Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

Điện toán đám mây của Google và ứng dụng xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 76 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ





ĐỖ THỊ PHƯƠNG



ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CỦA GOOGLE VÀ ỨNG DỤNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ






LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN







Hà Nội, 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ






ĐỖ THỊ PHƯƠNG



ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CỦA GOOGLE VÀ ỨNG DỤNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ



Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm
Mã số: 60 48 10



LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SỸ NGUYỄN NHƯ SƠN



Hà Nội, 2012
4


MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN 2
LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
MỞ ĐẦU 11
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 13
1.1 Khái niệm 13
1.2 Kiến trúc 16
1.3 Thành phần 18
1.4 Lợi ích 18
1.5 Ƣu, nhƣợc điểm 19
1.5.1 Ƣu điểm 19
1.5.2 Nhƣợc điểm 19
1.6 Các nhà cung cấp 20
1.7 Tổng kết chƣơng 21
Chƣơng 2. ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CỦA GOOGLE 23
2.1 Tổng quan 23
2.2 Ƣu điểm, thế mạnh 23
2.3 Google Apps 24
2.4 Google App Engine 27
2.4.1 Khái niệm 27
2.4.2 Tính năng 28
2.4.3 Dịch vụ App Engine 28
2.4.4 Giới hạn sử dụng 29
2.4.5 Ứng dụng trên Google App Engine 29
2.5 Google Maps 40

2.5.1 Tổng quan 40
2.5.2 Cài đặt 41
2.5.3 Khả năng mở rộng và tùy biến 41
5


2.5.4 Google Maps API 41
2.5.5 Google Maps cho điện thoại di động 45
2.5.6 Các ứng dụng Google Maps 45
2.6 Tổng kết chƣơng 48
Chƣơng 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ 49
3.1 Mô tả bài toán 49
3.1.1 Giới thiệu 49
3.1.2 Giải pháp 49
3.2 Tổng quan về hệ thống quản lý dịch vụ 49
3.3 Yêu cầu chức năng hệ thống 51
3.4 Phân tích thiết kế hệ thống 52
3.4.1 Mô hình tổng thể hệ thống 52
3.4.2 Các chức năng chi tiết của hệ thống 52
3.4.3 Yêu cầu về môi trƣờng phát triển 53
3.4.4 Các ca sử dụng của hệ thống 53
3.4.5 Thiết kế hệ thống 55
3.5 Phát triển mã nguồn ứng dụng 69
3.6 Cài đặt lên Google Apps, sử dụng Android Simulator 71
3.7 Kết quả 73
3.8 Tổng kết chƣơng 73
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
6



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Tên
viết tắt
Tên khoa học
Giải nghĩa
2D
Two Dimensional
Space
Không gian hai chiều
3D
Three Dimensional
Space
Không gian ba chiều
AJAX
Asynchronous
Javascript and XML
Là một nhóm các công nghệ phát triển web đƣợc sử
dụng để tạo các ứng dụng web động hay các ứng
dụng giàu tính Internet
API
Aplication
Programming Interface
Giao diện lập trình ứng dụng
CGI
Common Gateway
Interface
Giao diện cổng vào chung
CPU
Central Processing

Unit
Đơn vị xử lý trung tâm
CSS
Cascading Style Sheets
Các tập tin định kiểu theo tầng
CSV
Comma-separated
Value
Giá trị phân cách bởi dấu phảy
DOM
Document Object
Model
Mô hình đối tƣợng tài liệu
FTP
File Transfer Protocol
Giao thức truyền file
GAE
Google App Engine
Công nghệ nền tảng điện toán đám mây của Google
GIS
Geographic
Information System
Hệ thống thông tin địa lý
GPS
Global Positioning
System
Hệ thống định vị toàn cầu
GWT
Google Web Toolkit
Gói công cụ Web Google

HTML
Hypertext Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
IaaS
Infrastructure as a
Service
Hạ tầng nhƣ một dịch vụ
JPA
Java Persistence API
Giao diện lập trình ứng dụng Java thống nhất
JVM
Java Virtual Machine
Máy ảo Java
KML
Keyhole Markup
Là định dạng file dùng để hiển thị dữ liệu địa lý
7


Language
trong Google Earth, Google Maps, Google Maps trên
điện thoại di động
NIST
National Institute of
Standards and
Technology
Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Mỹ
OS
Operating System

Hệ điều hành
PHP
Hypertext Preprocessor
Tiền xử lý siêu văn bản, là một ngôn ngữ lập trình
kịch bản
PaaS
Platform as a Service
Nền tảng nhƣ một dịch vụ
POP3
Post Office Protocol 3
Là một giao thức tầng ứng dụng dùng để lấy thƣ điện
tử từ máy chủ thƣ điện tử thông qua kết nối TCP/IP
SaaS
Software as a Service
Phần mềm nhƣ một dịch vụ
SDK
Software Development
Kit
Bộ công cụ phát triển phần mềm
SQL
Structured Query
Language
Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
URL
Uniform Resource
Locator
Địa chỉ truy cập tài nguyên Internet
WAR
Web Application
ARchieve

Là một file JAR đóng gói tập các file JavaServer
Page, Java Servlet, Java class, XML, các thƣ viện và
các trang web tĩnh để cùng tạo nên một ứng dụng
web
XML
eXtensible Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng


8


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các thuộc tính trong App Engine[3] 32
Bảng 3.1. Các chức năng chi tiết của hệ thống 52

9


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Kiến trúc đám mây 16
Hình 1.2 Thành phần đám mây 18
Hình 1.3 Nền tảng điện toán đám mây của Microsoft [12] 21
Hình 2.1 Trang chủ quản trị trong Google Apps 27
Hình 2.2 Các danh mục quản trị trong Google Apps 27
Hình 2.3 Google Maps 40
Hình 3.1 Nhóm ngƣời ảnh hƣởng tới hệ thống 50
Hình 3.2 Các ca sử dụng của Quản trị hệ thống 50
Hình 3.3 Các ca sử dụng của User 51

