,
người vay có nghĩa vụ trả tiền và người
cho vay có quyền nhận tiền
- HĐ hứa thưởng: người được thưởng
có quyền hưởng phần thưởng và người
hứa có nghĩa vụ trao phần thưởng.



November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
9

 Câu 15: Thế nào là hợp đồng có đền bù và hợp đồng không đền bù? Nêu ví dụ.
Loại HĐ
Định nghĩa
Ví dụ
HĐ có đền bù
Khi một bên được hưởng quyền
thì phải đền bù cho bên kia 1 giá
trị tương đương.
- HĐ mua bán
- HĐ hàng đổi hàng
HĐ không đền bù
Khi một bên được hưởng quyền
thì không phải đáp trả lại nghĩa vụ
tương đương.
HĐ tặng cho

 Câu 16: Thế nào là Hợp đồng ước hẹn và Hợp đồng thực tế? Nêu ví dụ.
Loại HĐ
Định nghĩa
Ví dụ
HĐ ước hẹn
Là loại HĐ quyền và nghĩa

vụ các bên phát sinh ngang
nhau ngay sau khi kí HĐ dù
đối tượng HĐ chưa chuyển
giao (nói theo cách khác HĐ
ước hẹn là HĐ mà thời điểm
có hiệu lực của nó được xác
định tại thời điểm giao kết)
HĐ mua bán tài sản: Trong trường
hợp này, dù rằng các bên chưa trực
tiếp thực hiện các nghĩa vụ đã cam
kết nhưng về mặt pháp lý đã phát
sinh quyền yêu cầu của bên này đối
với bên kia trong việc thực hiện HĐ.
HĐ thực tế
Là loại HĐ mà sau khi các
bên đã thỏa thuận xong
nhưng hiệu lực của nó chỉ
phát sinh khi các bên chuyển
giao cho nhau đối tượng của

HĐ cho vay mượn tài sản: Mặc dù
2 bên đã thỏa thuận là bên A sẽ cho
bên B mượn tài sản và HĐ đã thành
lập, nhưng lúc này quyền và nghĩa
vụ của hai bên chỉ phát sinh khi bên
A đã chuyển giao trên thực tế tài sản
cho bên B mượn.


November 1, 2011

[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
10

 Câu 17: Thế nào là Hợp đồng chính và Hợp đồng phụ? Nêu ví dụ.
Loại HĐ
Định nghĩa
Ví dụ
HĐ chính
Là HĐ mà hiệu lực không phụ thuộc
vào hiệu lực của HĐ khác và khi HĐ
chính đã tuân thủ đầy đủ các điều
kiện mà pháp luật quy định thì
đương nhiên phát sinh hiệu lực và
bắt buộc đối với các bên kể từ thời
điểm giao kết
-T1/2011, Cty A và B ký HĐ
mua bán hạt điều. Trong đó
có đkhoản về giá: Xđ vào
T7/2011.
Đây là HĐ chính.


- T7/2011: Cty A và B tiếp
tục ký HĐ khác để xác định
chính xác giá cả hàng hóa.
 Đây là HĐ phụ
HĐ phụ
Là HĐ có hiệu lực phụ thuộc vào

HĐ chính. Để một HĐ phụ có hiệu
lực thì HĐ phụ phải tuân thủ các
điều kiện theo pháp luật và HĐ
chính của HĐ phụ đó phải có hiệu
lực

 Câu 18: Các loại điều khoản của hợp đồng? Ví dụ.
Loại HĐ
Định nghĩa
Ví dụ
Điều khoản
cơ bản
Là những điều khoản xác định nội
dung chủ yếu của HĐ (nếu thiếu
điều khoản này thì coi như HĐ
chưa hình thành, các bên không
phát sinh quyền và nghĩa vụ)
Điều khoản về đối tượng của
HĐ, giá cả thanh toán, chất
lượng, số lượng, địa điểm
giao hàng, phạm vi trách
nhiệm, giải quyết tranh
chấp…
Điều khoản
thông
thường
Là những điều khooản được pháp
luật quy định trước, khi giao kết
HĐ các bên không thỏa thuận các
điều khoản này thì vẫn coi như hai

bên đã mặc nhiên thỏa thuận và có
hiệu lực pháp lý
Địa điểm giao tài sản là động
sản trong HĐ mua bán tài sản
là nơi cư trú của người mua
nếu HĐ các bên không thỏa
thuận về địa điểm giao tài sản
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
11

