Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần xây dựng Thương mại Hà Nội số 35

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (511.78 KB, 76 trang )

Chuyên đề thực tập
Sinh viên Lớp
1
Chuyên đề thực tập

Sổ NKC: Sổ Nhật kí chung.
GT số 9: Gói thầu số 9.
XMTL: Xi măng THĂNG LONG
KC quý III: Kết chuyển quý III
TSCĐ: Tài sản cố định.
KH TSCĐ: Khấu hao tài sản cố định.
NVL: Nguyên vật liệu.
TGNH: Tiền gửi nhân hàng.
CCDC: Công cụ dụng cụ.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
KPCDD: Kinh phí công đoàn.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
GTGT: Giá trị gia tăng.
CPSX: Chi phí sản xuất.
CP NVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CP NCTT: Chi phí nhân công trực tiếp.
CP MTC Chi phí máy thi công.
CP SXC: Chi phí sản xuất Chung.
Sinh viên Lớp
2
Chuyên đề thực tập

Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho
nền Kinh tế quốc dân. Đây là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và
phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình


có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế
mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối
sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hoá - xã hội.
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chế
kinh tế, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết
sức cấp thiết ở khắp mọi nơi nhất là ở các vùng sâu, vùng xa. Điều đó không
chỉ có ý nghĩa khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà
song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt
ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được
tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp
phải trải qua nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu,…)
thời gian kéo dài.
Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn
đã là một phần hành cơ bản của công tác kế toán lại càng có ý nghĩa đối với
doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung. Với các doanh nghiệp,
thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy
những tiềm năng mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay. Với Nhà nước, công tác hạch
toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây
lắp là cơ sở để nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thu thuế.
Sinh viên Lớp
3
Chuyên đề thực tập
Để góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp nói riêng
em chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần xây dựng Thương mại Hà Nội số 35
Sau giai đoan thực tập tổng hợp và thực tập chuyên đề, được sự giúp đỡ
nhiệt tình của cô kế toán trưởng cùng các anh chị phòng kế

toán Công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo  !"#$,
em đã hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của một công ty. Đồng
thời nắm được công tác tổ chức kế toán của những phần hành chính trong kế
toán của Công ty nói chung và kế toán xác định chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm nói riêng. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng thương
mại Hà Nội số 35
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ
phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35
Sinh viên Lớp
4
Chuyên đề thực tập
%&
'()!*+,)-./
0)1!2345!-657
%&3/89:;
<=<=>?@ABCD@E?FGHIJCK@LMN>?NOP#HIQR#=
Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây lắp, Công
ty CP xây dựng thương mại Hà Nội số 35 đã tham gia xây dựng rất nhiều
công trình trọng điểm của đất nước. Sản phẩm của Công ty mang những đặc
điểm khác biệt so với các ngành sản xuất vật chất khác và có ảnh hưởng tới
tổ chức kế toán của Công ty.

Đặc điểm thứ nhất: Sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài…nên đòi hỏi việc tổ
chức quản lí, hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán. Quá trình sản

xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo.

Đặc điểm thứ hai: Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không
được thể hiện rõ vì sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán
hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư.

Đặc điểm thứ ba: Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều
kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm…do đó công tác
quản lí sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp
• Đặc điểm thứ tư: Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công
trình hoàn thành bàn giao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và
tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia
thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau mà việc
Sinh viên Lớp
5
Chuyên đề thực tập
thực hiện chủ yếu tiến hành ngoài trời. Do vậy chịu ảnh hưởng của các điều kiện
thiên nhiên, khách quan, từ đó ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản, vật tư, máy
móc.Vì chúng có thể bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
• Đặc điểm thứ năm: Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là các công
trình, hạng mục công trình, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục,
vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục công
trình hay giai đoạn của hạng mục công trình.
<=S=>?NOP#@T?U?HIJCK@
Do đặc điểm của xây lắp mang tính đặc thù cao nên nó cũng ảnh hưởng đến
việc tổ chức sản xuất. Đó là:
• Sản phẩm xây lắp là sản phẩm thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa
điểm và giai đoạn xây dựng. Chính vì vậy, việc quản lý công trình và tổ
chức sản xuất gặp nhiều khó khăn. Điếu này đòi hỏi công ty phải lựa
chọn hình thức tổ chức sản xuất và quản lý thật linh hoạt.

