Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

Phân tích, Thiết kế Hệ Thống Thông Tin Kế toán cho Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 49 trang )

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô trường Đại Học
Thương Mại nói chung và Thầy, Cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế nói
riêng đã cho Tôi một vốn kiến thức phong phú làm cơ sở cho quá trình hoàn thành
Khóa luận cũng như tạo hành trang trước khi rời khỏi ghế nhà trường để lập nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới Thầy Cù Nguyên Giáp đã hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình để Tôi hoàn thành tốt Khóa luận.
Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn tới anh Hoàng Trung Đức trong thời gian thực tập và
cả làm Khóa luận đã nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất cho Tôi có thể thu thập và xử lý
thông tin.
Cuối cùng, Tôi xin gửi lời chúc sức khỏe tới các Thầy, Cô trường Đại Học Thương
Mại cũng như các Thầy, Cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và Thầy Cù
Nguyên Giáp. Chúc các Thầy, Cô luôn luôn thành công trong sự nghiệp cao đẹp của
mình. Và Tôi cũng chúc toàn thể các Anh, Chị trong Công ty Cổ phần xây dựng và
thương mại Đại Gia 191 gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong công việc.
Với trình độ còn hạn chế và thời gian làm Khóa luận chỉ hơn 2 tháng nên nội dung
trong bài Khóa luận của Tôi sẽ chưa được thể hiện một cách đầy đủ nhất. Rất mong
được sự góp ý của các Thầy, Cô và Anh, Chị.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Phượng
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
1.1. Tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1


1.2. Khái quát vấn đề nghiên cứu 1
1.3. Mục tiêu cụ thể cần đạt được 3
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài 4
1.6. Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI GIA 191 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Một số lý thuyết về Thông Tin, Hệ Thống Thông Tin 5
2.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về Thông tin 5
2.1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về Hệ Thống Thông Tin 5
2.1.2. Một số lý thuyết chung về Kế toán và Hệ Thống Thông Tin Kế Toán 8
2.1.2.1. Một số lý thuyết về Kế toán 8
2.1.2.2. Một số lý thuyết về HTTT Kế toán 9
2.1.2.3. Một số lý thuyết chung về Phân tích, Thiết kế 11
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT Kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Đại Gia 191 17
2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191 17
2.2.1.1. Thông tin chung 17
2.2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quá trình thành lập, phát triển 17
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức 18
2.2.1.4. Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT trong công ty 18
2.2.2. Phân tích thực trạng HTTT Kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Đại Gia 191 20
2.2.3. Đánh giá thực trạng HTTT Kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Đại Gia 191 23
2.3. Phân tích, Thiết kế Hệ Thống Thông Tin Kế Toán cho Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Đại Gia 191 24
2.3.1. Một số lý thuyết về ngôn ngữ UML và các bước phân tích, thiết kế hệ thống theo
hướng đối tượng 24

2.3.1.1. Một số lý thuyết về ngôn ngữ UML 24
2.3.1.2. Các bước phân tích, thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng 25
2.3.2. Phân tích, Thiết kế Hệ Thống Thông Tin Kế Toán cho Công ty 26
2.3.2.1. Biểu đồ Use Case 26
2.3.2.2. Biểu đồ Lớp 29
2.3.2.3. Biểu đồ Trạng thái 29
2.3.2.4. Biểu đồ Tuần tự 30
2.3.2.5. Biểu đồ thành phần 34
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC PHÂN TÍCH,
THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI GIA 191 35
3.1. Định hướng phát triển Phân tích, Thiết kế HTTT Kế toán cho Công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Đại Gia 191 35
3.2. Giải pháp đối với việc Phân tích, Thiết kế HTTT Kế toán cho Công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Đại Gia 191 37
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
ii
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổng quát của HTTT
Sơ đồ 2.2. Mô hình HTTT Kế toán tự động
Sơ đồ 2.3. Mô hình mối quan hệ giữa HTTT Kế toán và HTTT Quản lý
Sơ đồ 2.4. Thành phần HTTT Kế toán tự động
Sơ đồ 2.5. Mô tả công việc của Phân tích, Thiết kế
Sơ đồ 2.6. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ luân chuyển thông tin khái quát tại phòng Kế toán
Sơ đồ 2.8. Các bước phát triển hệ thống hướng đối tượng

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Mô tả lập danh mục nhà cung cấp của Kế toán trong Công ty
Hình 2.2. Mô tả đặt tên mã nhà cung cấp của Kế toán trong Công ty
Hình 2.3. Mô tả bút toán cuối kì của Kế toán trong Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
iii
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ Use Case tổng quát
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ Use Case phân rã từ Use Case “Bao cao chung”
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ Use Case phân rã từ Use Case “Cap nhat he thong danh muc”
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ Use Case phân rã từ Use Case “Xu ly cuoi ki”
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ Lớp của hệ thống
Biểu đồ 2.6. Biểu đồ Trạng thái của lớp Khách hàng
Biểu đồ 2.7. Biểu đồ Trạng thái của lớp Phiếu Nhập
Biểu đồ 2.8. Biểu đồ Trạng thái của lớp Sổ Nhật kí chung
Biểu đồ 2.9. Biểu đồ Tuần tự của Use Case “Them Khach hang”
Biểu đồ 2.10. Biểu đồ Tuần tự của Use Case “Sua Khach hang”
Biểu đồ 2.11. Biểu đồ Tuần tự của Use Case “Xoa Khach hang”
Biểu đồ 2.12. Biểu đồ Tuần tự của Use Case “Nhap so lieu cho CT”
Biểu đồ 2.13. Biểu đồ Tuần tự của Use Case “Nhap so lieu cho SKT”
Biểu đồ 2.14. Biểu đồ Tuần tự của Use Case “Bao cao Thue”
Biểu đồ 2.15. Biểu đồ Tuần tự của Use Case “Bao cao Tai chinh”
Biểu đồ 2.16. Biểu đồ Thành phần
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
CNTT Công nghệ thông tin
HTTT Hệ thống thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu

NXB Nhà xuất bản
KHKT Khoa học Kĩ thuật
ĐHBKHN Đại học Bách khoa Hà
Nội
ĐHCNHN Đại học Công nghiệp Hà
Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng nước ngoài Nghĩa Tiếng Việt
UML Unified Modeling Ngôn ngữ mô hình hóa
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
iv
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Language thống nhất
HTML Hyper Text Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu siêu
văn bản
ODBC Open Database
Connectivity
Kết nối cơ sở dữ liệu mở
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
v
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trên thế giới, khái niệm HTTT đã được biết đến từ rất lâu, được áp dụng và mang
lại rất nhiều lợi ích cho cuộc sống thì ở Việt nam, HTTT đang dần được biết đến nhiều
hơn và cũng đang được áp dụng nhiều hơn vào cuộc sống nhất là lĩnh vực kinh doanh.
Hầu hết các công ty hiện nay đều được biết đến khái niệm HTTT và ít nhiều hiểu được
HTTT là gì? Ba vai trò quan trọng mà HTTT mang lại cho một tổ chức đó là: hỗ trợ

nghiệp vụ kinh doanh, hỗ trợ việc ra quyết định của nhà quản lý và hỗ trợ cho lợi thế
cạnh tranh chiến lược. Nếu trong việc quản trị nội bộ, HTTT sẽ giúp đạt được sự thông
hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh
tranh thì với bên ngoài, HTTT giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn
hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho phát triển. Như vậy, HTTT
có vai trò rất quan trọng trong một tổ chức.
Từ những vai trò, tầm quan trọng của HTTT đối với một tổ chức là rất lớn đồng
thời trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191,
Tôi đã nhận thấy công tác Kế toán tại Công ty còn mang nặng tính chất thủ công mà
chưa có một HTTT Kế toán tự động thay thế cho việc các nhân viên Kế toán phải ghi
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày vào các sổ Kế toán và cuối kì phải tập hợp,
tính toán, kết chuyển để lập ra các báo cáo gửi ban Giám Đốc. Chính vì vậy mà Tôi đã
chọn đề tài: “Phân tích, Thiết kế Hệ Thống Thông Tin Kế toán cho Công ty cổ phần
xây dựng và thương mại Đại Gia 191” để Phân tích, Thiết kế một Hệ thống thông tin
Kế toán có thể tự động tập hợp, tính toán, kết chuyển các số liệu và lập ra các báo cáo
tùy theo ý muốn của người sử dụng trong công ty.
1.2. Khái quát vấn đề nghiên cứu
Ở Việt nam, đa phần đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa và phần lớn những doanh
nghiệp này mới thành lập, hạn chế về vốn. Để có một hệ thống kế toán tốt, doanh
nghiệp cần phải đầu tư không nhỏ do vậy, ít doanh nghiệp có khả năng hoặc dám đầu
tư cho việc này. Vì vậy, giải pháp hiện nay các doanh nghiệp thường dùng là thuê các
kế toán viên có nghiệp vụ giỏi làm ngoài giờ hoặc thuê những người có trình độ thấp
với chi phí có thể chấp nhận được. Bộ máy kế toán của các công ty được xây dựng chủ
yếu tập trung vào công tác thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin của kế toán tài chính
cho việc tổng hợp mà chưa có bộ phận riêng phục vụ cho yêu cầu quản trị cũng như
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
phân tích hoạt động kinh doanh. Vì vậy, trong bộ máy kế toán của công ty chưa có bộ
phận kế toán quản trị và hệ quả tất yếu là doanh nghiệp sẽ có một hệ thống kế toán

manh mún, hoạt động kém hiệu quả và thông tin cung cấp không kịp thời để ra quyết
định.
Từ thực trạng về HTTT Kế toán tại các doanh nghiệp Việt nam nói chung ở trên ta
thấy, ứng dụng CNTT vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang là nhu cầu cấp bách
với các công ty. Muốn có được nhiều cơ hội trên thị trường, muốn giảm chi phí để đạt
được lợi nhuận tối đa nhất và muốn là người làm chủ được thông tin thì không thể
thiếu việc ứng dụng CNTT, HTTT vào doanh nghiệp. Và một trong những giải pháp
nâng cao hiểu quả Hệ thống Kế toán chính là cần phải sớm ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý, cụ thể là việc sử dụng phần mềm kế toán để cập nhật dữ liệu hàng
ngày, giúp nhanh chóng có được những thông tin cần thiết cũng như việc tìm kiếm dữ
liệu được nhanh và kịp thời. Một số phần mềm Kế toán đã được biết đến như Misa
SME.NET 2012, Smart, Metadata, Dsoft_accounting, Fast Accounting…Bên cạnh đó,
hiện nay, đã có nhiều công ty xây dựng phần mềm, HTTT Kế toán riêng cho doanh
nghiệp của mình. Khi đi nghiên cứu nhu cầu của thị trường cộng với những phân tích,
đánh giá mà tôi rút ra được trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Đại Gia 191 thì nhu cầu cần xây dựng một HTTT Kế toán cho Công ty Cổ
phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191 là rất cần thiết. Bài khóa luận của tôi sẽ đi
phân tích, thiết kế một HTTT Kế toán cho Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Đại Gia 191. Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã tham khảo qua công trình
nghiên cứu như sau:
Nguyễn Viết Trọng (2012), Đồ án tốt nghiệp: Phân tích, thiết kế HTTT Kế toán và
Kế toán doanh thu bán hàng cho Chi nhánh công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại
Nghệ An, Học viện Tài chính.
Đây là một đề tài nghiên cứu cũng làm về Phân tích, thiết kế HTTT Kế toán nhưng
ở mức chuyên sâu về hoạt động bán hàng của Chi nhánh công ty cổ phần Intimex Việt
Nam tại Nghệ An mà chưa mô tả tổng quát được một HTTT Kế toán chung. Ưu điểm
của đề tài nghiên cứu này là đã thiết kế được một HTTT Kế toán cho nghiệp vụ bán
hàng khá chi tiết, tương đối đầy đủ các chức năng, cơ sở dữ liệu cần có và khá gần gũi
với thực tế. Nhược điểm của đề tài này là phân tích, thiết kế Hệ thống theo phương
pháp hướng cấu trúc. Đây là một phương pháp tốt để phân tích, thiết kế nhưng cho đến

SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
hiện nay thì phương pháp này đã tỏ ra lỗi thời và không đáp ứng được nhu cầu sử dụng
lại, một nhu cầu đặc trưng và cần thiết trong công nghệ phần mềm.
Cũng với việc Phân tích, thiết kế HTTT Kế toán nhưng trong đề tài này tôi sẽ phân
tích, thiết kế Hệ thống thông tin kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Đại Gia 191 ở mức khái quát cao cho toàn bộ hệ thống mà không đi sâu vào một phân
hệ cụ thể nào của Kế toán và sẽ thực hiện phân tích, thiết kế theo phương pháp hướng
đối tượng.
1.3. Mục tiêu cụ thể cần đạt được
Mục tiêu thứ nhất khi đi nghiên cứu đề tài cần đạt được là phân tích đánh giá được
thực trạng của HTTT Kế Toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia
191. Kết hợp các thông tin đã thu thập được từ báo cáo thực tập với một số thông tin
điều tra thêm trong quá trình làm khóa luận sẽ phân tích thực trạng HTTT Kế toán tại
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191. Từ đó có thể đánh giá tốt
những ưu, nhược điểm của HTTT Kế toán hiện tại của Công ty để làm cơ sở cho việc
đi Phân tích, Thiết kế một HTTT Kế toán cho Công ty.
Mục tiêu thứ hai không thể thiếu chính là Phân tích, Thiết kế được một HTTT Kế
toán đáp ứng được các yêu cầu thực tại trong Công ty, phù hợp với các nguyên tắc Kế
toán và phù hợp với Công ty trên cơ sở những phân tích, đánh giá Hệ thống Kế toán cũ
của Công ty đã điều tra và tổng hợp được.
Mục tiêu thứ ba tiếp theo cần xác định được là sau khi nghiên cứu đề tài cần định
hướng phát triển và đề xuất giải pháp cho đề tài nghiên cứu trên cơ sở những phân
tích, đánh giá, đối chiếu với lí thuyết. Các giải pháp phải cụ thể, thiết thực, khả thi,
không đưa ra những giải pháp có tính vĩ mô hay chung chung mà cần phải đưa ra
những ý kiến cụ thể dưới góc độ khả năng nhận định và suy nghĩ độc lập mà liên quan
đến vấn đề nghiên cứu và cần dựa trên nền tảng kiến thức đã học.
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
 Đối tượng: Xác định đối tượng được nghiên cứu trong đề tài là các nghiệp vụ Kế

Toán và Hệ Thống Thông Tin Kế Toán trong Công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Đại Gia 191. Với việc đi phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin kế toán cho
Công ty thì cần phải nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh diễn ra trong công ty
cũng như cách thức thu thập, lưu trữ, xử lý và luân chuyển dữ liệu phục vụ cho công
tác kế toán trong công ty để từ đó có nhận xét, đánh giá Hệ thống hiện tại của Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
có mặt yếu kém nào, đặc tả các yêu cầu để có thể phân tích, thiết kế được một HTTT
Kế toán phù hợp cho Công ty.
 Phạm vi nghiên cứu:
o Về mặt không gian: Mặc nhiên vấn đề nghiên cứu được giới hạn trong không
gian là Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191.
o Về mặt thời gian: Đề tài được triển khai trong khoảng thời gian từ 04/03/2013
đến 03/05/2013.
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp chủ yếu để thực hiện đề tài là quan sát và sẽ kết hợp thêm một số
phương pháp thông dụng khác như phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp
điều tra phỏng vấn, điều tra tại bàn. Vì trong quá trình thực tập đã dùng các phương
pháp điều tra trắc nghiệm, điều tra phỏng vấn và điều tra tại bàn là chủ yếu để thu
thập, xử lý thông tin nên các thông tin thu thập được là khá đầy đủ. Khi làm nghiên
cứu đề tài thì cần trực tiếp tiếp xúc với các nghiệp vụ kinh tế kế toán diễn ra trong
công ty, cần xem việc tổ chức các dữ liệu kế toán được diễn ra như thế nào bởi vì các
nhân viên Kế toán sẽ không hiểu hết được bản chất của việc một Hệ thống được vận
hành ra sao?
Ngoài ra để thực hiện được đề tài này còn cần phải thu thập, xử lý thông tin từ các
nguồn tin như sách, báo, các trang web chuyên ngành.
1.6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì khóa luận sẽ gồm 3 chương
chính sau:

 Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
 Chương 2: Cơ sở lý luận và phân tích, thiết kế Hệ Thống Thông Tin Kế Toán
cho Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191
 Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp đối với việc Phân tích, Thiết kế
HTTT Kế Toán cho Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ
THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI GIA 191
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số lý thuyết về Thông Tin, Hệ Thống Thông Tin
2.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về Thông tin
 Khái niệm thông tin
Theo nghĩa thông thường, thông tin là điều hiểu biết về một sự kiện. một hiện tượng
nào đó, thu nhận được qua khảo sát, đo lường, trao đổi, nghiên cứu, vv…Thông tin
cũng có thể được hiểu là sự phản ánh về một vật, một hiện tượng hay quá trình nào đó
của thế giới tự nhiên, xã hội và con người thông qua khảo sát trực tiếp hoặc lý giải
gián tiếp. Thông tin cũng là tất cả những gì giúp con người có thể hiểu được về đối
tượng mà mình quan tâm. Và thông tin còn được hiểu là những dữ liệu đã được xử lý
sao cho nó thực sự có ý nghĩa đối với người sử dụng hay thông tin được coi như là một
sản phẩm hoàn chỉnh thu được trong quá trình xử lý dữ liệu.
 Yêu cầu đối với thông tin:
o Tính chính xác: Thông tin phải khách quan và đúng đắn, cần phương pháp thu
thập khoa học.
o Tính đầy đủ: Thông tin phải phản ánh một cách tương đối đầy đủ và trung thực
về đối tượng được xem xét. Tuy nhiên cũng cần tránh dư thừa, không cần thiết.
o Tính kịp thời: Phải được thu thập đúng lúc, phản ánh đúng thực trạng của đối
tượng.