Điều khoản
tùy nghi
Là những điều khoản mà các bên
tham gia ký kết HĐ có thể tự ý lựa
chọn và thỏa thuận với nhau để
tạo thuận lợi cho các bên khi thực
hiện HĐ
Điều khoản về địa điểm giao
hàng trong HĐ mua bán sẽ là
điều khoản tùy nghi nếu các
bên có thỏa thuận: “Hàng có
thể được giao nhận tại một
trong các địa điểm sau…”

 Câu 19: Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
 Chủ thể của HĐ phải có năng lực giao kết HĐ: gồm năng lực hành vi dân sự và
năng lực pháp luật dân sự.

Nếu là đại diện của pháp nhân thì người đó phải là người đại diện theo pl hoặc có
giấy ủy quyền, nếu là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự để giao kết hợp đồng
(trên 18 tuổi, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi)
 Mục đích và nội dung của HĐ: không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái
đạo đức xã hội.
 Người tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện.
 Đối tượng của HĐ: phải hợp pháp và thực hiện được (cấm mua bán những hàng
hóa bị cấm như đồ cổ, ma túy )
 Hình thức giao dịch dân sự: là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường
hợp PL quy định (tùy vào nguồn luật dẫn chiếu).
(Tòa án sẽ cho các bên 1 khoảng thời gian để hoàn thiện về hình thức hợp đồng,
sau khoảng thời gian đó nếu chưa hoàn thiện hình thức HĐ cho phù hợp với PL thì
HĐ vô hiệu

Thường gọi là HĐ bị vô hiệu 1 cách tương đối)
Nếu HĐ ký kết không đáp ứng được 1 trong những điều kiện trên thì bị coi là vô
hiệu (đáp ứng đồng thời)


November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
12

 Câu 20: Thế nào là hợp đồng vô hiệu. Nêu các loại hợp đồng vô hiệu.
HĐ vô hiệu là HĐ theo luật không làm phát sinh những hậu quả pháp lý mà các bên
đương sự mong muốn

Các loại HĐ vô hiệu

Tuyệt đối và tương đối
Toàn phần và từng phần
 HĐ vô hiệu tuyệt đối (HĐ vô hiệu ngay từ khi ký,
không phụ thuộc vào việc có kiện tới tòa án hay
không).
Vd: HĐ mua bán hàng hóa thuộc diện cấm của PL như
động vật quý hiếm, súng đạn, ma túy,…
 HĐ vô hiệu tương đối (HĐ vô hiệu do toà án quyết
định khi có đơn kiện của đương sự. Các bên muốn tòa
án bảo vệ quyền lợi của mình, bên đương sự, người bị
vi phạm quyền lợi phải gửi đơn kiện ra tòa án. Trong
thời gian tòa án chưa ra quyết định thì HĐ vẫn có hiệu
lực)  phụ thuộc vào tòa án và chỉ mang tính tương
đối.
 HĐ vô hiệu toàn phần: là
toàn bộ nội dung của HĐ
vô hiệu.


 HĐ vô hiệu từng phần: 1
phần của HĐ vô hiệu, phần
còn lại vẫn có hiệu lực.


 Câu 21: Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu.
 Đối với chủ thế tham gia HĐ (điều 137 LDS 05): HĐ vô hiệu:
- Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời
điểm xác lập.
- Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, nếu không
hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch,

hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại
phải bồi thường.
 Đối với bên thứ ba (điều 138 BLDS 2005)
- Trường hợp tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được
chuyển giao bằng 1 giao dịch khác cho người thứ 3 ngay tình thì giao dịch với người thứ 3
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
13

vẫn có hiệu lực. Trừ TH người thứ 3 được tài sản thông qua HĐ không có đền bù, tài sản
bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ SH
- Trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở
hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ 3 ngay tình thì giao dịch
với người thứ 3 bị vô hiệu. Trừ TH người thứ 3 ngay tình nhận được tài sản thông qua bán
đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản
do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

 Câu 22:Các hình thức ký kết hợp đồng? Thế nào là đề nghị giao kết HĐ và chấp
nhận đề nghị giao kết HĐ.
 Các hình thức ký kết hợp đồng
Kí kết trực tiếp
Kí kết gián tiếp
- Các bên trực tiếp gặp gỡ nhau, cùng
đám phán trực tiếp.
- Các bên thống nhất các vấn đề trong
quá trình đàm phán và lập bản dự thảo
hợp đồng.