• Do chu kì sản xuất xây dựng các công trình thường kéo dài làm choc
vốn bị ứ đọng, nên công ty phải luôn chú ý đến nhân tố thời gian khi
lựa chọn các phương án.
• Quá trình sản xuất xây dựng phức tạp đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải
có trình độ phối hợp cao trong sản xuất, phải phối hợp chặt chẽ giữa
các tổ chức xây dựng tổng thầu hay thầu chính và các tổ chức thầu phụ.
• Các công trình tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết
khí hậu, gây khó khăn cho việc thi công và dự trữ vật liệu. Điều này đòi
hỏi ban lãnh đạo công ty phải lập tiến độ thi công và áp dụng cơ giới
hóa một cách hợp lý.
Quy trình đấu thầu
 B1: Thu thập thông tin, khảo sát đánh giá về đặc điểm chung của công
trình, về vị trí địa lí, đặc thù khu vực xây dựng công trình, các điều kiện xã hội,
Sinh viên Lớp
6
Chuyên đề thực tập
chính trị, kinh tế của địa bàn xây dựng tại nơi sản xuất thi công. Mua hồ sơ thầu.
 B2: Hoàn chỉnh hồ sơ thầu: nghiên cứu chuẩn bị hồ sơ thầu, bóc tách
khối lượng, lên dự án…
 B3: Tham dự mời thầu. Nếu trúng thầu thì kí hợp đồng kinh tế. Căn
cứ vào yêu cầu nội dung công việc, đặc điểm kĩ thuật công nghệ của hợp
đồng để giao nhiệm vụ cho ban chỉ huy công trình lựa chọn nhà thầu phụ.
 B4: Xác định tiến độ, biện pháp thi công công trình, lập dự toán thi công.
 B5: Lập hợp đồng giao nhận khoán trên cơ sở dự toán thi công đã lập.
 B6: Lập kế hoạch và triển khai nhân lực, máy móc thiết bị trên cơ sở
bản vẽ và tiến độ thi công chi tiết đã được duyệt.
 B7: Triển khai thi công.
 B8: Kiểm tra, nghiệm thu.
 B9: Lập bảng thanh toán khối lượng công viêc hoàn thành.
 B10: Nghiệm thu, bàn giao công trình.

 B11: Quyết toán và bảo hành công trình.
 B12: Thanh lí hợp đồng, kết thúc dự án, lưu hồ sơ.
Quy trình xây lắp:
Quy trình xây lắp của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng thương
mại Hà Nội số 35
Sinh viên Lớp
7
Chuyên đề thực tập
1.3.Công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty
Do đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm của xây dựng rất riêng
nên việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khó khăn phức tạp hơn một số
ngành khác. Vì vậy trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng ban lãnh đạo
công ty đã đưa ra một số chủ trương sau:
• Phải tạo ra những sản phẩm xây lắp được thị trường chấp nhận cả
về giá cả, chất lượng, đáp ứng được mục tiêu kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ.
• Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất từ các nguồn đầu tư
trong và ngoài nước.
• Xây dựng phải theo đúng quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý
thẩm mỹ, xây dựng đúng tiến độ, đạt chất lượng cao.
Hiện nay, công ty chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu, giao nhận
thầu xây dựng. Giá trúng thầu không vượt quá giá thành dự toán được duyệt.
Mặt khác phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Để thực hiện các yêu cầu trên đòi hỏi công ty phải tăng cường công tác
quản lý kinh tế, đặc biệt là quản lý về tập hợp chi phí sản xuất. Trong đó
trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm , đặc điểm
Sinh viên Lớp

Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, bản vẽ công
nghệ, quy phạm định mức kinh tế kĩ thuật từng công trình.
Sử dụng vật tư, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất Chung khác tiến hành
thi công xây dựng
8
Sản phẩm xây lắp: công trình, hạng mục công trình
Kiểm tra. bàn giao đưa vào sử dụng
Chuyên đề thực tập
tổ chức sản xuât nói trên chi phối đến công tác kế toán của công ty. Vì vậy
công ty tổ chức sản xuất theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục
công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh
nghiệp. Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi
phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận
khoán.
%&
7V3WX!2)-./
2/)!*345+!
-657%&3/89:;
2.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35.
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính
đơn chiếc, thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao
đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩ
thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau…do đó công tác tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần xây dựng
thương mại Hà Nội số 35 có những đặc điểm sau:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xây dựng
thương mại Hà Nội số 35: là từng công trình, hạng mục công trình, từng giai
đoạn công việc hoàn thành theo quy ước. Các chi phí phát sinh liên quan tới

công trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp vào công trình đó, đối
với các chi phí sản xuất Chung phát sinh liên quan tới nhiều đối tượng chịu
Sinh viên Lớp
9
Chuyên đề thực tập
chi phí thì cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ cho các công trình, hạng mục
công trình theo những tiêu thức thích hợp.
Cơ cấu chi phí: Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở sổ
chi tiết riêng để theo dõi và tập hợp chi phí từ khi phát sinh chi phí đến khi
hoàn thành theo từng khoản mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất Chung
Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh nhập dữ
liệu vào máy theo từng mã số của công trình đã được cài đặt để theo dõi chi
phí sản xuất riêng cho từng công trình.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: là phương pháp hạch toán
chi phí sản xuất trực tiếp theo sản phẩm xây lắp.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp: Các công trình, hạng mục
công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần được tính giá thành.
Kỳ tính giá thành= Kỳ tính giá thành được xác định là quý hay khi công
trình, hạng mục công trình hoàn thành. Ngoài ra khi khối lượng xây lắp đạt
điểm dừng kĩ thuật hợp lí theo thiết kế kĩ thuật ghi trong hợp đồng giao thầu
thì công ty sẽ tính giá thành thực tế cho khối lượng hoàn thành bàn giao.
Phương pháp tính giá thành: công ty áp dụng phương pháp tính giá
trựctiếp Hình thức tổ chức kế toán chi phí giá thành sản xuất của công ty :
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là quá trình thi công thường diễn ra ở
những địa điểm cách xa đơn vị trong khi khối lượng vật tư thiết bị lại rất lớn
nên rất dễ xảy ra hao hụt mất mát. Vì vậy, Công ty tổ chức hạch toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán gọn công trình,
hạng mục công trình cho các các đội thi công: Công ty giao khoán cho các đội
xây lắp quản lý các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất
Sinh viên Lớp
10
Chuyên đề thực tập
Chung tại các đội xây lắp (gồm toàn bộ các chi phí sản xuất để làm ra sản
phẩm) căn cứ vào dự toán khoán quản lý chi phí được duyệt. Các đội xây
dựng nhận khoán sẽ tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức Lao động. Khi công
trình hoàn thành sẽ được nghiệm thu bàn giao và được thanh toán toàn bộ
theo quyết toán và phải nộp một khoản 6% doanh thu cho Công ty.
Các công trình trước khi thi công đều được lập dự toán thiết kế, dự toán
thi công và được phân tích theo từng khoản mục chi phí. Định kì so sánh kiểm
tra chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh so vói dự toán. Công ty có thể
chủ động điều chỉnh đơn giá từng phần việc phù hợp với điều kiện từng công
trình nhằm đảm bảo hoàn thành bàn giao công trình đúng tiến độ, chất lượng.
Khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:
 Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối
tượng sử dụng.
 Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ cho
từng đối tượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá thành
đơn vị lao vụ.
 Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất Chung cho đối tượng liên quan.
 Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của
sản phẩm hoàn thành
Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm: được khái quát theo sơ đồ sau.
Sơ đồ 2 : Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm

Sinh viên Lớp
11
U@YZ?
[#CM\I]^#CM
\IQ_\T\I
Q_\T`Aa\I]KC$…)
b@]c?C
T]d@$e?O@Od@W
fS<fSSfSg<;hfS:
TTYTTKTK62 621,
622, 623, 627
iI?_NZOQe@HO
TeOWfS<fSSfSg
<;hfS:
iI@TjQ?O@Od@
!!
!!-
tính giá thanh
ie$?e$@MO?k
Sổ quỹ
Bảng tính
giá thành
SPXL hoàn
thành
Chuyên đề thực tập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Để làm rõ thực trạng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35, trong khuôn chuyên đề
thực tập tốt nghiệp em xin trình bày “quá trình hạch toán CPSX và tính giá
thành sản phẩm xây lắp của công trình mã số 090 – Nhà nghiền - Gói thầu số
9 – Xi măng Thăng Long”. Đội xây dựng số 9 của đội trưởng WOlC$MO
!$ thi công. Chủ đầu tư là công ty Cổ phần xi măng Thăng Long. Công
trình khởi công vào tháng 02/2009và hoàn thành vào Tháng 12/2009.
Đội xây dựng không tổ chức công tác kế toán riêng mà hàng tháng tập hợp
chứng từ và gửi lên phòng Tài chính kế toán của công ty để ghi sổ và hạch toán.
S=<WX!2)-.345
S=<=<Wd@$e?OQkCD^Lb@`OGC@m?@OdQ
2.1.1.1 .Nội dung
Là một công ty lớn, thi công xây lắp nhiều công trình, hạng mục công
trình khác nhau như xây dựng cầu đường, xây dựng dân dụng, xây dưng công
nghiệp nên Công ty sử dụng nguyên vật liệu với khối lượng lớn, đa dạng về
chủng loại với nhiều tính năng công dụng khác nhau. Chi phí NVL trực tiếp
dùng cho sản xuất của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
(chiếm 60 - 70%). Bởi vậy việc quản lý NVL tiết kiệm hay lãng phí có ảnh
Sinh viên Lớp
12
Chuyên đề thực tập
hưởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành công trình xây lắp cũng như
toàn bộ kết qủa sản xuất kinh doanh của Công ty. Chi phí NVL trực tiếp của
Công ty gồm các loại sau :
- Chi phí NVL chính : sắt thép, xi măng, cát sỏi
- Chi phí NVL phụ : Sơn, định, ván khuôn
- Chi phí nhiên liệu : Xăng, dầu diezel, mỡ tra máy,
Giá trị vật liệu: bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ tới
tận công trình hoặc kho, hao hụt định mức.
Nguồn nguyên vật liệunCông ty chủ yếu sử dụng nguồn nguyên vật liệu
trong nước bao gồm: thép xây dựng, xi măng PCB300 & 400, cát đá, phụ gia

Ngoài ra công ty cũng có sử dụng một số lượng nhỏ nguồn nguyên liệu
nhập khẩu.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng
công trình, hạng mục công trình. Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên
quan đến nhiều công trình mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp
chung, sau đó phân bổ cho các công trình liên quan.
2.1.1.2.Tài khoản sử dụng:
TK 621- “CPNVL trực tiếp”.Tài khoản này được theo dõi chi tiết cho
từng công trình, hạng mục công trình.
Cụ thể với công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Thăng Long
(A/Phong): TK chi tiết NVLTT của công trình là TK621 090.
Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất
kho, Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty.
Tùy theo khối lượng và tính chất công trình công ty sẽ giao cho các đôi
xây dựng tiến hành thi công. Sau khi trúng thầu, phòng Phòng đấu thầu và
quản lí dự ántiến hành khảo sát và thiết kế bản vẽ, lập dự toán công trình. Sau
đó Phòng kinh doanh quản lí vật tư thiết bị kết hợp với phòng kĩ thuật để xác
Sinh viên Lớp
13
Chuyên đề thực tập
định nhu cầu sử dụng vật tư và lập kế hoạch mua vật tư, lựa chọn nhà cung
cấp. Hàng kì các đội xây dựng báo cáo tình hình thực hiện theo tiến độ khối
lượng thi công.
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài, vật liệu này có thể
được xuất dùng luôn hoặc tiến hành nhập kho để xuất dùng dần căn cứ theo
dự toán của từng giai đoạn.
Mua vật liệu nhập kho

