Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

trình tự và biện pháp thi công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.78 KB, 11 trang )

Chương 9: Thi công
Chương 9
Trình tự và biện pháp thi công
1 Các bước thi công cơ bản.
Bước 1: Thanh thải các chướng ngại vật trong khu vực xây dựng. Tiến hành nạo
vét khu nước trước bến bằng tàu hút hoặc gàu ngoạm đến đúng cao độ và mái
dốc thiết kế. Cao độ nạo vét trước bến là –12.00m (hệ Hải Đồ), mái dốc nạo vét
1:3. Sau khi kết thúc nạo vét phải được đo đạc kiểm tra nghiệm thu trước khi làm
bước tiếp theo.
Bước 2: Tiến hành đóng cọc bằng búa có trọng lượng chày ≥ 6.0T, hay loại có
năng lượng xung kích ≥ 18.000kgm để hạ cọc BTDƯL D700 và cọc BTDƯL D600.
Thiết bò đóng cọc đặt trên sà lan. Khi đóng cọc phải dùng 2 máy kinh vó để theo
dõi. Các cọc phải được kiểm tra nghiệm thu trước khi đóng. Các cọc đóng vào
công trình phải đảm bảo đúng tọa độ, cao độ và độ xiên theo yêu cầu thiết kế.
Bước 3: Sau khi đóng, cùm liên kết các đầu cọc bằng hệ xà kẹp chế tạo từ thép
hình I hay [ No.20 và bu lông ∅30.
Trong trường hợp nếu cao trình đỉnh cọc sau khi đóng cao hơn cao trình thiết kế thì
tiến hành cắt đầu cọc đến cao độ thiết kế (phải được sự đồng ý của cơ quan thiết
kế). Sử dụng máy cắt chuyên dụng để thực hiện, đảm bảo tạo mặt phẳng đầu cọc,
chất lượng bê tông và cốt thép cọc. Lưu ý đầu cọc được ngàm vào cấu kiện là 6cm
và 10cm.
Bước 4: Lắp dựng ván khuôn, lắp đặt cốt thép tiến hành đổ bê tông dầm
ngang,dầm dọc,sàn cầu dẫn. Sử dụng cần cẩu và trạm trộn trên sà lan 300T
thông qua hệ thống phễu hoặc sử dụng trạm trộn bê tông và máy bơm bê tông
trên bờ để đổ bê tông.
Đối với phần tường chắn có thể thi công song song với quá trình thi công bến.
Bước 5 : Lắp dựng ván khuôn, lắp đặt cốt thép tiến hành đổ bê tông dầm
ngang,dầm dọc,trụ tựa,hào công nghệ,sàn cầu chính.
Bước 6: Lắp đặt bích neo, đệm tựa tàu, gờ chắn xe, cầu thang, ray cần trục.
Thi công lớp bê tông nhựa phủ mặt cầu.
Bước 7: Hoàn thiện, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.


2 Chi tiết từng công tác.
2.1 Dọn chướng ngại vật và nạo vét khu bến,bố trí mặt bằng thi công.
Dùng tàu chuyên dụng hoặc thợ lặn(nếu cần) để dọn các khối đá lớn,các vật
chìm dưới hoặc các vật trôi nổi khu nước.
159
Chương 9: Thi công
Đối với các chướng ngại vật trên bờ có thể dùng máy san,máy ủi hoặc nhân công
để dọn và san lấp mặt bằng khu bến để thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng thi
công.
Đo đạc,cắm tiêu đònh vò khu nạo vét (bao gồm khu mép bến và khu quay vòng)
Dùng tàu hút để hút cát nạo vét khu vũng quay vòng,với khu mép bến chủ yếu là
bùn nên dùng xáng cạp để nạo vét.
Từ các mặt cắt nạo vét ta tính được tổng khối lượng nạo vét và chọn thiết bò có
năng suất nạo vét phù hợp.
Vì khu sau bến được san lấp bằng cát nên cát hút được từ vũng quay vòng được
vận chuyển vào gần bờ sau đó được các tàu bơm nhỏ bơm lên bờ để tiến hành
san lấp.
Tiến hành làm đường tạm,lán trại,vận chuyển các thiết bò thi công bằng đường bộ
như trạm trộn bêtông,máy hàn,máy uốn thép,cốp pha,cốt thép,cát đá,ximăng…
Vận chuyển bằng đường thủy các xà lan đóng cọc,xà lan chuyên dụng,tàu nạo
vét.Bố trí mặt bằng thi công sao cho các phương tiện đi lại thuận lợi,vật tư gần với
vò trí thi công,đảm bảo an toàn điện,cháy nổ.
±0,00
3200
BƯỚC 5 : GIA CỐ MÁI DỐC GẦM BẾN
5m
4000 4000
m

