Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT ĐỒ GÁ H6 ( thuyết minh + bản vẽ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (432.86 KB, 54 trang )

Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
THUY
ếT MINH Đồ áN
Công nghệ chế tạo máy
i.PHÂN TíCH CHứC NĂNG ĐIềU KIệN LàM VIệC CủA CHI TIếT
đồ gá là trang bị công nghệ cần thiết trong quá trình gia công ,kiểm tra và
lắp ráp sản phẩm cơ khí.Trong các loại đồ gá đợc sử dụng thì đồ gá gia công chiếm
tới 80-90%
Đồ gá gia công tạo điều kiện mở rộng khả năng làm việc của máy công cụ,giảm
thời gian phụ vì gá đặt phôi nhanh gọn ,giảm thời gian máy vì có thể gá đặt nhiều
phôi để gia công đồng thời ,góp phần hạ giá thành sản phẩm ,giảm nhẹ sức lao
động khi gá đặt phôi gia công .
Chi tiết thân đồ gá là phần quan trọng nhất của đồ gá gia công , thân đồ gá có
khoan các lỗ lắp ghép . Thân đồ gá đợc lắp chặt trên băng máy nhờ các bulông,
thân đồ gá dùng để định vị và kẹp chặt chi tiết gia công(cơ cấu định vị và kẹp chặt
đợc lắp trên đồ gá) nhằm xác định vị trí chính xác giữa phôi gia công và dụng cụ
gia công,đồng thời giữ vị trí ổn định trong khi gia công.
Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi
Vật liệu sử dụng là : GX 15-32 , có các thành phần hoá học sau :
C = 3 3,7 Si = 1,2 2,5 Mn = 0,25 1,00
S < 0,12 P =0,05 1,00
[]
bk
= 150 MPa
[]
bu
= 320 MPa
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 1
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên


Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
II.PHÂN TíCH TíNH CÔNG NGHệ TRONG KếT CấU CủA CHI TIếT
Tính công nghệ trong kết cấu là những đặc điểm về kết cấu cũng nh những yêu
cầu kỹ thuật ứng với chức năng làm việc của chi tiết gia công. Nó có ý nghĩa quan
trọng trong việc nâng cao tính công nghệ, giảm khối lợng lao động, tăng hệ số sử
dụng vật liệu và hạ giá thành sản phẩm.
Bản vẽ chi tiết
- Bề mặt làm việc chủ yếu của Đồ gá là các mặt phẳng, mặt trong của lỗ và các bề
mặt ngoài.
- Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đa ra một số nét công nghệ điển hình
của chi tiết thân đồ gá nh sau:
+ Chi tiết thuộc dạng chi tiết dạng hộp.
+ Chi tiết đòi hỏi độ vuông góc giữa các mặt phẳng với nhau và giữa tâm lỗ
và mặt đầu của lỗ.
+ Kết cấu của hộp phải đợc đảm bảo khả năng cứng vững.
+ Ta thấy thân đồ gá với kích thớc không lớn lắm phôi nên chọn là phôi đúc
và vì để đảm bảo các điều kiện làm việc trong quá trình gia công.
+ Chiều dài các lỗ cơ bản nên chọn bằng nhau và các mặt đầu của chúng
thuộc hai mặt phẳng song song với nhau là tốt nhất.
+ Kết cấu nên chọn đối xứng qua mặt phẳng nào đó. Đối với các lỗ vuông
góc cần phải thuận lợi cho việc gia công lỗ.
+ Kết cấu phải thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một lúc.
+ Kết cấu thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất.
+ Nguyên công đầu tiên gia công mặt đáy để làm chuẩn cho chi tiết và là
chuẩn để gia công các bề mặt khác.
III.XáC ĐịNH DạNG SảN XUấT
Việc xác định quy mô và hình thức tổ chức sản xuất cho chi tiết là một việc
làm quan trọng cho các bớc làm việc tiếp theo . Bởi nếu xác định dạng sản xuất
không đúng sẽ ảnh hởng đến việc lập quy trình công nghệ, ảnh hởng đến sản lợng
hàng năm của chi tiết và ảnh hởng đến chi phí ban đầu để gia công chi tiết.

Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 2
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Để đảm bảo sản lợng hàng năm và sản phẩm của đề tài đợc giao một cách
chính xác ta phải xác định dạng sản xuất, từ đó làm cơ sở thiết kế quy trình công
nghệ đồ gá, cùng những trang thiết bị khác phù hợp nhằm giảm giá thành, năng
cao chất lợng và sản lợng cho sản phẩm. Muốn vậy, trớc hết ta phải xác định sản l-
ợng hàng năm cho chi tiết và trọng lợng của chi tiết đó.
Sản lợng hàng năm đợc xác định theo công thức sau :
N = N
1
.m (1+
100

+
)
Trong đó
N- Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
N
1
- Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm (5000 chiếc/năm)
m- Số chi tiết trong một sản phẩm (m=1)
- Phế phẩm trong xởng đúc =(3-:-6) %
- Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ =(5-:-7)%
Vậy N = 5000.1(1 +)= 5500chi tiết /năm
Trọng lợng của chi tiết đợc xác định theo công thức
Q
1
= V. (kg)

Trong đó:
Q
1
- Trọng lợng chi tiết
- Khối lợng riêng của vật liệu,chọn =7 kg/
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 3
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Bảng 1.Khối lợng riêng của một số vật liệu
Tên vật
liệu Thép Gang dẻo Gang xám Nhôm Đồng
(kg/dm
3
) 7,852 7,2 ữ 7,4 6,8 ữ 7,4 2,6 ữ 2,8 8,72
V - Thể tích của chi tiết
V
2
V
3
V
1
V= V1+V2+V3-V4
V1-Thể tích khối thân chính V1= 300.150.19=855000
V2-Thể tích hai bên V2=2.20.73.150 = 438000
V3-Thể tích hai bên bắt bu lông V3=2.20.150.40=240000
V4-Thể tích các lỗ V4=2. .+2. .=709,64
Vậy thể tích chi tiết là :
V =855000+438000+240000-709,64 =1532290 =1.54 dm
3

Vậy Q
1
= V. = 1,54.7= 10,78(kg)
Dựa vào N & Q
1
bảng 2 (TKĐACNCTM) ta có dạng sản xuất là dạng sản xuất
hàng khối.
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 4
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
IV. .Xác định phơng pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ chi
tiết lồng phôi.
1.Xác định phơng pháp chế tạo phôi
* Nhn xột:
- Vic la chn phng phỏp ch to phụi thớch hp s mang li hiu qu
kinh t cao do: tit kim c nguyờn liu, gim thi gian gia cụng ct gt, nõng
cao nng sut ct gt do lng d nh, t chớnh xỏc khỏ cao v kớch thc,
hỡnh dỏng hỡnh hc v v trớ tng quan ca nhng b mt khụng gia cụng, tng h
s s dng vt liu, gúp phn gim giỏ thnh sn phm.
Vỡ vy cn cn c vo dng sn xut, hỡnh dng, kt cu v cỏc yờu cu k
thut ca chi tit ta chn phng ỏn ch to phụi thớch hp nht.
- Vt liu ch to chi tit thõn gỏ l gang xỏm (GX15-32). Gang xỏm
cú giỏ thnh r, d nu luyn, cú nhit núng chy thp (1350
0
C), cú tớnh ỳc tt
v kh nng chu lc nộn cao.
- Do c tớnh ca gang xỏm l cng v dũn, khụng rốn dp c nờn ta chn
phng phỏp ỳc ch to phụi chi tit thõn gỏ.
- Cỏc phng ỏn ỳc phụi gang:

+ ỳc gang trong khuụn cỏt, mu g, lm khuụn bng tay. Phng
phỏp ny cho chớnh xỏc thp, lng d cho gia cụng ct gt ln, nng
sut thp, ũi hi trỡnh tay ngh cụng nhõn cao, thớch hp vi dng sn
xut n chic v lot nh.
+ Dựng mu kim loi, khuụn cỏt pha nc thy tinh, lm khuụn bng
mỏy. Phng phỏp ny t chớnh v nng sut cao, lng d gia cụng ct
gt nh, ph phm ớt, vt ỳc khụng b cong vờnh, khụng r khớ do kh nng
thoỏt hi rt tt ca khuụn cỏt, thớch hp vi sn xut hng lot v hng
khi.
+ ỳc trong khuụn kim loi. Phng phỏp ny em li sn phm ỳc
cht lng cao, kớch thc chớnh xỏc, nhn búng b mt cao, cú kh nng
c khớ húa, t ng húa, thớch hp cho dng sn xut hng lot v hng khi.
Tuy nhiờn lp b mt ca vt ỳc thng b bin cng, kh nng khuyt tt
ln (vt ỳc d cong vờnh), chi phớ ch to khuụn rt cao.
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 5
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
* Kt lun:
- Cn c vo dng sn xut hng khi, vt liu ch to chi tit l GX15-32
v hỡnh dng, kt cu ca chi tit khụng phc tp ta chn phng phỏp ỳc ti u,
kinh t nht l: ỳc trong khuụn cỏt pha nc thy tinh, mu kim loi, lm
khuụn bng mỏy.
- Sau khi ỳc cn lm sch, ct bavia, em gim cng v gim ng
sut, to thun li cho gia cụng c.
2.Gia công chuẩn bị phôi
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn chuẩn ta cần gia công chuẩn bị phôi để
tạo các bề mặt sạch và chính xác đủ để dùng làm chuẩn thô khi gia công ,đồng thời
cũng làm giảm sự ảnh hởng của bề mặt phôi đến quá trình cắt để nâng cao chất l-
ợng bề mặt sau gia công cũng nh tăng tuổi bền của dụng cụ cắt .

Việc chuẩn bị phôi chủ yếu là làm sạch các bề mặt của chi tiết ,làm sạch bavia
,đậu rót ,đậu ngót.
3.Bản vẽ lồng phôi :
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 6
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
V.lập thứ tự các nguyên công
1.Xác định đờng lối công nghệ:
Trong quá trình sản xuất việc xác định quy trình sản xuất là hết sức quan
trọng sao cho quy trình công nghệ mà thiết kế phải đảm bảo chính xác và chất lợng
gia công ,đồng thời phải đảm bảo tăng năng suất lao động và giảm giá thành . Quy
trình công nghệ phải đảm bảo đợc sản lợng đề ra.
Do sản xuất hàng loạt lớn nên ta chọn phơng pháp gia công một vị trí ,gia
công tuần tự. Dùng máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng .
2.Lập thứ tự các nguyên công (vẽ sơ đồ gá đặt ,ký hiệu định vị chi tiết ,kẹp chặt
,chọn máy,chọn dao ,ký hiệu chuyển động của dao ,của chi tiết).
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 7
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Nguyên công I :Phay mặt đáy
W
97
+0.05
Rz20
S
d
n
d

+
S
n
nh v: Chi tit cng ch cn c nh v 3 bc t do.
Dựng mt ỏy A nh v nh hai phin t phng hn ch 3 bc t do:
chng quay quanh OX, OY v chng tnh tin theo OZ.
Nhng õy cn nh v thờm 2 cht t vo mt cnh ly im t thun
tin cho kp cht chi ti
t v 1 cht t mt u gỏ t nhanh.
Cht t chm cu nh v mt thụ giỳp gim thiu sai s ca b mt nh v
(cong vờnh, khụng ng u) do ỳc gõy ra.
Kp cht: Dựng c cu kp bng ren vớt, lc kp n nh do ming m
luụn ỏp sỏt vo b mt chi tit, lc kp cú tỏc dng ộp cht chi tit vo 2 cht
t mt bờn.
Chọn máy :Máy phay ngang vạn năng côngxôn 6H82 có các thông số :
-Số cấp tốc độ trục chính :16
-Phạm vi tốc độ trục chính :65-1800 vg/ph
-Công suất động cơ chính :4,5kW
Bảng 9.38 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 8
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Chọn dao :Dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh hợp kim cứng
(D=100,B=25,Z=10, T=120 phút )
Bảng 4.85 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công II :Phay 2 mặt bên B
n
W
S