: Do đặc trưng của công trình có giá trị lớn, vật

liệu ngoài việc chuyển đến thi công ngay thì một số loại vật liệu phải sử
dụng với khối lượng lớn việc tập trung ở công trình sẽ dẫn đến hư hỏng, do
đó phải nhập qua kho.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao và thực tế phát sinh tại từng
thời điểm, đội trưởng đội xây dựng tiến hành thu mua vật tư. Đội trưởng đội
xây dựng nộp Giấy đề nghị tạm ứng, Kế hoạch mua vật tư, Phiếu báo giá đã
có sự kí duyệt của phòng Kinh doanh quản lí vật tư thiết bị và Tổng giám đốc
cho thủ quỹ. Thủ quỹ xem xét tính hợp lí, hợp lệ của các giấy tờ trên và xuất
tiền.
Biểu số 1: Giấy đề nghị tạm ứng vật tư, thiết bị, hàng hóa.
Sinh viên Lớp
14
Chuyên đề thực tập
Nhân viên thu mua vật tư tiến hành mua vật tư và vận chuyển về kho.
Công ty giao trách nhiêm cho đội trưởng đội thi công tự quản lí và sử dụng vật
tư theo kế hoạch trong dự toán. Giám sát công trình sẽ theo dõi định mức tiêu
hao NVL.
Nguyên vật liệu về đến kho sẽ đươc kiểm tra về số lượng, chất lượng,
chủng loại…trước khi nhập kho. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, Hóa đơn kiêm
phiếu xuất kho của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho tiến hành
lập Phiếu nhập kho. Kế toán mở thẻ chi tiết tương ứng với từng thẻ kho, phản
ánh cả số lượng và giá trị. Cơ sở để ghi thẻ chi tiết là các phiếu nhập, phiếu
xuất và các chứng từ khác.
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vật liệu
xuất kho. Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật liệu,
các tổ, đội xây dựng lập Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư và trình lên
Phòng quản lí thiết bị vật tư.
Biểu số 2:Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư.
Sinh viên Lớp
Công ty CP XDTM Hà Nội số 35 Mẫu số 03 - TT

Đôi xây dựng số 9 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q
( ngày 20/12/2006 của Bộ trưởng BTC)
.5op3,
Ngày 04 tháng 12 năm 2009
Kính gửi: Ông Phạm Ngọc Doanh - Giám đốc công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà
Nội số 35.
Bà Trần Thị Nga - Kế toán trưởng công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà Nội
số 35.
Tên tôi là: Kiều Hoài Phong
Địa chỉ: Phụ trách thi công – công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Thăng Long
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 180.000.000
Bằng chữ: (Một trăm tám mươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật liệu phục vụ công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Thăng Long .
Thời hạn thanh toán: 30 ngày kể từ ngày tạm ứng,
Ngày 04 tháng 12 năm 2009
Giám đốc
(ký, họ tên)Kế toán trưởng
(ký, họ tên)Phụ trách bộ phận
(ký, họ tên)Người đề nghị
(ký, họ tên)
15
Chuyên đề thực tập
Phòng vật tư kiểm tra và lập 03 liên phiếu xuất kho: liên 1 lưu ở bộ phận
lập phiếu, liên 2 giao cho thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp
chứng từ chuyển cho kế toán, liên 3 giao cho người lĩnh vật tư.
Sinh viên Lớp
Công ty CP XD TM Hà Nội số 35
Đôi xây dựng số 9
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THIẾT BỊ VẬT TƯ
Kính gửi ông: Kiều Hoài Phong Đội trưởng đội xây dựng số 9 phụ trách công trình Nhà

nghiền nhà máy Xi Măng Thăng Long
Bộ phận xây lắp kính đề nghị ông duyệt cấp cho một số vật tư sau để thi công:
^qOGCrZ`Aj1Xi măng rời PC B40Bao6152Thép tấm CT3
0.8lyKg1.000THà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2010
Đội trưởng đội XD Bộ phận yêu cầu Trưởng phòng vật tư
16
Chuyên đề thực tập
Biểu số 3: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, CCDC
Định kì kế toán căn cứ vào số chứng từ do các đội sản xuất đưa lên để
tiến hành phân loại và vào sổ của từng nghiệp vụ nhập, xuất…
Khi các đội xây lắp thanh toán tạm ứng thì kế toán phải lập giấy thanh
toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc và bản xác nhận khối lượng thực
hiện. Kế toán căn cứ vào giấy thanh toán tạm ứng và các chứng từ kèm theo
để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào bảng xác nhận khối
lượng thực hiện để xét cho tạm ứng trong thời gian tới.
Trường hợp vật liệu mua ngoài không qua kho: Nhằm đảm bảo sử dụng
vật liệu tiết kiệm, tránh ứ đọng vốn trong thi công nên vật liệu chỉ được mua
khi có nhu cầu, vật liệu mua được chuyển tới công trình để sử dụng mà không
phải nhập qua kho.Chi phí NVL TT được xác định dựa trên hóa đơn GTGT
và các chi phí thu mua phát sinh. Định kì căn cứ vào số chứng từ do các đội
sản xuất đưa lên kế toán Công ty tiến hành phân loại và vào sổ của từng
nghiệp vụ mua nguyên vật liệu.
Sinh viên Lớp
17
Công ty CP XD TM Hà Nội số 35 Mẫu số 02 - VT
Đôi xây dựng số 9 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q
( ngày 20/12/2006 của Bộ trưởng BTC)
!-.WXZ<;sg
MD<tu<SuSttv
Họ tên người nhận hàng: Phan Xuân Lương Xuất kho tại: K8