- Ngày và nơi kí kết hợp dồng được xác
định theo ngày và nơi các bên cùng kí
vào hợp đồng.
- Các bên ở xa nhau, không có điều kiện
trực tiếp đàm phán.
- Hợp đồng được kí bằng cách gửi, trao
đổi đề nghị giao kết hợp đồng và chấp
nhận giao kết hợp đồng.
- Bao gồm hai bước:
 Đề nghị giao kết hợp đồng ( chào
hàng, đặt hàng).
 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp
đồng (chấp nhận chào hàng, chấp
nhận đặt hàng).
 Đề nghị giao kết HĐ và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng:
 Đề nghị giao kết HĐ: Là hành vi pháp lý đơn phương của một chủ thể, có nội
dung bày tỏ ý định giao kết hợp đồng với chủ thể khác theo những điều kiện xác
định.
 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: Là sự đồng ý kí kết hợp đồng (trong
thời hạn trả lời và chấp nhận phải vô điều kiện).

November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
14


 Câu 23: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Gồm 7 biện pháp:

Biện pháp
Định nghĩa
Cầm cố
Là việc bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên
nhận cầm cố để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Thế chấp
Là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không chuyển
giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp (Điều 342 LDS)
Đặt cọc
Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá
quý hoặc vật có giá trị khác (tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo
đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải được
lập thành văn bản. (Điều 358 LDS)
Kí cược
Là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản
tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (tài sản ký cược)
trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. Trong trường
hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược
sau khi trừ tiền thuê, nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho
thuê có quyền đòi lại tài sản thuê, nếu tài sản thuê không còn để trả lại
thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê. (Điều 359 LDS)
Kí quỹ
Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý
hoặc giấy tờ có giá trị khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng
để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Trong trường hợp bên có
nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên
có quyền được ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại
do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.(Điều
360 LDS)

Bảo lãnh
Là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện
nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, nếu khi đến thời hạn bên được
bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, Các
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
15

bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện
nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình.(Điều 361 LDS).
Tín chấp
Là tổ chức CT-XH tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân,
hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của
chính phủ. Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành
văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất,
quyền nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín
dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.(Điều 372,373 LDS).

 Câu 24: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Khái niệm và các yếu tố cấu thành.
 Khái niệm:
 Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của
Luật này (Điều 3 khoản 12 LTM 05)
 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: là một loại trách nhiệm dân sự áp dụng đối với
người có hành vi vi phạm HĐ, buộc người này phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất
lợi.

 Các yếu tố cấu thành:
 Có hành vi trái pháp luật của bên vi phạm: trong hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế, hành vi trái pháp luật được coi là việc không thực hiện hoặc thực hiện
không được HĐ
 Có thiệt hại thực tế xảy ra: Có thiệt hại về mặt vật chất hoặc tinh thần mang tính
thực tế, có thể tính toán được và trái chủ phải chứng minh được
 Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại xảy ra (hành
vi trực tiếp).
 Có lỗi suy đoán của người vi phạm nghĩa vụ dân sự (lỗi suy đoán; lỗi cố ý trực
tiếp).