o Gắn với quá trình, diễn biến của sự việc: Phải được đặt trong một xâu chuỗi có
trình tự hợp lý, phải đảm bảo tính trật tự và có tổ chức.
o Tính hữu dụng: Phải có nội dung, có giá trị thực sự để góp phần phân tích,
thống kê, ra quyết định quản lý kinh tế. Loại bỏ những thông tin không cần thiết để tiết
kiệm chi phí thu thập.
2.1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về Hệ Thống Thông Tin
 Khái niệm, đặc trưng của Hệ thống
 Khái niệm Hệ thống
Hệ thống là tập hợp các phần tử, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng
hoạt động hướng tới mục đích chung.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
 Đặc trưng của Hệ thống
o Tính tổ chức: Giữa các phần tử trong hệ thống phải có mối quan hệ nhất định.
Có 2 loại quan hệ như sau:
- Quan hệ ổn định: Là quan hệ tồn tại lâu dài cần phải nghiên cứu khi xét đến mối
quan hệ. Ổn định không có nghĩa là bất biến, nó có biến động nhưng vẫn giữ được
mức ổn định tương đối.
- Quan hệ không ổn định: Quan hệ tồn tại tức thời.
o Tính biến động: Bất kì một hệ thống nào cũng có tính biến động, tức là có sự
tiến triển và có sự hoạt động bên trong hệ. Tiến triển là sự tăng trưởng hay suy thoái
của hệ thống. Còn hoạt động là các phần tử của hệ thống có sự ràng buộc với nhau,
quan hệ này được duy trì nhằm đạt đến mục tiêu chung cao nhất.
o Hệ thống phải có môi trường hoạt động: Môi trường là tập hợp các phần tử
không thuộc hệ thống nhưng có thể tác động vào hệ thống hoặc bị tác động bởi hệ
thống. Hệ thống và môi trường không thể tách rời nhau.
o Hệ thống phải có tính điều khiển: Cơ chế điều khiển nhằm phối hợp, dẫn dắt
chung các phần tử của hệ thống để chúng không trượt ra ngoài mục đích.
 Khái niệm, thành phần cấu tạo của HTTT

 Khái niệm Hệ thống thông tin
“Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần
mềm, dữ liệu…thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin
trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường.” (Giáo trình Hệ thống thông tin
quản lý, 2006, NXB Thống kê, trang 21)
 Thành phần của HTTT
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổng quát của Hệ thống thông tin
Nguồn: Hệ thống thông tin quản lý, 2007, NXB KHKT
• Quy trình xử lý dữ liệu thành thông tin
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
o Nhập dữ liệu đầu vào: Là công đoạn đầu tiên trong quy trình, dữ liệu đầu vào
có đầy đủ, chính xác thì việc xử lý thông tin mới có ý nghĩa.
o Xử lý dữ liệu thành thông tin: Là công đoạn trung tâm và có vai trò quyết định
trong quy trình.
o Lưu trữ dữ liệu: Phục vụ cho việc xử lý và tái sử dụng trong tương lai.
o Xuất thông tin đầu ra: Là các bảng biểu số liệu, biểu đồ, các con số đánh giá…
o Điều khiển hệ thống: Đánh giá các phản hồi để xác định liệu hệ thống có thực
hiện được mục đích của nó hay không? Sau đó tạo nên các chỉnh sửa cần thiết đối với
các thành phần nhập và xử lý của hệ thống để đảm bảo rằng kết quả đúng được thực
hiện.
• HTTT bao gồm 5 thành phần chính: Phần cứng, phần mềm, nguồn nhân lực, dữ
liệu, mạng. Trong đó thì phần cứng, phần mềm là đối tượng trung tâm của HTTT và
nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định.
o Nguồn lực phần cứng: Là các công cụ kĩ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông
tin. Hay là các bộ phận cụ thể trong máy tính hoặc hệ thống máy tính, hệ thống mạng
sử dụng làm thiết bị kĩ thuật hỗ trợ. Phần cứng là các thiết bị hữu hình, có thể nhìn
thấy, cầm nắm được.
o Nguồn lực phần mềm: Phần mềm là một tập hợp các câu lệnh được viết bằng

một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện
một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó.
o Nguồn nhân lực có 3 loại: Người dùng cuối, người lập trình ứng dụng và người
quản trị cơ sở dữ liệu.
- Người dùng cuối: Sử dụng các phần mềm ứng dụng để phục vụ một công tác cụ
thể nào đó.
- Người lập trình ứng dụng là người viết các chương trình ứng dụng.
- Người quản trị cơ sở dữ liệu: Bảo trì CSDL cộng với thiết lập cơ chế bảo đảm an
toàn cho CSDL.
o Dữ liệu: CSDL là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên
các thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời
của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác
nhau. CSDL phải được thu thập, lựa chọn và tổ chức một cách khoa học theo một mô
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
hình xác định, tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một các dễ dàng, thuận
tiện và nhanh chóng.
o Nguồn lực mạng: Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính độc lập được kết
nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông
nào đó. Cho phép chia sẻ tài nguyên: Các chương trình, thiết bị và dữ liệu có thể được
bất kì người nào trong tổ chức sử dụng và người sử dụng không cần quan tâm đến vị
trí vật lí của các tài nguyên.
2.1.2. Một số lý thuyết chung về Kế toán và Hệ Thống Thông Tin Kế Toán
2.1.2.1. Một số lý thuyết về Kế toán
 Khái niệm Kế toán
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán. Tuy nhiên, cần nhận thức rằng kế
toán vừa là một môn khoa học vừa là một nghề nghiệp quản lý.
“Là một môn khoa học thì kế toán là một HTTT thực hiện việc phản ánh và giám
đốc mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế - tài