^qOGCr
q
HZ

Z`Aj
aOe M@Ol
w$ m?JCK@
Xi măng rời PC
B40
B40 Bao 615 615 55.000 33.825.000
Thép tấm CT3
0.8ly
CT3 Kg 1.000 1.000 6.182 6.182.000
T ht=ttg=ttt
Người nhận hàng Kế toán trưởng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Chuyên đề thực tập
Biểu số 4: Hóa đơn giá trị gia tăng
&[Vpxy
[iên 2: giao cho khách hàng)
Ngày 15/12/2009
Mẫu số:01GTGT–3LL-02
Kí hiệu: AA/2006T
Số : 1106045
Đơn vị bán hàng : Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu Quảng Ninh
Địa chỉ : Số TK: 01000006112
Họ tên người mua hàng : Trần văn Sơn
Đơn vị mua hàng : Công ty CPXDTM Hà Nội số 35

Địa chỉ : Số 14, tổ 48 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN
Số tài khoản : 000456237
Hình thức thanh toán : tiền mặt Mã số: 0101375622
 ^Mz
{?L|
L@ Z`Aj aOe M@Ol
1 Xăng Mogas 92 Lít 1000 16800 16.800.000
Tổng 16.800.000
Thành tiền : 16.800.000
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế : 1.680.000
Tổng tiền thanh toán : 18.480.000
Số tiền bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm tám mươi ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để nhập số liệu vào phần mềm vi tính.
Sau khi số liệu được nhập vào chứng từ mã hoá máy sẽ tự động ghi vào NKC
( Biểu 5), sổ chi tiết TK62090 (Biểu số 6), sổ cái TK 621 (biểu số 7).
Sinh viên Lớp
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số5: Sổ Nhật ký Chung Tháng 12/2009 GT số 9 XMTL
+}W2
e<SuSttvaL@kn
MD
OHT
U@Y
~)
qO
HTeO

{•

ZOGC
W%
ZQe@HO
Z
OGC
MD
@e
j z
Số trang trước chuyển sang
r r r r r r
r r r
05/12 T0028 05/12/09
A/Phong XD9: Mua bê tông GT 9
Nhà nghiền XM Thăng Long
621
331
150.625.000
150.625.000
r r r r r r
r r r
14/12
X6715 13/12/09
Xuất kho Thép tấm CT3 0.8ly GT số 9 XM
TL (A/Phong)
621
152
6.182.000
6.182.000
r r r r r r
r r r

21/12 T8125 19/12/09
Mua bê tông xuất thẳng công trình GT số 9
XM TL (A/Phong)
621
331
375.050.381
375.050.381
r r r r r r
r r r
Cộng chuyển trang sau <s=S:;=:f;=ttt <s=S:;=:f;=ttt
SV:Phan Thu Phương Lớp: Kế toán 4
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 6: Sổ chi tiết TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
+45-657/8
45+!-657%&3/89:;
+/WX)
e<SuSttv
WfS<€OQkCD^`OGCLb@`OGC@m?@OdQ
qNaLntvt ^NaLnzO@CHZv€JO#••$
[u!$y
Đơn vị tính :VNĐ
MD
O
HT
UY
~)
W
%
9o

ZOGC  j z
Số dư đầu kì t
05/12 T0028 05/12/09
A/Phong XD9: Mua bê tông GT 9
Nhà nghiền XM Thăng Long
331 150.625.000
r r r r r r r
10/12 K1245 07/12/09
Mua thép cty SIMCO GT số 9
XMTL (A/Phong)
111 3.222.000
14/12 X6715 13/12/09
Xuất kho Thép tấm CT3 0.8ly
GT số 9 XM TL (A/Phong)
152 6.182.000
r r r r r r r
21/12 T8125 19/12/09
Mua bê tông xuất thẳng công
trình GT số 9 XM TL
(A/Phong)
331 375.050.381
31/12 K380 31/12/09
Mua Bu lông, bảng mã, thép
hình xuất thẳng ctrình GT số 9
XM TL
331 70.567.493
31/12 KC-09 31/12/09
Kết chuyển CP NVL TT GT số
9 Nhà Nghiền XMTL T 12/09
154 :=svS=<h;=;<h