November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
16

 Câu 25: Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Các hình thức
trách nhiệm
Định nghĩa
Giá trị phạt
Phạt vi phạm
hợp đồng
PVP là việc bên bị vi phạm
yêu cầu bên vi phạm trả một
khoản tiền phạt nhất định do
vi phạm HĐ, nếu trong HĐ
có thỏa thuận (Điều 300
LTM 05)

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa
vụ HĐ hoặc tổng mức phạt đối
với nhiều vi phạm do các bên thỏa
thuận trong HĐ, nhưng không quá
8% giá trị phần nghĩa vụ HĐ bị vi
phạm (Điều 301 LTM 05)
Bồi thường
thiệt hại
BTTH là việc bên vi phạm
bồi thường những tổn thất do
hành vi vi phạm HĐ gây ra
cho bên bị vi phạm (Điều
302 khoản 1 LTM 2005)
Giá trị bồi thường thiệt hại bao
gồm giá trị tổn thất thực tế, trực
tiếp và khoản lợi đáng lẽ được
hưởng mà bên có quyền lợi bị vi
phạm phải chịu do bên vi phạm
HĐ gây ra (Điều 302 khoản 1
LTM 05)
Buộc phải
thực hiện HĐ
BPTHHĐ là việc bên bị vi
phạm yêu cầu bên vi phạm
thực hiện đúng HĐ hoặc
dùng biện pháp khác để HĐ
được thực hiện và bên vi
phạm phải chịu chi phí tổn
phát sinh (Điều 297 Luật
TM 2005)

Chế tài này được áp dụng trong 2
TH khi người bán không giao
hàng hoặc người bán giao hàng
kém phẩm chất. Khi áp dụng chế
tài này bên vi phạm có quyền yêu
cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi
phạm nhưng không được áp dụng
các chế tài khác
Tạm ngưng
thực hiện HĐ
TNTHHĐ là việc một bên
tạm thời không thực hiện
được nghĩa vụ trong HĐ khi
xảy ra hành vi vi phạm mà
các bên đã thỏa thuận là điều
kiện để tạm ngưng thực hiện
Khi HĐ bị tạm ngưng thực hiện
thì HĐ vẫn còn hiệu lực và bên bị
vi phạm có quyền yêu cầu bồi
thường thiệt hại phát sinh
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
17

HĐ, hoặc là một bên vi
phạm cơ bản nghĩa vụ HĐ
(Điều 308 LTM 05)
Đình chỉ thực

hiện HĐ
ĐCTHHĐ là việc một bên
chấm dứt thực hiện nghĩa vụ
HĐ khi xảy ra hành vi vi
phạm mà các bên đã thỏa
thuận là điều kiện để đình
chỉ HĐ hoặc một bên vi
phạm cơ bản nghĩa vụ HĐ
(Điều 310 Luật TM 2005)
Khi HĐ bị đình chỉ thực hiện thì
HĐ chấm dứt từ thời điểm một
bên nhận được thông báo đình chỉ.
Các bên không phải tiếp tục thực
hiện nghĩa vụ HĐ. Bên đã thực
hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu
bên kia thanh toán hoặc thực hiện
nghĩa vụ đối ứng. Bên vi phạm có
quyền yêu cầu bồi thường thiệt
hại phát sinh
Hủy bỏ HĐ
Trừ các TH miễn trách
nhiệm quy định tại điều 294
của Luật này, chế tài hủy bỏ
HĐ được áp dụng trong các
TH xảy ra hành vi vi phạm
mà các bên đã thỏa thuận là
điều kiện để hủy bỏ HĐ
hoặc một bên vi phạm nghĩa
vụ cơ bản của HĐ. Đây được
coi là chế tài nặng nhất má

trái chủ có quyền áp dụng
khi thụ trái vi phạm HĐ mua
bán quốc tế. (Điều 314
khoản 4 điểm a LTM05)
Khi HĐ bị hủy thì dù HĐ đã được
thực hiện 1 phần hay toàn bộ thì
các bên có quyền đòi lại toàn bộ
hay một phần đã được thực hiện
đó. Mọi chi phí liên quan do thụ
trái gánh chịu.