chính của một tổ chức cụ thể thông qua một số các phương pháp riêng biệt gắn liền với
việc sử dụng 3 loại thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó thước đo
bằng tiền là chủ yếu” (Giáo trình Nguyên lý kế toán, 2009, NXB Tài chính)
“Là nghề nghiệp thì kế toán được hiểu là nghệ thuật tính toán và ghi chép bằng con
số mọi hiện tượng kinh tế - tài chính phát sinh trong đơn vị để cung cấp một cách toàn
diện và nhanh chóng các thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, tình
hình sử dụng vốn của đơn vị” (Giáo trình Nguyên lý kế toán, 2009, NXB Tài chính)
 Mục tiêu của Kế toán: Mục tiêu của Kế toán là lập ra các báo cáo tài chính –
phương tiện truyền đạt thông tin kế toán tài chính, trình bày kết quả kinh doanh và tình
hình tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm đến nó, được lập theo định
kỳ và theo quy định bắt buộc, gồm các báo cáo sau:
o Bảng cân đối kế toán
o Kết quả hoạt động kinh doanh
o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
o Thuyết minh báo cáo tài chính
(Giáo trình Hệ thống thông tin Kế toán, 2006, NXB Thống kê, trang 15)
 Chức năng của Kế toán:
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
o Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh
hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác.
o Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác
nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng
cô đọng và hữu dụng.
o Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu
của người ra các quyết định.
o Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạt thông
tin đến những đối tượng quan tâm và giải thích các thông tin kế toán cần thiết cho việc
ra các quyết định kinh doanh riêng biệt.

 Yêu cầu đối với Kế toán
o Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính.
o Phản ánh kịp thời thông tin đúng thời gian qui định thông tin, số liệu kế toán.
o Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
o Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp
vụ kinh tế tài chính.
o Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi
kết thúc hoạt động kinh tế - tài chính từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của
đơn vị kế toán, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kì
trước.
o Phân loại, sắp xếp thông tin số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể
so sánh được.
(Giáo trình Hệ thống thông tin Kế toán, 2006, NXB Thống kê, trang 17)
2.1.2.2. Một số lý thuyết về HTTT Kế toán
 Khái niệm HTTT Kế toán:
Từ khái niệm Hệ thống là một tập hợp các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau và cùng thực
hiện một số mục tiêu nhất định đến khái niệm Hệ thống thông tin là một hệ thống do
con người tạo ra thường bao gồm một tổ hợp các cấu phần máy tính (computer-based
components) để thu thập, lưu trữ và quản lý dữ liệu để cung cấp các thông tin đầu ra
cho người sử dụng. Và khái niệm Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là một hệ thống
thông tin để trợ giúp thực hiện các chức năng hoạt động của một tổ chức và trợ giúp
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
quá trình ra quyết định thông qua việc cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin
để lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động của đơn vị. Thì ta có thể hiểu Hệ thống
thông tin kế toán (AIS) là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý nhằm
thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính dựa vào
công cụ máy tính và các thiết bị tin học để cung cấp các thông tin cần thiết cho quá

trình ra quyết định.
Sau đây là mô hình HTTT Kế toán tự động
Sơ đồ 2.2. Mô hình hệ thống thông tin kế toán tự động
Nguồn: Giáo trình Kế toán máy, 2009, NXB Lao động - Xã hội
 Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin quản
lý được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.3. Mô hình mối quan hệ giữa HTTT Kế toán và HTTT Quản lý
Nguồn: Accounting Information Systems, 1999, Nam - Western College Pub
Như sơ đồ trên thì Hệ thống thông tin Kế toán (AIS) nằm ở trung tâm của Hệ thống
thông tin quản lý (MIS) và có sự tương tác qua lại lẫn nhau với tất cả các hệ thống
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
nằm trong Hệ thống thông tin quan lý như hệ thống thông tin bán hàng/marketing, hệ
thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin tài chính. Và
tất cả các hệ thống thông tin này đều tương tác 2 chiều với nhau nằm trong toàn bộ hệ
thống thông tin quản lý.
 Thành phần hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy tính
Sơ đồ 2.4. Thành phần hệ thống thông tin kế toán tự động
Nguồn: Giáo trình kế toán máy, 2009, NXB Lao động - Xã hội
o Phần cứng: Phần cứng chính là máy tính, các thiết bị ngoại vi và các thiết bị
mạng phục vụ nhu cầu giao tiếp với con người hay với các máy tính khác.
o Phần mềm: Bao gồm hệ điều hành, phần mềm quản trị CSDL và phần mềm Kế
toán.
o Các thủ tục: Tổ chức và quản lý các hoạt động xử lý thông tin (thiết kế và triển
khai chương trình, duy trì phần cứng và phần mềm, quản lý các chức năng nghiệp vụ)
o Cơ sở dữ liệu: Gồm có file danh mục từ điển và file nghiệp vụ.
o Con người:
- Các nhân viên xử lý thông tin ( phân tích và thiết kế viên hệ thống, lập trình
viên…)

- Các nhân viên nghiệp vụ (kế toán viên, những người có nhu cầu làm kế toán với
sự trợ giúp của kế toán)
- Các nhà quản trị doanh nghiệp
Các yếu tố trên đều có mối liên quan với nhau và con người nắm quyền chủ động
tuyệt đối trong hệ thống thông tin kế toán.
2.1.2.3. Một số lý thuyết chung về Phân tích, Thiết kế
 Giới thiệu vòng đời phát triển hệ thống
 Khái niệm vòng đời phát triển hệ thống
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Trước hết, để hiểu được vòng đời phần mềm cần phải hiểu khái niệm tiến trình phần
mềm. Tiến trình phần mềm là phương cách sản xuất ra phần mềm với các thành phần
chủ yếu bao gồm: mô hình vòng đời phát triển phần mềm, các công cụ hỗ trợ cho phát
triển phần mềm và những người trong nhóm phát triển phần mềm. Như vậy, tiến trình
phần mềm là sự kết hợp của cả kĩ thuật và quản lý.
Vòng đời phần mềm là các bước phát triển một sản phẩm phần mềm cụ thể. Nó
được tính từ khi phần mềm được sinh ra (tạo) cho đến khi kết thúc (loại bỏ).
 Các pha cơ bản trong vòng đời phát triển hệ thống
o Pha xác định yêu cầu: Đây là pha đầu tiên nhưng cũng là pha quan trọng nhất
trong vòng đời phần mềm. Pha này có nhiệm vụ là tìm hiểu các khái niệm liên quan
đến việc phát triển phần mềm, xác định các yêu cầu của khách hàng, yêu cầu cần có
của phần mềm hay những ràng buộc của khách hàng với sản phẩm. Công việc của pha
này là xác định các tập đặc tả yêu cầu như yêu cầu chức năng, yếu cầu phi chức năng,
yêu cầu miền dữ liệu…
o Pha phân tích: Pha này sẽ mô tả các chức năng, các đầu vào, đầu ra của phần
mềm, tìm hiểu các khái niệm trong miền quan tâm của phần mềm và bước đầu đưa ra
giải pháp xây dựng hệ thống. Phân tích hệ thống nhằm để xác định nhu cầu thông tin
của tổ chức từ đó cung cấp những dữ liệu cơ sở cho pha thiết kế.
o Pha thiết kế: Xác định cụ thể phần mềm sẽ được xây dựng như thế nào? Hay