20
+0.05
Rz20
Định vị :Chi tit cng ch cn c nh v 3 bc t do.
Dựng mt ỏy A nh v nh hai phin t phng hn ch 3 bc t do:
chng quay quanh OX, OY v chng tnh tin theo OZ.
Nhng õy cn nh v thờm 2 cht t chm cu vo mt cnh v 1 chút t
chm cu vo mt u ly im t thun tin cho kp cht chi tit.
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông góc với bề mặt chi
tiết.
Chọn máy:Máy phay đứng vạn năng côngxôn 6H12 có các thông số :
-Số cấp tốc độ trục chính :16
-Phạm vi tốc độ trục chính :65-1800 vg/ph
-Công suất động cơ chính :4,5kW
Bảng 9.38 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 9
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Chọn dao : Dùng dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng (D=40 ,Z=10 )
Bảng 4.92 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công III:Phay mặt phẳng trên C
n
WW
S
95
+0.05
Rz20
Định vị :Chi tit cng ch cn c nh v 3 bc t do.
Dựng mt ỏy A nh v nh hai phin t phng hn ch 3 bc t do:

chng quay quanh OX, OY v chng tnh tin theo OZ.
Nhng õy cn nh v thờm 2 cht t chm cu vo mt cnh v 1 chút t
chm cu vo mt u ly im t thun tin cho kp cht chi tit.
Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông góc với chi tiết
Chọn máy : Máy phay đứng vạn năng côngxôn 6H12 có các thông số :
-Số cấp tốc độ trục chính :16
-Phạm vi tốc độ trục chính :65-1800 vg/ph
-Công suất động cơ chính :4,5kW
Bảng 9.38 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 10
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Chọn dao :Dùng dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng
(D=125,B=60,Z=10)
Bảng 4.95 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công IV: Khoan ,doa 2 lỗ16
W
n
S
ỉ16
0.01
nh v: Chi tit cng ch cn c nh v 3 bc t do.Dựng mt ỏy A
nh v nh hai phin t phng hn ch 3 bc t do: chng quay quanh OX,
OY v chng tnh tin theo OZ.
Nhng õy cn nh v thờm 2 cht t khớa nhỏm vo mt cnh ly
im t thun tin cho kp cht chi tit.
Cht t chm cu nh v mt thụ giỳp gim thiu sai s ca b mt nh v
(cong vờnh, khụng ng u) do ỳc gõy ra.
Kp cht: Dựng c cu kp bng ren vớt, lc kp n nh do ming m

luụn ỏp sỏt vo b mt chi tit, lc kp cú tỏc dng ộp cht chi tit vo 2 cht
t mt bờn.
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 11
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc 25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 97-1360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8Kw
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 15,8mm
Chiều dài L = 110mm
Chiều dài phần làm việc l = 60mm
Mũi doa máyđiều chỉnh đợc gắn mảnh hợp kim cứng,chuôi côn
D = 16 mm ; L = 120 mm ; l = 20 mm
Bảng 4-40, 4-49 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 12
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Nguyên công V: Khoan, khoét ,doa 2 lỗ14
W
n
n
S

ỉ14
+0.02
(2 l?)
Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do , định vị vào mặt
cạnh 2 chốt trụ ngắn, một chốt trụ chốt chống xoay .Chi tiết đợc định vị sáu
bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc 25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 97-1360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8Kw
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 10mm
Chiều dài L = 100mm
Chiều dài phần làm việc l = 60mm
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 13
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Mũi khoét liền khối chuôi côn:
Đờng kính mũi khoét d= 13,5mm
Chiều dài L = 160 mm
Chiều dài phần làm việc l = 80mm
Mũi doa liền khối chuôi trụ
Đờng kính mũi doa D= 13,5mm
Chiều dài L = 100 mm

Chiều dài phần làm việc l = 50mm
Bảng 4-40,4-47,4-49 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 14
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Nguyên công VI: Khoan và taro 2 lỗ M10
W
n
n
S
2 x M10
Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do ,hai chốt tỳ tăng độ
cứng vững khi gia công,định vị vào 2 lỗ 16 một chốt trụ ngắn một chốt
chống xoay .Chi tiết đợc định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc 25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 97-1360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8kW
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 15
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Đờng kính d = 8 mm;