Phát sinh trong kì
Số dư cuối kì
:=svS=<h;=;<h
t
:=svS=<h;=;<h
Hà Nội, ngày 31 .tháng 12 .năm2009
%}!i(WXV%‚945
Biểu số 7: Sổ Cái TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
+45-657/8
SV:Phan Thu Phương Lớp: Kế toán 4
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
45+!-657%&3/89:;
+/WX)
e<SuSttv
WfS<€OQkCD^`OGCLb@`OGC@m?@OdQ
Đơn vịTính :VNĐ
MD
OHT
UY
~)
W
%
9o
ZOGC  j z
Số dư đầu kì t
05/12 T0028 05/12/09
Xuất vật tư cho công trình
Nhà nghiền XM Thăng Long
152 150.625.000

r r r r r r r
10/12 K1245 07/12/09
Phân bổ cốp pha công trình “
nhà nghiền xi măng Thăng
Long”
1421 3.222.000
14/12
X6214 13/12/09
Xuât vật tư cho công trình “ trụ
sở ngân hàng ACB Hải Phòng”
152 5.626.183.232
r r r r r r r
31/12 KC-09 31/12/09 Kết chuyển CP NVL TT 154 <;=S:t=g;t=S:S
Phát sinh trong kì
Số dư cuối kì
<;=S:t=g;t=S:St
t
<;=S:t=g;t=S:S
Hà Nội, ngày 31 .tháng 12 .năm
2009
%}!i(WXV%‚945
S=<=S=WX!264V7!
2.1.2.1.Nội dung
ƒCông ty có khoảng 3 nghìn công nhân viên, chi phí nhân công chiếm tỷ
trọng lớn thứ hai trong tổng số chi phí sản xuất, nên việc hạch toán chi phí
SV:Phan Thu Phương Lớp: Kế toán 4
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhân công cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Hạch toán đúng, đầy đủ và
chính xác chi phí nhân công không những cung cấp thông tin hữu hiệu cho

quản lý, phản ánh nhu cầu Lao động thực sự ở mỗi công trình giúp cho Công
ty sử dụng tốt Lao động, bảo đảm thu nhập cho người Lao động, đồng thời hạ
thấp giá thành=
* Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm thù lao phải trả cho
công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương
chính, tiền lương phụ.Chi phí nhân công trực tiếp ở đơn vị xây lắp không bao
gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công
nhân trực tiếp xây lắp.
* Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình. Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến
nhiều công trình mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó
phân bổ cho các công trình liên quan.
* Trong Công ty có hai cách tính lương là tính lương theo công việc
giao khoán và tính lương theo thời gian. .
Lương khoán: Áp dụng đối với Lao động thuê theo hợp đồng ngắn hạn,
Lao động thuê theo thời vụ. Do các công trình của công ty phân tán ở nhiều
nơi nên công ty sử dụng bộ phận công nhân này nhằm tiết kiệm chi phí đi lại,
an ở. Đội trưởng công trình căn cứ vào tiến độ thi công và khối lượng công
việc cần làm để tổ chức kí Hợp đồng giao khoán. Định mức đơn giá giờ công
đươc Công ty quy định rõ trong nội dung của hợp đồng. Công ty không tiến
hành trích BHYT, BHXH, KPCĐ đối với những Lao động này mà tính luôn
trong đơn giá khoán. Mặt khác, số công nhân này được thuê theo nhu cầu của
từng công trình, nên tiền lương của họ được tính trực tiếp cho công trình đó.
Số Lao động thời vụ này được tổ chức thành các tổ sản xuất, số lượng Lao
động trong mỗi tổ thay đổi theo nhu cầu từng giai đoạn thi công trên mỗi công
trình.Tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “Hợp
SV:Phan Thu Phương Lớp: Kế toán 4
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đồng giao khoán”