Hình 3.4 Mô hình tổng thể hệ thống 52
Hình 3.5 Các ca sử dụng của ngƣời dùng cuối 54
Hình 3.6 Các ca sử dụng của quản trị hệ thống 54
Hình 3.7 Ca sử dụng quản lý ngƣời dùng 54
Hình 3.8 Ca sử dụng quản lý nhóm quyền 54
Hình 3.9 Ca sử dụng quản lý Dịch vụ 55
Hình 3.10 Ca sử dụng xem bản đồ 55
Hình 3.11 Sơ đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập 56
Hình 3.12 Sơ đồ hoạt động cho chức năng xem bản đồ 56
Hình 3.13 Sơ đồ hoạt động cho chức năng tìm kiếm đƣờng đi 57
Hình 3.14 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý dịch vụ 57
Hình 3.15 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm ngƣời dùng 58
Hình 3.16 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa ngƣời dùng 58
Hình 3.17 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa ngƣời dùng 59
Hình 3.18 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm nhóm quyền 59
Hình 3.19 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa nhóm quyền 60
Hình 3.20 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa nhóm quyền 61
Hình 3.21 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm Dịch vụ 61
Hình 3.22 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa Dịch vụ 62
Hình 3.23 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa Dịch vụ 62
Hình 3.24 Biểu đồ tuần tự chức năng hiển thị bản đồ 63
Hình 3.25Biểu đồ tuần tự chức năng tìm đƣờng đi 63
Hình 3.26 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm địa điểm 64
Hình 3.27 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm điểm cung cấp dịch vụ 64
Hình 3.28 Màn hình tìm kiếm địa điểm 65
Hình 3.29 Màn hình tìm đƣờng đi 65
Hình 3.30 Màn hình tìm kiếm điểm cung cấp dịch vụ 65
Hình 3.31 Màn hình đăng nhập 65
Hình 3.32 Màn hình quản lý ngƣời dùng 66
10



Hình 3.33 Màn hình cập nhật ngƣời dùng 66
Hình 3.34 Màn hình quản lý nhóm quyền 67
Hình 3.35 Màn hình cập nhật nhóm quyền 67
Hình 3.36 Màn hình quản lý Dịch vụ 67
Hình 3.37 Màn hình cập nhật Dịch vụ 68
Hình 3.38 Lớp User 68
Hình 3.39 Lớp Role 68
Hình 3.40 Lớp Service 69
Hình 3.41 Màn hình chính của chƣơng trình 71
Hình 3.42 Màn hình tìm kiếm một địa điểm 71
Hình 3.43 Màn hình hiển thị các đối tƣợng trong hệ thống 72
Hình 3.44 Kết quả hiển thị các đối tƣợng 72
Hình 3.45 Xem thông tin chi tiết địa điểm tìm kiếm đƣợc 72
Hình 3.46 Màn hình tìm kiếm đƣờng đi giữa hai địa điểm 72
Hình 3.47 Màn hình các chức năng của quản trị hệ thống 73
Hình 3.48 Màn hình quản lý dịch vụ 73



11


MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện đại, công nghệ đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Công
nghệ ngày nay đã và đang trở thành hàng hoá đƣợc chuyển giao trên thị trƣờng và
đƣợc bảo hộ bằng pháp luật. Những tiến bộ nhƣ vũ bão của khoa học – công nghệ
trong những thập kỷ qua đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ
sinh học, công nghệ Nano, tự động hoá đã làm đảo lộn tƣ duy của nhiều quốc gia và cá

nhân mỗi ngƣời.
Trong tất cả các lĩnh vực đó, lĩnh vực công nghệ thông tin là lĩnh vực đƣợc chú
trọng phát triển nhiều nhất. Ngày nay, ngoài các ứng dụng để bàn, một xu hƣớng mới
đáng chú ý là phát triển các ứng dụng web và các ứng dụng cho thiết bị di động. Tất cả
các ứng dụng này đều cần đƣợc lƣu ở một nơi nào đó để ngƣời dùng có thể truy cập
đƣợc.
Các công ty đều có các trang web riêng của họ, lƣợng khách hàng truy cập các
trang web này ngày càng tăng lên. Điều này khá tốt, nhƣng đến một lúc nào đó, việc
đáp ứng nhu cầu của ngƣời dùng sẽ gặp khó khăn, truy cập trang web sẽ rất chậm.
Thƣờng các trang web này đƣợc đặt trên một máy chủ nào đó, các công ty phải mua
vùng lƣu trữ, cài đặt web của họ trên máy chủ và việc này tiêu tốn rất nhiều thời gian
và tiền bạc.
Điện toán đám mây (điện toán máy chủ ảo) là một xu hƣớng mới. Trong mô
hình điện toán đám mây, mọi tiện ích liên quan đến công nghệ thông tin đều đƣợc
cung cấp dƣới dạng các “dịch vụ” cho phép ngƣời sử dụng truy cập các dịch vụ công
nghệ từ một nhà cung cấp nào đó “trong đám mây” mà không cần phải có kiến thức,
kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng nhƣ không cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầng
phục vụ công nghệ đó. Điểm chủ yếu của điện toán đám mây là dựa vào Internet để
đáp ứng nhu cầu điện toán của ngƣời dùng.
Các phần mềm nguồn mở góp phần quan trọng vào phát triển điện toán đám
mây. Việc xây dựng và triển khai các ứng dụng phần mềm nguồn mở hiện đang đƣợc
coi là một trong những giải pháp tối ƣu giúp giảm thiểu tối đa kinh phí bản quyền.
Hiện nay chính phủ Việt Nam cũng đang có chính sách khuyến khích sử dụng và phát
triển phần mềm mã nguồn mở.
Với việc nghiên cứu điện toán đám mây, luận văn này tập trung nghiên cứu
những khái niệm cơ bản về điện toán đám mây nói chung, công nghệ điện toán đám
mây của Google nói riêng và ứng dụng vào phân tích, xây dựng thử nghiệm một hệ
thống quản lý dịch vụ cho phép quản lý, tìm kiếm các điểm cung cấp dịch vụ. Hệ
thống này sử dụng đƣợc trên trình duyệt của các điện thoại di động, máy tính hoặc bất
kỳ thiết bị nào miễn là có kết nối Internet.

12


Hệ thống đƣợc phát triển bằng ngôn ngữ lập trình Java, sử dụng công cụ Google
Map API, Web server sử dụng dịch vụ Google App Engine và Database server sử
dụng Google Data Store.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày trong
3 chƣơng, các nội dung cơ bản của luận văn đƣợc trình bày theo cấu trúc
nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây, trình bày một số khái niệm cơ
bản, kiến trúc, thành phần, các ƣu, nhƣợc điểm của Điện toán đám mây.
Chương 2: Điện toán đám mây của Google, trình bày giải pháp Điện toán đám
mây của Google, bao gồm một số sản phẩm cơ bản nhƣ Google Apps, Google Maps,
Google Earths, tìm hiểu về Google App Engine, trên cơ sở đó ứng dụng vào xây dựng
hệ thống trình bày ở Chương 3.
Chương 3: Xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ, trên cơ sở các kiến thức đã tìm
hiểu đƣợc ở Chương 2, Chương 3 tập trung phân tích, thiết kế và mô tả ứng dụng của
việc sử dụng Google App Engine, Google Maps vào hệ thống quản lý các dịch vụ.
13


Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
1.1 Khái niệm
Điện toán đám mây là các phát triển dựa vào mạng Internet sử dụng các công
nghệ máy tính. Đây là một kiểu điện toán trong đó những tài nguyên tính toán và lƣu
trữ đƣợc cung cấp nhƣ những dịch vụ trên mạng. Ngƣời dùng không cần biết hay có
kinh nghiệm điều khiển và vận hành những công nghệ này. [1][2]
Trong điện toán đám mây, cơ sở hạ tầng trong suốt với ngƣời dùng, ngƣời dùng
sẽ dùng các tài nguyên mà điện toán đám mây cung cấp theo nhu cầu riêng của họ vào

bất kỳ lúc nào, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu, miễn là họ có kết nối Internet. [15]
Tháng 10, 2009, trong hội thảo có chủ đề “Tính hiệu quả và bảo mật khi sử dụng
mô hình Điện toán đám mây” của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia (NIST),
phòng thí nghiệm Công nghệ Thông tin, Peter Mell và Tim Grance định nghĩa điện
toán đám mây nhƣ sau:
“Điện toán đám mây là một mô hình cho phép truy cập mạng theo nhu cầu tới
một nguồn tài nguyên máy tính dùng chung tin cậy và có thể cấu hình đƣợc, các nguồn
tài nguyên này có thể đƣợc cung cấp nhanh chóng và đƣợc đƣa ra để công sức quản lý
khách hàng nhỏ nhất hoặc ảnh hƣởng của các nhà cung cấp dịch vụ nhỏ nhất”. [14]
Mô hình điện toán đám mây này bao gồm năm đặc trƣng, ba mô hình dịch vụ và
bốn mô hình triển khai. [14]
Năm đặc trƣng bao gồm: Tự phục vụ theo nhu cầu; Truy cập mạng mọi lúc mọi
nơi; Kho tài nguyên lớn; Độc lập vị trí; Mềm dẻo; Dịch vụ đều đặn.
Ba mô hình dịch vụ bao gồm:
- Phần mềm đám mây nhƣ là dịch vụ (SaaS) – sử dụng các ứng dụng của nhà
cung cấp qua mạng.
- Nền tảng đám mây nhƣ là dịch vụ (PaaS) – triển khai các ứng dụng mà khách
hàng tạo ra trên đám mây.
- Cơ sở hạ tầng đám mây nhƣ là dịch vụ (IaaS) – thuê xử lý, lƣu trữ, mạng và các
tài nguyên máy tính cơ bản khác.
Các mô hình triển khai, có thể đƣợc triển khai nội bộ hoặc triển khai bên ngoài,
đƣợc tóm tắt trong hội thảo NIST nhƣ sau:
- Đám mây riêng – doanh nghiệp làm chủ hoặc tự tạo ra. Đám mây riêng đƣợc
xây dựng cho một khách hàng riêng lẻ, cung cấp việc điều khiển dữ liệu, bảo mật, chất
lƣợng dịch vụ. Doanh nghiệp làm chủ hạ tầng và điều khiển cách triển khai ứng dụng
trên hạ tầng đó. Đám mây riêng có thể đƣợc triển khai trong trung tâm dữ liệu doanh
14


nghiệp, đƣợc xây dựng và quản lý bởi tổ chức công nghệ thông tin của chính doanh

nghiệp hoặc bởi một nhà cung cấp đám mây. Công ty có thể cài đặt, cấu hình, xử lý hạ
tầng để hỗ trợ đám mây riêng trong trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp.
- Đám mây chung – đƣợc bán cho thị trƣờng, đám mây này có cơ sở hạ tầng lớn.
Đám mây chung đƣợc chạy bởi các bên thứ ba, các ứng dụng từ các khách hàng khác
nhau cùng đƣợc đặt trên máy chủ đám mây, hệ thống lƣu trữ, mạng. Một ƣu điểm của
đám mây chung là chúng có thể lớn hơn nhiều so với đám mây riêng của công ty, cung
cấp khả năng tăng hoặc giảm theo nhu cầu, chuyển rủi ro về mặt hạ tầng từ cho doanh
nghiệp đến cho nhà cung cấp đám mây.
- Đám mây lai – kết hợp cả mô hình đám mây chung và đám mây riêng.
Năm 2009, Open Cloud Manifest đƣợc phát triển bởi một nhóm các tổ chức gồm
IBM, Intel, Google để đề xuất ra các hành động sử dụng các dịch vụ điện toán đám
mây. Tại “Open Cloud Manifest”, điện toán đám mây đƣợc định nghĩa với một tập các
đặc trƣng và các giá trị. Các đặc trƣng bao gồm [7]:
- Khả năng co giãn và cung cấp sức mạnh tính toán động tiết kiệm chi phí.
- Khả năng ngƣời tiêu dùng (ngƣời dùng cuối, tổ chức, công ty Công nghệ thông
tin) tạo ra sức mạnh tính toán mà không cần phải quản lý công nghệ phức tạp bên
dƣới.
- Kiến trúc đám mây riêng (đặt trong tƣờng lửa của một tổ chức) hoặc chung
(đặt trên mạng).
Các giá trị đƣợc chỉ ra bao gồm:
- Co giãn theo nhu cầu: tất cả các tổ chức phải đối phó với các thay đổi trong môi
trƣờng của họ. Khả năng co giãn của điện toán đám mây là một lợi ích lớn. Nếu một tổ
chức mà tài nguyên tính toán của họ cần nhiều hoặc ít thời gian hơn bình thƣờng, thì
công nghệ đám mây (cả chung và riêng) đều có thể giải quyết đƣợc.
- Hợp lý hóa trung tâm dữ liệu: một tổ chức ở bất kỳ quy mô nào đều đầu tƣ đáng
kể vào trung tâm dữ liệu của họ, bao gồm mua sắm và bảo trì phần cứng, phần mềm,
cung cấp các tiện nghi tại nơi đặt phần cứng, thuê ngƣời duy trì trung tâm dữ liệu luôn
hoạt động. Một tổ chức có thể hợp lý hóa trung tâm dữ liệu của họ bằng việc sử dụng
các ƣu điểm của công nghệ đám mây bên trong tổ chức hoặc chuyển gánh nặng này ra
công cộng.

- Cải tiến quy trình nghiệp vụ: đám mây cung cấp một cơ sở hạ tầng để cải tiến
quy trình nghiệp vụ. Tổ chức và các nhà cung cấp cũng nhƣ các đối tác của họ có thể
chia sẻ dữ liệu và ứng dụng trên đám mây, cho phép mọi ngƣời chú trọng đến quy
trình nghiệp vụ thay vì chú trọng vào cơ sở hạ tầng.
15