November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
18

Phần 3: HĐMBHHQT
 Câu 26: Từ góc độ pháp lý, hãy giải thích sự giống và khác nhau giữa các khái
niệm: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp
đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài, hợp đồng xuất nhập khẩu.
 Giống: đều là hợp đồng mua bán hàng hóa và có tính chất quốc tế.
 Khác:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: tên gọi chính thống trong văn bản pháp luật và các
nghiên cứu chuyên môn, ít dùng trong hoạt động kinh doanh thường ngày.
- Hợp đồng mua bán ngoại thương: tên gọi truyền thống, phạm vi áp dụng hẹp hơn, góc độ
tiếp cận không nằm ở quốc tế, mà nằm ở quốc gia (phân biệt với nội thương).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài: định nghĩa trong luật TMVN
97. Là HĐ giữa thương hân VN và thương nhân nước ngoài  nhấn mạnh yếu tố quốc

tịch.
- Hợp đồng xuất nhập khẩu: là tên gọi truyền thống được sử dụng nhiều trong HĐ kinh
doanh hàng ngày, cách tiếp cận: khi hàng hóa đi qua biên giới hải quan.

 Câu 27: Hãy nêu sự khác nhau về tiêu chí cơ bản xác định hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế giữa Công ước Viên 1980 và Luật Thương mại Việt Nam 2005.
Tiêu chí cơ bản xác định HĐMBHHQT:
-Theo CUV: CUV chỉ đưa ra một tiêu chuẩn xác định tính chất quốc tế của hợp đồng
MBHHQT, đó là các bên ký HĐ có trụ sở TM đặt ở các quốc gia khác nhau. Nếu không có
trụ sở TM thì xác định nơi cư trú thường xuyên (Đ1, CUV).
-Theo LTMVN 05: không đưa ra tiêu chí xác định t/c quốc tế của HĐ rõ ràng (chỉ hiểu
theo quan điểm hàng hóa đi qua biên giới hải quan), chỉ liệt kê những hoạt động được coi
là MBHHQT (Đ27): hình thức XK, NK, tạm X tái N, tạm N tái X và chuyển khẩu (Đ28-
30)


November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
19

 Câu 28: Hãy cho ví dụ về trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế không được di chuyển qua biên giới của một nước.
- HH đi qua khu chế xuất.
- Là NVL được gia công và mua bán ngay tại nước gia công trong hai hợp đồng khác
nhau (HĐ giữa cty đặt gia công – cty nhận gia công và HĐ cty đặt gia công và cty cc
NVL)
Ví dụ: Nike(Mỹ) đặt gia công giày với cty Thượng Đình tại VN.
Nike mua NVL gia công từ công ty da Hà Nội


Cty da HN Cty Thượng Đình

Hàng hóa không đi qua biên giới QG

 Câu 29: Điều ước quốc tế về thương mại là gì? Hãy trình bày điều kiện để điều
ước quốc tế về thương mại trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế.
-Điều ước quốc tế về thương mại: là những văn kiện pháp lý QT do các chủ thể của luật
QT tham gia nhằm điều chỉnh các mối quan hệ TMQT.
- Điều kiện để DUQT trở thành nguồn luật điều chỉnh HĐ MBHHQT:
 Được kí kết trên cơ sở bình đẳng & tự nguyện giữa các bên.
 Không trái với nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.]
 Phải có nội dung trực tiếp liên quan đến quan hệ TM phát sinh giữa các chủ thể kí
kết HĐ.

 Câu 30: Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ là điều ước quốc tế thuộc loại
nào? Giải thích.
Hiệp định TM VN-Hoa Kỳ là DUQT thuộc loại: DUQT đề ra những nguyên tắc pháp lý
chung là cơ sở cho HĐ ngoại thương nói chung, và mua bán xuất nhập khẩu, mua bán
quốc tế nói riêng. Vì HĐ này chỉ điều chỉnh gián tiếp các hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế; không điều chỉnh các vấn đề về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể của các bên
Giao NVL
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
20

trong hợp đồng mua bán quốc tế. Hiệp định thương mại VN-HK là một điều ước song

phương mà 2 nước kí kết đưa ra các nguyên tắc MFN, NT, có đi có lại…trong thương mại.