Tuỳ theo khối lượng công việc giao khoán hoàn thành số lương phải trả
được tính như sau:
Lương thời gian: Áp dụng đối với bộ phận công nhân thuộc biên chế của
công ty, có hợp đồng Lao động dài hạn. Công ty tiến hành trích BHYT,
BHXH, KPCĐ theo tỉ lệ quy định. Căn cứ vào cấp bậc, chức vụ, khả năng,
trình độ của từng người và số ngày công làm việc trong tháng( dựa vào“Bảng
chấm công” và phiếu làm thêm giờ) để tính ra số lương phải trả. Theo cách
tính lương này, mức lương phải trả trong tháng được tính như sau:
Các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương(14%) gồm: phụ cấp chức vụ, phụ
cấp khu vực, phụ cấp tay nghề, phụ cấp lưu động,
Các khoản phụ cấp khác lương: tiền nghỉ lễ, thiền thưởng, phụ cấp năng suất…
Các khoản khấu trừ: BHXH, BHYT, tạm ứng…
2.1.2.2.Tài khoản sử dụng:
TK 622 chi phí nhân công trực tiếp.
Chứng từ sử dụng:Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu
SV:Phan Thu Phương Lớp: Kế toán 4
Tiền lương trực tiếp của
1 công nhân thuê ngoài

Số công
làm việc
thực tế
x
Đơn giá
một công
Tiền
lương
TT
1CN
+

các khoản phụ cấp
thuộc quỹ lương (cố
định, lưu động,
chức vụ (nếu có))
+
các khoản
phụ cấp
khác
lương
-=
tiền
lương

bản
các
khoản
khấu
trừ
Lương cơ
bản
=
Hệ số cấp bậc x Mức lương tối thiểu
26
J
Số công thực tế
trong tháng
các
khoản
phụ cấp
=

hệ số các khoản phụ cấp x lương tối thiểu số ngày công
thực tế trong
tháng
26
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Bảng
phân bổ tiền lương và BHXH…
2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty:
Đối với bộ phân công nhân không thuộc biên chế của công ty:

Công ty không tiến hành trích bảo hiểm xã hội(BHXH), bảo hiểm y
tế(BHYT), kinh phí công đoàn(KPCĐ) mà tính toán hợp lý vào đơn giá nhân
công trả trực tiếp cho người lao động. Đơn giá này là đơn giá nội bộ của Công ty
do phòng kỹ thuật thi công lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà nước
cùng với sự liên đới của thị trường và điều kiện thi công từng công trình cụ thể.
Sau khi lập hợp đồng thuê nhân công sẽ làm hợp đồng giao khoán khối
lượng công việc thuê ngoài.
Biếu số 8: hợp đồng giao khoán với lao động không thuộc biên chế
…!†XWX[k?y
MD<S@e<S•#Sttv
Znt:uW


‡O{C L@
WZO
`Aj

a
Oe

M
@Ol
ˆOO$M
@M
YMD dMD
1 Xây tường 220 M
3
60 75.000 4.500.000
2 Đổ bê tông nền M
3
30 50.000 1.500.000
3 Xúc cát M
3
14,5 10.000 1.450.000
4 Bốc đá M
3
500 30.000 15.000.00
0
5 San mặt bằng M
3
3.000 15.000 45.000.00
0
…. …. …. ….
Cộng 82.145.00
0
Cuối tháng khi khối lượng công việc hoàn thành, đội trưởng kỹ thuật công trình
cùng tổ trưởng nghiệm thu qua biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn
thành.
Biểu số 9: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
SV:Phan Thu Phương Lớp: Kế toán 4

21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biên bản này là căn cứ để lập bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài
SV:Phan Thu Phương Lớp: Kế toán 4
22
Công ty CP XD TM Hà Nội số 35 Mẫu số 05 - LĐTL
Đôi xây dựng số 9 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q
( ngày 20/12/2006 của Bộ trưởng BTC)
!-})!*X'
4‰X//
Ngày 28 tháng 12 năm 2009
Tên công trình: Gói thầu số 9 – xi măng Thăng Long (A/Phong)
Theo hợp đồng số: 00154 ngày 20 tháng 12 năm 2009

‡O{C

m?OG
@$@e
<S
Z?F
@m?
OG
q
OG#
@C
WZO`Aj
{Š{Nd
:<u<S
1 Xây tường 220 M
3

60 60 60
0
2 Đổ bê tông nền M
3
30 30 30
0
3 Xúc cát M
3
14,5 14,5 14,5
0
4 Bốc đá M
3
500 500 500
0
San mặt bằng M
3
3.000 3.000 3.000
… … … … …
Tổng cộng
Tổng số tiền ( viết bằng chữ) Ba mươi hai triệu bảy trăm năm lăm ngàn đồng chẵn.
Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra chất lượng Người kí duyệt
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)

×