- Cực tiểu hóa chi phí khởi động: điện toán đám mây giảm chi phí khởi động ban
đầu cho các công ty mới thành lập, các tổ chức gặp rủi ro trong kinh doanh hay thậm
chí cả các nhóm công nghệ cao trong các tổ chức lớn hơn. Tổ chức mới bắt đầu bằng
một cơ sở hạ tầng đã có, vì vậy thời gian và các tài nguyên khác dành cho xây dựng
trung tâm dữ liệu đƣợc các nhà cung cấp đám mây đảm nhiệm, bất kể là đám mây
chung hay riêng.
Trong bài báo ZDNet có tên “Năm đặc trƣng của Điện toán đám mây”, Dave
Malcolm Surgient đề xuất các đặc trƣng của Điện toán đám mây gồm [8]:
- Cơ sở hạ tầng tính toán động: một cơ sở hạ tầng vật lý chuẩn hóa, linh động, ảo
và bảo mật, dƣ thừa để đảm bảo tính sẵn sàng cao.
- Phƣơng pháp công nghệ thông tin hƣớng dịch vụ: ngƣợc lại với mô hình hƣớng
máy chủ, thể hiện của một ứng dụng hoặc dịch vụ luôn sẵn sàng, dễ dàng truy cập và
chuyên dụng.
- Mô hình tự phục vụ: khả năng tải lên, xây dựng, triển khai, lập lịch, quản lý,
báo cáo đƣợc cung cấp theo nhu cầu.
- Nền tảng cực tiểu hoặc tự quản lý: tự quản lý bằng việc thuê phần mềm tự
động:
o Phát triển các dịch vụ và khôi phục các tài nguyên dùng lại mức cao.
o Cơ chế lập lịch và duy trì dung lƣợng tài nguyên
o Khả năng cấu hình, quản lý và báo cáo để đảm bảo rằng các tài nguyên
đƣợc định vị và phân phối tới nhiều nhóm ngƣời dùng.
o Công cụ để điều khiển truy cập tới các tài nguyên, các chính sách, để
xem cách các tài nguyên đƣợc sử dụng hoặc các thao tác đƣợc thực

hiện.
o Trả phí theo mức độ tiêu dùng.
Có một số nhầm lẫn về điện toán đám mây nhƣ [13]:
Mặc dù điện toán đám mây có thể kết hợp với một số mô hình điện toán nhƣ điện
toán lƣới, điện toán theo nhu cầu… nhƣng điện toán đám mây không đồng nghĩa với
các mô hình điện toán đó. Điện toán đám mây không phải luôn thuê các dịch vụ đo
lƣờng đắt đỏ của điện toán theo nhu cầu, và điện toán đám mây có thể sử dụng các nền
tảng phân tán, nền tảng ảo thay vì một nguồn tài nguyên máy tính tập trung.
Câu hỏi đặt ra là điện toán đám mây có tƣơng đƣơng với điện toán lƣới không?
Điện toán lƣới thuê các máy ảo phân tán, nhƣng không giống nhƣ điện toán đám mây,
những máy ảo này thƣờng thực hiện một tác vụ đơn và rất lớn.
16


Một số điện toán khách/chủ đƣợc xem nhƣ điện toán đám mây, đám mây xuất
hiện trong vai trò máy chủ. Tuy nhiên, mô hình khách - chủ truyền thống, máy chủ là
một máy cụ thể đặt tại một địa điểm xác định. Việc tính toán chạy trên đám mây có thể
dựa vào các máy tính ở bất kỳ đâu, đƣợc phân chia giữa các máy tính và có thể sử
dụng các nền tảng ảo mà ngƣời dùng không biết. Ngƣời dùng chỉ biết rằng họ đang
truy cập các tài nguyên và sử dụng các bộ xử lý và lƣu trữ ở một nơi nào đó để nhận
đƣợc kết quả.
Điện toán đám mây không phải là phần mềm nhƣ là dịch vụ nếu phần mềm đó có
thể đƣợc mua hoặc quản lý bởi một tổ chức, hoặc phần mềm chạy trên phần cứng hoặc
một máy nào đó của ngƣời dùng.
Điện toán đám mây không phải ảo hóa, mặc dù có thể dùng nhƣ một thành phần
để thực thi điện toán đám mây. Hệ điều hành ảo hóa có thể đƣợc đặt tại các máy tính
của một tổ chức hoặc trong một trung tâm dữ liệu không phải là điện toán đám mây.
Điện toán đám mây không giống nhƣ kiến trúc hƣớng dịch vụ (SOA) hỗ trợ việc
trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng trong các quy trình nghiệp vụ.
1.2 Kiến trúc

Kiến trúc đám mây gồm: nền tảng đám mây (Cloud Platform), dịch vụ đám
mây (Cloud Service), hạ tầng đám mây (Cloud Infrastructure), lƣu trữ đám mây
(Cloud Storage).

Hình 0.1 Kiến trúc đám mây
Dịch vụ đám mây (Cloud Service): giải pháp dịch vụ đám mây phân phối các
phần mềm ứng dụng qua Web. Một nhà cung cấp dịch vụ đám mây triển khai phần
mềm tới ngƣời dùng theo nhu cầu. Nhà cung cấp có thể đặt ứng dụng trên chính hạ
tầng máy chủ của họ hoặc sử dụng phần cứng của nhà cung cấp khác.
Ứng dụng có thể đƣợc đăng ký bản quyền trực tiếp bởi một tổ chức, một ngƣời
17


dùng hoặc một nhóm ngƣời dùng, hoặc thậm chí qua một bên thứ ba quản lý rất nhiều
bản quyền giữa các tổ chức ngƣời dùng. Ngƣời dùng sau đó sẽ truy cập ứng dụng qua
một trình duyệt web. Một dịch vụ đám mây hoàn chỉnh sẽ cung cấp ứng dụng đầy đủ
tính năng theo nhu cầu, phục vụ nhiều tổ chức hoặc các cá nhân.
NIST định nghĩa dịch vụ đám mây là khả năng đƣợc cung cấp cho khách hàng
để sử dụng các ứng dụng của nhà cung cấp chạy trên hạ tầng đám mây. Các ứng dụng
có thể truy cập đƣợc từ rất nhiều các thiết bị phía máy khách qua một giao diện (ví dụ
nhƣ một trình duyệt web). Khách hàng không cần quản lý hoặc điều khiển hạ tầng đám
mây phía dƣới (gồm mạng, máy chủ, hệ điều hành, lƣu trữ dữ liệu, khả năng của các
ứng dụng).
Nền tảng đám mây (Cloud Platform) tƣơng tự nhƣ dịch vụ đám mây (Cloud
Service) nhƣng dịch vụ ở đây là toàn bộ môi trƣờng phát triển ứng dụng mà không
phải chỉ là sử dụng ứng dụng. Giải pháp nền tảng đám mây khác biệt so với dịch vụ
đám mây ở chỗ chúng cung cấp một nền tảng phát triển ảo đặt trên đám mây, truy cập
đƣợc qua trình duyệt web.
Nền tảng đám mây cung cấp cả các nền tảng tính toán và cả các giải pháp. Lập
trình viên phần mềm có thể xây dựng các ứng dụng web mà không cần phải cài đặt các