chính là quá trình tìm ra các giải pháp CNTT để đáp ứng các yêu cầu được đặt ra ở
trên. Gồm 2 công đoạn là thiết kế kiến trúc và thiết kế chi tiết.
- Thiết kế kiến trúc là thiết kế hệ thống logic không gắn liền với bất kì hệ thống
phần cứng, phần mềm nào. Nó tập trung vào khía cạnh của hệ thống thực.
- Thiết kế chi tiết là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết kế
hay các đặc tả kĩ thuật. Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vào những thao
tác và thiết bị vật lí cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập, xử lý và báo cáo những
thông tin cần thiết cho tổ chức.
Sản phẩm cuối cùng của pha thiết kế là đặc tả hệ thống như nó tồn tại ở ngoài thực
tế sao cho người lập trình có thể dễ dàng chuyển đổi thành chương trình và cấu trúc
vận hành trên thực tế.
o Pha cài đặt tích hợp: Cài đặt chi tiết và tích hợp hệ thống phần mềm dựa trên
kết quả của pha thiết kế.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
o Pha kiểm thử: Kiểm tra cấu trúc logic của hệ thống có thỏa mãn với đặc tả yêu
cầu trong phân tích, thiết kế hay không? Trong kiểm thử có kiểm thử chức năng, kiểm
thử chấp thuận, kiểm thử đơn vị…
o Pha vận hành, bảo trì: Chạy phần mềm và sửa chữa phần mềm khi có sự cố xảy
ra, khi có sự thay đổi. Đây là pha quan trọng và mất nhiều thời gian, công sức cũng
như chi phí nhất trong tiến trình.
o Pha loại bỏ: Sẽ loại bỏ phần mềm, thay thế phần mềm bằng một phần mềm
hoàn toàn mới.
Qua đây, ta thấy được Phân tích, Thiết kế nằm trong bước 2 và bước 3 của vòng đời
phần mềm. Đây là 2 pha có nhiệm vụ trọng tâm trong vòng đời phần mềm. Nhận thấy,
người phân tích và thiết kế đóng vai trò trung gian giữa người sử dụng hệ thống và
người lập trình hệ thống. Dựa trên các tập đặc tả yêu cầu của người sử dụng mà người
phân tích, thiết kế hệ thống đã xác định được trong pha thứ nhất là pha xác định yêu
cầu, sẽ đi mô tả các yêu cầu đó cho người lập trình hiểu và viết chương trình cho ra

sản phẩm phần mềm đúng với yêu cầu của người sử dụng. Như vậy, phân tích và thiết
kế là 2 pha đóng vai trò trung gian giữa các pha trong vòng đời phát triển phần mềm.
 Giới thiệu về Phân tích, Thiết kế
 Khái niệm Phân tích, thiết kế
Phân tích, thiết kế là quá trình triển khai các giai đoạn mà nhà phân tích, thiết kế hệ
thống phải làm việc ở 2 mức khái niệm khác nhau là “cái gì?” và “như thế nào?”
Phân tích sẽ trả lời cho câu hỏi “cái gì?” từ đó xác định các đặc trưng mà Hệ thống
cần phải xây dựng là gì? Chỉ ra các khái niệm liên quan và đưa ra hướng giải quyết bài
toán.
Thiết kế sẽ trả lời cho câu hỏi “như thế nào?” tức là xác định hệ thống sẽ được xây
dựng như thế nào dựa trên kết quả của việc phân tích để đưa ra các phần tử hỗ trợ giúp
tạo nên một hệ thống hoạt động thực sự.
Sau đây là sơ đồ mô tả công việc của phân tích, thiết kế
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Sơ đồ 2.5. Mô tả công việc của phân tích thiết kế
Nguồn: Phân tích và thiết kế tin học - Hệ thống Quản lý, Kinh doanh, Nghiệp vụ,
1995, NXB Giao thông vận tải
 Vai trò của Phân tích, Thiết kế trong vòng đời phần mềm
Trong các bước của vòng đời phát triển phần mềm thì pha phân tích, thiết kế có
nhiệm vụ như sau:
 Nhiệm vụ của pha phân tích:
o Thiết lập một cách nhìn tổng quan rõ ràng về hệ thống và các mục đích chính
mà hệ thống cần xây dựng
o Liệt kê các nhiệm vụ mà hệ thống cần thực hiện
o Phát triển một bộ từ vựng để mô tả bài toán, vấn đề liên quan trong miền quan
tâm của bài toán
o Đưa ra hướng giải quyết bài toán
 Nhiệm vụ của pha thiết kế:

o Xác định hệ thống sẽ được xây dựng như thế nào dựa trên kết quả của pha phân
tích
o Đưa ra các phần tử hỗ trợ để tạo nên một hệ thống hoạt động một cách thưc sự
o Định nghĩa một chiến lược cài đặt cho Hệ thống
Như vậy, pha phân tích chỉ dừng lại ở mức xác định các đặc trưng mà hệ thống cần
phải xây dựng là gì, chỉ ra các khái niệm liên quan và tìm ra hướng giải quyết bài toán
mà chưa quan tâm đến cách thức thực hiện xây dựng hệ thống như thế nào như pha
thiết kế.
 Các cách tiếp cận Phân tích, Thiết kế hệ thống
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
Hiểu HT cũ
đang làm gì?
Quyết định HT
mới phải làm
gì?
Hiểu yêu cầu
của người sử
dụng
Phát hiện HT
cũ hoạt động
như thế nào?
Xây dựng HT
mới hoạt động
như thế nào?
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Có 2 cách để phân tích, thiết kế hệ thống đó là theo phương pháp hướng cấu trúc và
theo phương pháp hướng đối tượng
 Phương pháp hướng cấu trúc
Phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp phân tích, thiết kế theo lối tiếp cận