=


3
,
5
m

=

2
,
5
m

=

1
,
7
5
Công tác san lấp và gia cố đáy bến và mái dốc gầm bến.
2.2 Đóng cọc.
2.2.1 Chọn búa đóng cọc.
a.Yêu cầu khi chọn búa.
♦ Đóng liên tục không gây sự cố.
♦ Có thể đóng đến độ sau thiết kế hay độ chối thiết kế, theo đúng tiến độ và
hiệu quả cao nhất.
♦ Dể dàng điều chỉnh khi cần thiết.
♦ Để có thể nhanh chóng sử dụng năng lượng tối đa của búa.
160
Chương 9: Thi công

Hiện nay trên thò trường đa số các đơn vò thi công sử dụng búa diezen nên đối với
việc thi công cảng Cát Lái cũng chọn búa diezen để thuận lợi cho việc thi công
đóng cọc.
b.Điều kiện chọn búa.
Điều kiện1:
Phải thỏa mãn công thức kinh nghiệm:
W ≥ 0.025.P
tt
Trong đó:
W - Năng lượng của búa(Tm) tra theo lý lòch của búa.
P
tt
– Sức chòu tải tính toán của cọc theo đất nền P
tt
=177 T
Điều kiện 2:
Hệ số hiệu dụng của búa không vượt quá qui đònh:
)m(K
W
qQ
K
max
1


+
=
Trong đó:
Q – Trọng lượng toàn bộ của búa(T).
q – trọng lượng cọc , mũ cọc, cọc đệm(T)

K
max
=6
Nếu K > K
max
do Q << q :búa không đủ “nặng” cọc không xuốn đủ độ sâu
thiết kế.
Nếu K < K
max
do Q >> q :búa quá “nặng” cọc xuống quá độ sâu thiết kế
nhưng vẫn chưa đạt độ chối thiết kế.
Điều kiện 3:
Độ chối thiết kế của cọc.
qQ
qQ
FnPP
HQFn
e
d
tttt
+
+
×
+
=
.
).(
...
2
α



2mm
Trong đó:
n – hệ số phụ thuộc vào vật liệu cọc n=150T/m
2
F : tiết diện cọc F= 0.38 m
2

2
: hệ số khôi phục tùy thïc vật liệu va nhau, giữa thép với gỗ

2
= 0,4.
H:chiều cao rơi chày, H=W/Q
d
P
tt
: sức chòu tải lớn nhất của cọc theo đất nền
Từ những điểu kiện trên ta chọn búa diezen có các thông số kỹ thuật sau:
161
Chương 9: Thi công
♦ Mã hiệu Mitsubishi MB70 (tra trong sách thi công mố trụ mố cầu )
♦ Trọng lượng chày Q
d
= 7.05T
♦ Trọng lượng toàn bộ của búa Q = 20.46T
♦ Chiều cao búa h = 6.1m
♦ Năng lượng một nhát búa W = 18.57 Tm
Kiểm tra các điều kiện:

Điều kiện 1:
W = 18.57 Tm
0.025P = 0.025177 = 4.425 Tm
=>W > 0.025P
Điều kiện 2:
647.1
57.18
746.20
max
=<=
+
=
+
=
K
W
qQ
K
Điều kiện 3:
mmmx
x
e 936.610936.6
746.20
74.005.7
)38.0150213(213
634.246.2038.0150
3
2
2
2