công cụ phát triển phần mềm trên máy tính của chính họ, việc triển khai cũng đƣợc
thực hiện dễ dàng trên đám mây. Nền tảng đám mây đóng gói một lớp phần mềm và
cung cấp nó nhƣ là một dịch vụ để có thể xây dựng các dịch vụ mức cao hơn.
NIST định nghĩa nền tảng đám mây là khả năng đƣợc cung cấp cho khách hàng
để triển khai trên hạ tầng đám mây các ứng dụng do khách hàng tự xây dựng hoặc các
ứng dụng đƣợc đặt trƣớc sử dụng ngôn ngữ lập trình và các công cụ mà nhà cung cấp
hỗ trợ. Khách hàng không phải quản lý hoặc điều khiển hạ tầng đám mây phía dƣới
bao gồm mạng, máy chủ, hệ điều hành, lƣu trữ dữ liệu, nhƣng phải điều khiển các ứng
dụng đã triển khai và cấu hình môi trƣờng đặt ứng dụng.
Hạ tầng đám mây (Cloud Infrastructure) là mô hình đám mây thể hiện rõ ràng
sự khác biệt giữa hạ tầng công nghệ thông tin truyền thống và hạ tầng đám mây. Hạ
tầng đám mây mô tả sự phân phối dịch vụ hạ tầng tính toán.
NIST định nghĩa hạ tầng đám mây là khả năng đƣợc cung cấp cho khách hàng
để cung cấp các xử lý, lƣu trữ, mạng, các tài nguyên tính toán khác mà tại đó khách
hàng có thể triển khai và chạy phần mềm (bao gồm hệ điều hành và ứng dụng). Khách
hàng không quản lý và điều khiển hạ tầng đám mây phía dƣới nhƣng phải điều khiển
hệ điều hành, lƣu trữ, các ứng dụng đã triển khai và điều khiển các thành phần trong
mạng.
18


1.3 Thành phần
Thành phần của điện toán đám mây bao gồm: Ứng dụng (Application), Máy
khách (Clients), Cơ sở hạ tầng (Infrastruture), Nền tảng (Platform), Dịch vụ (Services),
Lƣu trữ (Storage).

Hình 0.2 Thành phần đám mây
Máy khách (Clients): bao gồm phần cứng, phần mềm, dùng để phân phối các
dịch vụ đám mây.
Dịch vụ (Services): là hệ thống phần mềm đƣợc thiết kế để hỗ trợ tƣơng tác

giữa các máy tính trong mạng.
Ứng dụng (Application): không cần phải cài đặt và chạy ứng dụng trên chính
máy tính của ngƣời sử dụng, do đó giảm bớt gánh nặng của việc duy trì, vận hành, hỗ
trợ ứng dụng.
Nền tảng (Platform): là các dịch vụ nền tảng cho việc đƣa ra các giải pháp hoặc
cho triển khai các dịch vụ đám mây.
Lƣu trữ dữ liệu (Storage): là các dịch vụ lƣu trữ dữ liệu, dịch vụ cơ sở dữ liệu.
Cơ sở hạ tầng (Infrastructure): là các dịch vụ cơ sở hạ tầng, phân phối các cơ sở
hạ tầng máy tính trong đám mây.
1.4 Lợi ích
Điện toán đám mây ra đời cho phép các ứng dụng bớt chịu lệ thuộc vào cơ sở
hạ tầng. Ngƣời dùng chỉ phải trả cho những gì họ sử dụng và trả cho nhu cầu nên họ sẽ
tiết kiệm đƣợc vốn và chi phí đầu tƣ. Không những thế, ngƣời dùng còn sử dụng các
dịch vụ trên đám mây mà không cần hiểu rõ cơ sở hạ tầng của các dịch vụ đó.
Dữ liệu đƣợc đặt trên đám mây thay vì đƣợc lƣu trên máy tính cá nhân, việc xử
lý và chỉnh sửa dữ liệu đƣợc hoàn toàn thực hiện trên đám mây. Sự độc lập giữa thiết
bị và vị trí giúp ngƣời dùng có thể truy cập hệ thống bằng trình duyệt web, ngƣời dùng
19


có thể truy cập vào đám mây bất kỳ khi nào, từ bất cứ nơi đâu, qua bất kỳ thiết bị gì
miễn là có kết nối Internet. Chi phí phải trả cho quá trình sử dụng đƣợc tính căn cứ vào
những gì mà khách hàng sử dụng hoặc tính theo nhu cầu sử dụng của họ.
Điện toán đám mây cung cấp khả năng cung cấp sẵn các tài nguyên cơ sở hạ
tầng công nghệ một cách nhanh chóng và ít tốn kém.
Tuy nhiên, một trở ngại lớn của việc sử dụng điện toán đám mây là vấn đề bảo
mật vì ngƣời dùng không chắc rằng dữ liệu của họ đƣợc bảo mật trên đám mây. Ngoài
ra ngƣời dùng còn gặp vấn đề về độ trễ của dữ liệu, khả năng không kiểm soát dữ liệu.
1.5 Ưu, nhược điểm
1.5.1 Ưu điểm

Điện toán đám mây giúp giảm chi phí máy tính. Để chạy các ứng dụng web của
điện toán đám mây, các máy tính cá nhân không cần phải có hiệu suất cao và giá thành
cao, cũng không cần phải có khả năng xử lý mạnh hoặc dung lƣợng lớn.
Điện toán đám mây giúp cải thiện hiệu suất của các máy tính cá nhân vì các
máy tính này không cần phải cài nhiều chƣơng trình và chỉ có một số ít chƣơng trình
và tiến trình đƣợc nạp vào trong bộ nhớ.
Điện toán đám mây ra đời làm giảm giá thành phần mềm. Thay vì phải mua các
phần mềm đắt đỏ, hầu hết mọi thứ ta đạt đƣợc đều miễn phí. Với các ứng dụng web,
việc cập nhật diễn ra tự động, ứng dụng mà ngƣời dùng truy cập gần nhất chính là ứng
dụng đƣợc cập nhật mới nhất.
Điện toán đám mây giúp cải thiện định dạng của văn bản. Dung lƣợng lƣu trữ
trên điện toán đám mây cũng vô hạn, lên tới hàng trăm Pbytes, giúp lƣu trữ đƣợc mọi
dữ liệu mà ngƣời dùng cần lƣu.
Điện toán đám mây cũng làm tăng độ tin cậy của dữ liệu, nếu một máy tính trên
đám mây bị hỏng, việc lƣu trữ dữ liệu không hề bị ảnh hƣởng, tất cả các dữ liệu vẫn ở
trên đám mây và truy cập đƣợc.
Điện toán đám mây cho phép truy cập dữ liệu toàn cầu, chỉ cần một máy tính
nối mạng Internet là có thể truy cập đƣợc dữ liệu cho dù ngƣời dùng ở bất kỳ đâu.
Một ƣu điểm nữa của điện toán đám mây là độc lập thiết bị. Ngƣời dùng có thể
truy cập đám mây từ bất kỳ máy tính nào hoặc từ bất kỳ thiết bị nào, miễn là thiết bị
đó đƣợc kết nối với mạng Internet.
1.5.2 Nhược điểm
Để truy cập đƣợc vào đám mây và sử dụng các tiện ích mà đám mây cung cấp
đòi hỏi thiết bị phải đƣợc kết nối vào mạng Internet. Nghĩa là nếu không đƣợc kết nối
20