Chiều dài L = 140 mm ;
Chiều dài phần làm việc l = 60 mm
Mũi taro ngắn có cổ dùng cho ren hệ met có d=10mm
Bảng 4.40 , 4.135 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công VII: Khoan và tarụ 4 l M6
W
n
n
S
4 x M6
Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do ,hai chốt tỳ tăng độ
cứng vững khi gia công,định vị vào 2 lỗ 16 một chốt trụ ngắn một chốt
chống xoay .Chi tiết đợc định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc 25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 16
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
-Phạm vi tốc độ trục chính 97-1360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8kW
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 4,5 mm;
Chiều dài L = 60 mm ;
Chiều dài phần làm việc l = 32 mm

Mũi taro ngắn có cổ dùng cho ren hệ met có d=6mm
Bảng 4.40 , 4.135 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 17
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Nguyên công VIII: Phay rãnh chữ U,và rãnh then
n
S
16
+0.02
4
+0.05
Rz20
W
Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do ,hai chốt tỳ tăng độ
cứng vững khi gia công,định vị vào 2 lỗ 16 một chốt trụ ngắn một chốt
chống xoay .Chi tiết đợc định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông góc với chi tiết
Chn mỏy: Gia cụng rónh trờn mỏy phay ng vn nng 6H12
-Số cấp tốc độ trục chính :18
-Phạm vi tốc độ trục chính :730 - 15007vg/ph
-Công suất động cơ chính : 1,7kW
Bảng 9.38 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :Chọn dao phay ngón chuôi côn , gắn mảnh hợp kim cứng BK8
Có : (D =16 mm, L = 105 mm , l = 16mm , z = 4 răng)
Bảng 4.69 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công IX: Khoan và taro 2 lỗ M6
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 18

Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
n
n
S
2xM6
W
Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do ,hai chốt tỳ tăng độ
cứng vững khi gia công,định vị vào 2 lỗ 16 một chốt trụ ngắn một chốt
chống xoay .Chi tiết đợc định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc 25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 97-1360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8Kw
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 4,5 mm;
Chiều dài L = 60 mm ;
Chiều dài phần làm việc l = 32 mm
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 19
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Mũi taro ngắn có cổ dùng cho ren hệ met có d=6mm
Bảng 4.40 , 4.135 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà

Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 20
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Nguyên công X: Khoan- Khoét-Doa 2 lỗ 16
n
n
S
W
W
ỉ16
+0.02
Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do , định vị vào 2 lỗ 14
một chốt trụ ngắn một chốt chống xoay .Chi tiết đợc định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc 25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 97-1360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8Kw
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 15,8mm
Chiều dài L = 110mm
Chiều dài phần làm việc l = 60mm
Mũi khoét liền khối chuôi côn:
Đờng kính mũi khoét d= 15,5mm
Chiều dài L = 160 mm
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà

Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 21
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Chiều dài phần làm việc l = 80mm
Mũi doa máyđiều chỉnh đợc gắn mảnh hợp kim cứng,chuôi côn
D = 16 mm ; L = 120 mm ; l = 20 mm
Bảng 4-40,4-47, 4-49 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công XI: Tổng kiểm tra
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 22
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
vi.tính lợng d cho một bề mặt và tra lợng d cho các bề mặt
còn lại
Việc tính lợng d cho gia công chi tiết là công việc quan trọng và cần thiết là
cơ sở sau này cho việc chế tạo phôi. Nếu xác định lợng d gia công không hợp lý sẽ
ảnh hởng tới quá trình gia công và ảnh hởng tới kinh tế do nhiều mặt.
Nếu lợng d gia công quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu tiêu, phải qua nhiều lần
cắt gọt ảnh hởng tới dụng cụ cắt và độ rộng trong quá trình gia công, đồ gá không
đợc bền ảnh hởng tới chi tiết và hiệu quả kinh tế không cao.
Lợng d quá nhỏ sẽ không đủ để bù các sai lệch hình dáng hình học của chi tiết
và chi tiết sẽ trở thành phế phẩm và hiệu quả kinh tế kém vì phải bù đắp vào số chi
tiết bị h hỏng.
Do vậy việc xác định lợng d cho hợp lý là một việc rất quan trọng vì nó ảnh h-
ởng tới những sai lệch và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Trong ngành cơ khí chế tạo máy ngời ta thờng sử dụng hai phơng pháp sau để
xác định lợng d gia công:
-Phơng pháp thống kê kinh nghiệm
-Phơng pháp tính toán phân tích
Phơng pháp thống kê kinh nghiệm dùng để xác định lợng d gia công bằng