 Câu 31: Công ước Viên 1980 của Liên hợp quốc về mua bán quốc tế hàng hóa là
điều ước quốc tế thuộc loại nào? Giải thích.
CUV 1980 của LHQ về MBQTHH là DUQT thuộc loại: DUQT trực tiếp điều chỉnh các
vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm các bên trong việc ký kết & thực
hiện HĐ MBHHQT. Loại điều ước này đóng vai trò quan trọng vì giúp các bên có thể giải
quyết được tranh chấp cụ thể đã phát sinh từ hợp đồng kí kết. Công ước Viên quy định các
thủ tục kí kết hợp đồng mua bán, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm
HĐ…

 Câu 32: Phát biểu sau đây đúng hay sai: vì Hoa Kỳ và Trung Quốc đã là thành
viên của Công ước Viên 1980 nên Công ước này đương nhiện trở thành nguồn luật
áp dụng đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa thương nhân hai
nước, các bên không có sự lựa chọn khác? Giải thích.
Sai.
Theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế (international private law), trong mua
bán quốc tế, các bên đương sự hoàn toàn có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn luật áp
dụng cho quan hệ hợp đồng của mình. Có thể là luật quốc gia, điều ước quốc tế về thương
mại hoặc tập quán thương mại quốc tế hay các án lệ (tiền lệ xét xử). Công ước Viên là một
loại điều ước quốc tế có tính tham khảo, không có tính bắt buộc, có thể được áp dụng
trong các trường hợp sau:
• Khi các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia là thành viên của CISG
• Khi theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì luật được áp dụng là luật của các nước
thành viên CISG
• Khi các bên lựa chọn CISG là luật áp dụng cho hợp đồng của mình
• Khi cơ quan giải quyết tranh chấp lựa chọn CISG làm luật áp dụng

Mặt khác, theo điều 6, CUV: “Các bên có thể không áp dụng CU này với đk tuân thủ
Đ12, có thể làm khác hoặc thay đổi hiệu lực a/d của bất kỳ điều khoản nào của CU”. Như

November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
21

vậy, HK và TQ vẫn có thể không dùng CUV làm nguồn luật điều chỉnh bằng việc ghi rõ
“CUV trong HĐMBHHQT không điều chỉnh HĐ này”. Nếu không ghi rõ thì việc a/d
CUV làm nguồn luật của HĐ xem như là đương nhiên.

 Câu 33: Phát biểu sau đây đúng hay sai: nếu hệ thống pháp luật của nước được
chọn luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không có luật chuyên
ngành và luật liên quan trực tiếp đến hợp đồng thì áp dụng các nguyên lý chung
về hợp đồng trong Bộ luật dân sự? Giải thích.
Đúng. Theo cách thức áp dụng luật Quốc gia thì:
- Nếu hệ thống luật của nước được chọn có các luật chuyên ngành điều chỉnh
HĐMBHHQT thì áp dụng luật đó.
- Nếu hệ thống luật của nước được chọn không có các luật chuyên ngành thì áp
dụng luật liên quan trực tiếp đến HĐMBHHQT.
- Nếu hệ thống luật của nước được chọn không có hai trường hợp nêu trên thì áp
dụng các nguyên lí chung về hợp đồng trong BLDS (vì đây là bộ luật lớn, đề ra nguyên
tắc chung nhất, khái quát nhất).

 Câu 34: Trình bày sự khác biệt cơ bản giữa tập quán quốc tế về thương mại và hai
nguồn luật: điều ước quốc tế về thương mại và luật quốc gia.
Sự khác biệt cơ bản giữ tập quán QT về TM và hai nguồn luật: DUQT về TM và luật QG
là cơ sở hình thành:
- DUQT và LQG là các quy phạm PL do nhà nước hoặc các nước ban hành và thừa
nhận.
- Tập quán QT: là những thói quen TM được thành lập tự nhiên và công nhận rộng rãi.


 Câu 35: Trong một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có sử dụng EXW
(Incoterms 2000) làm điều kiện cơ sở giao hàng, các bên có thể thỏa thuận rằng
nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu lô hàng thuộc về người bán được hay
không? Giải thích.
Được. Vì khi áp dụng Incoterms có các nguyên tắc sau đây:
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
22

- Incoterm không có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể hợp đồng mua bán quốc tế. Nó
chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng, do vậy, nó chỉ được áp dụng khi không có quy đinh
cụ thể của hợp đồng về một vấn đề nào đó.
- Vì Incoterm chỉ có giá trị tùy ý cho nên ngay cả khi hợp đồng đã có sự dẫn chiếu đến
Incoterms, các bên vẫn có thể thỏa thuận với nhau để thay đổi một số nội dung cụ thể
trong Incoterms đó.
Đối với trường hợp này, trong hợp đồng sẽ qui định rõ EXW Incotems 2000 (đã thông
quan XK).