truyền thống của Công nghệ phần mềm. Nó tập trung vào thông tin, dễ dàng xử lý thay
đổi dữ liệu nhưng lại khó trong thay đổi về nguyên tắc nghiệp vụ.
Đặc trưng của nó là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con hay
được gọi là các chức năng , mỗi chức năng thực hiện một công việc nhất định. Các
chức năng trao đổi với nhau bằng truyền tham số hoặc dữ liệu (ví dụ biến toàn cục)
dùng chung. Có 2 hướng khi phân tích, thiết kế hướng cấu trúc là: hướng dữ liệu và
hướng hành động.
o Nếu tiếp cận theo hướng dữ liệu thì sẽ xây dựng phần mềm dựa trên việc phân
rã phần mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Như
vậy theo hướng này sẽ dễ dàng xây dựng một ngân hàng dữ liệu cho Hệ thống.
o Nếu tiếp cận theo hướng hành động lại tập trung hệ phần mềm dựa trên các hoạt
động thực thi và các chức năng của phần mềm đó.
Phương pháp hướng cấu trúc sẽ phân tích, thiết kế hệ thống từ trên xuống. Nó sẽ
phân rã bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn và nhỏ hơn nữa cho đến khi nào có thể
cài đặt được ngay sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Phương
pháp hướng cấu trúc có các ưu nhược điểm sau:
• Ưu điểm:
o Tư duy phân tích, thiết kế rõ ràng.
o Chương trình dễ hiểu.
o Tập trung vào thông tin.
o Dễ dàng xử lý thay đổi dữ liệu.
• Nhược điểm:
o Khó trong thay đổi về nguyên tắc nghiệp vụ.
o Khó có thể sử dụng lại chương trình vì chương trình quá phụ thuộc vào cấu trúc
dữ liệu và có bài toán cụ thể nên không thể dùng lại một modul nào cho một phần
mềm mới với các yêu cầu dữ liệu khác.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
o Nếu là một hệ thống lớn thì việc phân rã bài toán lớn thành các bài toán con

đồng thời lập modul và quản lý các modul sẽ không dễ dàng và dễ gây ra các lỗi trong
phân tích, thiết kế và khó kiểm thử, bảo trì. Chính vì vậy nó không phù hợp cho các hệ
thống có tầm cỡ lớn.
 Phương pháp hướng đối tượng
Phương pháp hướng đối tượng là phương pháp phân tích, thiết kế tập trung vào cả
thông tin và hoạt động. Đây là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong
bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực hay xem xét các thành phần trong bài toán
tương tự như các đối tượng trong thế giới thực. Theo cách này một hệ thống sẽ được
chia nhỏ thành các đối tượng gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động đặc trưng cho đối
tượng đó. Các đối tượng tương đối độc lập với nhau và phần mềm được xây dựng
bằng cách thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa các đối tượng sẽ kết hợp
chúng lại với nhau. Các đối tượng trao đổi với nhau bằng thông điệp.
Ưu điểm chính của phương pháp hướng đối tượng là:
o Gần gũi với thế giới thực.
o Tái sử dụng dễ dàng bởi vì có hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn: Chương trình lập
trình theo phương pháp hướng đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm
của các lớp đối tượng khác nhau. Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn
toàn có thể sử dụng lại cho hệ thống tương tự.
o Đóng gói, che dấu thông tin làm cho hệ thống tin cậy hơn.
o Hệ thống mang tính thừa kế nên từ đó sẽ giảm chi phí và làm cho hệ thống có
tính mở hơn.
o Phương pháp hướng đối tượng tập trung xác định các đối tượng, dữ liệu và
hành động gắn với đối tượng cũng như mối quan hệ giữa các đối tượng. Chúng hoạt
động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi có yêu cầu từ đối tượng khác. Chính vì
vậy mà với một hệ thống lớn, phương pháp này có thể mô tả các hoạt động nghiệp vụ
phức tạp nên nó phù hợp với hệ thống lớn.
Qua những ưu nhược điểm của 2 phương pháp phân tích, thiết kế trên thì ta thấy
phương pháp hướng cấu trúc đã không còn phù hợp trong phát triển các hệ thống lớn
và đặc biệt là kém hiệu quả trong việc sử dụng lại mà đây là một yêu cầu quan trọng
trong công nghệ phần mềm. Ngày nay, các nhà phân tích, thiết kế đã sử dụng phương

pháp hướng đối tượng là chủ yếu vì nó khắc phục được các nhược điểm của phương
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
pháp hướng cấu trúc như tính sử dụng lại, phù hợp với hệ thống lớn…và nó phù hợp
với các yêu cầu hiện nay về việc phát triển một phần mềm. Chính vì vậy mà cần phân
tích, thiết kế hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng.
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT Kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Đại Gia 191.
2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191
2.2.1.1. Thông tin chung
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại đại gia 191
Tên giao dịch: 191 Dai Gia Trading And Construction Joint Stock Company
Địa chỉ: 147, Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: + 84 (4) 35539888 hoặc 35532888
Loại hình: Cổ phần.
Mã doanh nghiệp: 0102426100
Vốn điều lệ: 4860000000 VND
E-mail:
Web: www.daigia191.com.vn
2.2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quá trình thành lập, phát triển
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191 hoạt động trong lĩnh vực
thiết kế và đầu tư. Công ty tham gia thiết kế, xây dựng, lắp đặt các công trình. Kinh
doanh thiết bị vật tư, vật liệu xây dựng và xăng dầu.
Công ty được thành lập từ năm 2007 và hoạt động 100% ở thị trường nội địa với
vốn điều lệ 4 860 000 000 VND. Với tuổi đời còn non trẻ nhưng Công ty đã từng bước
khẳng định được thương hiệu trên thương trường với phương châm : “ UY TÍN -
CHẤT LƯỢNG - GIÁ CẢ - PHỤC VỤ “ và coi khách hàng là quan trọng nhất. Mối
quan hệ của Công ty được mở rộng với các đối tác xuyên suốt từ Bắc tới Nam. Công
ty luôn trân trọng những ý kiến phản hồi và góp ý của khách hàng để từ đó rút kinh