kinh nghiệm .Phơng pháp này thờng không tính đến điều kiện gia công cụ thể nên
lợng d cần đợc gia công thờng lớn hơn giá trị gia công cần thiết.
Phơng pháp tính toán phân tích đợc dựa trên cơ sở tạo ra lợng d gia công hay lớp
kim loại cần gọt bỏ để tạo nên chi tiết hoàn chỉnh
Xác định lợng d cho các bớc công nghệ phay mặt phẳng trên
1.Lập trình tự gia công
Gia công mặt phẳng trên qua hai bớc : + Phay thô
+Phay tinh
Chi tiết đợc định bằng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do ,kẹp chặt bằng mỏ kẹp
Lợng d nhỏ nhất đợc xác định theo công thức:

Trong đó :
1i
Rz

:chiều cao mấp mô tế vi do bớc công nghệ sát trớc để lại
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 23
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy

1i
Ta

:chiều sâu lớp kim loại bị h hỏng do bớc công nghệ sát trớc để lại

1i


:là sai số không gian tổng cộng do bớc công nghệ trớc để lại


i

:sai số gá đặt
Với phôi chế tạo bằng phơng pháp đúc tra bảng 10(tkda CNCTM) ta có :
=250 =350
Sau khi phay thô ta có =100 =100
Sai lệch giới hạn không gian đợc xác định theo công thức
=
Trong đó -độ cong của đờng tâm phôi (phụ thuộc vào chiều dài phôi)
=

k
:

Là độ cong giới hạn của phôi trên 1 mm chiều dài ( tra bảng15 sách
HĐTKACNCTM ) ta chọn
k
= 0,7(àm).
L: Là kích thớc lớn nhất của bề mặt gia công: L = 150 (mm)
= 0,7 x 150= 105(àm)
Là sai lệch do độ lệch do đúc
Phôi đúc cấp chính xác II (bình thờng) theo bảng 3-11 (tkdaCNCTM) ta có:
=0,4(mm)=400 m
- Vậy sai lệch không gian tổng cộng của phôi sẽ là.
= = = 427(m)
- Sai số không gian còn sót sau khi phay thô là.


cl

=0,06.
ph

= 0,06.427 = 25,62 (àm)
- Sai số gá đặt khi phay thô là:
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 24
Trờng Đại Học SPKT Hng Yên
Khoa Cơ Khí Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
=
2 2
c
k

+
Trong đó
+

c
Là sai số chuẩn.Trong trờng hợp này

c
=0 vì chuẩn định vị trùng với gốc
kích thớc
+

k
là sai số kẹp chặt: tra bảng 24 sách tkdaCNCTM
Ta có:


k
= 80 (àm).
Vậy sai số gá đặt


=
2 2
c
k

+
== 80 (àm).
Do khi phay tinh không thay đổi gá đặt nên sai số gá đặt còn sót lại là


gđ2
= 0,05.


= 0,05.80 = 4(àm).
Bây giờ ta xác định lợng d nhỏ nhất theo công thức
Z
imin
= R
zi-1
+T
ai-1
+

i-1

+

i
- Khi phay thô:
Z
min1
= 250+350 + 427 + 80 = 1138(àm).=1,138(mm)
-Khi phay tinh:
Z
imin
= 100+100+25,62 +4=231,5 (àm)=0,23 (mm)
Bảng 1: Bảng tính lợng d gia công và kích thớc giới hạn
Bớc
công
ngh

Các thành phần của
lợng d
Ztt
àm
Kíc
h th-
ớc
tính
toán
L
Dun
g sai

àm

Kích thớc
giới hạn mm
Lợng d giới
hạn
mm
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Hà
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Dũng 25

×