 Câu 36: Từ góc độ pháp lý, hãy nêu sự khác biệt giữa hai trường hợp xảy ra trong
mua bán quốc tế: di chuyển rủi ro đối với hàng hóa và di chuyển quyền sở hữu về
hàng hóa từ người bán và người mua.
Theo Đ67 của CISG, chứng từ liên quan đến việc sở hữu hàng hóa của bên bán không
ảnh hưởng đến việc chuyển giao rủi ro, tức là hai thời điểm chuyển giao rủi ro và thời
điểm di chuyển quyền sở hữu hh là hai thời điểm hoàn toàn độc lập với nhau.
 Thời điểm chuyển giao hàng hóa theo Đ62 LTM, thì “trừ trường hợp PL quy định khác
hoặc các bên thoản thuận khác thì QSH được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ
thời điểm hàng hóa được chuyển giao”. Trên thực tế, thì việc chuyển QSH này thể hiện

chủ yếu dựa trên chứng từ (khi bên mua nhận được B/L)
 Thời điểm chuyển giao rủi ro [TDCGRR] được hiểu là rủi ro được di chuyển từ người
bán sang người mua; hay nói cách khác, từ thời điểm này người mua sẽ gánh chịu các
rủi ro xảy ra (gây mất mát, hư hỏng) đối với hàng hóa. Theo Đ57-61 LTM thì thời
điểm đó sẽ được chia làm các TH sau:
 Có địa điểm giao hàng xđ: TDCGRR là khi hh được giao cho bên mua hoặc ng do
bên mua ủy quyền.
 Không có địa điểm giao hàng xđ: TDCGRR là khi hh được giao cho ng vận chuyển
đầu tiên.
 Giao hàng cho ng nhận hàng để giao mà không phải ng vận chuyển: TDCGRR là
- Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữa hh, hoặc
- Khi ng nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hh của bên mua.
 Hh đang trên đường vận chuyển: TDCGRR là thời điểm giao kết HĐ.
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
23

 Trừ khi HĐ có thỏa thuận khác thì:
- Các trường hợp khác (không thuộc TH nêu ở trên): TDCGRR là kể từ thời điểm hh
thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm HĐ do không nhận hàng.
- Rủi ro không được chuyển cho bên mua nếu hh không được xđ bằng ý mã hiệu,
chứng từ vận tải, không được thông báo cho bên mua hoặc không được xác định
bằng bất kỳ cách thức khác.
 Ví dụ: CFR (Incoterm): Thời điểm chuyển giao rủi ro là ở cảng đi. Còn thực tế thời
điểm chuyển giao sở hữa là khi ng mua nhận được B/L.
 Câu 37: Khi áp dụng tập quán quốc tế về thương mại để điều chỉnh hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế, tại sao cần kết hợp với các nguồn luật khác, không nên áp
dụng tập quán một cách riêng lẻ? Cho ví dụ minh họa.

Vì các TQQT về TM chỉ có thể điều chỉnh đến một số vấn đề nhất định, nếu phát sinh
tranh chấp về những vấn đề không được điều chỉnh sẽ gây khó khăn cho các bên.
VD: Incoterms chỉ đề cập đến 4 vấn đề:
 Chuyển rủi ro vào thời điểm nào?
 Ai lo chứng từ hải quan?
 Ai trả chi phí BH?
 Ai chịu trách nhiệm về chi phí vân tải?
Incoterms không điều chỉnh vấn đề về chuyển giao quyền sở hữu, vi phạm hợp đồng,
chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng trong mua bán hàng hóa quốc tế. Do vậy, những
vấn đề này do các bên qui định trong hợp đồng hoặc do luật áp dụng cho hợp đồng qui
định.