với mạng, ngƣời dùng sẽ không thể truy cập đƣợc bất cứ thứ gì kể cả tài liệu của chính
họ.
Kể cả khi đã đƣợc kết nối với mạng rồi, hiệu quả làm việc của ngƣời dùng vẫn

có thể không cao nếu họ có kết nối mạng tốc độ chậm. Điện toán đám mây chỉ dành
cho các mạng tốc độ nhanh, băng thông lớn.
Trên đám mây, tính năng của ứng dụng có thể bị giới hạn. Ngày nay nhiều ứng
dụng dựa trên nền web không có đầy đủ tính năng nhƣ các ứng dụng desktop. Ví dụ
khi dùng Google Present, ngƣời dùng không dùng đƣợc nhiều tính năng nhƣ dùng
Microsoft PowerPoint. Các tính năng cơ bản có thể tƣơng tự nhau nhƣng điện toán
đám mây thiếu rất nhiều tính năng nâng cao của PowerPoint.
Dữ liệu trên đám mây có thể không bảo mật. Với điện toán đám mây, tất cả dữ
liệu của ngƣời dùng đƣợc lƣu trên đám mây. Các công ty điện toán đám mây nói rằng
dữ liệu đựơc bảo mật. Tuy nhiên vấn đề bảo mật trên đám mây vẫn còn là một câu hỏi
lớn. Ngoài ra việc mất mát dữ liệu trên đám mây cũng hoàn toàn có thể xảy ra.
1.6 Các nhà cung cấp
Hiện nay có một số nhà cung cấp điện toán đám mây, tiêu biểu có thể kể đến
nhƣ: Google, IBM, Microsoft, Amazon, Salesforce… Mỗi nhà cung cấp đều cung cấp
các đặc trƣng riêng cho điện toán đám mây của họ.
Google cung cấp Google Cloud bao gồm Google Apps, Google App Engine,
Google Maps, Google Earth. Google Apps là dịch vụ của Google cho phép kết hợp tên
miền của cá nhân với các sản phẩm của Google. Google App Engine là nền tảng điện
toán đám mây theo mô hình PaaS. Google Maps là một ứng dụng dịch vụ và công
nghệ bản đồ trên nền web của Google. Google Earth là phần mềm mô phỏng quả địa
cầu.
Microsoft cung cấp dịch vụ điện toán đám mây Azure, bao gồm Windows
Azure, .NET Services, SQL Services, Live Services. Windows Azure là một nền tảng
để chạy các ứng dụng Windows và lƣu trữ dữ liệu của các ứng dụng trên đám mây.
Live services cung cấp các dịch vụ trực tuyến nhƣ tin nhắn tức thì, dịch vụ thƣ điện tử.
SQL services cung cấp một tập các dịch vụ dựa vào đám mây để lƣu và làm việc với
nhiều kiểu dữ liệu từ không có cấu trúc đến dữ liệu quan hệ. SQL Data Services cung
cấp một cơ sở dữ liệu trên đám mây.
21




Hình 0.3 Nền tảng điện toán đám mây của Microsoft [12]
IBM cung cấp hạ tầng điện toán đám mây bao gồm trung tâm dữ liệu chia làm
ba lớp: lớp phần cứng vật lý (máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lƣu trữ…), lớp ảo hóa
(các tài nguyên vật lý đƣợc trừu tƣợng hóa thành các máy chủ, kho lƣu trữ, mạng ảo),
lớp quản lý đóng vai trò nhƣ một trung tâm điều khiển quản lý việc sử dụng tài nguyên
trong toàn bộ hệ thống.
Amazon là hãng bán lẻ lớn nhất trên thế giới. Việc xử lí hàng triệu giao dịch
mỗi giờ yêu cầu một cơ sở hạ tầng giao dịch cấp cao và không chỉ cung cấp tính ổn
định, tốc độ mà còn giảm chi phí chuyển đổi. Amazon đã đạt đƣợc điều này bằng cách
xây dựng một cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu tự động triển khai hệ điều hành ảo và
máy chủ lƣu trữ. Amazon cung cấp một số dịch vụ web nhƣ dịch vụ lƣu trữ đơn giản
(Simple Storage Service), dịch vụ tính toán (Elastic Compute Cloud), dịch vụ truy vấn
đám mây (Simple Queue Service), dịch vụ cơ sở dữ liệu (Simple DB), dịch vụ phân
phối dữ liệu (CloudFront).
1.7 Tổng kết chương
Chƣơng này đã trình bày những khái niệm cơ bản về điện toán đám mây, kiến
trúc, thành phần, ƣu nhƣợc điểm của điện toán đám mây.
Điện toán đám mây là các phát triển dựa vào mạng Internet sử dụng các công
nghệ máy tính. Đây là một kiểu điện toán trong đó những tài nguyên tính toán và lƣu
trữ đƣợc cung cấp nhƣ những dịch vụ trên mạng. Ngƣời dùng không cần biết hay có
kinh nghiệm điều khiển và vận hành những công nghệ này. [1][2]
Kiến trúc đám mây gồm: nền tảng đám mây (Cloud Platform), dịch vụ đám mây
(Cloud Service), hạ tầng đám mây (Cloud Infrastructure), lƣu trữ đám mây (Cloud
Storage).
Thành phần của điện toán đám mây bao gồm: Ứng dụng (Application), Máy
khách (Clients), Cơ sở hạ tầng (Infrastruture), Nền tảng (Platform), Dịch vụ (Services),
Lƣu trữ (Storage).
22



Điện toán đám mây ra đời mang lại rất nhiều lợi ích cho ngƣời sử dụng. Tuy
nhiên điện toán đám mây cũng có một số nhƣợc điểm.
Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây. Mỗi nhà cung
cấp cung cấp các đặc trƣng riêng cho điện toán đám mây của họ. Chƣơng sau sẽ đi tìm
hiểu cụ thể nhà cung cấp điện toán đám mây Google để thấy đƣợc các tiện ích mà điện
toán đám mây của Google mang lại và cách áp dụng vào quá trình phát triển phần
mềm.
23