==
+
+
×
×+×
×××
=

)(634.2
05.7
57.18
m
Q
W
H
d
===
Vậy chọn búa đã thỏa mãn 3 điều kiện trên.
Chú ý: Nếu nhà thi công không có loại búa trên thì có thể chọn búa loại búa khác
có tính năng tương đương hoăc chọn búa theo lý thuyết trên. Trong khi đóng cọc
ở đây chọn búa để đóng cọc có sức chòu tải lớn nhất, chính vì thế nên những
đoạn cọc đầu phải chọn búa có chày nhỏ hơn, để trong quá trình đóng cọc tránh
được hiện tượng vở đầu cọc và khỏi bò câm.
2.2.2 Thi công đóng cọc.
a. Chuẩn bò cọc và sàn đạo.
Cọc được vận chuyển tới nơi thi công và đưa lên sà lan đóng cọc.
Di chuyển sà lan đóng cọc đến khu vực đóng cọc.Tiến hành đóng cọc cầu dẫn
trước rối đến cầu chính.
Dùng cần cẩu và búa đóng xung kích nhỏ để tiến hành đóng sàn đạo.Trước khi
đóng sàn đạo tiến hành đònh vò sao cho số cọc đònh đóng nằm trong ô sàn

đạo.Tùy theo kích thước của thép hình làm sàn đạo mà có thể làm sàn đạo đóng
từ 4 đến 6 cọc.
162
Chương 9: Thi công
b. Đóng cọc:
Do cọc dài nên tiến hành đóng cọc không có giá búa.
Sau khi thi công xong sàn đạo tiến hành đònh vò tọa độ cọc:
♦ Mỗi cọc được đóng xuống đều phải được xác đònh 2 điểm khống chế trên sàn
đạo 2 tầng,việc xác đònh này được tiến hành nhờ 2 máy kinh vó đặt trên bờ.
♦ Từ 2 máy đặt trên bờ tiến hành xác đònh tâm,sau đó người công nhân từ vò trí
này sẽ đo về 2 bên 1 khoảng bằng D/2 + 2cm(để đảm bảo vò trí nối cọc có thể
đi qua ô đònh vò) và tiến hành hàn thép hình(C100) để tạo thành ô đònh vò
74x74cm.
Tiến hành đóng cọc:dùng cần cẩu trên sà lan để cẩu búa lên đầu.
Cọc phải được theo dõi bằng máy đo cao độ để xác đònh chính xác cao độ đầu
cọc.
Nối cọc bằng thép tấm dày 10mm ốp xung quanh chu vi cọc.
Nếu cọc chưa đóng đến cao độ thiết kế mà đã đạt độ chối yêu cầu thì đơn vò thi
công phải báo cho giám sát và thiết kế để kiểm tra tiến hành cắt cọc hoặc đập
đầu cọc.
Các cọc sau khi đóng đến cao trình thiết kế thì tiến hành cùm đầu cọc và giằng
đầu cọc bằng hệ xà kẹp.
c. Công tác thử cọc.
Đối với các cọc bê tông ứng suất trước hiện nay phương pháp thử cọc động PDA
được sử dụng nhiều và độ chính xác khá cao và tiết kiệm chi phí rất nhiều so vơi
phương pháp thử cọc tónh.
Phương pháp thử cọc động PDA:
♦ Yêu cầu chung:
Thử tải trọng động được dùng kiểm tra khẳ năng chòu tải của cọc trong quá trình
hạ cọc cũng như phát hiện những khuyết tật(nếu có) của cọc nếu có.

Việc thử cọc động phải tuân theo qui phạm của Mỹ ASTM,D4945-00.
Các cọc được vỗ trong lần đầu tiên và trong lần vỗ lại phải được dùng cùng 1
thiết bò đo.
Việc trắc quan độ chối của cọcở những phát búa cuối trong lần đầu tiên và trong
lần thử lại bằng phương pháp gián giấy kẻ li trên đầu cọc.
♦ Yêu cầu đối với đơn vò được phép đo PDA:
Phải có thiết bò hoàn chỉnh và phầm mềm cài đặt mới nhất
Phải có giấy phép hành nghề và chứng chỉ sử dụng và phân tích của hãng
cung cấp máy.
Yêu cầu giữa lần thử đầu tiên và lần vỗ lại khi tiến hành thử PDA tối thiểu 6
ngày.
163

×