nghiệm cũng như nâng cao nghiệp vụ để ngày càng phục vụ tốt hơn.
Năm 2010, Doanh nghiệp đã vinh dự được lọt vào TOP 100 nhà cung cấp đáng tin
cậy tại Việt Nam do Cục xúc tiến thương mại bộ công thương Việt Nam phối hợp với
Tổ chức chứng nhận hệ thống quản trị quốc tế NQA (National Quality Assurance)
Vương Quốc Anh đánh giá.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.6. Cơ cấu tổ chức công ty
Nguồn: Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong cơ cấu tổ chức của Công ty, các phòng ban có chức năng nhiệm vụ cụ thể
như sau:
 Phòng xuất nhập khẩu có chức năng tìm nguồn hàng nhập khẩu từ nước ngoài,
quản lý các đối tác cung cấp sản phẩm cho công ty, quản lý hàng hóa trong kho.
 Phòng kinh doanh chuyên bán hàng và vạch ra các chiến lược, kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm cho công ty.
 Phòng thiết kế - kĩ thuật có nhiệm vụ quản lí hệ thống mạng và dữ liệu của công
ty, chuyên kiểm tra chất lượng của sản phẩm khi xuất nhập và thiết kế công trình xây
dựng.
 Phòng kế toán quản lý tài chính và tính lương cho nhân viên.
 Phòng dự án đảm nhiệm tìm các dự án để cung cấp sản phẩm cho công trình,
quản lý các dự án.
2.2.1.4. Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT trong công ty
Công ty có 17 máy tính trong đó có một máy chủ được đặt ở phòng thiết kế - kĩ
thuật, một máy chiếu ở phòng hội họp và 6 máy in.
Công ty có một hệ thống mạng riêng. Hệ thống mạng của công ty được tổ chức theo
mô hình Domain để quản lý tập trung. Máy chủ được đặt ở phòng Thiết kế - Kĩ thuật,
phòng này có toàn quyền cho hệ thống. Mỗi phòng đều có nhánh mạng riêng, đều có
máy in trong đó printer server được thiết lập ở một phòng, được chia sẻ dữ liệu với

nhau và không được truy cập vào một số trang tin tức và giải trí trong giờ hành chính
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
như Facebook, Zing Me, Dantri, 24h, Twitter…Phòng Giám Đốc có quyền truy cập
toàn bộ tài nguyên hệ thống. Phòng kinh doanh có quyền quản lý các máy in trong
mạng. Khách hàng không được phép truy xuất vào tài nguyên mà chỉ được kết nối qua
mạng không dây. Theo kết quả phiếu điều tra gửi Giám Đốc trong thời gian thực tập
thì Giám Đốc đã cho biết hệ thống chưa lần nào xảy ra mất an toàn thông tin. Điều này
chứng tỏ hệ thống mạng của công ty có độ an toàn cao, chuyên viên quản trị mạng
nắm vững kiến thức tin học và có nhiều kinh nghiệm.
Phần mềm mRIC đã được triển khai thành công tại phòng kinh doanh và mang lại
rất nhiều lợi ích cho công ty như:
 Nhờ chức năng cảnh báo hàng tồn kho, công nợ, công ty đã xây dựng được các
chiến lược, kế hoạch kinh doanh hàng hóa hiệu quả, kịp thời tránh được tình trạng tồn
đọng hàng hóa và kiểm soát được các khoản nợ phải thu từ khách hàng từ đó hỗ trợ rất
nhiều cho công tác kế toán và đảm bảo tình hình tài chính cho doanh nghiệp.
 Với 2 chức năng tra cứu động trên mọi danh sách đối tượng (khách hàng, nhà
cung cấp, hàng hóa, ngành hàng,…) theo tất cả các thông số và tính điểm khách hàng
dựa trên doanh số để quy định các mức chiết khấu, khuyến mãi cho các nhóm khách
hàng mà mối quan hệ của công ty với khách hàng đã được thiết lập và ngày càng mở
rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu dẫn đến số lượng hàng hóa tiêu thụ ngày càng
tăng đã làm cho lợi nhuận tăng nhanh, đưa công ty đi theo đúng phương châm và mục
tiêu chiến lược đã đề ra.
 Phần mềm có hệ thống báo cáo đầy đủ, chính xác, cung cấp các báo cáo phân
tích lợi nhuận chi tiết trên từng nhóm hàng hóa, khu vực, khách hàng…, có thể theo
dõi tình hình kinh doanh tại bất kỳ thời điểm nào, giúp người quản lý quan sát tình
hình kinh doanh theo nhiều thông số khác nhau và có các quyết định kịp thời.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
19

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
2.2.2. Phân tích thực trạng HTTT Kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Đại Gia 191
Qua quá trình thực tập tại Công ty, tôi đã tìm hiểu được thực trạng hệ thống kế toán
tại công ty như sau:
.
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ luân chuyển thông tin khái quát tại phòng Kế toán
Nguồn: Báo cáo thực tập tổng hợp
Trên đây là sơ đồ mô tả dòng thông tin đi vào và đi ra một cách khái quát tại phòng
Kế toán. Dòng thông tin đi vào là các chứng từ như hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, các báo cáo phân tích, tổng hợp…phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong kì được gửi từ các phòng Xuất - Nhập khẩu, phòng Kinh doanh và phòng Dự án
tới phòng Kế toán. Thông tin ra là các báo cáo gửi phòng Giám đốc. Với hệ thống kế
toán hiện tại của công ty thì công việc của các nhân viên kê toán là:
1. Xây dựng các danh mục như Hệ thống tài khoản, khách hàng, nhà cung cấp…
2. Cập nhật số dư đầu kì của các tài khoản
3. Cập nhật nghiệp vụ kinh tế phát sinh
4. Làm các bút toán cuối kì, khóa sổ kế toán.
Tất cả các công việc trên đều thực hiện trên Excel từ việc lập ra các bảng biểu danh
mục như hệ thống tài khoản, danh mục khách hàng, danh mục nhà cung cấp, sổ kế
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
20

×