Chương 2.
ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CỦA GOOGLE
2.1 Tổng quan
Google là ngƣời dẫn đầu trong các dịch vụ tìm kiếm trên Internet, nổi tiếng
trong những lĩnh vực nhƣ email, mạng xã hội, quảng cáo. Google cũng là một trong
các đối thủ nặng ký trong lĩnh vực điện toán đám mây so với Microsoft, Cisco, Red
Hat, VMWare. Điện toán đám mây của Google có thể kể đến nhƣ Google Apps,
Google App Engine. Các dịch vụ điện toán đám mây của Google mang lại nhiều tiện
ích cho ngƣời sử dụng muốn xây dựng các ứng dụng dựa trên điện toán đám mây.
2.2 Ưu điểm, thế mạnh
Các ƣu điểm của đám mây Google có thể liệt kê nhƣ sau:
Điện toán đám mây cho phép truy cập nhanh hơn, hiệu suất cao hơn. Mỗi khi
Google đƣa ra một tính năng mới cho ứng dụng web, ngƣời dùng cập nhật các tính
năng này bằng cách làm mới lại trình duyệt. Các ứng dụng chạy trên di động cũng
nhận đƣợc các tính năng mới mà không cần phần mềm cập nhật.
Các ứng dụng chạy trên nền web của Google cho phép ngƣời dùng truy cập
toàn bộ thông tin của họ qua các thiết bị. Dữ liệu của ngƣời dùng đƣợc lƣu trên đám
mây mà không phải đƣợc lƣu tại một máy tính cá nhân nào, vì thế khách hàng có thể

kết nối đến các nguồn thông tin và làm việc tốt. Hạ tầng của Google cho phép khách
hàng truy cập từ văn phòng, từ nhà, trên đƣờng, qua thiết bị di động.
Đám mây của Google cho phép cộng tác nhanh hơn. Dữ liệu của Google Apps
đƣợc lƣu trên đám mây, do đó nhiều ngƣời dùng có thể truy cập và làm việc cho dự án
đồng thời.
Google đầu tƣ vào bảo mật giúp bảo vệ khách hàng tốt hơn. Google không chỉ
đầu tƣ về mặt vật lý mà còn đầu tƣ cả quy trình bảo mật cho khách hàng. Google thuê
rất nhiều chuyên gia bảo mật trên thế giới để bảo vệ hệ thống và nghiên cứu các chính
sách bảo mật. Trung tâm dữ liệu đƣợc bảo mật với rất nhiều cấp độ. Google đã cài đặt
tiến trình bảo mật đa tầng để bảo vệ dữ liệu của khách hàng.
Dữ liệu và các hoạt động của ngƣời dùng đƣợc ghi lại trên nhiều trung tâm dữ
liệu. Nếu một trung tâm dữ liệu không thể truy cập đƣợc vì bất kỳ lý do gì, hệ thống sẽ
chuyển sang trung tâm dữ liệu khác mà không ngắt hoạt động của ngƣời dùng.
Google Apps cung cấp tính mềm dẻo và điều khiển mở rộng. Quy định sử dụng
dịch vụ của Google Apps chỉ ra khách hàng vẫn sở hữu dữ liệu của họ trong Google
Apps, khách hàng hoàn toàn có thể lấy dữ liệu của họ khỏi Google Apps trong trƣờng
hợp họ không sử dụng dịch vụ nữa. Google Apps cung cấp các điều khiển để quản trị
24


hệ thống có thể quản lý việc truy cập sử dụng các dịch vụ của họ. Giao diện lập trình
ứng dụng của Google Apps cho phép quản trị hệ thống xây dựng các chức năng và tích
hợp với các công nghệ khác.
Ngoài ra, việc chạy các ứng dụng trên trình duyệt web giúp khách hàng tiết
kiệm chi phí. Khách hàng có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc vì không phải quan tâm
đến bản quyền phần mềm, các bản vá và các cập nhật định kỳ.[9]
2.3 Google Apps
Google Apps là dịch vụ của Google cho phép kết hợp tên miền của cá nhân với
các sản phẩm của Google. Các tính năng của Google Apps gồm các ứng dụng web
tƣơng tự với bộ Office, bao gồm Gmail, Google Calendar, Google Talk, Google Docs,

Google Sites… Google Apps đƣợc xây dựng trên nền tảng điện toán đám mây, cho
phép ngƣời dùng sử dụng các ứng dụng trực tuyến từ bất kỳ nơi nào miễn là có kết nối
internet. Ngoài ra, Google Apps còn cho phép ngƣời dùng tích hợp các ứng dụng từ
bên thứ ba tại Google Apps Marketplace.
Gmail (Google Mail): là dịch vụ thƣ điện tử trên nền web và thƣ điện tử POP3
miễn phí. Gmail chạy đƣợc trên nhiều trình duyệt, hỗ trợ đa ngôn ngữ. Gmail cung cấp
tiện ích tìm kiếm nâng cao cho ngƣời dùng: tìm kiếm theo ngƣời gửi, theo ngƣời nhận,
theo chủ đề, theo từ có trong thƣ, theo ngày…Gmail có tính năng cho phép ngƣời dùng
thêm tối đa 5 tài khoản để lấy thƣ về thông qua POP3. Gmail đƣợc tích hợp với
Google Talk và Google Calendar.
Google Calendar: là ứng dụng web để quản lý thông tin liên lạc và quản lý thời
gian của Google. Giao diện giống nhƣ một ứng dụng lịch trên máy tính, thiết kế bằng
Ajax cho phép ngƣời dùng xem, thêm, kéo, thả các sự kiện từ một ngày sang một ngày
khác, cho phép xem theo tuần, theo tháng, theo sự kiện. Google Calendar có thể đƣợc
truy cập qua điện thoại di động.
Google Docs: là bộ soạn thảo văn bản, bảng tính, trình diễn, lƣu trữ dữ liệu
miễn phí chạy trên nền web của Google, cho phép ngƣời dùng tạo và chỉnh sửa các
văn bản trực tuyến. Google Docs là phần mềm dịch vụ (SaaS) của Google. Google
Docs đƣợc truy cập qua web nên có thể truy cập đƣợc vào bất kỳ lúc nào, từ bất cứ nơi
đâu. Các trình duyệt có thể dùng là Firefox, Internet Explorer, Safari, Chrome, trên các
hệ điều hành Microsoft Windows, App OS X, Linux. Có thể truy cập đƣợc qua điện
thoại di động bằng Mobile Google Docs.
Google Cloud Connnect: là tiện ích điện toán đám mây miễn phí cho Windows
Microsoft Offlice 2003, 2007, 2010, có thể tự động lƣu và đồng bộ bất kỳ một văn bản
Microsoft nào. Google Cloud Connect có thể đƣợc tự động đồng bộ hoặc đƣợc đồng
bộ với Google Docs bởi yếu tố con ngƣời khi có thay đổi với các tài liệu Microsoft
Office. Các tài liệu có thể đƣợc chỉ một ngƣời dùng hoặc đƣợc dùng chung giữa nhiều
25