 Câu 38: Tại sao các bên nên thỏa thuận về nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế ngay từ lúc đàm phán và ký kết hợp đồng?
Vì 2 nguyên nhân sau:
 Thứ tự ưu tiên luật áp dụng trong HĐ: theo nguyên tắc, ng ta sẽ áp dụng HĐ và
ngay sau đó là luật a/d cho HĐ. Điều này sẽ bảo vệ quyền lợi cho các bên trong
trường hợp các bên đã có thoa thuận rõ ràng.
 Tránh sự xung đột pháp luật. Nếu không quy định luật ad trong HĐ, có hể xảy ra
tình trạng xung đột luật của nước ng bán, nước ng mua hay của một nước khác có
November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]

Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
24

thể được dùng để điều chỉnh HĐ này. Như vậy sẽ khó mà bảo vệ quyền lợi của các
bên được.

 Câu 39: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hiện tượng xung đột pháp luật về mua

bán quốc tế là gì?
Vì PL của 1 QG sẽ mang bản chất của giai cấp, chính trị, KT riêng mà các nước khác
nhau sẽ có những lợi ích khác nhau được thể hiên qua PL. Trong khi đó, HĐMBHHQT
mang tính chất quốc tế nên cùng một lúc có thể phải áp dụng nhiều nguồn luật khác nhau
 phát sinh những vấn đề xung đột pháp luật.

 Câu 40: Hãy nêu các điều kiện hiệu lực của một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế.
 Chủ thể: Chủ thể phải có năng lực giao kết hợp đồng (có đủ cả về năng lực hành vi
và năng lực pháp lý).
 Hình thức: Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải hợp pháp
Hình thức của HĐMBHHQT có thể là văn bản, bằng miệng hay bất cứ hình thức
nào khác tùy các bên tự do thoả thuận và phù hợp với luật định. Ví dụ:
 Đ11 CUV: HĐMBHHQT có thể được ký kết bằng miệng và không cần tuân thủ
bất kỳ yêu cầu nào khác về mặt hình thức HĐ.
 VN: bằng văn bản
 Nội dung: Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải hợp pháp
Nội dung phải có các điều khoản chủ yếu (cơ bản) và hợp pháp. VD:
 VN: không quy định các đ/khoản chủ yếu và tính hợp pháp thể hiện ở việc ko
vi phạm điều cấm hoặc trái với đạo đức XH.
 CUV: phải có các điều khoản chủ yếu là giá cả, thanh toán, chất lượng, số
lượng, địa điểm, thời hạn giao hàng, phạm vi trách nhiệm của các bên và sự
giải quyết tranh chấp (Đ19, khoản 3)
 Đối tượng: Đối tượng (hàng hóa) mua bán theo hợp đồng phải hợp pháp
 Hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng
theo quy định của pháp luật.

November 1, 2011
[DAP AN CAU HOI THI VAN DAP MON PLKDQT]


Firework Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]
25


 Câu 41: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những hàng hóa nào được xem là
đối tượng hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?
Hàng hóa là đối tượng hợp pháp của hợp đồng MBHHQT khi không thuộc quy định về
hàng hóa cấm XNK (Điều 5, Nghị định 12/2006/NĐ-CP), hàng hóa tạm ngừng XNK
(Điều 11, Nghị định 12/2006/NĐ-CP). Đối với nhưng hàng hóa XNK có điều kiện cần có
giấy phép XNK của Bộ TM hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành (Điều 6, 7, 8, 10 Nghị
định 12).

 Câu 42: Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, ai là người có thẩm
quyền thay mặt doanh nghiệp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế? Cho ví
dụ minh họa.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, người có thẩm quyền thay mặt
doanh nghiệp kí kết HĐMBHHQT có thể là:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Người đại diện theo ủy quyền.
(Xem thêm Điều 19 Nghị định 16/2006/NĐ-CP và Điều 140-142 Bộ luật Dân sự năm
2005 quy định về việc ủy quyền kí kết hợp đồng).
Ví dụ: Giám đốc công ty tư nhân có quyền kí kết HĐ MBHHQT không?
+ Giám đốc công ty tư nhân có quyền kí kết HĐ MBHHQT khi giám đốc đó là chủ
doanh nghiệp hoặc được ủy quyền của chủ doanh nghiệp.
+ Giám đốc công ty tư nhân không có quyền kí kết khi người đó chỉ được chủ doanh
nghiệp thuê.


×