ngƣời trong một tổ chức. Các tài liệu này sẽ tự động lƣu lại khi có thay đổi đƣợc lƣu
trên Google Docs. Google Sync cho phép xem và chỉnh sửa các văn bản trên hầu hết
các thiết bị di động có kết nối mạng.
Google Groups: là một dịch vụ của Google hỗ trợ việc trao đổi, thảo luận trong
nhóm. Thành viên trong Google Groups trao đổi thông tin với nhau qua giao diện web
hoặc thƣ điện tử. Nhóm có một trang web riêng, có thể quản lý các thành viên trong
nhóm hoặc lƣu trữ các tài liệu của nhóm.
Google Sites: là một công cụ tạo ra trang web do Google cung cấp, đƣợc tích
hợp với Google AdSense, Google Webmaster Tools, YouTube, Google Video, Google
Docs, Google Calendar, Google Maps, Picasa…Google Sites tập trung hóa các văn
bản, bảng tính, trình diễn, video…, có thể truy cập đƣợc bất kỳ lúc nào, từ bất kỳ nơi
nào thông qua trình duyệt web, trên các máy tính cá nhân, Mac, Linux.
Google Video: là một công cụ tìm kiếm và chia sẻ video miễn phí của Google.
Công cụ này cho phép nhúng video vào trang web và cung cấp mã HTML cần thiết
của video. Mỗi video có địa chỉ web riêng theo định dạng
id>.
Trình duyệt Chrome: là một trình duyệt web do Google phát triển, Chrome có
thể chạy đƣợc trên các hệ thống chạy hệ điều hành Windows (XP Service Pack
2+/Vista/7), Mac OS X (10.5.6 hoặc các phiên bản sau đó, Intel), Linux (Ubuntu 8.04
hoặc các phiên bản sau đó, Debian 5/OpenSure 11.1).
Google App Marketplace: là một nơi lƣu trữ phần mềm trực tuyến, triển khai
các ứng dụng tích hợp với phần mềm của Google nhƣ Google Mail, Google Docs,
Google Calendar. Google App Marketplace tƣơng tự nơi lƣu trữ phần mềm của di
động (iPhone hoặc Android). Ngƣời dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các phần mềm tích
hợp với ứng dụng của họ, cài đặt các ứng dụng chạy trên trình duyệt web.
Các thông điệp dựa trên nền web của Google và các ứng dụng không yêu cầu
nhiều phần cứng, phần mềm, không cần nhiều thời gian xây dựng, do đó tiết kiệm chi
phí. Ngƣời dùng cuối có thể dùng giao diện gần giống Microsoft Outlook cho dịch vụ
email, địa chỉ liên lạc, lịch biểu khi họ chuyển từ dùng Gmail sang Google Calendar.
Dung lƣợng lƣu trữ lớn hơn 50 lần so với mức trung bình: mỗi ngƣời dùng có

dung lƣợng lƣu trữ email là 25Gb, vì vậy ngƣời dùng có thể giữ các thƣ quan trọng và
tìm kiếm chúng khi cần thiết bằng công cụ tìm kiếm Google. Gmail đƣợc thiết kế để
ngƣời dùng mất ít thời gian quản lý hộp thƣ. Tính năng tiết kiệm thời gian gồm dán
nhãn các thƣ, thƣ nhanh, lọc thƣ rác giúp ngƣời dùng làm việc hiệu quả hơn.
Google Apps cho phép truy cập thƣ điện tử, lịch, nhắn tin tức thời qua di động:
khách hàng có thể sử dụng Google Apps ngay cả khi không ngồi ở bàn làm việc mà
26


không mất thêm bất kỳ khoản phí nào, Google apps hỗ trợ truy cập bằng điện thoại
qua BlackBerry, iPhone, Windows Mobile, Android và nhiều điện thoại mạnh khác.
Google Apps đảm bảo luôn luôn sẵn sàng, do đó đạt năng suất cao và không lo
hệ thống bị sập. Với cơ chế đồng bộ, dữ liệu và các hoạt động trong Gmail, Google
Calendar, Google Docs và Google Sites đƣợc lƣu giữ đồng thời trong nhiều trung tâm
bảo mật dữ liệu. Nếu một trung tâm dữ liệu không thể đáp ứng đƣợc yêu cầu, hệ thống
sẽ gọi đến một trung tâm dữ liệu khác, phục vụ ngƣời dùng mà không bị ngắt dịch vụ.
Google Apps đảm bảo bảo mật thông tin. Khi khách hàng đƣa thông tin công ty
lên Google, khách hàng đƣợc đảm bảo thông tin của họ đƣợc an toàn và bảo mật. Đội
bảo mật thông tin của Google bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực thông tin, ứng dụng
và bảo mật mạng trên thế giới nhằm giữ an toàn thông tin của khách hàng.
Google cung cấp cho ngƣời dùng quyền Quản trị và điều khiển dữ liệu. Quản trị
hệ thống có thể tùy biến Google apps để đáp ứng kỹ thuật và các yêu cầu về nghiệp vụ.
Các lựa chọn tích hợp cho phép kết nối Google Apps với các cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin hiện tại: single sign on API kết nối Google Apps với hệ thống xác thực, User
provisioning utility và API kết nối Google Apps với hệ thống thƣ mục ngƣời dùng.
Email routing và email gateway cho phép chạy Google Apps cùng với một giải pháp
thƣ điện tử. Tiện ích chuyển đổi thƣ điện tử và API cho phép chuyển từ giải pháp thƣ
điện tử sang Google Apps.
Google hỗ trợ khách hàng 24/7. Google Apps tin cậy, dễ vận hành, hỗ trợ ngƣời
quản trị. Các lựa chọn bao gồm: hỗ trợ qua điện thoại các vấn đề cấp thiết, hỗ trợ qua

thƣ điện tử, hỗ trợ trực tuyến các dịch vụ của Google. Google Apps có một mạng lƣới
sâu rộng các đối tác giúp triển khai, chuyển đổi dữ liệu, đào tạo ngƣời sử dụng, tích
hợp hệ thống, phát triển ứng dụng.
Các tính năng có thể kể đến của Google apps là rẻ, nhiều ứng dụng tiện ích, hỗ
trợ ngƣời dùng, độ tin cậy và bảo mật dữ liệu. Phí thƣờng niên là 50$/tài khoản/năm,
không giới hạn số ngƣời sử dụng. Các ứng dụng tiện ích mà Google Apps cung cấp có
thể kể đến nhƣ các ứng dụng thông điệp, tin nhắn: Gmail, Google Calendar, Google
Groups, các ứng dụng cộng tác: Google Docs, Sites, Video… Ngoài ra Google Apps
còn cung cấp các công cụ chuyển đổi và tích hợp cho ngƣời dùng.
Sau khi đăng ký tên miền với Google Apps, quản trị đƣợc cấp một trang quản
trị với giao diện của Google Apps với tài khoản quản trị, mật khẩu tự thiết lập, và địa
chỉ thƣ điện tử của admin là admin@domain_name. Tài khoản thƣ điện tử này đƣợc
truy cập thông qua giao diện Gmail. Các dịch vụ do Google apps cung cấp có thể đƣợc
sử dụng tại địa chỉ

×